WorksheetsQuản lý tồn trữ thuốc
Total questions: 187
Worksheet time: 2hrs 34mins
Đối tượng chính của môn học bảo quản gồm:
dụng cụ và hóa chất.
dụng cụ y tế và dược liệu
hoá chất và dụng cụ y tế
thiết kế và xây dựng kho
Điều kiện giúp phơi dược liệu nhanh khô:
áp suất hơi nước bão hòa thấp.
độ ẩm tuyệt đối không khí thấp
nhiệt độ không khí cao.
độ ẩm tương đối của không khí thấp.
Thủy phần trong dược liệu sẽ giảm nếu:
áp suất hơi nước bão hòa cao.
độ ẩm tương đối không khí thấp.
độ ẩm tuyệt đối không khí thấp.
nhiệt độ không khí càng thấp.
Kho hóa chất không nên thiết kế:
Nền thấp hơn mặt đất 1,5-2m.
Giữa tường và mái kho có các khe thông hơi.
Công tắc, cầu dao điện ở bên ngoài.
Mái kho bằng
Loại kho có tường 2 lớp, ở giữa có lớp cách nhiệt:
Kho lạnh
Kho dụng cụ cao su
Kho thuốc bột
Kho hoá chất
Ở 300C, con người cảm thấy nóng bức hơn khi độ ẩm tương đối:
khoảng 40%
khoảng 25%
khoảng 80%
khoảng 60%
Đối tượng nghiên cứu của môn bảo quản không bao gồm:
những yếu tố tác động đến chất lượng thuốc, hóa chất, y cụ.
kỹ thuật thiết kế kho thuốc.
bao bì và kỹ thuật đóng gói.
sản xuất các thiết bị bảo hộ lao động.
Chọn công việc không thuộc công tác quản lý tồn trữ:
xây dựng kho thuốc.
sắp xếp thuốc trong kho.
theo dõi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm kho thuốc.
ghi chép sổ sách theo dõi xuất – nhập
Để thuốc được bảo quản tốt, kho thuốc cần phải đạt tiêu chuẩn:
GACP
GPP
GSP
GMP
Văn bản mô tả chi tiết mỗi công việc cần thực hiện trong công tác bảo quản gọi là:
GDP
SOP
GSP
GMP
Lượng hơi nước thực có trong 1 m3 không khí gọi là:
Độ ẩm cực đại
Độ ẩm bão hòa
Độ ẩm tuyệt đối
Độ ẩm tương đối
Hiện tượng bão hòa hơi nước xảy ra khi:
độ ẩm cực đại bằng độ ẩm tuyệt đối.
độ ẩm cực đại bằng độ ẩm tương đối.
độ ẩm tuyệt đối bằng độ ẩm tương đối.
nhiệt độ điểm sương bằng nhiệt độ đông đặc của nước.
Hiện tượng quá bão hòa hơi nước gây ra hiện tượng:
đọng sương
không khí khô hanh.
nhiệt độ không khí giảm
nhiệt độ điểm sương tăng
Chọn dạng thuốc dễ bị tác động bởi độ ẩm hơn các dạng còn lại:
Thuốc hoàn
Thuốc bột
Dung dịch thuốc
Thuốc viên
Chọn loại thuốc viên dễ bị tác động bởi độ ẩm nhất:
viên nén trần
viên nang
viên bao đường
viên sủi
Độ ẩm cao không gây ảnh hưởng đến chất lượng thuốc:
viên sủi bọt
viên nang
siro thuốc
ống tiêm
Chất sau sẽ bị chảy lỏng sau khi hút ẩm:
CaCO3
BaSO4
CaCl2
Aspirin
Chất sau sẽ bị thuỷ phân trong môi trường ẩm:
CaCO3
BaSO4
CaCl2
Aspirin
Biện pháp giảm độ ẩm kho thuốc ít được áp dụng:
tăng nhiệt độ không khí.
dùng máy điều hòa nhiệt độ.
thông gió.
dùng chất hút ẩm.
Điều kiện quan trọng nhất để tiến hành thông gió kho thuốc:
độ ẩm trong kho lớn hơn ngoài kho.
nhiệt độ ngoài kho nhỏ hơn trong kho.
độ ẩm cực đại lớn hơn độ ẩm tuyệt đối.
tránh đọng sương sau thông gió.
Hệ số sử dụng diện tích của kho nên:
55-60%.
30%.
75%.
25%.
Kho thu mua nguyên liệu nên đặt ở:
trong vùng nguyên liệu.
gần nhà máy sản xuất.
gần nơi tiêu thụ sản phẩm.
gần đường giao thông
Chất hút ẩm thường dùng trong trường hợp:
thể tích bảo quản lớn.
thể tích bảo quản nhỏ.
nhiệt độ không khí cao.
