Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCN 12 DDT HKI P2
Total questions: 68
Worksheet time: 37mins
Name
Class
Date
1.
Trình bàyvai trò của tải điện (tải tiêu thụ)là gì?
a)
Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.
b)
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các tải điện trong hệ thống điện quốc gia.
c)
Biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống.
d)
Cấp điện trực tiếp cho hệ thống tải trong sản xuất và đời sống.
2.
Hãy lựa chọn các thành phần của hệ thống điện quốc gia?
a)
Nguồn điện, tải điện tiêu thụ.
b)
Lưới điện, các hộ tiêu thụ điện.
c)
Nhà máy thuỷ điện, đường đây 500kV.
d)
Nguồn điện, lưới điện, tải điện.
3.
Hệ thống điện quốc gia cung cấp điện năng
a)
an toàn, tiết kiệm.
b)
kinh tế, chất lượng tốt.
c)
an toàn, chất lượng tốt, tiết kiệm.
d)
an toàn, kinh tế, chất lượng tốt.
4.
Các nhà máy điện là nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò như thế nào?
a)
Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.
b)
Truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải điện.
c)
Tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện.
d)
Phân phối điện năng từ lưới điện truyền tải điện đến tải điện.
5.
Hệ thống điện quốc gia có loại lưới điện nào sau đây?
a)
Lưới điện truyền tải, lưới điện tổng hợp.
b)
Lưới điện tổng hợp, lưới điện phân phối.
c)
Lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối.
d)
Lưới điện tổng hợp, các nhà máy điện.
6.
Trong sinh hoạt thường ngày của hộ gia đình, các thiết bị điện như ti vi, tủ lạnh, đèn điện, … là loại
a)
tải điện sản xuất.
b)
tải điện một chiều.
c)
tải điện ba phA.
d)
tải điện sinh hoạt.
7.
Lưới điện trong hệ thống điện quốc gia có cấp điện áp 220 kV và 500 kV được gọi là
a)
lưới điện phân phối.
b)
lưới điện hạ áp.
c)
lưới tải điện.
d)
lưới điện truyền tải.
8.
Hệ thống điện quốc gia gồm mấy thành phần?
a)
1.
b)
2.
c)
3
d)
4.
9.
Một hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và tải điện được liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất trong phạm vi cả nước là
a)
hệ thống điện khu vực.
b)
hệ thống điện sinh hoạt.
c)
hệ thống điện quốc gia.
d)
hệ thống điện sản xuất.
10.
Lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm mấy loại?
a)
1 loại.
b)
2 loại.
c)
3 loại.
d)
4 loại.
11.
Quan sát sơ đồ hệ thống điện quốc gia dưới đây thì ta thấy lưới truyền tải có cấp điện áp là
a)
220kV.
b)
110 kV.
c)
22kV.
d)
0,4kV.
12.
Cho biết các cấp của lưới điện phân phối.
a)
220kV; 110kV; 22kV.
b)
220kV; 110kV.
c)
10,5kV; 110kV; 22kV.
d)
110kV; 22kV; 0,4kV.
13.
Lưới điện phân phối thực hiện chuyển đổi điện áp
a)
từ 110 V xuống 0,4 V.
b)
từ 110 kV xuống 0,4 kV.
c)
từ 0,4 kV xuống 110 V.
d)
từ 0,4 kV lên 110 kV.
14.
Khai thác phát triển lưới điện thông minh nhằm
a)
giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.
b)
tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, phát triển các hệ thống điện.
c)
quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng, phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.
d)
gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn trong lĩnh vực sản xuất điện.
15.
Hệ thống điện quốc gia là một trong những hệ thống giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của quốc giA. Em hãy sắp xếp cho đúng với cấu trúc chung của hệ thống điện quốc gia (lưới điện phân phối,nhà máy điện, lưới điện truyền tải, tải tiêu thụ)
a)
nhà máy điện, lưới điện phân phối, tải tiêu thụ, lưới điện truyền tải.
b)
lưới điện phân phối, nhà máy điện, tải tiêu thụ, lưới điện truyền tải.
c)
nhà máy điện, lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, tải tiêu thụ.
d)
lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, tải tiêu thụ, nhà máy điện.
