wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thị trường tài chính 1

Total questions: 260

Worksheet time: 3hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Thị trường trong kinh tế học và kinh doanh được hiểu là nơi người mua và người bán tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để giao dịch mua bán:

a)

Tài sản.

b)

Sản phẩm.

c)

Hàng hóa.

d)

Tất cả đúng.

2.

Trong hệ thống kinh tế có mấy loại thị trường cơ bản:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Trong hệ thống kinh tế, thị trường nào là trung gian kết nối giữa các đơn vị sản xuất và các đơn vị tiêu dùng:

a)

Thị trường sản phẩm

b)

Thị trường tài chính.

c)

Thị trường các yếu tố sản xuất.

d)

Tất cả các câu đều sai.

4.

Trong hệ thống kinh tế, các đơn vị nào sau đây đóng vai trò là các nhà đầu tư:

a)

Các đơn vị tiêu dùng.

b)

Các đơn vị sản xuất.

c)

Các tổ chức phát hành

d)

Tất cả các câu đều sai.

5.

Trong hệ thống kinh tế, các đơn vị nào sau đây đóng vai trò của các tổ chức phát hành để huy động vốn:

a)

Các đơn vị sản xuất.

b)

Các đơn vị tiêu dùng.

c)

Các nhà đầu tư.

d)

Tất cả đúng.

6.

Đặc điểm của thị trường tài chính được hiểu là:

a)

Nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán để quyết định giá cả tài sản tài chính.

b)

Nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán giúp tiết kiệm được chi phí tìm hiểu thị trường để mua bán các loại tài sản tài chính.

c)

Nơi cung cấp cho nhà đầu tư khả năng giải quyết vấn đề thanh khoản trong trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu bán lại tài sản tài chính.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

7.

Căn cứ vào đâu để phân chia thị trường tài chính thành thị trường tiền tệ và thị trường vốn:

a)

Thời hạn thanh toán

b)

Cơ sở pháp lý

c)

Cơ chế giao dịch

d)

Công cụ tài chính

8.

Căn cứ vào đâu để phân chia thị trường tài chính thành thị trường tập trung và thị trường phi tập trung:

a)

Thời hạn thanh toán

b)

Cơ sở pháp lý

c)

Cơ chế giao dịch

d)

Công cụ tài chính

9.

Căn cứ vào đâu để phân chia thị trường tài chính thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

a)

Thời hạn thanh toán

b)

Cơ sở pháp lý

c)

Cơ chế giao dịch

d)

Công cụ tài chính

10.

Phát biểu nào sau đâu về thị trường tiền tệ là chính xác nhất:

a)

Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian đáo hạn dưới một năm

b)

Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian ngắn hạn

c)

Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian trung hạn

d)

Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian dài hạn.

11.

Thị trường tiền tệ bao gồm mấy thị trường thành phần chủ yếu:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Thị trường vốn bao gồm mấy thị trường thành phần chủ yếu:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Phát biểu nào sau đâu về thị trường tiền tệ là chính xác nhất:

a)

Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian đáo hạn trên một năm.

b)

Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian ngắn hạn.

c)

Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian trung hạn.

d)

Là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian dài hạn

14.

Chủ thể của thị trường tín dụng ngắn hạn được xác định là

a)

Các nhà tài chính trung gian.

b)

Các nhà đầu tư chiến lược.

c)

Các nhà sản xuất.

d)

Các nhà tiêu dùng

15.

Các trung gian tài chính là nơi cung cấp cho doanh nghiệp những khoản tín dụng ngắn hạn dưới các hình thức

a)

Cho vay.

b)

Chiết khấu.

c)

Cầm cố.

d)

Tất cả các câu đều đúng

16.

Thị trường mở được hiểu là thị trường mua bán giao dịch các loại chứng khoán nhà nước:

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Tất cả các câu đều đúng

17.

Thị trường cho thuê tài chính là thị trường diễn ra các hoạt động tín dụng:

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

18.

Thị trường cầm cố bất động sản là thị trường diễn ra các hoạt động tài trợ:

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Tất cả các câu đều sai.

19.

Nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại chứng khoán mới được phát hành lần đầu trên thị trường được gọi là:

a)

Thị trường phát hành

b)

Thị trường cấp 1

c)

Thị trường sơ cấp.

d)

Tất cả các câu sai đúng.

20.

Nơi diễn ra hoạt động mua đi bán lại các loại chứng khoán trên thị trường được gọi là:

a)

Thị trường cấp 1.

b)

Thị trường thứ cấp.

c)

Thị trường sơ cấp

d)

Thị trường phát hành.

21.

Tổ chức tài chính trung gian có thể chia thành mấy loại tổ chức

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Tổ chức nhận tiền gửi bao gồm mấy loại hình:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

23.

Tổ chức không nhận tiền gửi bao gồm mấy loại hình

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

24.

Loại hình nào sau đây thuộc tổ chức nhận tiền gửi

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Công ty tài chính.

c)

Quỹ đầu tư.

d)

Công ty chứng khoán.

25.

Loại hình nào sau đây không thuộc tổ chức nhận tiền gửi:

a)

Ngân hàng thương mại.

b)

Hiệp hội tín dụng.

c)

Tổ chức tiết kiệm.

d)

Công ty tài chính.

26.

Loại hình nào sau đây thuộc tổ chức không nhận tiền gửi

a)

Ngân hàng thương mại.

b)

Hiệp hội tín dụng.

c)

Tổ chức tiết kiệm

d)

Quỹ lương hưu

27.

Loại hình nào sau đây không thuộc tổ chức không nhận tiền gửi:

a)

Công ty tài chính

b)

Công ty chứng khoán

c)

Công ty bảo hiểm.

d)

Hiệp hội tín dụng.

28.

Tổ chức các hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức tiền gửi và sử dụng tiền gửi đó để cho vay và thực hiện các dịch vụ tài chính khác là

a)

Ngân hàng thương mại.

b)

Hiệp hội tín dụng

c)

Tổ chức tiết kiệm.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

29.

Tổ chức phi lợi nhuận và hoạt động chỉ trong phạm vi thành viên của hội, sử dụng hết nguồn vốn huy động từ hội viên và cung cấp tín dụng lại cho các hội viên khác là:

a)

Ngân hàng thương mại.

b)

Hiệp hội tín dụng.

c)

Tổ chức tiết kiệm

d)

Tất cả các câu đều đúng

30.

Tổ chức dưới hình thức hiệp hội tiết kiệm và cho vay hoặc ngân hàng tiết kiệm hoạt động tương tự như ngân hàng thương mại nhưng tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân hơn là đối tượng khách hàng doanh nghiệp.

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Hiệp hội tín dụng

c)

Tổ chức tiết kiệm

d)

Tất cả các câu đều đúng.

31.

Loại hình huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán và sử dụng vốn huy động được để cho vay là:

a)

Công ty tài chính.

b)

Quỹ đầu tư

c)

Công ty chứng khoán.

d)

Công ty bảo hiểm.

32.

Loại hình huy động vốn bằng cách bán cổ phần cho các nhà đầu tư và sử dụng vốn huy động được để đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính là:

a)

Công ty tài chính.

b)

Quỹ đầu tư.

c)

Công ty chứng khoán.

d)

Công ty bảo hiểm.

33.

Loại hình cung cấp đa dạng các loại dịch vụ tài chính như môi giới, kinh doanh, tư vấn và bao tiêu chứng khoán là:

a)

Công ty tài chính

b)

Quỹ đầu tư.

c)

Công ty chứng khoán.

d)

Công ty bảo hiểm.

34.

Loại hình huy động vốn bằng cách bán chứng nhận bảo hiểm cho công chúng và sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư trên thị trường tài chính là:

a)

Công ty tài chính.

b)

Quỹ đầu tư.

c)

Công ty chứng khoán.

d)

Công ty bảo hiểm

35.

