Font size
WorksheetsKHTN 9- ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Cần cẩu dùng lực kéo 25000 N để nâng vật lên cao 12 m trong thời gian 1 phút. Công suất của cần cẩu là
5 kW.
300 kW.
125 kW.
5000 kW.
Một vật được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20 N. Khi vật di chuyển 2 m trên sàn theo hướng của lực trong thời gian 4 s thì công suất của lực là
40 W.
10 W.
80 W.
160 W.
Khi hạt mưa rơi, thế năng của nó chuyển hóa thành
nhiệt năng.
động năng.
hóa năng.
quang năng.
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó là
vm^2/2
vm^2
mv^2/2
mv^2
Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất. Trong quá trình rơi
động năng chuyển hóa thành thế năng.
thế năng chuyển hóa thành động năng.
động năng giảm còn thế năng tăng.
không có sự chuyển hóa năng lượng nào.
Bỏ qua ma sát, khi con lắc đơn đến vị trí cao nhất thì
cơ năng bằng không.
thế năng đạt giá trị cực đại.
động năng đạt giá trị cực đại
thế năng bằng 2 lần động năng
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Chọn gốc thế năng chân núi. Trong chuyển động của vận động viên,
động năng tăng, thế năng giảm
động năng không đổi, thế năng giảm
động năng giảm, thế năng tăng
động năng tăng, thế năng tăng
Chọn gốc thế năng tại mặt đất thì biểu thức tính thế năng trọng trường của vật có trọng lượng P đặt tại độ cao h so với mặt đất là
W_t = 0,5Ph.
W_t = 0,25 Ph.
W_t = Ph.
W_t = 2Ph.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng?
n1.sinr = n2.sini.
n1.sini = n2.sinr.
n1.cosr = n2.cosi.
n1
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới nhỏ hơn góc tới hạn.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Khi tia sáng truyền xiên góc tới mặt phân cách hai môi trường trong suốt khác nhau mà không quan sát được tia khúc xạ đi vào môi trường thứ hai thì chắc chắn
môi trường chứa tia tới là chân không.
môi trường chứa tia tới là không khí.
có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Sợi quang được ứng dụng trong nội soi, trang trí và truyền thông tin,...Sợi quang có thể cho ánh sáng đi từ đầu này đến đầu kia mà hầu như không giảm cường độ sáng. Vì vậy, khi chế tạo sợi quang người ta phải chú ý việc chiết suất của phần lõi
luôn bé hơn chiết suất của lớp vỏ (phần trong suốt xung quanh).
luôn bằng chiết suất của lớp vỏ (phần trong suốt xung quanh).
luôn lớn hơn chiết suất của lớp vỏ (phần trong suốt xung quanh).
bé hơn hoặc bằng chiết suất của lớp vỏ (phần trong suốt xung quanh).
Cho biết nước có chiết suất 1,33 và không khí có chiết suất gần đúng bằng 1. Khi chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, để có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì góc tới i có thể có giá trị là
20o.
30o.
40o.
50o.
Câu 14. Khi tia sáng truyền từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2, điều kiện đầy đủ để xảy ra phản xạ toàn phần là
A. n1 > n2 và i ≤ i th.
B. n1 < n2 và i ≥ i th.
C. n1 > n2 và i ≥ i th.
D. n1 < n2 và i ≤ i th.
Câu 15. Cho biết chiết suất của thủy tinh là √3 và chiết suất của không khí gần đúng bằng 1. Góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí là
A. 48,6°
B. 72,75°
C. 62,7°
D. 35,3°
Câu 16. Chọn phát biểu không đúng. Chiếu ánh sáng mặt trời vào mặt bên của lăng kính. Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra ở lăng kính là do
A. chiết suất của lăng kính với các ánh sáng màu khác nhau là khác nhau.
B. lăng kính trong suốt không hấp thụ tia sáng nào của ánh sáng mặt trời.
C. ánh sáng trắng là ánh sáng hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.
D. ánh sáng trắng bị khúc xạ khi chiếu qua lăng kính.
Câu 17. Một vật hấp thụ hầu hết ánh sáng màu tới nó thì ta sẽ thấy vật có màu
A. trắng
B. đen
C. đỏ
D. tím
Câu 18. Vì sao ta thấy bông hoa màu đỏ?
A. Vì cánh hoa đã hấp thụ các màu khác và cho phản xạ ánh sáng màu đỏ tới mắt.
B. Vì cánh hoa đã phản xạ các màu khác tới mắt và hấp thụ ánh sáng màu đỏ.
C. Vì cánh hoa đã hấp thụ hoàn toàn màu đỏ từ mặt trời.
D. Vì cánh hoa phản xạ lại ánh sáng trắng.
Câu 19. Phơi chiếc áo màu tím ngoài trời nắng ta thấy nó có màu
A. đỏ
B. tím
C. xanh lục
D. đen
Câu 20. Khi nhìn thấy vật màu đen thì
A. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng trắng.
B. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng xanh.
C. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng đỏ.
D. không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
Câu 21. Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 22. Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra đi qua tiêu điểm chính thì tia tới
đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
song song với trục chính.
xiên góc 45 so với trục chính.
Câu 23. Một thấu kính hội tụ có khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính là 30cm. Tiêu cự của thấu kính là
60 cm.
120 cm
30 cm.
90 cm
Câu 24. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
Quang tâm của thấu kính là điểm mà mọi tia sáng đi qua truyền thẳng.
Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào vật liệu tạo nên thấu kính.
Khoảng cách từ tiêu điểm chính đến trục chính gọi là tiêu cự của thấu kính.
Câu 25. Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló
đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính.
Câu 26. Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính của thấu kính phân kì bằng
tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
Câu 27. Tia ló qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng khi tia tới
song song trục chính thấu kính.
qua quang tâm của thấu kính.
qua tiêu điểm của thấu kính.
vuông góc với trục chính của thấu kính.
Trục chính của một thấu kính
là đường thẳng qua quang tâm O và song song với trục chính.
là đoạn thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với trục chính.
là đường thẳng qua quang tâm O và vuông góc với thấu kính.
thay đổi theo độ cong của mặt cầu giới hạn thấu kính.
Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ thì
ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
ảnh của cây nến trên màn có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến.
ảnh của cây nến trên màn có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự rất dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật lớn.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Có thể dùng kính lúp để quan sát
trận bóng đá trên sân vận động.
vi sinh vật
các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
kích thước của nguyên tử.
Số bội giác của kính lúp cho biết gì?
Độ lớn của ảnh.
Độ lớn của vật.
Độ phóng đại của kính.
Vị trí của vật.
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, người ta phải đặt vật
cách kính lớn hơn 2 lần tiêu cự.
cách kính trong khoảng từ 1 lần tiêu cự đến 2 lần tiêu cự.
tại tiêu điểm vật của kính.
trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = U/R.
I = U.R.
R = U/I.
R = UI.
Nội dung đúng với định luật Ohm là
cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
cường độ dòng điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế hai đầu mạch.
cường độ dòng điện chỉ phụ
Câu 36. Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, cường độ dòng điện trong mạch chính
bằng tổng cường độ dòng điện qua các điện trở.
bằng hiệu cường độ dòng điện qua các điện trở.
bằng tích cường độ dòng điện qua các điện trở.
bằng cường độ dòng điện qua các điện trở.
Câu 37. Đặc điểm nào dưới đây là của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Câu 38. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6 V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính có giá trị lần lượt là
R = 9 Ω, I = 0,6 A.
R = 9 Ω, I = 1 A.
R = 2 Ω, I = 1 A.
R = 2 Ω, I = 3 A.
Câu 39. Đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1= 4 ohm và R2= 6 ohm mắc song song thì thấy cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng 2 A. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 bằng
1 A.
2 A.
3 A.
0,5 A.
Câu 40. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là
0,5 A.
2 A.
18 A.
1,5 A.
Bóng đèn có điện trở 9 Ω và hiệu điện thế qua nó là 24 V thì nó sáng bình thường. Tính công suất định mức của bóng đèn?
45 W.
64 W.
55 W.
65 W.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện năng?
Dòng điện có mang năng lượng, năng lượng đó gọi là điện năng.
Điện năng có thể chuyển hóa thành nhiệt năng.
Điện năng có thể chuyển hóa thành cơ năng.
Điện năng chỉ có thể chuyển hoá thành một dạng năng lượng nhất định.
Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
Máy bơm nước: cơ năng biến đổi thành nhiệt năng.
Có hai điện trở R1= 4 Ω và R2= 5 Ω được mắc nối tiếp với nhau vào một hiệu điện thế không đổi U= 13,5V. Công suất điện của đoạn mạch này là
20,25 W.
10,25 W.
30,25 W.
25,25 W.
Dùng bàn là trên nhãn có ghi 220 V - 1000 W ở hiệu điện thế 220 V thì năng lượng của dòng điện tiêu thụ trong mỗi phút là
1000 J.
1000 W.
60 kJ.
60 kW.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó
là nhiều nhất.
là ít nhất.
biến thiên.
không đổi.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
có đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên.
cuộn dây dẫn kín đặt cố định trong
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn tạo thành mạch kín.
nối cực Bắc và cực Nam của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn kín.
đưa cực Nam của nam châm lại gần một bóng đèn LED đang sáng.
đưa cực Bắc của nam châm lại gần tâm một cuộn dây dẫn kín.
Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Cho cực Bắc của nam châm chuyển động lại gần tâm cuộn dây.
