Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C1 KTVM

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Trong kinh tế học, mỗi xã hội cần giải quyết vấn đề kinh tế nào dưới đây?

a)

Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Tất cả các vấn đề trên

2.

Kinh tế học có hai bộ phận cấu thành bao gồm:

a)

Kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô

b)

Kinh tế học vi mô, kinh tế chiến lược

c)

Kinh tế học vĩ mô, kinh tế học chuẩn tắc

d)

Không có phương án nào đúng

3.

Đường mô tả tập hợp tối đa về hàng hóa một nền kinh tế có thể sản xuất ra trong một giai đoạn nhất định khi sử dụng hết nguồn lực và với trình độ công nghệ hiện có là đường nào sau đây?

a)

Đường cầu

b)

Đường bàng quan

c)

Đường giới hạn khả năng sản xuất

d)

Đường ngân sách

4.

Chọn phương án đúng và đầy đủ nhất: Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu về:

a)

Cách con người ra quyết định và phân bổ nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn nhu cầu vô hạn

b)

Cách lập kế hoạch kinh doanh và tính toán lợi nhuận của các doanh nghiệp, các tập đoàn

c)

Cách vận hành hệ thống tài chính và ngân hàng của một quốc gia

d)

Không có phương án nào đúng

5.

Tất cả những phương án sản xuất nằm miền bên ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất PPF có ý nghĩa gì?

a)

Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có

b)

Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế

c)

Thế hiện những điểm có thể sản xuất nhưng không hiệu quả của nền kinh tế

d)

Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có

6.

Trong kinh tế học, khái niệm "phân phối" là trả lời cho câu hỏi nào sau đây?

a)

Sản xuất như thế nào?

b)

Sản xuất cái gì?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Vận chuyển bằng cách nào?

7.

Chọn phương án đúng: Lý do khan hiếm nguồn lực là gì?

a)

A. Người tiêu dùng không có đủ tiền để chi trả cho các nguồn lực

b)

B. Nhu cầu của con người quá lớn

c)

C. Nguồn lực là có hạn trong khi nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ là vô hạn

d)

D. Không có đáp án đúng

8.

Trong nền kinh tế nào sau đây, chính phủ hoàn toàn quyết định ba vấn đề Sản xuất cái gì? Như thế nào? và Cho ai?

a)

Nền kinh tế thị trường

b)

Nền kinh tế hỗn hợp

c)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

d)

Không có đáp án đúng

9.

Nền kinh tế thị trường là hệ thống kinh tế trong đó có đặc điểm nào?

a)

Nhà nước quyết định toàn bộ giá cả và sản lượng của các hàng hóa và dịch vụ

b)

Quyết định về giá cả và sản lượng hàng hóa, dịch vụ được xác định bởi sự tương tác giữa cung và cầu trên thị trường

c)

Nhà nước can thiệp mạnh mẽ vào hoạt động của các doanh nghiệp để điều tiết nền kinh tế

d)

Các tổ chức phi lợi nhuận và hợp tác xã chủ yếu quyết định các hoạt động kinh tế

10.

Nền kinh tế hỗn hợp là hệ thống kinh tế trong đó:

a)

Nhà nước hoàn toàn kiểm soát và quyết định các hoạt động kinh tế

b)

Các quyết định kinh tế chủ yếu do các cá nhân và doanh nghiệp tự do đưa ra mà không có sự can thiệp của nhà nước

c)

Sự kết hợp giữa các yếu tố của nền kinh tế thị trường và sự can thiệp của nhà nước nhằm điều chỉnh và hỗ trợ nền kinh tế

d)

Các doanh nghiệp tư nhân được điều hành bởi các tổ chức phi lợi nhuận và hợp tác xã

11.

Điền từ thích hợp: Quy luật chi phí cơ hội tăng dần cho biết, với những nguồn lực hiện có, để sản xuất thêm một số lượng bằng nhau về một hàng hóa, xã hội phải hy sinh _______ số lượng hàng hóa khác

a)

Ngày càng nhiều

b)

Ngày càng ít

c)

Tương đương, bằng

d)

Không đáp án nào đúng

12.