Loại hình thành từ tiền đóng góp của các công ty và đại diện Chính phủ và được sử dụng để đầu tư trên thị trường tài chính. Vốn gốc và lãi được dùng để chi trả cho người lao động là:

a)

Ngân hàng thương mại.

b)

Hiệp hội tín dụng.

c)

Tổ chức tiết kiệm.

d)

Quỹ lương lưu.

36.

Tài sản nói chung là bất cứ vật sở hữu nào có giá trị trao đổi đều được phân chia thành mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Những tài sản mà giá trị phụ thuộc vào những thuộc tính tự nhiên của nó được gọi là:

a)

Tài sản hữu hình.

b)

Tài sản vô hình.

c)

Tài sản tự có.

d)

Tài sản tự tạo.

38.

Những tài sản mà giá trị không liên quan gì đến hình thức vật lý mà dựa vào quyền hợp pháp trên lợi ích tương lai nào đó được gọi là:

a)

Tài sản hữu hình.

b)

Tài sản vô hình.

c)

Tài sản tự có.

d)

Tài sản tự tạo.

39.

Có thể hiểu tài sản tài chính là một dạng điển hình của tài sản nào sau đây:

a)

Hữu hình

b)

Vô hình.

c)

Tự có.

d)

Tự tạo.

40.

Tài sản tài chính có mấy đặc điểm chính khiến nó hấp dẫn các nhà đầu tư:

a)

3

b)

5

c)

7

d)

10

41.

Một số tài sản tài chính có thể sử dụng làm trung gian trao đổi và thanh toán các giao dịch tiền tệ đó là tính:

a)

Tiền tệ.

b)

Có thể phân chia giá trị

c)

Có thể chuyển đổi thành tiền

d)

Có thời hạn

42.

Tài sản tài chính có thể có mệnh giá theo từng mức độ lớn nhỏ khác nhau cho tiện lợi trong giao dịch đó là tính:

a)

Tiền tệ.

b)

Có thể phân chia giá trị.

c)

Có thể chuyển đổi thành tiền.

d)

Có thời hạn.

43.

Tài sản tài chính có thể thu hồi lại và chuyển đổi thành tiền như trước lúc đầu tư đó là tính:

a)

Tiền tệ.

b)

Có thể phân chia giá trị.

c)

Có thể chuyển đổi thành tiền.

d)

Có thời hạn

44.

Mỗi tài sản tài chính có thời hạn đáo hạn nhất định ngoại trừ cổ phiếu và trái phiếu vĩnh cửu đó là tính:

a)

Tiền tệ.

b)

Có thể phân chia giá trị.

c)

Có thể chuyển đổi thành tiền.

d)

Có thời hạn.

45.

Tài sản tài chính có thể thanh lý thu hồi bằng tiền mặt đó là tính:

a)

Thanh khoản

b)

Có thể chuyển đổi.

c)

Hối đoái.

d)

Sinh lợi.

46.

Tài sản tài chính có thể chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác như chuyển đổi từ cổ phiếu ưu đãi sang cổ phiếu phổ thông hay từ trái phiếu sang cổ phiếu phổ thông đó là tính:

a)

Thanh khoản

b)

Có thể chuyển đổi

c)

Hối đoái

d)

Tính sinh lợi: Tài sản tài chính được hưởng lợi tức trên số vốn đầu tư như cổ tức, lãi hàng năm từ việc mua trái phiếu lợi vốn do sự gia tăng giá cả của tài sản tài chính.

47.

Tài sản tài chính có thể biểu hiện giá trị của nó bằng nhiều loại tiền tệ khác nhau như tiền gửi bằng ngoại tệ nhưng lãi hàng tháng có thể lĩnh bằng nội tệ đó là tính:

a)

Thanh khoản

b)

Có thể chuyển đổi.

c)

Hối đoái.

d)

Sinh lợi

48.

Tài sản tài chính được hưởng lợi tức trên số vốn đầu tư như cổ tức, lãi hàng năm từ việc mua trái phiếu lợi vốn do sự gia tăng giá cả của tài sản tài chính đó là tính:

a)

Thanh khoản.

b)

Có thể chuyển đổi.

c)

Hối đoái.

d)

Sinh lợi.

49.

Tài sản tài chính có thể được hợp thành từ nhiều tài sản tài chính đơn giản đó là tính:

a)

Tích hợp.

b)

Thanh khoản.

c)

Có thể phân chia giá trị.

d)

Có thể chuyển đổi thành tiền.

50.

Tài sản tài chính do có tính sinh lợi nên nó cũng là đối tượng thu thuế lợi tức đó là tính:

a)

Chịu thuế.

b)

Sinh lợi

c)

Thanh khoản.

d)

Lợi tức.

51.

Thỏa thuận ngân hàng chấp nhận sẽ thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu khi hối phiếu được xuất trình đó là:

a)

Thuận nhận của ngân hàng.

b)

Tín phiếu kho bạc.

c)

Tín phiếu công ty

d)

Chứng chỉ tiền gửi.

52.

Chứng khoán có thời hạn không quá 1 năm do KBNN phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt cho NSNN đó là:

a)

Thuận nhận của ngân hàng

b)

Tín phiếu kho bạc.

c)

Tín phiếu công ty.

d)

Chứng chỉ tiền gửi

53.

Chứng khoán ngắn hạn do công ty có uy tín phát hành để huy động vốn ngắn hạn đó là:

a)

Thuận nhận của ngân hàng

b)

Tín phiếu kho bạc.

c)

Tín phiếu công ty.

d)

Chứng chỉ tiền gửi.

54.

Chứng chỉ tiền do các tổ chức nhận tiền phát hành có ghi rõ số lượng tiền gửi, thời hạn và lãi suất là:

a)

Thuận nhận của ngân hàng.

b)

Tín phiếu kho bạc

c)

Tín phiếu công ty

d)

Chứng chỉ tiền gửi.

55.

Ký thác của các tổ chức nhận ký thác gửi tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang là

a)

Quỹ liên bang.

b)

Quỹ ngân hàng.

c)

Quỹ ký thác

d)

Quỹ ủy thác

56.

Thỏa thuận theo đó ngân hàng hoặc công ty bán chứng khoán Chính phủ mà họ sở hữu kèm theo cam kết sau này sẽ mua lại chứng khoán đó là thỏa thuận:

a)

Mua lại.

b)

Bán lại.

c)

Giao dịch.

d)

Tất cả sai.

57.

Tiền gửi đô la tại các ngân hàng nằm ngoài lãnh thổ Mỹ là:

a)

Tiền gửi đô la ngoại biên

b)

Tiền gửi đô la nội biên.

c)

Tiền gửi đô la châu Âu.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

58.

Chứng nhận nợ dài hạn do công ty hoặc Chính phủ phát hành để huy động vốn tài trợ cho hoạt động của mình là :

a)

Trái phiếu

b)

Cổ phiếu.

c)

Cầm cố bất động sản.

d)

Tất cả các câu đều đúng

59.

Chứng khoán vốn là chứng nhận đầu tư và sở hữu một phần trong công ty cổ phần là :

a)

Trái phiếu

b)

Cổ phiếu.

c)

Cầm cố bất động sản.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

60.

Chứng nhận nợ dài hạn được tạo ra nhằm tại trợ cho việc mua BĐS là :

a)

Trái phiếu

b)

Cổ phiếu.

c)

Cầm cố bất động sản.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

61.

Tài sản cơ sở là hàng hóa thì sẽ có giao dịch các công cụ phái sinh trên thị trường:

a)

Hàng hóa.

b)

Ngoại hối.

c)

Chứng khoán.

d)

Tất cả sai.

62.