Cho cực Nam của nam châm chuyển động ra xa tâm cuộn dây.
Cho nam châm quay lại gần rồi ra xa cuộn dây.
Cho cuộn dây lại gần nam châm.
Với cuộn dây được nối với bóng đèn thành mạch kín và một nam châm thẳng, trường hợp không xuất hiện dòng điện cảm ứng là
đưa một đầu nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây.
quay nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây.
đồng thời đưa nam châm và cuộn dây lại gần hoặc ra xa nhau.
đặt nam châm nằm yên chạm vào cuộn dây.
Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong trường hợp
một cuộn dây dẫn kín đặt cạnh một thanh nam châm.
đưa nam châm điện dịch chuyển nhanh lại gần cuộn dây dẫn kín.
đưa một viên pin lại gần thật nhanh cuộn dây dẫn kín.
nối hai cực của một thanh nam châm thẳng với hai đầu cuộn dây dẫn.
Trong thí nghiệm như hình 33.1, dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
nam châm đứng yên, cuộn dây quay quanh trục PQ.
nam châm và cuộn dây đều quay quanh trục PQ.
nam châm đứng yên, cuộn dây dẫn quay quanh trục AB.
Cuộn dây dẫn.
Trên hình bên, một khung dây đặt trong từ trường. Trường hợp nào trong khung dây xuất hiện dòng điện xoay chiều?
Khung dây quay quanh trục PQ.
Khung dây quay quanh trục AB.
Nam châm quay quanh trục PQ.
Khung dây dịch chuyển lên xuống theo phương AB.
Treo một thanh nam châm bằng một sợi dây mềm rồi thả cho nam châm đu đưa quanh vị trí cân bằng OA (hình 33.3.). Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là
dòng điện xoay chiều do số đường sức từ qua cuộn dây tăng giảm luân phiên.
dòng điện 1 chiều do nam châm chỉ dao động qua lại.
dòng điện xoay chiều do cuộn dây đứng yên.
dòng điện không đổi chiều do số đường sức từ qua cuộn dây tăng liên tục.
Khi cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín như thí nghiệm ở hình bên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng vì
cường độ dòng điện trong cuộn dây thay đổi.
hiệu điện thế trong cuộn dây thay đổi.
điện trở trong cuộn dây thay đổi.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi.
Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng quang.
Tác dụng từ.
Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay chiều và được đặt gần một lá thép. Khi đóng khóa K, lá thép dao động đó là tác dụng
cơ.
nhiệt.
điện.
từ.
Thiết bị điện nào hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện xoay chiều?
Quạt trần.
Đèn huỳnh quang.
Đèn LED.
Nồi cơm điện.
Thiết bị điện nào hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện xoay chiều?
Đèn sợi đốt.
Bút thử điện.
Loa điện.
Bàn ủi.
Khi bật công tắc làm sáng bóng đèn. Khi đó dòng điện thể hiện các tác dụng
phát sáng và hóa học.
từ và phát sáng.
nhiệt và phát sáng.
phát sáng và cơ.
Khi sử dụng dòng điện xoay chiều, thiết bị chủ yếu hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt là
nấu cơm bằng nồi cơm điện.
thắp sáng một bóng đèn neon.
sử dụng tivi gia đình.
chạy một máy bơm nước.
Tác dụng nhiệt trong thiết bị nào sau đây là có lợi?
Máy giặt.
Bóng đèn LED.
Tivi.
Nồi cơm điện.
Dòng điện xoay chiều chạy qua tim, có thể gây ra chấn động tim, ảnh hưởng tới khả năng bơm máu của tim,... thể hiện tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng sinh lý.
Tác dụng phát sáng.
Tác dụng từ.
Máy biến thế là thiết bị có chức năng làm biến đổi hiệu điện thế. Cấu tạo máy biến thế gồm hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau quấn trên lõi thép kĩ thuật điện. Theo em, dòng điện xoay chiều trong máy biến thế là tác dụng gì?
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lý.
Tác dụng phát sáng.
Tác dụng nhiệt.
Năng lượng trong vòng tuần hoàn của nước đến từ
Trái Đất.
sông, suối.
Mặt Trời.
dòng nước ngầm.
Nhiên liệu hóa thạch có ưu điểm
dễ sử dụng.
là nguồn nhiên liệu vô tận.
thân thiện môi trường.
được hình thành trong thời gian ngắn.
Nhiên liệu hóa thạch có ưu điểm
dễ sử dụng.
là nguồn nhiên liệu vô tận.
thân thiện môi trường.
được hình thành trong thời gian ngắn.
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái Đất là
năng lượng gió.
năng lượng điện.
năng lượng Mặt Trời.
năng lượng nhiệt.
Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là
thời gian khai thác nhanh, dễ vận chuyển.
có thể khai thác với khối lượng lớn, không gây hiệu ứng nhà kính.
dễ vận chuyển, không gây ô nhiễm môi trường.
không gây ô nhiễm môi trường, dễ khai thác.