16.
Lưới điện phân phối có vai trò gì trong hệ thống điện quốc gia?
a)
Nhận điện năng từ lưới điện truyền tải.
b)
Chuyển đổi điện áp để cấp điện cho hệ thống tải.
c)
Truyền tải điện năng từ các tải điện đến nhà máy điện.
d)
Cung cấp điện cho các thiết bị sinh hoạt.
17.
Hệ thống điện quốc gia có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng của quốc giA. Hệ thống điện quốc gia gồm có nguồn điện (các nhà máy điện), lưới điện và tải điện (tải tiêu thụ). Mỗi thành phần trong hệ thống điện quốc gia có vai trò khác nhau như
a)
Lưới điện có vai trò biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau phục vụ sản xuất và đời sống.
b)
Lưới điện có vai trò truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến tải điện (tải tiêu thụ).
c)
Tải điện có vai trò nhận điện năng từ lưới điện truyền tải để cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện.
d)
Nhà máy điện là nguồn điện có vai trò sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.
18.
Hệ thống điện quốc gia đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đảm bảo cung cấp điện năng an toàn, kinh tế, chất lượng tốt với độ tin cậy cao cho sản xuất và đời sống. Cấu trúc của hệ thống điện quốc gia gồm nguồn điện, lưới điện và tải điện (tải tiêu thụ).
a)
Trong sơ đồ cấu trúc hệ thống điện quốc gia chỉ có tải điện công nghiệp.
b)
Trong sơ đồ cấu trúc hệ thống điện quốc gia gồm nhiều nhà máy điện.
c)
Trong sơ đồ cấu trúc hệ thống điện quốc gia chỉ có một đường dây tải điện.
d)
Trong sơ đồ cấu trúc hệ thống điện quốc gia gồm nhiều lưới điện.
19.
Tải điện trong hệ thống điện quốc gia, gồm:
a)
Tải điện trong sản xuất.
b)
Tải điện trong sinh hoạt.
c)
Tải điện công nghiệp.
d)
Tải điện thương mại.
20.
Vai trò của nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia là gì?
a)
Sản xuất ra điện năng.
b)
Truyền tải điện năng.
c)
Cung cấp điện cho tải điện.
d)
Biến đổi điện năng thành các dạng khác.
21.
Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình sau?
a)
Sản xuất điện năng từ thủy năng.
b)
Sản xuất điện năng từ nhiệt năng.
c)
Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân.
d)
Sản xuất điện năng từ năng lượng gió.
22.
Sản xuất điện năng là một ứng dụng của kĩ thuật điện, được thực hiện tại
a)
nhà máy điện.
b)
lưới điện truyền tải.
c)
trạm biến áp.
d)
lưới điện phân phối.
23.
"Công suất phát điện lớn" không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất điện nào?
a)
Thủy điện.
b)
Điện gió.
c)
Nhiệt điện.
d)
Điện hạt nhân.
24.
Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp nào phụ thuộc vào điều kiện môi trường tự nhiên và thời tiết.
a)
Nhiệt năng, năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
b)
Nhiệt điện, năng lượng hạt nhân.
c)
Thủy năng, năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
d)
Năng lượng hạt nhân, năng lượng gió.
25.
Ở nhà máy thủy điện có sự chuyển hóa năng lượng từ
a)
nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.
b)
thế năng chuyển hóa thành động năng, rồi thành điện năng.
c)
quang năng biến thành điện năng.
d)
hóa năng biến thành điện năng.
26.
Ưu điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ thủy năng là
a)
công suất phát điện lớn.
b)
chi phí đầu tư thấp.
c)
chi phí truyền tải thấp.
d)
thời gian xây dựng ngắn.
27.
Tính đến năm 2024, nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam là
a)
nhà máy thủy điện Thác Bà.
b)
nhà máy thủy điện Sơn La.
c)
nhà máy thủy điện Lai Châu.
d)
nhà máy thủy điện Hòa Bình.
28.