Tài sản cơ sở là ngoại tệ thì sẽ có giao dịch các công cụ phái sinh trên thị trường :

a)

Hàng hóa.

b)

Ngoại hối

c)

Chứng khoán.

d)

Tất cả sai.

63.

Tài sản cơ sở là cổ phiếu thì sẽ có giao dịch các công cụ phái sinh trên thị trường:

a)

Hàng hóa.

b)

Ngoại hối.

c)

Chứng khoán

d)

Tất cả đều sai.

64.

Tài sản tài chính có mấy vai trò cơ bản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

34

65.

Nợ vay phát sinh khi người vay vốn hay người phát hành chứng khoán không thể trả được là rủi ro:

a)

Tín dụng.

b)

Lạm phát.

c)

Rủi ro hối đoái.

d)

Lãi suất.

66.

Do sự giảm sút sức mua của đồng nội tệ gây ra là rủi ro:

a)

Tín dụng.

b)

Sức mua tiền tệ.

c)

Rủi ro hối đoái

d)

Lãi suất

67.

Do sự giảm sút sức mua của đồng ngoại tệ gây ra là rủi ro

a)

Tín dụng.

b)

Sức mua tiền tệ

c)

Hối đoái

d)

Lãi suất

68.

Do sự thay đổi lãi suất thị trường gây ra như sau khi mua trái phiếu lãi suất thị trường gia tăng khiến giá trái phiếu giảm dẫn tới nhà đầu tư phải gánh chịu rủi ro:

a)

Tín dụng

b)

Sức mua tiền tệ.

c)

Hối đoái

d)

Lãi suất.

69.

Trong mô hình CAPM (Capital Asset Pricing Model ), lợi nhuận kỳ vọng (Expected profit) được tính bằng:

a)

Lợi nhuận phi rủi ro (Risk free profit) cộng với một phần bù đắp rủi ro (A risk offset part) dựa trên cơ sở rủi ro hệ thống (System risk) của tài sản tài chính đó.

b)

Lợi nhuận phi rủi ro (Risk free profit) trừ đi một phần bù đắp rủi ro (A risk offset part) dựa trên cơ sở rủi ro hệ thống (System risk) của tài sản tài chính đó.

c)

Lợi nhuận phi rủi ro (Risk free profit) nhân với một phần bù đắp rủi ro (A risk offset part) dựa trên cơ sở rủi ro hệ thống (System risk) của tài sản tài chính đó.

d)

Lợi nhuận phi rủi ro (Risk free profit) chia cho một phần bù đắp rủi ro (A risk offset part) dựa trên cơ sở rủi ro hệ thống (System risk) của tài sản tài chính đó.

70.

Trong mô hình CAPM, không có rủi ro trong đầu tư nếu

a)

B = 0.

b)

B = 1

c)

B < 1

d)

B > 1

71.

Trong mô hình CAPM, không có rủi ro trong đầu tư nếu:

a)

RE = RF

b)

RE = RM

c)

RE < RM

d)

RE > RM

72.

Trong mô hình CAPM, nếu  = 0 thì:

a)

Không có rủi ro trong đầu tư.

b)

Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường

c)

Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.

d)

Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.

73.

Trong mô hình CAPM, nếu RE = RF thì

a)

Không có rủi ro trong đầu tư

b)

Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.

c)

Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường

d)

Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.

74.

Trong mô hình CAPM, rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường nếu

a)

B = 0.

b)

B = 1

c)

B < 1

d)

B > 1

75.

Trong mô hình CAPM, nếu  = 1 thì:

a)

Không có rủi ro trong đầu tư.

b)

Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.

c)

Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.

d)

Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.

76.

Trong mô hình CAPM, nếu RE = RM thì:

a)

Không có rủi ro trong đầu tư

b)

Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.

c)

Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.

d)

Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.

77.

Trong mô hình CAPM, nếu RE < RM thì:

a)

Không có rủi ro trong đầu tư

b)

Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.

c)

Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.

d)

Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.

78.

Trong mô hình CAPM, nếu RE > RM thì:

a)

Không có rủi ro trong đầu tư

b)

Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.

c)

Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.

d)

Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.

79.

Trong mô hình CAPM, nếu B < 1 thì:

a)

Không có rủi ro trong đầu tư

b)

Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.

c)

Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.

d)

Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường

80.

Trong mô hình CAPM, rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường, nếu:

a)

B = 0.

b)

B = 1

c)

B < 1

d)

B > 1

81.

Trong mô hình CAPM, rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường, nếu:

a)

RE = RF

b)

RE = RM

c)

RE < RM

d)

RE > RM

82.

Trong mô hình CAPM, nếu B > 1 thì:

a)

Không có rủi ro trong đầu tư

b)

Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường.

c)

Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường.

d)

Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường.

83.

Trong mô hình CAPM, rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường nếu:

a)

B = 0

b)

B = 1

c)

B < 1

d)

B > 1

84.

Trong mô hình CAPM, rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường nếu:

a)

RE = RF

b)

RE = RM

c)

RE < RM

d)

RE > RM

85.

Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư trong mô hình CAPM (Capital Asset Pricing Model) được xác định theo phương trình nào sau đây

a)

RE = RF + (RM - RF)B

b)

RE = RF - (RM - RF)B

c)

RE = RF - (RM + RF)B

d)

RE = RF + (RM + RF)B

86.

Trong mô hình CAPM, nếu B = 0 thì:

a)

RE = RF

b)

RE = RM

c)

RE < RM

d)

RE > RM

87.

Trong mô hình CAPM, nếu B = 1 thì:

a)

RE = RF

b)

RE = RM

c)

RE < RM

d)

RE > RM

88.

Trong mô hình CAPM, nếu B < 1 thì:

a)

RE = RF

b)

RE = RM

c)

RE < RM

d)

RE > RM

89.

Trong mô hình CAPM, nếu B > 1 thì:

a)

RE = RF

b)

RE = RM

c)

RE < RM

d)

RE > RM

90.

Biết tài sản tài chính của công ty GMBH có hệ số  = 1,5; Lãi suất phi rủi ro RF = 7%/năm; Lãi suất thị trường RM = 13,4%; Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư là:

a)

15,6%

b)

16,6%

c)

17,7%

d)

18,8%

91.

Biết lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư là 16,6%; Lãi suất phi rủi ro RF = 7%/năm; Lãi suất thị trường RM = 13,4%. Tài sản tài chính của công ty GMBH có hệ số B là:

a)

1,5

b)

1,6

c)

1,7

d)

1,8

92.

Biết tài sản tài chính của công ty GMBH có hệ số  = 1,5; Lãi suất phi rủi ro RF = 7%/năm; Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư là 16,6%. Lãi suất thị trường là:

a)

12,4%.

b)

13,4%.

c)

14,4%

d)

15,4%

93.

Biết tài sản tài chính của công ty GMBH có hệ số  = 1,5; Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư là 16,6%; Lãi suất thị trường là 13,4%. Lãi suất phi rủi ro là:

a)

3%/năm

b)

5%/năm

c)

7%/năm.

d)

9%/năm

94.

Biết tài sản tài chính của công ty GMBH có hệ số  = 1,5; Lãi suất phi rủi ro RF = 7%/năm; Lãi suất thị trường RM = 13,4%; Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư RE = 16,6%. Lợi tức của công ty GMBH đã chia là I0 = 2.000 EUR; Lợi tức của công ty GMBH tăng trưởng đều theo tỷ lệ G = 4,1%. Giá vốn tài sản tài chính của công ty GMBH là:

a)

15,55 EUR

b)

16,66 EUR

c)

17,77 EUR

d)

18,88 EUR

95.