độ ẩm không khí thấp
Chọn chất hút ẩm có nhiều ưu điểm nhất:
Vôi sống
CaCl2 khan.
Silicagel.
Acid sulfuric đậm đặc
Cần phải sấy phục hồi khả năng hút ẩm khimàu của silicagel chuyển thành:
không màu
màu xanh
màu hồng
màu tím
Nhiệt độ môi trường tăng không gây ra hiện tượng:
chảy dính một số dạng thuốc.
tăng tốc độ các phản ứng thủy phân.
giảm hàm lượng hơi nước trong không khí.
thúc đẩy vi sinh vật phát triển.
Chọn phát biểu đúng khi nhiệt độ bảo quản thấp:
làm mất nước kết tinh của hóa chất.
dung dịch thuốc dễ bị kết tủa.
thuốc mỡ dễ bị chảy lỏng.
siro thuốc dễ lên men chua.
Có thể dùng thau nước đá để giảm nhiệt độ:
kho nguyên liệu thuốc bột.
kho dịch truyền.
kho bông băng, gạc.
kho thuốc viên.
Quy tắc “FEFO” trong bảo quản yêu cầu:
nhập trước – xuất trước.
hạn dùng ngắn xuất trước.
hết hạn trước, xuất trước.
thuốc kém chất lượng xuất trước.
Bảo quản thuốc trong bao bì sẫm màu với mục đích:
giảm tác hại của độ ẩm
giảm tác hại của ánh sáng.
giảm tác hại của khí hơi.
giảm tác hại của nhiệt độ.
Chọn phát biểu sai:
hoạt chất càng tinh khiết tuổi thọ càng cao.
bao bì có tác dụng quan trọng trong bảo quản thuốc.
tuổi thọ của thuốc phải ngắn hơn hạn dùng của thuốc.
hạn dùng của thuốc phụ thuộc trình độ sản xuất.
Chọn loại bao bì giảm tác hại của nhiệt độ đến đối tượng bảo quản:
có màu nâu
có ký hiệu ông mặt trời
có kèm theo gói chống ẩm
có chất liệu là chất dẻo xốp
Thuốc dạng lỏng không nên đóng đầy chai với mục đích:
chống bật nút
chống bay hơi
chống đỗ vỡ
chống tách lớp
Vật liệu thích hợp nhất làm bao bì đóng gói tinh dầu:
chất dẻo
cao su
kim loại
thuỷ tinh
Bao bì đóng gói dung môi hữu cơ không nên làm bằng vật liệu:
kim loại
sành sứ
cao su
thuỷ tinh
Nhược điểm cần chú ý nhất của dạng thuốc bột khi bảo quản:
cồng kềnh
dễ bay hơi
diện tích tiếp xúc lớn.
dễ chảy dính
Về phương diện bảo quản, khi đóng gói thuốc bột cần đảm bảo:
Dễ chia liều
Dễ vận chuyển
Kín khí
Bao bì chắc chắn
Để cấp phát lẻ, thuốc bột nên đóng gói trong loại bao bì:
Gói giấy
Túi vải
Lọ thuỷ tinh
PE
Chọn loại thuốc bột dễ bị tác động nhất bởi nấm mốc, vi khuẩn:
bột dược liệu thảo mộc.
bột hóa chất.
Bột có nguồn gốc động vật
Tinh bột các loại
Vai trò chính của công tác bảo quản thuốc và dụng cụ y tế:
Ổn định chất lượng thuốc, hóa chất, y cụ.
Gia tăng hệ hệ số sử dụng của các dụng cụ y tế
Chống hư hao mất mát hàng hóa.
Đảm bảo sức khỏe trực tiếp người làm công tác bảo quản.
Theo GSP , “FIFO” là nguyên tắc:
Thuốc nhập trước, xuất trước.
Thuốc hết hạn dùng trước, xuất trước.
Thuốc quay vòng vốn nhanh xuất trước.
Thuốc gần hết hạn dùng xuất trước.
Nguyên nhân hàng đầu gây ra cháy nổ trong kho thuốc là:
Do tĩnh điện
Do chập điện
Do sét đánh
Do không chấp hành nội quy phòng chống cháy nổ.