Nhà máy sản xuất điện năng từ gió được xây dựng ở đâu?
a)
Vùng núi cao.
b)
Vùng đồng bằng.
c)
Khu dân cư, đô thị.
d)
Vùng duyên hải và ngoài khơi.
29.
Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình dưới đây? /
a)
Sản xuất điện năng từ thủy năng.
b)
Sản xuất điện năng từ nhiệt năng.
c)
Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân.
d)
Sản xuất điện năng từ năng lượng gió.
30.
Nhà máy điện kiểu nào sau đây ít phát thải khí nhà kính?
a)
Nhà máy điện mặt trời.
b)
Nhà máy điện hạt nhân.
c)
Nhà máy thủy điện.
d)
Nhà máy điện gió.
31.
Có mấy phương pháp sản xuất điện năng trong hệ thống điện quốc gia?
a)
2.
b)
3.
c)
4.
d)
5
32.
Điện áp một chiều từ các tấm pin mặt trời làm thế nào để sử dụng?
a)
Qua bộ biến đổi DC-DC.
b)
Qua bộ biến đổi AC-DC.
c)
Qua bộ biến đổi DC-AC và qua máy biến áp.
d)
Qua bộ biến đổi DC-AC.
33.
Sản xuất điện năng từ năng lượng mặt trời vào những lúc không có ánh sáng mặt trời thì nguồn điện sử dụng từ
a)
máy biến áp.
b)
máy phát điện.
c)
ắc-quy.
d)
bộ biến đổi DC-AC.
34.
Trường hợp nào dưới đây điện năng được tạo ra không phải do biến đổi từ cơ năng?
a)
Nhà máy thủy điện.
b)
Nhà máy nhiệt điện.
c)
Nhà máy điện mặt trời.
d)
Nhà máy phát điện gió.
35.
Trong các phương pháp sau, phương pháp nào tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính nhất?
a)
Điện gió.
b)
Thủy điện.
c)
Điện mặt trời.
d)
Nhiệt điện.
36.
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cho biết trong 9 tháng năm 2024, sản lượng và tỷ trọng huy động các loại hình nguồn điện toàn hệ thống nhà máy sản xuất điện năng ở Việt Nam theo thứ tự tăng dần là
a)
điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện, thủy điện.
b)
nhiệt điện, điện mặt trời, điện gió, thủy điện.
c)
điện gió, điện mặt trời, thủy điện, nhiệt điện.
d)
thủy điện, điện mặt trời, điện gió, nhiệt điện.
37.
Phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân
a)
nhiệt năng trong lò phản ứng sẽ đun sôi nước, biến nước thành hơi nước để quay turbine và quay máy phát điện để phát ra điện.
b)
ưu điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân là chi phí đầu tư, xây dựng và bảo hành không cao.
c)
nhược điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân là tạo ra nhiều khí thải và bụi ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
d)
nhiệt năng thu được từ phản ứng phân hạch hạt nhân của Uranium hoặc Plutonium được chuyển hóa thành điện năng.
38.
Hiện nay có một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu như thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời. Nguyên lý hoạt động của chúng là
a)
nhà máy thủy điện sử dụng thế năng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.
b)
nhà máy điện gió sử dụng năng lượng gió làm quay tuabin gió của máy phát điện tạo ra điện.
c)
nhà máy nhiệt điện sử dụng nguyên liệu hóa thạch để đốt, đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.
d)
nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.
39.
Điện năng được đưa tới tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có điện áp là bao nhiêu?
a)
22kV.
b)
35kV.
c)
0,4kV.
d)
220kV.
40.
Cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
a)
lưới phân phối ( máy biến áp ( tủ điện phân phối nhánh ( tủ điện động lực -( tủ điện tổng ( tủ điện chiếu sáng.
b)
lưới phân phối ( máy biến áp ( tủ điện phân phối tổng ( tủ điện phân phối nhánh ( tủ điện động lực/ tủ điện chiếu sáng.
c)
máy biến áp ( lưới phân phối ( tủ điện phân phối tổng ( tủ điện phân phối nhánh ( tủ điện động lực/ tủ điện chiếu sáng.
d)
tủ điện động lực/ tủ điện chiếu sáng ( máy biến áp ( lưới phân phối ( tủ điện phân phối tổng ( tủ điện phân phối nhánh.