Biết tài sản tài chính của công ty GMBH có hệ số  = 1,5; Lãi suất phi rủi ro RF = 7%/năm; Lãi suất thị trường RM = 13,4%; Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư RE = 16,6%; Lợi tức của công ty GMBH tăng trưởng đều theo tỷ lệ G = 4,1%. Giá vốn tài sản tài chính của công ty GMBH P0 = 16,66EUR. Lợi tức của công ty GMBH đã chia là:

a)

1.500 EUR

b)

2.000 EUR

c)

2.500 EUR

d)

3.000 EUR

96.

Biết tài sản tài chính của công ty GMBH có hệ số  = 1,5; Lãi suất phi rủi ro RF = 7%/năm; Lãi suất thị trường RM = 13,4%; Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư RE = 16,6%; Giá vốn tài sản tài chính của công ty GMBH P0 = 16,66EUR. Lợi tức của công ty GMBH đã chia là I0 = 2.000 EUR. Lợi tức của công ty GMBH tăng trưởng đều theo tỷ lệ là

a)

3,1%.

b)

4,1%.

c)

5,1%.

d)

6,1%.

97.

Giá vốn tài sản tài chính của công ty trong mô hình GORDON được xác định theo phương trình nào sau đây

a)

b)

c)

d)

98.

Giá vốn tài sản tài chính của công ty trong mô hình GORDON được xác định theo phương trình nào sau đây:

a)

b)

c)

d)

99.

Mô hình tổng quát xác định hiện giá của tài sản tài chính có dạng:

a)

b)

c)

d)

100.

Eugene Fama và Paul Samuelson (1960-1990), đã đưa ra mấy giả thuyết mô tả hình thức hiệu quả của thị trường tài chính:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

101.

Thị trường tiền tệ là một bộ phận cấu thành của thị trường nào dưới đây:

a)

Thị trường tài chính

b)

Thị trường hàng hóa

c)

Thị trường các yếu tố sản xuất

d)

Tất cả các câu đều sai

102.

Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch các công cụ tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn?

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Tất cả đúng

103.

Thị trường tiền tệ là nơi thực thi chính sách tiền tệ nhằm điều tiết

a)

Lạm phát

b)

Lãi suất

c)

CPI

d)

GDP

104.

Hoạt động của thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu thông qua hoạt động của ngân hàng nào?

a)

NHTM

b)

NHNN

c)

NHTW

d)

Tất cả đúng

105.

Thị trường quan trọng nhất trong việc thu hút và cung cấp nguồn vốn ngắn hạn là?

a)

Thị trường Tiền tệ

b)

Thị trường Hối đoái

c)

Thị trường trái phiếu

d)

Thị trường Cổ phiếu

106.

Thị trường nào mà NHTW có thể thực hiện các nghiệp vụ của thị trường mở để thực hiện mục tiêu của chính sách?

a)

Tiền tệ

b)

Ngoại hối

c)

Vốn

d)

Tất cả đúng

107.

Thị trường nào dưới đây được xem là thị trường vô hình?

a)

Thị trường Tiền tệ

b)

Thị trường Hối đoái

c)

Thị trường chứng khoán

d)

Thị trường Chứng khoán Phái sinh

108.

Việc giao dịch mua bán tín phiếu được diễn ra trên thị trường nào?

a)

Thị trường Tiền tệ

b)

Thị trường Hối đoái

c)

Thị trường Chứng khoán

d)

Thị trường Chứng khoán Phái sinh

109.

NHTM điều tiết cơ cấu tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông qua việc mua bán ?

a)

Tín phiếu

b)

Trái phiếu

c)

Cổ phiếu

d)

Công trái

110.

Thị trường nào là kênh huy động vốn ngắn hạn cho nền kinh tế?

a)

Thị trường Tiền tệ

b)

Thị trường Hối đoái

c)

Thị trường Chứng khoán

d)

Thị trường Chứng khoán Phái sinh

111.

Thị trường nào dưới đây hoạt động phục vụ cho khách hàng là các ngân hàng?

a)

Thị trường Liên ngân hàng

b)

Thị trường Tiền gửi

c)

Thị trường Tín dụng

d)

Thị trường Ngoại hối

112.

Thị trường nào dưới đây là nơi thực hiện các hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, gia tăng hiệu suất sử dụng vốn trong nền kinh tế?

a)

Thị trường Liên ngân hàng

b)

Thị trường Tiền gửi

c)

Thị trường Hối đoái

d)

Thị trường Ngoại hối

113.

Thị trường nào dưới đây là nơi diễn ra hoạt động mua bán và trao đổi ngoại tệ?

a)

Thị trường Liên ngân hàng

b)

Thị trường Tiền gửi

c)

Thị trường Tín dụng

d)

Thị trường Hối đoái

114.

Chứng nhận nợ do Chính phủ phát hành có kỳ hạn dưới một năm để bù đắp thiếu hụt tạm thời của Ngân sách nhà nước là:

a)

Tín phiếu

b)

Thương phiếu

c)

Trái phiếu

d)

Cổ phiếu

115.

Tài sản được nhiều tổ chức tài chính và phi tài chính sử dụng là?

a)

Tín phiếu

b)

Thương phiếu

c)

Trái phiếu

d)

Cổ phiếu

116.

Công thức xác định lợi suất đầu tư tín phiếu ?

a)

b)

c)

d)

117.

Giả sử khách hàng bỏ ra số tiền 9.700 USD để mua tín phiếu Kho bạc có thời gian đáo hạn 162 ngày, mệnh giá 10.000 USD. Nếu khách hàng giữ tín phiếu này cho đến ngày đáo hạn tức là sẽ nhận số tiền đúng bằng mệnh giá thì lợi suất của tín phiếu:

a)

6,97%

b)

6,79%

c)

9,67%

d)

7,69%

118.

Giả sử khách hàng bỏ ra số tiền 9.700 USD để mua tín phiếu Kho bạc có thời gian đáo hạn 162 ngày, mệnh giá 10.000 USD. Nếu khách hàng giữ tín phiếu được 87 ngày và bán ra thị trường với giá 9.860 USD thì lợi tức của tín phiếu:

a)

6,92%

b)

6,29%

c)

9,62%

d)

2,69%

119.

Công cụ nào được phát hành theo hình thức chiết khấu nghĩa là được bán thấp hơn mệnh giá gốc và thanh toán bằng mệnh giá khi đến ngày đáo hạn chứ không trả lãi theo định kỳ?

a)

Tín phiếu

b)

Thương phiếu

c)

Trái phiếu

d)

Cổ phiếu

120.

Công thức nào dưới đây là công thức xác định giá tín phiếu bán ra khi phát hành?

a)

b)

c)

d)

121.

Công thức nào dưới đây là công thức xác định giá giá tín phiếu kho bạc bán ra?

a)

b)

c)

d)

122.

Biết mệnh giá tín phiếu kho bạc là F = 5.000.000 đồng, kỳ hạn T = 91 ngày (3 tháng), lãi suất trúng thầu r = 5,2%/năm. Giá tín phiếu bán ra là:

a)

4.936.008đ

b)

4.936.007đ

c)

4.936.009đ

d)

4.936.006đ

123.

Biết mệnh giá tín phiếu kho bạc là F = 5.000.000 đồng, kỳ hạn T = 91 ngày (3 tháng), lãi suất trúng thầu r = 5,2%/năm. Sau khi khách hàng giữ được 20 ngày và muốn bán tín phiếu, biết lãi suất phi rủi ro i = 5%/năm, vậy t = 91 - 20 = 71 ngày là thời hạn còn lại của tín phiếu. Vậy giá bán tín phiếu lúc này là:

a)

4.951.838đ

b)

4.951.883đ

c)

4.951.388đ

d)

4.951.888

124.

Công cụ vay nợ do NHTM bán cho người gửi tiền với lãi suất và thời hạn nhất định được lưu thông trên thị trường khi chưa đến hạn thanh toán là?

a)

Chứng chỉ tiền gửi

b)

Chứng chỉ quỹ đầu tư

c)

Chứng quyền

d)

Chứng khoán

125.