Kinh tế học vi mô nghiên cứu:

a)

Các hoạt động diễn ra trong nền kinh tế như thất nghiệp, lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng…

b)

Hành vi ứng xử của các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, người tiêu dùng, hộ gia đình…)

c)

Mức giá chung của các hàng hoá, dịch vụ.

d)

Tỷ lệ thất nghiệp.

13.

Khái niệm chi phí cơ hội là gì?

a)

Chi phí phải trả để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ.

b)

Giá trị lợi ích của phương án tốt nhất đã bị bỏ qua khi đưa ra một quyết định lựa chọn giữa nhiều phương án.

c)

Chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm.

d)

Giá trị của tất cả các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp khi có nhiều phương án sản xuất.

14.

Sự lựa chọn của các cá nhân và các doanh nghiệp bị giới hạn bởi yếu tố nào?

a)

Ràng buộc thời gian

b)

Khả năng sản xuất

c)

Ràng buộc ngân sách

d)

Tất cả các yếu tố trên

15.

Đâu là cách hiểu đúng về Đường giới hạn khả năng sản xuất.

a)

Là sự kết hợp hàng hóa, dịch vụ được sản xuất khi giá thay đổi hoặc khi nhu cầu thay đổi.

b)

Là khối lượng tối đa của nguồn lực được sử dụng khi tiền lương thay đổi

c)

Là sự kết hợp về hàng hóa và dịch vụ được cầu khi giá thay đổi

d)

Là khối lượng tối đa hàng hóa, dịch vụ có thể sản xuất được với số lượng về nguồn lực và kỹ thuật cho trước

16.

Nhận định sau đây đúng hay sai: Để sản xuất tăng thêm số lượng của một hàng hóa nào đó thì xã hội phải từ bỏ sản xuất một lượng ngày càng tăng của hàng hoá khác

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Nhận định sau đây đúng hay sai: Các chủ thể kinh tế bắt buộc phải lựa chọn tiêu dùng giữa các hàng hóa khác nhau là do sở thích.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Nhận định sau đây đúng hay sai: Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF thay đổi, dịch chuyển ra phía ngoài khi thay đổi các kết hợp sản xuất hàng hóa

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Nhận định sau đây đúng hay sai: Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF thay đổi khi có tác động của công nghệ sản xuất hoặc kỹ thuật mới làm thay đổi năng suất sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nhận định sau đây đúng hay sai: Trên quan điểm kinh tế học, công nghệ phát triển có thể giải quyết được vấn đề khan hiếm.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nhận định sau đây đúng hay sai: Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô là hai phần của kinh tế học. Chúng nghiên cứu các vấn đề khác nhau và không có mối quan hệ với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Phát biểu sau đúng hay sai: Chi phí cơ hội là tất cả các cơ hội bị mất đi khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, tất cả những phương án sản xuất nằm miền bên ngoài của đường PPF có ý nghĩa gì?

a)

Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có

b)

Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế

c)

Thế hiện những điểm có thể sản xuất nhưng không hiệu quả của nền kinh tế

d)

Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có

24.

Chọn phương án đúng nhất: Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa được mua và tiêu dùng bởi đối tượng nào?

a)

Những người có nhu cầu sử dụng hàng hóa đó

b)

Những người làm việc chăm chỉ nhất và có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa đó.

c)

Những người có quan hệ chính trị tốt và có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa đó.

d)

Những người có nhu cầu tiêu dùng, sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán.

25.

Doanh nghiệp phải trả lời cho câu hỏi nào sau đây khi giải quyết vấn đề kinh tế "sản xuất cái gì?":

a)

Sử dụng công nghệ nào để sản xuất?

b)

Sử dụng nguyên vật liệu nào để sản xuất?

c)

Sản xuất hàng hóa, dịch vụ nào? Với số lượng bao nhiêu?

d)

Ai là người được hưởng hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra?

26.