Bảo quản ở điều kiện thường theo quy định của “GSP-2018”, nhiệt độ bảo quản là:
10 oC – 20 oC
15 oC – 25 oC
15 oC - 30 oC
20 oC - 30 oC
Bảo quản ở điều kiện thường theo quy định của “GSP-2018”, một số thời điểm cho phép độ ẩm kho thuốc ……:
không quá 80%
không quá 75%
không quá 65%
không quá 90%
Bảo quản ở điều kiện thường theo quy định của “GSP-2018”, một số thời điểm cho phép nhiệt độ kho……:
không quá 30 oC
không quá 32 oC
không quá 25 oC
không quá 35 oC
Bảo quản ở điều kiện thường theo quy định của “GSP-2018”, độ ẩm kho thuốc là:
không quá 65 %
không quá 80 %
không quá 75 %
trong khoảng 45-65 %
Theo quy định của “GSP-2018”, điều kiện “bảo quản mát” có nhiệt độ là:
2 oC – 6oC
8 oC – 10oC
không quá 8 oC
8 oC - 15oC
Theo quy định của “GSP-2018”, điều kiện “bảo quản lạnh” có nhiệt độ là:
từ 2 oC - 8oC
từ 8 oC - 15oC
không quá 2oC
không quá 0oC
Tính chất không phải là nhược điểm của vôi sống:
Khi hút ẩm sẽ tỏa nhiệt làm nóng môi trường bảo quản.
Khi hút ẩm sẽ bở ra thành dạng bột gây bụi.
Khi hút ẩm có thể tạo ra môi trường kiềm.
Sau khi hút ẩm sẽ rã thành dạng bột, tiếp tục hút ẩm.
Nếu bao bì không kín, các sản phẩm dầu mỡ dễ bị:
Bay hơi
Ôi khét
Cháy nổ
Chảy lỏng
Chọn loại dầu mỡ không cùng nhóm với các loại khác:
dầu thầu dầu
dầu olive
dầu xoa bóp
mỡ lợn
Dầu mỡ dễ bị phân hủy do công thức có cấu trúc:
ether
ceton
aldehyd
ester
Để tránh bị Oxy hóa, dầu mỡ nên điều chế theo phương pháp:
nấu chảy
ép nguội
ép nóng
đun cách thuỷ
Chọn loại bao bì tốt nhất để đóng gói thành phẩm thuốc mỡ:
thùng gỗ
tube nhôm
lọ thủy tinh rộng miệng
chai lọ bằng chất dẻo
Khi bị oxy hóa, tinh dầu biến thành:
chất béo
nhựa
gôm
pectin
Đặc điểm nhận dạng tinh dầu bị Oxy hóa:
biến chất và đục
sậm màu
đặc quánh và biến màu
dễ bay hơi
Chọn yếu tố ảnh hưởng ít nhất đến chất lượng tinh dầu:
tạp chất còn lại trong quá trình điều chế
ánh sáng
oxy
độ ẩm
Loại bao bì không dùng đựng tinh dầu:
thuỷ tinh
thép không gỉ
sành sứ
cao su , chất dẻo
Khi bị bỏng acid thì nên rửa vết thương bằng:
nước oxy già
dung dịch thuốc tím
dung dịch NaHCO3.
cồn 70%
Vai trò của α-tocoferol khi thêm vào thuốc mỡ:
tăng tác dụng
chống nhiễm khuẩn
chống nấm mốc
chất ổn định
Vai trò của acid benzoic khi thêm vào các dạng thuốc lỏng:
tăng tác dụng
chống nhiễm khuẩn
chống nấm mốc
chất ổn định
Đặc điểm cần lưu ý khi bảo quản các dạng thuốc lỏng, ngọt:
dễ bay hơi
dễ nấm mốc
dễ cháy nổ
dễ tách lớp
Chọn loại thuốc bột dễ bị hỏng nhất bởi độ ẩm:
bột dược liệu
bột hoá chất
bột kháng sinh
bột kép thành phẩm
Chọn phát biểu đúng về kho thuốc:
nền kho hóa chất ăn mòn nên trải một lớp cát
mái kho chứa dược liệu nên làm mái nhọn
kho chứa hóa chất nên kín gió
nền kho dụng cụ kim loại cần âm xuống đất
Kho dược liệu nên làm mái bằng với mục đích:
giảm hấp thụ nhiệt
giảm tích tụ hơi ẩm
tận dụng làm sân phơi
dễ sắp xếp dược liệu
Để phòng tránh mối, dược liệu không nênxếp...........:
trên pallet
trên kệ cao
từng khối thông thoáng
trên nền kho
Chọn cách để chống dính khi bảo quản găng tay cao su:
ngâm trong ether
thổi khí vào găng
xoa bột talc ở mặt trong
bảo quản ở nhiệt độ thấp
Chọn dạng thành phẩm ít bị tác động nhất bởi độ ẩm:
viên sủi
viên nang mềm
viên bao film
viên bao đường
Các loại muối kết tinh sẽ bị mất nước khi:
nhiệt độ cao
độ ẩm thấp
độ ẩm cao
nhiệt độ điểm sương thấp
Tủ thuốc sơ cứu trong kho không cần có....:
nước vôi
acid benzoic
bông băng
dầu mù u
Vai trò của bao bì trong ngành dược, ngoại trừ:
bảo vệ, bảo quản thuốc
hướng dẫn sử dụng