Tổng số tiền được thanh toán khi đáo hạn chứng chỉ tiền gửi được xác định bởi công thức:

a)

T = G (1+ Ls x n)

b)

T = G (1- Ls x n)

c)

T = G /(1+ Ls x n)

d)

T = G /(1- Ls x n)

126.

Ngân hàng A phát hành CD có mệnh giá 10.000.000 đồng, lãi suất 8%/năm, thời hạn một năm, gốc và lãi thanh toán khi đáo hạn. Vậy số tiền ngân hàng phải thanh toán khi đến hạn là:

a)

10.800.000đ

b)

10.900.000đ

c)

10.700.000đ

d)

10.600.000đ

127.

Giấy nhận nợ ngắn hạn do các công ty phát hành để huy động vốn ngắn hạn tài trợ cho hàng tồn kho và các khoản phải thu là

a)

Thương phiếu

b)

Hối phiếu

c)

Trái phiếu

d)

Cổ phiếu

128.

Lợi nhuận thu được từ công cụ nào thường lớn hơn các công cụ khác trên thị trường vì có độ rủi ro cao hơn và tính thanh khoản thấp hơn?

a)

Thương phiếu

b)

Hối phiếu

c)

Trái phiếu

d)

Cổ phiếu

129.

Có thể thu hút nguồn vốn nhàn rỗi để đầu tư trong ngắn hạn mà không cần phải vay ngắn hạn tại các tổ chức tín dụng là?

a)

Thương phiếu

b)

Hối phiếu

c)

Trái phiếu

d)

Cổ phiếu

130.

Để tạo ra BA (Banker’s Aceptance) phải tiến hành thực hiện mấy bước

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

131.

Có Mấy loại BA (Banker’s Aceptance)?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

132.

Một Repo(Repurchase agreement) gồm mấy giao dịch?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

133.

Thời hạn của công cụ nào rất đa dạng từ qua đêm đến vài tháng?

a)

REPO

b)

BA

c)

CD

d)

VCD

134.

Có mấy loại nghiệp vụ thị trường mở?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

135.

Các nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện thông qua mấy phương thức giao dịch?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

136.

Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực được giao dịch trên thị trường nào?

a)

Hối đoái

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

137.

Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác trên thị trường nào?

a)

Ngoại hối

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

138.

Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác được giao dịch trên thị trường nào?

a)

Hối đoái

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

139.

Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam được giao dịch trên thị trường nào?

a)

Ngoại hối

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

140.

Đồng tiền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế được giao dịch trên thị trường nào?

a)

Hối đoái

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

141.

Thị trường nào hoạt động liên tục suốt ngày đêm 24 giờ/ngày?

a)

Hối đoái

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

142.

Một nhà giao dịch ở thị trường Singapore có thể giao dịch với các thị trường phía Đông buổi sáng như: Hong Kong, Tokyo, v.v… đến khi các thị trường này đóng cửa thì giao dịch với các thị trường phía Tây đã mở cửa như: London, Frankfurt, Paris, v.v…thì giao dịch trên thị trường nào?

a)

Ngoại hối

b)

Tiền tệ

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

143.

Căn cứ theo hình thức tổ chức, thị trường ngoại hối chia làm mấy loại thị trường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

144.

Căn cứ theo nghiệp vụ kinh doanh, thị trường ngoại hối chia làm mấy loại thị trường?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

145.

Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ mất giá

b)

Đồng nội tệ lên giá

c)

Tỷ giá hối đoái giảm

d)

Tất cả đúng

146.

Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ xuống giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả sai

147.

Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ mất giá

b)

Đồng nội tệ xuống giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả sai

148.

Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ lên giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả đúng

149.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ xuống giá

c)

Tỷ giá hối đoái giảm

d)

Tất cả đúng

150.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ mất giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả đúng

151.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ lên giá

b)

Đồng nội tệ lên giá

c)

Tỷ giá hối đoái giảm

d)

Tất cả đúng

152.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ mất giá

b)

Đồng nội tệ mất giá

c)

Tỷ giá hối đoái giảm

d)

Tất cả đúng

153.

Khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho:

a)

Đồng ngoại tệ xuống giá

b)

Đồng nội tệ lên giá

c)

Tỷ giá hối đoái tăng

d)

Tất cả đúng

154.

Tại TP.HCM, ngân hàng niêm yết tỷ giá USD/VND = 21.940/45 có nghĩa là:

a)

Tại TP.HCM. ngân hàng mua 1 USD chi 21.940 VND và bán 1 USD thu 21.945 VND.

b)

Tại TP.HCM. ngân hàng bán 1 USD thu 21.940 VND và mua 1 USD chi 21.945 VND.

c)

Tại TP.HCM, ngân hàng mua 1 USD chi 21.945 VND và bán 1 USD thu 21.940 VND

d)

Tại TP.HCM, ngân hàng mua 1 USD chi 21.940 VND và bán 1 USD thu 21.940 VND

155.

Tại London niêm yết GBP/USD = 1,1815/35 có nghĩa là:

a)

Tại London ngân hàng mua 1 GBP chi 1,1815 USD và bán 1 GBP thu 1,1835 USD.

b)

Tại London ngân hàng mua 1 GBP chi 1,1835 USD và bán 1 GBP thu 1,1815 USD

c)

Tại London ngân hàng mua 1 GBP chi 1,1815 USD và bán 1 GBP thu 1,1840 USD.

d)

Tại London ngân hàng mua 1 GBP chi 1,1815 USD và bán 1 GBP thu 1,1850 USD

156.

Cách yết tỷ giá theo kiểu châu Âu là cách yết giá trong đó:

a)

USD là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá

b)

EUR là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá

c)

GBP là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá

d)

AUD là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá

157.

Cách yết tỷ giá theo kiểu Mỹ là cách yết giá trong đó

a)

USD là đồng định giá, các đồng còn lại là đồng yết giá

b)

EUR là đồng định giá, các đồng còn lại là đồng yết giá

c)

GBP là đồng định giá, các đồng còn lại là đồng yết giá

d)

AUD là đồng định giá, các đồng còn lại là đồng yết giá

158.

Có nhiều loại tỷ giá khác nhau trong thực tế nhưng phổ biến nhất là mấy loại tỷ giá?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

159.

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại, tỷ giá hối đoái được chia ra làm mấy loại? (chưa biết)

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

160.

Căn cứ vào phương diện thanh toán quốc tế của NHTM, tỷ giá hối đoái được chia ra thành mấy loại?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

161.

Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối của ngân hàng thương mại, tỷ giá hối đoái được chia ra thành mấy loại?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

162.

Cho tỷ giá USD/VND = 18.000/200; USD/SGD = 1,2420/30. Cho biết tỷ giá mua SGD/VND của khách hàng?

a)

14.653

b)

14.563

c)

14.365

d)

14.356

163.

Cho tỷ giá USD/VND = 18.000/200; USD/SGD = 1,2420/30. Cho biết tỷ giá bán SGD/VND của khách hàng?

a)

14.481

b)

14.148

c)

14.841

d)

14.418

164.

Cho tỷ giá USD/VND = 18.000/200; USD/SGD = 1,2420/30. Cho biết tỷ giá niêm yết SGD/VND của ngân hàng?

a)

14.481/14.653

b)

14.653/14.481

c)

14.563/14.148

d)

14.841/14.365

165.

Cho tỷ giá GBP/VND = 29.160/80; USD/VND = 18.000/200. Cho biết tỷ giá mua GBP/USD của khách hàng?

a)

1,6211

b)

1,6212

c)

1,6213

d)

1,6214

166.