Doanh nghiệp phải trả lời cho câu hỏi nào sau đây khi giải quyết vấn đề kinh tế "sản xuất cho ai ?":

a)

Sử dụng công nghệ nào để sản xuất?

b)

Sử dụng nguyên vật liệu nào để sản xuất?

c)

Sản xuất hàng hóa, dịch vụ nào? Với số lượng bao nhiêu?

d)

Ai là người được hưởng hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra?

27.

Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất là do yếu tố nào?

a)

Nhu cầu hàng hóa tăng cao

b)

Những thay đổi trong công nghệ sản xuất làm tăng năng suất

c)

Lạm phát xảy ra

d)

Những thay đổi trong kết hợp số lượng hàng hóa được sản xuất

28.

Chọn quan điểm đúng về vấn đề khan hiếm trong các quan điểm dưới đây:

a)

Vấn đề khan hiếm chỉ tồn tại trong nền kinh tế thị trường tự do

b)

Vấn đề khan hiếm có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá thấp xuống

c)

Vấn đề khan hiếm luôn tồn tại vì nhu cầu con người không được thỏa mãn với các nguồn lực hiện có

d)

Vấn đề khan hiếm có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá cao lên

29.

Điều nào không được tính là chi phí cơ hội của lựa chọn giữa việc đi học đại học hay đi làm?

a)

Học phí

b)

Chi phí ăn uống

c)

Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học

d)

Tất cả các điều trên

30.

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị điều gì?

a)

Công đoàn đẩy mức tiền công danh nghĩa lên

b)

Chính phủ chi quá nhiều gây ra lạm phát

c)

Xã hội phải hy sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được thêm những lượng bằng nhau của hàng hóa khác

d)

Xã hội không thể sản xuất hàng hóa tại các điểm ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất, vì không đủ nguồn lực

31.

Chi phí cơ hội của việc sử dụng 100 triệu đồng để đầu tư vào cổ phiếu là gì?

a)

Lợi nhuận nhận được từ việc đầu tư vào cổ phiếu

b)

Số tiền gốc 100 triệu đồng

c)

Lợi ích tốt nhất mà 100 triệu đồng có thể mang lại từ một lựa chọn đầu tư khác

d)

Số tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng, lãi suất 10%/năm

32.

Một sinh viên có 2 sự lựa chọn: học bài và đi làm thêm. Sinh viên này quyết định dành 4 giờ để học bài thay vì đi làm thêm. Chi phí cơ hội của quyết định này là gì?

a)

Số tiền mà sinh viên có thể kiếm được nếu đi làm thêm trong 4 giờ.

b)

Kiến thức mà sinh viên thu được từ việc học bài trong 4 giờ.

c)

Thời gian 4 giờ mà sinh viên sử dụng để học bài có thể dùng để làm việc khác.

33.

Công ty du lịch A có một khoản tiền đầu tư quảng bá sản phẩm nhưng vì dịch bệnh, công ty quyết định sử dụng khoản tiền này để mua vacxin phòng bệnh, do đó khoản tiền đầu tư sẽ không được dùng để quảng bá du lịch. Tình huống kể trên minh họa khái niệm nào trong kinh tế học?

a)

Cơ chế thị trường

b)

Kinh tế thị trường

c)

Sự điều tiết của Chính phủ

d)

Chi phí cơ hội

34.

Giả sử có 2 sự lựa chọn là đi làm và đi du lịch thì chi phí cơ hội của việc đi du lịch là:

a)

Số tiền chi cho du lịch

b)

Chỉ gồm tiền lương và chi phí về ăn uống

c)

Chỉ gồm tiền lương bị bỏ qua nếu không đi làm

d)

Tiền lương bị bỏ qua cộng với chi phí đi du lịch.

35.

Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 100 nghìn đồng là:

a)

Việc sử dụng tốt nhất 100 nghìn đồng của người đó vào việc khác

b)

Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác

c)

Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian đi cắt tóc và 100 nghìn đồng của người đó vào việc khác

d)

Giá trị 100 nghìn đồng đối với người thợ cắt tóc và thời gian của người thợ để làm việc khác

36.

Chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hóa Y từ 0 sản phẩm đến 3 sản phẩm:

a)

3 đơn vị hàng hóa X

b)

12 đơn vị hàng hóa X

c)

15 đơn vị hàng hóa X

d)

5 đơn vị hàng hóa X

37.

Nhà anh Nam có một mảnh đất với ba cách sử dụng khác nhau X, Y, Z. Doanh thu từ mỗi cách lần lượt là 50$, 60$, 70$.  Chi phí khác trong mỗi trường hợp giả sử bằng 0. Chi phí cơ hội của việc sử dụng mảnh đất theo cách Y là:

a)

50$ và giá trị của việc sử dụng đất theo cách X

b)

70$ và giá trị của việc sử dụng đất theo cách Z

c)

10$ và sự chênh lệch giá trị theo hai cách X và Y

d)

10$ và sự chênh lệch giá trị theo hai cách Z và Y

38.

Linh bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua được một cái áo giá 200.000 đồng. Chi phí cơ hội của cái áo là:

a)

Phương án sử dụng thay thế tốt nhất cho một giờ đi mua sắm

b)

Phương án sử dụng thay thế tốt nhất cho 200.000 đồng

c)

Phương án sử dụng tốt nhất của một giờ đi mua sắm hoặc 200.000 đồng cho việc khác

d)

Phương án sử dụng thay thế tốt nhất cho một giờ đi mua sắm và 200.000 đồng

39.

Với nguồn lực hiện tại, nền kinh tế có khả năng sản xuất các kết hợp hàng hóa tại điểm có tọa độ (X, Y) tương ứng nào sau đây:

a)

Điểm có tọa độ (180, 30)

b)

Điểm có tọa độ (160, 30)

c)

Điểm có tọa độ (185, 65)

d)

Không có phương án đúng

40.

Với nguồn lực hiện có của nền kinh tế, sự kết hợp hàng hóa tại một điểm có tọa độ (X, Y) là (70, 35) thể hiện điều gì dưới đây?

a)

Nền kinh tế đã sử dụng triệt để nguồn lực hiện có để sản xuất kết hợp hàng hóa này

b)

Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này vì vượt qua năng lực sản xuất của doanh nghiệp

c)

Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này nhưng không sử dụng triệt để nguồn lực hiện có

d)

Không có đáp án nào

41.

Với nguồn lực hiện tại nền kinh tế có khả năng sản xuất các kết hợp hàng hóa X và Y. Nền kinh tế này có thể sản xuất hàng hóa tại một điểm có tọa độ (X, Y) là (185, 65) hay không?

a)

Nền kinh tế đã sử dụng triệt để nguồn lực hiện có và có thể sản xuất kết hợp hàng hóa này

b)

Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này vì vượt qua năng lực sản xuất.

c)

Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này nhưng không sử dụng triệt để nguồn lực hiện có.

d)

Không có đáp án nào đúng

42.

Với nguồn lực hiện tại của nền kinh tế, để thay đổi sản xuất từ điểm B sang điểm C thì cần phải làm gì?

a)

Giảm 60 hàng hóa X

b)

Giảm 40 hàng hóa Y

c)

Giảm 80 hàng hóa X

d)

Giảm 70 hàng hóa Y

43.

Hình sau đây mô tả đường giới hạn khả năng sản xuất về hai hàng hoá là hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất, ý nghĩa nào của các điểm A và B là đúng?

a)

Điểm A phản ánh nhu cầu hàng tiêu dùng, còn điểm B phản ánh nhu cầu hàng tư liệu sản xuất.

b)

Chúng mô tả các tổ hợp sản lượng tối đa của hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất mà nền kinh tế này có thể tạo ra được.

c)

Điểm A mô tả sản lượng tối đa về hàng tiêu dùng còn điểm B mô tả sản lượng tối đa về hàng tư liệu sản xuất.

d)

Điểm A mô tả sản lượng tối đa về hàng tư liệu sản xuất còn điểm B mô tả sản lượng tối đa về hàng tiêu dùng.