tránh hàng giả, hàng nhái
nâng cao giá thành sản phẩm
Chọn bao bì không mang tính thương phẩm:
vỉ thuốc
ống tiêm
thùng carton đựng 100 hộp thuốc
hộp giấy đựng 10 vỉ thuốc
Khi ra lẻ thuốc, việc không nên làm:
chọn bao bì có kích thước phù hợp
dán nhãn
có thể dùng bao bì của thuốc khác
chất liệu bao bì phản đủ khả năng bảo vệ thuốc
Nhược điểm của thuỷ tinh khi dùng làm bao bì dược phẩm:
trơ về mặt hoá học
dễ vệ sinh, tiệt trùng
dễ vỡ
bảo vệ thuốc tốt
Ưu điểm của chất dẻo khi dùng làm bao bì dược phẩm, ngoại trừ:
bền cơ học
dễ hấp phụ thuốc
dễ chế tác
kinh tế
Chọn chất liệu làm bao bì phù hợp cho hầu hết hoá chất:
kim loại
chất dẻo
thuỷ tinh
cao su
Vai trò của kho dược, ngoại trừ:
xuất nhập, lưu thông, luân chuyển, điều hoà hàng hoá.
dự trữ, bảo quản thành phẩm, nguyên liệu, máy móc, trang thiết bị.
bảo quản hàng biệt trữ.
sản xuất thuốc, thiết bị y tế.
Kho chứa cồn thuộc loại:
kho thành phẩm
kho hoá chất
kho thành phẩm
kho nguyên liệu
Chọn kho bảo quản ở nhiệt độ lạnh:
kho nguyên liệu
kho hoá chất
kho thuốc tiêm
kho vaccin
Để chống nhầm lẫn, thất thoát trong kho thuốc, công việc nào ít quan trọng nhất:
quản lý sổ sách
kiểm soát xuất nhập
tuân thủ chế độ ghi nhãn
sắp xếp trên giá, kệ
Trang thiết bị trong kho thuốc có thể không cần:
xe đẩy ,xe nâng
giá, kệ , pallet
bình cứu hoả
thang dây
Hậu quả cháy nổ trong kho dược nếu xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng, ngoại trừ:
Ảnh hưởng đến quá trình cung ứng thuốc
Ảnh hưởng sức khoẻ, tính mạng con người
Ảnh hưởng lớn đến môi trường
Ảnh hưởng nguồn tài nguyên cây thuốc
Thuốc nào dễ bị thủy phân, dễ bị hỏng bởi ẩm, nhiệt:
Aspirin
paracetamol
cephalexin
cefixim
Thuốc nào dễ bị oxy hóa, ố vàng khi để ngoài không khí?
Vitamin C
Paracetamol
Cephalexin
Cefixim
Có mấy cách thông gió
2
1
3
4
Chất hút ẩm thường dùng trong bảo quản thuốc
Cu
Fe
Al
Silica gel
Khả năng hút ẩm của CaO là bao nhiêu % so với khối lượng của nó
30%
60%
50%
40%
Chọn chất chỉ thị màu thêm vào khi chế tạo silica gel
muối chì
muối cobal
muối sắt
muối ăn
Nhiệt độ cao làm cho tốc độ của một số phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn thuộc về phương diện nào:
Vật lý
Hoá học
Sinh học
Tổng hợp
Khi nhiệt độ trên 200C và độ ẩm cao là điều kiện để vi khuẩn, nấm mốc phát triển làm hư hỏng thuốc và dụng cụ y tế thuộc về phương diện nào:
Vật lý
Hoá học
Sinh học
Tổng hợp
Lưu ý khi bảo quản viên sủi
Tuyệt đối chống ẩm
tuyệt đối chống nóng
tuyệt đối chống ánh sáng
tuyệt đối chống đỗ vỡ
Dưới tác dụng của ánh sáng Promethazin, Aminazin chuyển sang màu:
Vàng
Hồng
Cam
Tím
Dưới tác dụng của ánh sáng Adrenalin, Vitamin C, Vitamin B1, Clorocid, Novocain chuyển thành màu:
Vàng
Hồng
Cam
Tím
Dùng ánh sáng đèn màu gì để pha chế thuốc tiêm Adrenalin
Vàng
Hồng
Cam
Đỏ
Khí được coi là yếu tố chính gây ra các phản ứng oxy hoá gây hư hỏng thuốc, nguyên liệu và các dụng cụ y tế làm bằng kim loại, cao su, chất dẻo
Oxy và Ozon
CO2
P2O5
Nitơ
Dầu mỡ thực vật hay động vật gồm các ester giữa glycerol với:
Acid béo no hoặc rượu không no
Rượu no hoặc không no
Acid béo no hoặc không no
Acid béo no
Sự oxy hoá dầu mỡ do oxy không khí gắn vào:
Liên kết đôi, liên kết ba của acid béo không no
Liên kết đơn của acid béo
Liên kết hydro của acid béo
Liên kết ester
Hoá chất được sử dụng trong ngành dược thường được chia thành…loại:
1
2
3
4
Thủy tinh thạch anh chịu được sự thay đổi nhiệt độ:
80 – 90 0C
90 – 100 0C
100 – 110 0C
10000C
Trong thực hành tốt bảo quản thuốc, mục đích cao nhất là gì?