Cho tỷ giá GBP/VND = 29.160/80; USD/VND = 18.000/200. Cho biết tỷ giá bán GBP/USD của khách hàng?

a)

1,6021

b)

1,6022

c)

1,6023

d)

1,6024

167.

Cho tỷ giá GBP/VND = 29.160/80; USD/VND = 18.000/200. Cho biết tỷ giá niêm yết GBP/USD của ngân hàng?

a)

1,6021/1,6211

b)

1,6022/1,6212

c)

1,6023/1,6213

d)

1,6024/1,6214

168.

Cho tỷ giá EUR/USD = 1,4040/52 và tỷ giá USD/HKD = 7,7515/85. Cho biết tỷ giá mua EUR/HKD của khách hàng?

a)

10,9022

b)

10,9011

c)

10,9033

d)

10,9044

169.

Cho tỷ giá EUR/USD = 1,4040/52 và tỷ giá USD/HKD = 7,7515/85. Cho biết tỷ giá bán EUR/HKD của khách hàng?

a)

10,8831

b)

10,8832

c)

10,8833

d)

10,8834

170.

Cho tỷ giá EUR/USD = 1,4040/52 và tỷ giá USD/HKD = 7,7515/85. Cho biết tỷ giá niêm yếy EUR/HKD của ngân hàng?

a)

10,8831/10,9022

b)

10,8832/10,9011

c)

10,8833/10,9033

d)

10,8834/10,9044

171.

Thị trường Chứng khoán Sơ cấp được hiểu là

a)

Nơi diễn ra quá trình mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành.

b)

Thị trường cấp một.

c)

Thị trường phát hành

d)

Tất cả các câu đều đúng.

172.

Trên Thế giới, điều kiện tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đảm bảo mấy điều kiện cơ bản:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

173.

Trên Thế giới, quy định điều kiện đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đảm bảo mấy điều kiện cơ bản:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

174.

Ở Việt Nam, quy định đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải đáp ứng được mức vốn điều lệ tối thiểu là:

a)

10 tỷ VNĐ

b)

12 tỷ VNĐ

c)

14 tỷ VNĐ

d)

15 tỷ VNĐ

175.

Ở Việt Nam, quy định đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng phải hoạt động kinh doanh có lãi trong mấy năm liên tục gần nhất:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

176.

Ở Việt Nam, quy định đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng các đối tượng nào sau đây cần phải có kinh nghiệm quản lý kinh doanh:

a)

Thành viên HĐQT

b)

Tổng giám đốc

c)

Giám đốc

d)

Tất cả đúng

177.

Ở Việt Nam, quy định đối với tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng với bao nhiêu % vốn góp của Tổ chức Phát hành phải được bán cho bao nhiêu nhà đầu tư bên ngoài tổ chức phát hành

a)

Tối thiểu 20%|trên 100 NĐT

b)

Tối đa 20%|dưới 100 NĐT

c)

Tối đa 20%|trên 100 NĐT

d)

Tối thiểu 20%|dưới 100 NĐT

178.

Ở Việt Nam, quy định đối với Tổ chức Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng nếu xảy ra trường hợp vốn góp của Tổ chức Phát hành từ 100 tỷ đồng trở lên thì Tổ chức Phát hành phải bán cho bao nhiêu nhà đầu tư bên ngoài với tỷ lệ tối thiểu chiếm bao nhiêu % vốn góp của Tổ chức Phát hành:

a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

25%

179.

Ở Việt Nam, quy định đối với Tổ chức Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng, các thành viên sáng lập phải nắm giữ ít nhất bao nhiêu % vốn góp của Tổ chức Phát hành và phải nắm giữ mức này tối thiểu mấy năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành:

a)

10%|1 năm

b)

20%|2 năm

c)

20%|3 năm

d)

30%|3 năm

180.

Ở Việt Nam, quy định đối với Tổ chức Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng, trong trường hợp nào thì phải có Tổ chức Bảo lãnh Phát hành:

a)

Tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng.

b)

Tổng giá trị theo mệnh giá vượt 11 tỷ đồng.

c)

Tổng giá trị theo mệnh giá vượt 12 tỷ đồng.

d)

Tổng giá trị theo mệnh giá vượt 15 tỷ đồng

181.

Ở Việt Nam, có mấy hình thức phát hành chứng khoán ra công chúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

182.

Ở Việt Nam, hình thức phát hành riêng lẻ là hình thức:

a)

Chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức với khối lượng phát hành hạn chế.

b)

Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ thông thường chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán.

c)

Chứng khoán phát hành theo phương thức này không phải là đối tượng giao dịch tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán

d)

Tất cả các câu đều đúng

183.

Ở Việt Nam, hình thức phát hành ra công chúng trên thị trường sơ cấp là hình thức:

a)

Chứng khoán được bán rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn nhà đầu tư, trong tổng khối lượng phát hành phải dành một tỷ lệ nhất định cho các nhà đầu tư nhỏ.

b)

Chứng khoán là trái phiếu khi phát hành ra công chúng được thực hiện bằng một hình thức duy nhất đó là chào bán sơ cấp.

c)

Chứng khoán là cổ phiếu khi phát hành ra công chúng được thực hiện theo một trong hai hình thức là chào bán sơ cấp hoặc phát hành lần đầu ra công chúng.

d)

Tất cả đúng.

184.

Ở Việt Nam, trình tự phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp có mấy bước cơ bản:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

185.

Ở Việt Nam, chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp bao gồm bao nhiêu tài liệu chính

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

186.

Ở Việt Nam, sau khi chuẩn bị xong các tài liệu trong hồ sơ xin phép phát hành, tổ chức nào hoàn chỉnh hồ sơ gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền nào để xin giấy phép phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Tổ chức bảo lãnh phát hành| Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước.

b)

Tổ chức phát hành| Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước.

c)

Tổ chức bảo lãnh phát hành| Sở Giao Dịch Chứng Khoán.

d)

Tổ chức phát hành| Sở Giao Dịch Chứng Khoán.

187.

Ở Việt Nam, có mấy điều kiện cơ bản để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

188.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 160 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 3 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 60% vốn chủ sở hữu của Tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

189.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi không thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 165 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 3 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 60% vốn chủ sở hữu của Tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

190.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi không thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 160 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 6 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 60% vốn chủ sở hữu của Tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

191.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi không thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 160 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 3 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

d)

Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu của Tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

192.

Ở Việt Nam, trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào đúng để bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi không thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

b)

Vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 160 tỷ đồng.

c)

Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 3 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh

d)

Có tỷ lệ vốn khả dụng trên nợ điều chỉnh trên 6% trong 3 tháng liền trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành.

193.

Ở Việt Nam, có mấy hình thức bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

194.

Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là hình thức bảo lãnh với cam kết chắc chắn trên thị trường sơ cấp?

a)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không.

b)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH.

c)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành

d)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

195.

Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là hình thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất trên thị trường sơ cấp?

a)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không

b)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH.

c)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành.

d)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ

196.

Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là hình thức bảo lãnh bán tất cả hoặc không bán gì trên thị trường sơ cấp?

a)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không.

b)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH.

c)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành

d)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

197.

Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là hình thức bảo lãnh tối thiểu - tối đa trên thị trường sơ cấp?

a)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không.

b)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH

c)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành.

d)

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

198.

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành trên thị trường sơ cấp cho dù có phân phối hết hay không là hình thức?

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

c)

Bảo lãnh theo hình thức bán tất cả hoặc không bán gì

d)

Bảo lãnh theo hình thức tối thiểu - tối đa

199.

Hình bảo lãnh mà theo đó, TCBLPH thỏa thuận làm đại lý cho TCPH. TCBLPH không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khoán ra thị trường sơ cấp nhưng phần không phân phối hết sẽ được trả lại cho TCPH là hình thức?