41.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng trong khoảng
a)
vài chục nghìn kW.
b)
vài chục đến vài trăm kW.
c)
vài trăm đến vài nghìn kW.
d)
vài chục đến vài nghìn kW.
42.
Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ ở nước ta thông thường là điện hạ áp ba pha có tần số là
a)
25Hz.
b)
50Hz.
c)
100Hz.
d)
80Hz.
43.
Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ không bao gồm
a)
động cơ điện.
b)
thiết bị điện.
c)
thiết bị chiếu sáng.
d)
máy biến áp.
44.
Thiết bị nào là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất?
a)
Tủ điện động lực.
b)
Máy CNC.
c)
Máy hạ áp.
d)
Tủ điện phân phối nhánh.
45.
Trong thực tế, người ta đóng điện cho xưởng sản xuất lần lượt từ trạm biến áp, tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng. Quy trình cắt điện lại được thực hiện theo chiều ngược lại là để
a)
thuận tiện trong quá trình sử dụng.
b)
đảm bảo an toàn điện, giảm rủi ro chập điện.
c)
tránh hiện tượng bị quá tải điện.
d)
tránh bị đứt dây cáp điện.
46.
Trong tủ điện phân phối nhánh không có thiết bị nào?
a)
Các thiết bị đóng – cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện động lực.
b)
Các thiết bị đóng – cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện chiếu sáng.
c)
Các thiết bị bảo vệ mạch điện nhánh khi xảy ra quá tải, ngắn mạch.
d)
Các thiết bị tiêu thụ điện và các dụng cụ bảo trì và sửa chữa điện.
47.
Phát biểu nào sau đây sai?
a)
Tủ phân phối tổng nhận điện từ trạm biến áp để phân chia điện tới các tủ động lực, tủ chiếu sáng của các phân xưởng.
b)
Tủ động lực nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho tủ chiếu sáng.
c)
Tủ chiếu sáng nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho mạch chiếu sáng của các phân xưởng.
d)
Trạm biến áp cấp điện cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
48.
Hãy cho biết ý nghĩa của thông số 22/0,4 kV trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?
a)
điện có điện áp đầu vào là 22 kV, điện áp sẽ giảm xuống còn 0,4kV.
b)
điện áp hoạt động dành cho tải có điện áp từ 22 kV đến 0,4kV.
c)
mạng điện sản xuất quy mô nhỏ nhận điện từ đường dây 22kV hoặc 0,4kV.
d)
tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ sử dụng điện áp 22kV hoặc 0,4kV.
49.
Hãy chọn phát biểu sai về mạng điện sản xuất quy mô nhỏ
a)
đầu ra của trạm biến áp là điện áp 3 pha.
b)
đầu ra của tủ phân phối nhánh là điện áp 3 pha hoặc 1 pha.
c)
đầu vào của aptomat nhánh của tủ động lực thường là điện áp 3 pha.
d)
đầu vào của aptomat nhánh của tủ chiếu sáng thường là điện áp 1 pha.
50.
Theo em mạng điện sản xuất quy mô nhỏ ở hình bên, vị trí số 3 là
a)
thiết bị ngắt.
b)
aptomat tổng.
c)
aptomat nhánh.
d)
bộ chuyển đổi điện.
51.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt
a)
Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha.
b)
Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố tập trung và được chia làm hai loại: tải động lực của các phân xưởng sản xuất và tải chiếu sáng của các phân xưởng sản xuất.
c)
Trong cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện phân phối nhánh có vai trò nhận điện năng trực tiếp từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tải tiêu thụ điện.
d)
Trong tủ điện phân phối tổng thường có các thiết bị đo lường và hiển thị dòng điện, điện áp, điện năng tiêu thụ; các đèn tín hiệu, các bộ chuyển mạch.
52.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ rất đa dạng, phụ thuộc vào thiết bị điện, máy sản xuất và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục KW tới vài trăm KW
a)
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện phân phối.
b)
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải.
c)
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ các nhà máy điện.
d)
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các phân xưởng sản xuất.