Cung cấp thuốc có chất lượng tới tay người sử dụng
Tăng hệ số sử dụng của thuốc
Hiệu quả kinh tế tốt cho người tiêu dùng
Cung cấp thuốc tốt cho bệnh viện điều trị
Dưới tác hại của độ ẩm: các thuốc tạng liệu, kháng sinh, nội tiết tố, vaccin bị hư hỏng có đặc điểm….?
Ẩm mốc, giảm nồng độ
Chảy lỏng, chảy dính
Bị phá hủy mất tác dụng
Bị vón cục
Thông gió tự nhiên cho kho dược phẩm thời gian dài bao lâu là hợp lý nhất?
10 – 15’
15 – 25’
20- 30’
30- 45’
Sử dụng chất hút ẩm là calcioxyd thì khả năng hút ẩm là bao nhiêu?
40% so với khối lượng của nó
50% so với khối lượng của nó
30% so với khối lượng của nó
300% so với khối lượng của nó
Khả năng hút ẩm calci clorid:
Hút được 15 – 20%
Hút được tốt: 100-250%
Hút được 10 – 20%
Hút được 5 – 10%
Bảo quản thuốc dạng lỏng (dung dịch thuốc, siro, potio) gồm các biện pháp sau, ngoại trừ:
Đóng gói chèn lót hợp lý
Pha chế tỷ trọng, PH đúng
Bảo quản trong kho lạnh
Điều kiện vận chuyển “tránh đổ vỡ”, “tránh lật ngược”
Dụng cụ y tế bằng chất dẻo có nhiều ưu điểm, ngoại trừ:
nhẹ, cách nhiệt
Có khả năng hấp phụ mùi của thuốc, hóa chất
Chế tạo thành nhiều hình dạng
Giá thành rẻ
Tiệt khuẩn dụng cụ y tế kim loại bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ?
100 – 110 độ C/ 3-4 giờ
60 – 80 độ C/ 3-4 giờ
160 – 180 độ C/ 3-4 giờ
160 – 180 độ C/ 3-4 phút
Tiệt khuẩn dụng cụ y tế kim loại bằng phương pháp luộc có thể thêm hoá chất?
KCO3
NaCO3 1%
phenol 5%
KMnO4 10 %
Nguyên nhân gây cháy nổ do phản ứng hóa học là gì?
Do hóa chất sắp xếp không gọn gàng
Do nhiệt độ trong kho vượt quá mức qui định
Do hóa chất để không riêng biệt
Do sắp xếp chất oxy hóa mạnh gần chất khử mạnh
Theo qui định kho dược có các chức năng sau đây, ngoại trừ:
Thực hiện chức năng kinh tế
Bảo quản
Dự trữ
Kiểm tra chất lượng
Tại cơ sở sản xuất thuốc, tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất?
GSP
GLP
GMP
ISO
Độ ẩm tương đối của không khí sẽ cho biết điều gì ?
Sự hanh khô hay ẩm ướt của không khí
Biết khả năng chứa hơi nước của không khí
Sự ẩm của không khí
Là là tỷ lệ % giữa cực đại và độ ẩm tuyệt đối
Điều kiện cần thiết để thông gió tự nhiên cho kho dược phẩm là:
Độ ẩm tuyệt đối trong kho bằng độ ẩm tuyệt đối ngoài kho
Tránh giảm nhiệt độ kho thuốc
Tránh đọng sương
Sau thông gió phải đảm bảo điều kiện bảo quản
Dùng bao nhiêu chất hút ẩm là vôi sống cho 1 lít thể tích không khí?