Nguyên nhân nhiên liệu hóa thạch được khai thác và sử dụng rộng rãi là
có sẵn trong tự nhiên, thời gian khai thác nhanh, dễ vận chuyển.
có sẵn trong tự nhiên, trữ lượng lớn, thời gian hình thành nhanh.
thời gian khai thác nhanh, có thể trữ lượng trong thời gian dài, có thể tái tạo được.
có thể dữ trữ trong thời gian dài, việc khai thác và sử dụng không ảnh hưởng đến khí hậu và hệ sinh thái.
Nhược điểm của năng lượng hóa thạch là
khai thác phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
thải khí gây hiệu ứng nhà kính.
có tính ổn định thấp.
hiệu suất chuyển hóa năng lượng thấp.
Ưu điểm của thủy điện là
phát triển hệ sinh thái trên sông và khu vực lân cận.
làm thay đổi chế độ thủy văn.
hạn chế trồng rừng và mở rộng diện tích đất canh tác của người dân.
không phát thải khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm môi trường.
Một trong những nhược điểm của năng lượng từ gió là
có thể bị cạn kiệt.
gây ô nhiễm môi trường.
tạo tiếng ồn khi hoạt động.
gây phát thải khí nhà kính.
Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng
do con người tạo ra, khi sử dụng phát thải khí độc hại.
dồi dào, khi sử dụng không phát thải khí độc hại.
Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng
do con người tạo ra, khi sử dụng phát thải khí độc hại.
dồi dào, khi sử dụng không phát thải khí độc hại.
dồi dào, khi sử dụng phát thải khí độc hại.
do con người tạo ra, khi sử dụng không phát thải khí độc hại.
Nội dung nào không phải là hạn chế của năng lượng từ gió?
Phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.
Hiệu suất chuyển đổi năng lượng thấp.
Giá thành đầu tư ban đầu cao.
Các nhà máy điện gió phát ra tiếng ồn gây ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.
Nội dung nào không phải là biện pháp bảo vệ môi trường?
Phân loại rác thải, phục vụ cho việc xử lí rác thải và tái chế đạt hiệu quả cao nhất.
Giữ gìn cảnh quan, môi trường xanh – sạch – đẹp.
Sử dụng tiết kiệm năng lượng, hạn chế các phương tiện giao thông cá nhân.
Hạn chế sử dụng các loại dụng cụ, chất liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Nội dung nào không phải biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng?
Giảm bớt tiêu thụ năng lượng điện trong giờ cao điểm.
Hạn chế sử dụng năng lượng gió và ánh sáng tự nhiên.
Sử dụng hiệu quả nhiên liệu bằng cách làm cho nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn.
Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Aluminium được dùng làm nguyên liệu sản xuất vật dụng như khung cửa, vách ngăn là do
có nhiệt độ nóng chảy cao.
có tính dẻo, nhẹ và bền.
dẫn điện tốt và có tính nhiễm từ.
có độ cứng rất cao.
Như khung cửa, vách ngăn là do
có nhiệt độ nóng chảy cao.
có tính dẻo, nhẹ và bền.
dẫn điện tốt và có tính nhiễm từ.
có độ cứng rất cao.
Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính
dẻo.
dẫn điện.
dẫn nhiệt.
ánh kim.
Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là
Fe.
Ca.
Zn.
Al.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với H2O?
Fe.
K.
Cu.
Mg.
Kim loại nào sau đây phản ứng với HCl và phản ứng với Cl2 cho cùng một loại muối chloride?
Fe.
Ag.
Zn.
Cu.
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2 là
Au.
Zn.
Cu.
Ag.
Các kim loại K, Na, Ca khi tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành sản phẩm là
acid và khí O2.
oxide và khí H2.
muối và khí O2.
base và khí H2.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4.
2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Phương trình hóa học nào sau đây là không đúng?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 loãng → CuSO4 + H2.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxygen là
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
Al(NO3)3.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng nhanh với chất nào sau đây?
NaOH.
H2O.
NH3 (ammonia).
HCl.
Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là có
khói trắng.
khói màu xanh.
khói màu nâu đỏ.
khói màu đen.
Cho viên Na (đã được nung nóng) vào lọ đựng khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là có
khói trắng.
khói màu xanh.
khói màu nâu đỏ.
khói màu đen.
Dây sắt không xảy ra phản ứng hóa học với
khí O2 ở nhiệt độ cao.
khí Cl2 ở nhiệt độ cao.
dung dịch KOH.
dung dịch HCl.
Nhôm, sắt và vàng đều
bị hòa tan trong dung dịch HCl.
không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
bền trong không khí và nước.
có tính dẻo, dẫn diện và dẫn nhiệt.