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

c)

Bảo lãnh theo hình thức bán tất cả hoặc không bán gì

d)

Bảo lãnh theo hình thức tối thiểu - tối đa

200.

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH nếu không bán hết số chứng khoán trên thị trường sơ cấp thì hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành là hình thức?

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

c)

Bảo lãnh theo hình thức bán tất cả hoặc không bán gì

d)

Bảo lãnh theo hình thức tối thiểu - tối đa

201.

Hình thức bảo lãnh mà theo đó, TCPH yêu cầu TCBLPH phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành trên thị trường sơ cấp. Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ là hình thức:

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

c)

Bảo lãnh theo hình thức bán tất cả hoặc không bán gì

d)

Bảo lãnh theo hình thức tối thiểu - tối đa

202.

Trình tự bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp bao gồm mấy bước cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

203.

Việc tiến hành phân tích và đánh giá khả năng phát hành của TCPH chứng khoán trên thị trường sơ cấp theo mấy khía cạnh cơ bản:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

204.

Tổ chức nào chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

TCBLPH và TCPH

b)

TCBLPH

c)

TCPH

d)

Tất cả sai

205.

Sau khi hồ sơ xin phép phát hành được UBCKNN công bố có hiệu lực, tổ chức nào sẽ tiến hành xử lý các phiếu đặt mua, nhận tiền đặt cọc và lập sổ phân phối chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

TCBLPH và các đại lý

b)

TCPH và các đại lý

c)

TCBLPH và TCPH

d)

SGDCK

206.

Cuộc đấu giá trên thị trường sơ cấp chỉ được thực hiện khi có ít nhất mấy nhà đầu tư đủ tiêu chuẩn tham dự đấu giá?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

207.

Phương thức đấu giá chứng khoán được áp dụng trong trường hợp bán đấu giá lần đầu ra công chúng có sự phân biệt giữa: (chưa biết)

a)

NĐT cá nhân

b)

NĐT có tổ chức.

c)

NĐT chiến lược

d)

Tất cả các câu đều sai.

208.

Nếu khối lượng chứng khoán bán lần đầu ra công chúng có mệnh giá dưới 10 tỷ đồng, thì sẽ có mấy lựa chọn hình thức đấu giá?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

209.

Nếu khối lượng chứng khoán bán lần đầu ra công chúng có mệnh giá dưới 10 tỷ đồng. Nếu không có tổ chức tài chính trung gian nhận bán đấu giá thì tổ chức bán đấu giá tại đâu?

a)

TCPH

b)

TCBLPH

c)

TCPH và TCBLPH

d)

Tất cả sai.

210.

Nếu khối lượng chứng khoán bán lần đầu ra công chúng có mệnh giá từ 10 tỷ đồng trở lên thì tổ chức bán đấu giá tại đâu?

a)

SGDCK

b)

TCPH

c)

TCBLPH

d)

Tất cả các câu đều đúng

211.

Có mấy quy định cơ bản đối với nhà đầu tư tham gia đấu giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

212.

Giả sử số lượng cổ phiếu dự kiến bán đấu giá là 100.000CP với giá khởi điểm 11.000đ; NĐT A đăng ký mua 40.000CP với giá đặt mua 20.000đ, NĐT B đăng ký mua 30.000CP với giá đặt mua 15.000đ, NĐT C đăng ký mua 40.000CP với giá đặt mua 12.000đ, NĐT D đăng ký mua 20.000CP với giá đặt mua 12.000đ và NĐT E đăng ký mua 10.000 CP với giá đặt mua 10.000đ. Giá đấu thành công bình quân của cuộc đấu giá công khai ra công chúng được xác định là:

a)

15.100đ

b)

16.100đ

c)

17.100đ

d)

18.100đ

213.

Khái niệm nào sau đây về Sở giao dịch chứng khoán là đúng?

a)

SGDCK là Doanh nghiệp

b)

SGDCK là đơn vị hành chính

c)

SGDCK là đơn vị sự nghiệp

d)

Tất cả đúng

214.

Đặc điểm nào sau đây của Sở giao dịch chứng khoán là đúng?

a)

SGDCK là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán, là nơi phục vụ cho giao dịch mua bán chứng khoán.

b)

SGDCK có hàng hóa và có người mua bán cuối cùng

c)

NĐT không thể dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư, thay đổi lĩnh vực đầu tư dễ dàng và nhanh chóng tại SGDCK

d)

Tất cả các câu đều đúng

215.

Đặc điểm nào sau đây của Sở giao dịch chứng khoán là sai?

a)

SGDCK là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán, là nơi phục vụ cho giao dịch mua bán chứng khoán.

b)

SGDCK có hàng hóa và có người mua bán cuối cùng

c)

NĐT có thể dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư, thay đổi lĩnh vực đầu tư dễ dàng và nhanh chóng tại SGDCK

d)

Tất cả các câu đều sai

216.

Những phát biểu nào dưới đây về vai trò Sở giao dịch chứng khoán là đúng?

a)

Huy động VĐT tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.

b)

Tái phân phối của cải là thước đo của nền kinh tế.

c)

Liên kết, hợp tác thu hút nguồn vốn giúp Chính phủ tăng thu chi Ngân sách Nhà nước.

d)

Tất cả các câu đều đúng

217.

Ở Việt Nam, có mấy hình thức sở hữu Sở giao dịch chứng khoán?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

218.

SGDCK do các thành viên là các công ty chứng khoán sở hữu, được tổ chức dưới hình thức TNHH, có HĐQT do các công ty chứng khoán thành viên bầu ra theo từng nhiệm kỳ là hình thức:

a)

Sở hữu thành viên

b)

Công ty cổ phần

c)

Sở hữu nhà nước

d)

Sở hữu tư nhân

219.

SGDCK được tổ chức dưới hình thức một công ty cổ phần do các công ty chứng khoán thành viên, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm tham gia sở hữu với tư cách là cổ đông là hình thức

a)

Sở hữu thành viên

b)

Công ty cổ phần

c)

Sở hữu nhà nước

d)

Sở hữu tư nhân

220.

Chính phủ đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu một phần hay toàn bộ vốn của SGDCK là hình thức:

a)

Sở hữu thành viên

b)

Công ty cổ phần

c)

Sở hữu nhà nước

d)

Sở hữu tư nhân

221.

Tại SGDCK, tổ chức có quyền lực nhất là?

a)

Đại hội đồng cổ đông

b)

Hội đồng quản trị

c)

Ban giám đốc

d)

Văn phòng

222.

Trong quá trình hình thành và phát triển, SGDCK đã trải qua mấy hệ thống giao dịch chứng khoán?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

223.

Quy trình giao dịch chứng khoán được tiến hành thông qua mấy bước?

a)

2

b)

6

c)

4

d)

8

224.

Có mấy phương thức giao dịch mua bán chứng khoán?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

225.

Giao dịch đấu lệnh được thực hiện thông qua mấy hình thức khớp lệnh?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

226.

Thu nhập của các nhà tạo lập thị trường từ khoản nào sau đây:

a)

Chênh lệch giữa giá bán và giá mua

b)

Chênh lệch giữa giá mở cửa và giá đóng cửa

c)

Chênh lệch giữa giá thị trường và giá tham chiếu

d)

Chênh lệch giữa giá trần và giá sàn

227.

Theo phương thức khớp lệnh liên tục, các lệnh mua và các lệnh bán sau khi đăng ký sẽ được hệ thống tự động so với nhau, nếu thấy khớp về:

a)

Giá sẽ cho thực hiện ngay

b)

Thời gian sẽ cho thực hiện ngay

c)

Khối lượng sẽ cho thực hiện ngay.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

228.