0,5g
0,28 g
10g
20g
Khi dùng chất hút ẩm silica gel thường sử dụng khối lượng là bao nhiêu cho 1 lít thể tích không khí?
0,5g
0,28 g
1g
2g
Chất hút ẩm silicagel có ưu điểm:
Hút được 200% so với khối lượng của nó
Hút được 70% so với khối lượng của nó
Sạch, tái sử dụng được
Hút được 100% so với khối lượng của nó
Tác hại của các khí hơi oxy, ozon trong không khí gây ra hậu quả :
Dụng cụ cao su chất dẻo ít bị lão hóa
Gây carbonat hóa
Làm mất mùi tinh dầu, dầu mỡ ôi khét
Tạo thành acid khi gặp ẩm
Tác hại của các khí hơi Cl2 , SO2, NO2 trong không khí gây hỏng thuốc, dụng cụ y tế là:
Tạo thành chất oxy hóa
Tạo thành acid khi gặp ẩm
Làm mất mùi tinh dầu
Tạo thành carbonat hóa
Xử lý dụng cụ thủy tinh bị kẹt dính bằng các biện pháp sau, ngoại trừ:
Luột sôi
Nhỏ acid vào chỗ kẹt
Lau bằng giấy bản, mùn cưa
Sấy 1000C – 1200C/10- 15 phút
Điều kiện tốt nhất để bảo quản dụng cụ thủy tinh quang học:
tủ kín, thắp đèn đỏ
tủ kín, có gói chống ẩm
giá kệ phải kê cao
kho phải thoáng khí
Đặc tính nào không phải là ưu điểm của thủy tinh:
trơ về mặt hoá học
không thấm ẩm
dễ rửa sạch
cứng và giòn
Khi vận chuyển, bảo quản dụng cụ thủy tinh cần chú ý nhất là:
chống ẩm
chống nóng
chống lật ngược
chống đỗ vỡ
Đặc tính nào không là nhược điểm của thủy tinh:
dễ bị ăn mòn
dễ bị ố, mờ
dễ đổ vỡ
khó thích ứng khi thay đổi nhiệt độ đột ngột
Chọn đặc tính không thuộc về thủy tinh:
dẫn nhiệt kém
dễ dát mỏng và kéo giãn
dễ bị ố, mờ do nấm mốc
khả năng chịu nén tốt
Yếu tố nào không làm hư hại dụng cụ thủy tinh:
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm
Lực cơ học
Ứng lực làm thủy tinh dễ vỡ là do tính chất:
khả năng chịu nén kém
khả năng chịu va chạm kém
khả năng dẫn nhiệt kém
khả năng chịu ăn mòn kém
Trên bao bì bảo quản dụng cụ thủy tinh, bắt buộc phải có ký hiệu:
cây dù
ngọn lửa
cái ly
hai mũi tên cùng chiều
Trên bao bì bảo quản dụng cụ thủy tinh, không cần có ký hiệu:
ngọn lửa
cây dù
cái ly
hai mũi tên cùng chiều
Tính bền vững hóa học của thủy tinh là do lớp chất….trên bề mặt quyết định:
NaO.
NaOH.