53.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp
a)
380/500 V.
b)
220/100 V.
c)
380/220 V.
d)
500/320 V.
54.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện cung cấp cho
a)
một khu vực dân cư hay các tòa nhà chung cư cao tầng.
b)
các công ty, doanh nghiệp.
c)
các nhà máy, xưởng sản xuất.
d)
tòa nhà chung cư và các nhà máy.
55.
Công suất tiêu thụ của tải điện trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của cụm dân cư.
a)
50 kW đến 1000 kW.
b)
50 kW đến 2500 kW.
c)
200 kW đến 3500 kW.
d)
200 kW đến 2500 kW.
56.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện
a)
một pha.
b)
ba pha ba dây.
c)
ba pha bốn dây.
d)
hai pha.
57.
Điện áp dây định mức của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là
a)
220 V.
b)
110 V.
c)
380 V.
d)
500 V.
58.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thông thường được cấp bằng một máy biến áp từ lưới điện phân phối.
a)
22 kV hoặc 33 kV.
b)
22 kV hoặc 35 kV.
c)
0,4 kV hoặc 22 kV.
d)
0,4 kV hoặc 35 kV.
59.
Sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không phụ thuộc?
a)
Công suất của tải điện sinh hoạt cộng đồng.
b)
Công suất của tải điện gia đình.
c)
Số hộ dân ở khu dân cư.
d)
Công suất của tải điện trong xưởng sản xuất.
60.
Công suất của lưới điện tùy thuộc vào đâu?
a)
Sự chuyển động của mô men xung quanh động cơ.
b)
Điện áp định mức khi sản xuất năng lượng tiêu thụ.
c)
Sự chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp.
d)
Công suất của máy biến áp cấp điện cho khu vực.
61.
Trạm biến áp sử dụng máy biến áp ...(1)..., có đầu vào lấy điện từ ...(2)..., đầu ra là điện hạ áp ...(3)..., bốn dây có mức điện áp 380/220V để cung cấp điện năng cho mạng điện sinh hoạt
a)
hạ áp, lưới điện phân phối, ba pha.
b)
hạ áp, tủ điện phân phối tổng, ba pha.
c)
tăng áp, lưới điện phân phối, ba pha.
d)
tăng áp, tủ điện phân phối tổng, ba pha.
62.
Vị trí số (1) trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là
a)
các hộ gia đình sử dụng điện.
b)
trạm biến điện.
c)
lưới điện phân phối.
d)
tủ điện phân phối khu vực.
63.
Vị trí số (3) trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là
a)
các hộ gia đình sử dụng điện.
b)
trạm biến điện.
c)
tủ điện phân phối tổng.
d)
tủ điện phân phối khu vực.
64.
Aptomat tổng trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thường là
a)
ACB.
b)
RCCB.
c)
MCB.
d)
MCCB và MCB.
65.
Aptomat tổng trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt cộng đồng là
a)
ACB.
b)
MCCB.
c)
MCB.
d)
MCCB và MCB.
66.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có các thông số kĩ thuật: công suất, điện áp, tần số.
a)
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp dây định mức là 380 V.
b)
Dao động cho phép đối với điện áp và tần số là ±2% giá trị định mức.
c)
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có tần số điện áp 50 Hz.
d)
Công suất tiêu thụ của các tải điện trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt từ vài chục tới vài trăm kilowatt.
67.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây gồm 3 dây pha và một dây trung tính.
a)
Điện áp pha định mức là 380 V.
b)
Điện áp dây định mức là 220 V.
c)
Điện áp dây định mức là 380 V.
d)
Điện áp pha định mức là 220 V.
68.
Nhận định về đặc điểm của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt sau đây?
a)
Tải điện sinh hoạt gồm tải điện sinh hoạt cộng đồng và tải điện sinh hoạt gia đình.
b)
Sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt phụ thuộc vào công suất tải điện sinh hoạt cộng đồng, công suất tải điện sinh hoạt gia đình, số hộ dân.
c)
Tải điện sinh hoạt gia đình thường là tải điện ba pha, có công suất lớn.
d)
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt được cấp điện áp từ lưới điện truyền tải 220 kV.
Reset