Theo phương thức khớp lệnh định kỳ, lệnh mua và bán được chuyển vào hệ thống giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định. Vào đúng thời điểm khớp lệnh:

a)

Tất cả các lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.

b)

Một số lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.

c)

Lệnh ATO và lệnh ATC sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.

d)

Lệnh MP và lệnh LO sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất

229.

Lệnh mua và bán được chuyển vào hệ thống giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời gian này, mặc dù các lệnh được đưa vào liên tục nhưng không có giao dịch được thực hiện. Theo phương thức khớp lệnh định kỳ, vào đúng thời điểm khớp lệnh, tất cả các lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất là phương thức giao dịch:

a)

Đấu giá

b)

Đấu lệnh

c)

Thỏa thuận

d)

Tất cả sai.

230.

Giao dịch được thực hiện liên tục thông qua việc so khớp các lệnh có giá phù hợp nghĩa là giá mua bằng hoặc thấp hơn giá bán ngay khi có lệnh mới đưa vào sổ lệnh. Theo phương thức khớp lệnh liên tục, các lệnh mua và các lệnh bán sau khi đăng ký sẽ được hệ thống tự động so với nhau, nếu thấy khớp về giá sẽ cho thực hiện ngay là phương thức giao dịch:

a)

Đấu giá

b)

Đấu lệnh

c)

Thỏa thuận

d)

Tất cả sai.

231.

Các nhà tạo lập thị trường đưa ra giá chào mua và giá chào bán cho một số loại chứng khoán nhất định. Các báo giá này được đưa vào hệ thống và chuyển tới tất cả thành viên của thị trường. Giá được lựa chọn giao dịch là giá chào mua và giá chào bán tốt nhất của những chào giá này. NĐT thực hiện giao dịch với tư cách là đối tác của các nhà tạo lập thị trường thông qua việc lựa chọn những chào giá thích hợp là phương thức giao dịch:

a)

Đấu giá

b)

Đấu lệnh

c)

Thỏa thuận

d)

Tất cả sai.

232.

Phương thức khớp lệnh định kỳ ở một số nước trên Thế giới, thường được áp dụng để xác định giá:

a)

ATO

b)

MP

c)

LO

d)

SO

233.

Phương thức khớp lệnh định kỳ ở một số nước trên Thế giới, thường được áp dụng để xác định giá:

a)

ATC

b)

MP

c)

LO

d)

SO

234.

Lệnh ưu tiên trong quá trình đấu giá khớp lệnh được sắp xếp lần lượt theo thứ tự:

a)

Giá - Thời gian - Khối lượng

b)

Thời gian - Giá - Khối lượng.

c)

Khối lượng - Giá - Thời gian.

d)

Khối lượng - Thời gian - Giá.

235.

Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định đối với trái phiếu là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

236.

Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định đối với cổ phiếu là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

237.

Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định đối với chứng chỉ quỹ là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

238.

Đơn vị yết giá đối với giao dịch trái phiếu với mọi mức giá là:

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

239.

Đơn vị yết giá đối với giao dịch cổ phiếu trong trường hợp thị giá của cổ phiếu nhỏ hơn 50.000đ thì yết giá:

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

240.

Đơn vị yết giá đối với giao dịch cổ phiếu trong trường hợp thị giá của cổ phiếu dao động trong khoảng từ 50.000đ đến 100.000đ thì yết giá:

a)

200

b)

300

c)

400

d)

500

241.

Đơn vị yết giá đối với giao dịch cổ phiếu trong trường hợp thị giá của cổ phiếu từ 100.000đ trở lên thì yết giá:

a)

1.000

b)

2.000

c)

3.000

d)

4.000

242.

Quy định biên độ giao động giá tối đa giao dịch trong ngày đối với phương thức giao dịch khớp lệnh chứng khoán được áp dụng cho chứng chỉ quỹ và cổ phiếu trên sàn HOSE cho phiên bình thường là:

a)

7%

b)

8%

c)

9%

d)

10%

243.

Quy định biên độ giao động giá tối đa giao dịch trong ngày đối với phương thức giao dịch khớp lệnh chứng khoán được áp dụng cho chứng chỉ quỹ và cổ phiếu trên sàn HNX cho phiên bình thường là:

a)

7%

b)

8%

c)

9%

d)

10%

244.

Quy định biên độ giao động giá tối đa giao dịch trong ngày đối với phương thức giao dịch khớp lệnh chứng khoán được áp dụng cho chứng chỉ quỹ và cổ phiếu trên sàn UPCOM cho phiên bình thường là:

a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

25%

245.

Quy định biên độ giao động giá tối đa giao dịch trong ngày đối với phương thức giao dịch khớp lệnh chứng khoán được áp dụng cho chứng chỉ quỹ và cổ phiếu trên sàn HOSE cho phiên giao dịch đầu tiên là:

a)

10%

b)

20%

c)

30%

d)

40%

246.

Quy định biên độ giao động giá tối đa giao dịch trong ngày đối với phương thức giao dịch khớp lệnh chứng khoán được áp dụng cho chứng chỉ quỹ và cổ phiếu trên sàn HNX cho phiên giao dịch đầu tiên:

a)

10%

b)

20%

c)

30%

d)

40%

247.

Quy định biên độ giao động giá tối đa giao dịch trong ngày đối với phương thức giao dịch khớp lệnh chứng khoán được áp dụng cho chứng chỉ quỹ và cổ phiếu trên sàn UPCOM cho phiên giao dịch đầu tiên là:

a)

10%

b)

20%.

c)

30%

d)

40%.

248.

Quy định Biên độ giao động giá tối đa giao dịch trong ngày đối với trái phiếu là:

a)

10%.

b)

20%.

c)

30%

d)

Tất cả sai.

249.

. Quy định thời gian giao dịch mua bán chứng khoán trong tuần tại SGDCK là:

a)

T1 - T5.

b)

T1 - T6.

c)

T1 - T7.

d)

T1 - T8.

250.

Đối với giao dịch mua bán trái phiếu tại SGDCK là giao dịch:

a)

Đấu giá.

b)

Đấu lệnh.

c)

Thỏa thuận.

d)

Tất cả các câu đều đúng

251.

Quy định thời gian giao dịch mua bán trái phiếu trong tuần tại SGDCK là:

a)

T1 - T5.

b)

T1 - T6.

c)

T1 - T7.

d)

T1 - T8

252.

Quy định khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là:

a)

T1

b)

T2.

c)

T3.

d)

T4.

253.

Quy định khớp lệnh liên tục đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là:

a)

T1.

b)

T2

c)

T3.

d)

T4.

254.

Quy định khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là:

a)

T1.

b)

T2.

c)

T3

d)

T4

255.

Quy định giao dịch thỏa thuận đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là:

a)

T1.

b)

T2.

c)

T3

d)

T4

256.

Quy định đóng cửa giao dịch đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là:

a)

T1.

b)

T3.

c)

T4

d)

T5

257.

Thị trường UCOM là của các công ty đại chúng giao dịch chứng khoán được tổ chức tập trung tại SGDCK thông qua sàn được hiểu sai là:

a)

Thị trường chưa niêm yết.

b)

Thị trường hủy niêm yết.

c)

Thị trường xám.

d)

Thị trường chợ đen

258.

Thị trường UCOM là của các công ty đại chúng giao dịch chứng khoán được tổ chức tập trung tại SGDCK thông qua sàn được hiểu là:

a)

Thị trường chưa niêm yết.

b)

Thị trường hủy niêm yết.

c)

Thị trường xám

d)

Tất cả đúng

259.

Thị trường chưa niêm yết được hiểu là:

a)

Thị trường OTC

b)

Thị trường UPCOM

c)

Thị trường chợ đen

d)

Tất cả sai

260.

Thị trường hủy niêm yết được hiểu là:

a)

Thị trường OTC

b)

Thị trường UPCOM

c)

Thị trường chợ đen

d)

Tất cả các câu đều sai