NaSiO3
SiO2
Chọn hóa chất ăn mòn thủy tinh ít hơn so với các chất còn lại:
HCl
NaOH
NaF
HF
Loại thủy tinh chịu acid tốt nhất:
thủy tinh kiềm
thủy tinh trung tính
thủy tinh acid
thủy tinh thạch anh
Cuvet đo quang khi đo ở bước sóng tử ngoại nên chọn loại:
plastic
thủy tinh trung tính
thủy tinh acid
thủy tinh thạch anh
Mục đích việc lót giấy mỏng giữa nắp và bình thủy tinh nút mài:
chống nhầm lẫn
chống két dính
hạn chế nấm mốc
chống va đập
Chọn phát biểu sai khi nói về tỷ trọng của thủy tinh:
tỷ trọng thay đổi
phụ thuộc vào thành phần mỗi loại thủy tinh
tỷ trọng thủy tinh nhẹ hơn nước
tỷ trọng thủy tinh nặng hơn nước
Sự có mặt của hơi nước và CO2 không khí sẽ làm cho thủy tinh dễ bị:
ăn mòn
carbonat hoá
oxy hoá
lóc thuỷ tinh
Loại thủy tinh dễ bị carbonat hóa nhất:
Thuỷ tinh kiềm
Thuỷ tinh trung tính
Thuỷ tinh acid
Thuỷ tinh thạch anh
Hiện tượng carbonat hóa làm cho thủy tinh:
dễ vỡ
rỗ mặt
mờ đụt , kết dính
biến màu
Két thủy tinh là do hiện tượng….gây ra:
kém chịu nhiệt
carbonat hoá
oxy hoá
kém bền vững cơ học
Sau khi sản xuất, ống tiêm cần được soi từng ống để phát hiện:
khả năng thôi nhiễm tạp chất
khả năng chịu va chạm
nấm mốc gây mờ đục
lóc thuỷ tinh
Xử lý dụng cụ thủy tinh bị két, mờ đục không dùng biện pháp:
ngâm vào dung dịch kiềm đậm đặc
ngâm vào dung dịch acid
luộc trong nước sôi
nhỏ acid loãng vào chỗ két dính
Biện pháp tốt nhất để làm sạch mặt trong của buret hoặc pipet chính xác
ngâm vào nước vôi trong
rửa bằng nước nóng
ngâm vào dung dịch sulfo - cromic
ngâm vào dung dịch HCl loãng
Các dụng cụ thủy tinh có nút mài, nếu bảo quản riêng nhất thiết phải….:
chống ẩm
gói riêng
đánh số
chống đỗ vỡ
Các dụng cụ thủy tinh có nút mài không có tính “lắp lẫn” vì:
thủy tinh không cùng loại
sự đàn hồi không đều
không đảm bảo độ kín
độ mài nhám khác nhau
Chọn cách sử dụng thủy tinh sai nguyên tắc:
đựng thuốc tiêm trong thủy tinh trung tính, chịu nhiệt.
khi đun nóng cần lót lưới amiant.
sau khi đun nóng cần đặt lên vải lót.
dụng cụ đun nóng phải có đáy tròn, dày.
Để xử lý dụng cụ thủy tinh nút mài bị két dính, không dùng biện pháp:
dùng acid
làm nóng
làm lạnh
bọc vải hoặc cao su rồi gõ nhẹ
Thép carbon không dùng làm dụng cụ y tế:
búa phẫu thuật
kéo
kim tiêm
đục
Chỉ khâu phẫu thuật có thể làm từ:
thép hợp kim
kim loại màu
kim loại kiềm
kim loại nặng
Nhược điểm đáng chú ý nhất của dụng cụ kim loại:
khó tiệt trùng
khó gia công
dễ bị đàn hồi bởi nhiệt
dễ bị han gỉ
Bản chất của hiện tượng ăn mòn kim loại là:
phản ứng oxy hóa – khử
ăn mòn hóa học
ăn mòn điện hóa
phản ứng kết hợp
Loại khí hơi làm hỏng dụng cụ kim loại mạnh nhất:
Nitơ
SO2
CO2
Oxy
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi dụng cụ kim loại tiếp xúc với:
dung dịch acid
dung dịch kiềm
dung dịch chất điện li
khí hơi
Chọn vật liệu không dùng làm bao bì đựng thuốc tiêm truyền:
thuỷ tinh
kim loại
Polyethylen
nhựa tổng hợp
Khí hơi gây ăn mòn kim loại mạnh hơn khi kết hợp với:
nhiệt độ cao
độ ẩm cao
độ ẩm thấp
nhiệt độ thấp
Biện pháp chống ăn mòn kim loại tốt nhất đối với nhà sản xuất:
cải thiện môi trường
sơn cách li
dùng chất ức chế ăn mòn
sử dụng hợp kim, thép không gỉ
Biện pháp chống ăn mòn kim loại dễ thực hiện đối với người làm công tác bảo quản:
cải thiện môi trường
sơn cách li
dùng chất ức chế ăn mòn
sử dụng hợp kim, thép không gỉ
Kim loại có thể dùng làm ống thông khí quản:
đồng
sắt
inox
bạc
Biện pháp tiệt khuẩn không áp dụng được cho dụng cụ kim loại:
dùng nhiệt
dùng hoá chất
lọc tiệt khuẩn
dùng tia UV
Biện pháp tiệt khuẩn dụng cụ kim loại ít được khuyến khích áp dụng:
Đốt
Sấy nhiệt độ cao
Luột sôi
Hấp cách thuỷ
Để tránh bị ăn mòn, dụng kim loại không nên bảo quản chung kho với:
dụng cụ cao su
dụng cụ thuỷ tinh
thuốc viên
dụng cụ chất dẻo
Biện pháp bảo quản dụng cụ kim loại tránh tác hại của oxy:
bao gói kín
sơn cách ly
bao bì sẫm màu
duy trì độ ẩm của kho thấp
Chất phụ gia có trong cao su có thể gây hư hại dụng cụ kim loại:
chất tạo màu
chất hoá dẻo
bột talc
lưu huỳnh
Ưu điểm của cao su, chất dẻo, ngoại trừ:
khả năng đàn hồi cao
dễ cháy
cách điện , cách nhiệt tốt
chịu ăn mòn và mài mòn tốt
Ưu điểm của chất dẻo khi dùng làm bao bì thuốc, ngoại trừ:
dễ gia công
bền, đẹp
giá thành rẻ
dễ hấp phụ thuốc
Ánh sáng và tia cực tím làm cho cao su, chất dẻo dễ bị……:
lão hoá
oxy hoá
lưu hoá
vôi hoá
Để chống dính dụng cụ cao su mỏng, người ta thực hiện:
xoa bột talc
bơm khí trơ
đóng gói kín
bảo quản trong bao bì sẫm màu
Trong sản xuất dụng cụ cao su, để cải thiện độ bền người ta thực hiện:
carbonat hoá
vôi hoá
oxy hoá
lưu hoá
Vai trò của amoni carbonat dùng trong bảo quản dụng cụ cao su, chất dẻo:
chống oxy hoá
chống đọng sương
chống lão hoá
chống dính
Đặc điểm của cao su tổng hợp, ngoại trừ:
Chịu được nhiệt độ cao
chịu được hóa chất và dung môi hữu cơ.
dễ bị nóng khi ma sát
đàn hồi tốt
Không nên bảo quản dụng cụ cao su, chất dẻo chung kho với:
hoá chất
thuốc viên
dụng cụ thuỷ tinh
dung môi hữu cơ
Độ ẩm cao chỉ thích hợp để bảo quản:
kim loại
thuốc bột
dụng cụ thuỷ tinh
dụng cụ cao su
Tiệt trùng dụng cụ chất dẻo không dùng biện pháp
luột sôi
ngâm trong cồn
dùng hỗn hợp khí Methyl bromid và Ethylen oxyd
sấy ở 180 oC
Không tiệt trùng bằng cách luộc chung dụng cụ cao su với kim loại vì:
kim loại bị ăn mòn
chảy dẻo cao su
biến màu kim loại
cao su hấp phụ mùi
Chọn đặc điểm không thuộc loại bông mỡ:
màu trắng ngà
sờ nhờn tay
ít bị xẹp khi nén ép
khả năng hút nước tốt
Chọn loại bông dễ bị hỏng nhất khi quản:
Bông mỡ
Bông hút
bông fibrin
bông gelatin
Chọn loại bông hút nước tốt nhất:
bông mỡ
bông hút
bông fibrin
bông gelatin
Chọn loại bao bì phù hợp nhất để bảo quản bông fibrin:
túi F.E.
thùng xốp dày
thùng sắt đã tiệt trùng
sọt tre thưa
Trong bảo quản, bông fibrin cần chú ý nhược điểm:
dễ hút ẩm
dễ nhiễm vi khuẩn , nấm mốc
dễ bị oxy hoá
dễ cháy
Bao bì bảo quản băng gạc dùng cho phẫu thuật cần phải:
kín khí
chống lật ngược
chống nóng
chống đỗ vỡ
Bảo quản bông, băng gạc cần chú ý:
chống cháy
chống lật ngược
phải chống nóng
chống đỗ vỡ
Đặc điểm chung của bông băng gạc, chỉ khâu phẫu thuật, ngoại trừ:
dễ cháy
dễ hút ẩm
dễ nhiễm khuẩn
dễ bay bụi
Chọn loại chỉ dùng trong phẫu thuật cố định xương:
chỉ catgut
chỉ tơ
chỉ chất dẻo tổng hợp
chỉ kim loại
Nguyên liệu dùng làm chỉ khâu phẫu thuật cố định xương:
đồng, kẽm
sắt, thiếc
kẽm , chì
bạc, đồng
Loại chỉ cần bảo quản trong cồn pha xanh methylen:
chỉ gân đuôi chuột
chỉ tơ
chỉ chất dẻo tổng hợp
chỉ kim loại
Loại chỉ dùng trong phẫu thuật mắt:
cagut
chỉ tơ
chỉ gân đuôi chuột
chỉ chất dẻo tổng hợp
Đặc điểm nhận dạng thuốc bột bị ẩm :
chảy lỏng
bết dính
vón cục
nhạt màu
Ưu tiên chọn phương tiện chữa cháy đối với đám cháy nhỏ trong kho thuốc thành phẩm :
bình CO2
thuốc bọt hoá học
cát
nước
Chỉ khâu phẫu thuật có thể làm từ
thép hợp kim
.
