Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đúng sai bài 7 - 12

Total questions: 23

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

“Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố.

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài”.

a)
Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.
b)
Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
c)
“Nam tiến” là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ.
d)
Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
2.
“Tháng 02-1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3-1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc; đồng thời, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập (11-3-1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung”.
a)
Tại Đại hội lần thứ hai, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
b)
Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp.
d)
Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng Lao động Việt Nam
3.
“Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21-7-1954)”.
a)
Tư liệu trên nói về vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.
c)
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở Hội nghị Giơ-ne-vơ.
4.

Tư liệu 1: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

Tư liệu 2: “Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống xâm lược đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh”.

a)
Tư liệu 1 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
b)
Tư liệu 2 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
c)
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Với thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do.
5.

“Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đùng đắn, được vận dụng linh hoạt, sáng tạo.

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường trong đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, mở rộng; lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt”.

a)
Tư liệu trên nói về nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
Sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của cách mạng.
c)
Mặt trận dân tộc thống nhất trong tư liệu là Mặt trận Việt Minh, sau đó là Liên Việt.
d)
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của lực lượng vũ trang nhân dân.
6.

Tư liệu 1: “Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô. Sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới”.

Tư liệu 2: “Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp, đối với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã, "cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”.

a)
Tư liệu 1 nói về nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Kháng chiến chống Pháp.
b)
Cuộc Kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là một cuộc chiến tranh chính nghĩa, tiến bộ.
c)
Tại Pháp, phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam đã buộc chính phủ Pháp nhượng bộ.
d)
Sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến.
7.
“Ngày 23/12/1946, chiến sĩ “Quyết tử quân” Nguyễn Văn Thiềng đã dùng bom ba càng đánh hỏng một xe tăng của quân Pháp ở ngã tư Bà Triệu - Trần Quốc Toản (Hà Nội). Đến trận đánh buổi chiều, Nguyễn Văn Thiềng lại một lần nữa cầm bom ba càng lao vào xe tăng địch và hy sinh, khoảnh khắc đó đã được nghệ sĩ nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản ghi lại. Bức ảnh trở thành biểu tượng của tinh thần “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” trong kháng chiến chống Pháp”.
a)
Tư liệu trên nói về cuộc chiến đấu tại thủ đô Hà Nội năm 1946.
b)
Quyết tử quân là những chiến sĩ cảm tử có nhiệm vụ chặn đánh Pháp tại Hà Nội.
c)
Cuộc chiến đấu quyết tử tại Hà Nội khiến Pháp bị thiệt hại nặng, buộc phải rút khỏi Hà Nội.
d)
Sau cuộc chiến đấu ở đô thị, Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam.
8.
“Dù Việt Minh không qua thực tập ở Bắc Triều Tiên và nghiên cứu Véc-đoong, họ cũng đã áp dụng lại những mẹo trong chiến tranh bằng đường hào mà các đơn vị của họ nghiên cứu từ một năm nay. Họ đặt mũ lên cây gậy bắn hoa pháo, khua gậy, hò hết. Và khi cuộc tiến công thật sự xảy ra thì không ai chú ý nữa, thế là những con cháu của binh sĩ ở Véc-đoong đều bị nhấn chìm”.
a)
Tư liệu trên nói về những trận đánh trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
b)
Quân đội Việt Nam đã phát huy nghệ thuật quân sự dân tộc và tiếp thu từ bên ngoài.
c)
Chiến dịch nêu trên tư liệu đã góp phần quyết định, xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
Sau chiến dịch trên, Pháp phải đầu hàng và rút hoàn toàn quân đội khỏi Đông Dương.
9.
“Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, đồng thời cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới”.
a)
Cuộc kháng chiến chống Pháp đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị thực dân ở Việt Nam.
b)
Sau kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Kháng chiến chống Pháp đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới.
d)
Kháng chiến chống Pháp đã tạo cơ sở để Việt Nam thống nhất đất nước giai đoạn sau đó.
10.

“Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc. Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản. Sự hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và tình trạng Chiến tranh lạnh cũng tác động to lớn đến tình hình Việt Nam.

Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp…”.

a)
Tư liệu trên đề cập đến thuận lợi và khó khăn của cách mạng Việt Nam sau năm 1945.
b)
Sau 1945, Việt Nam ở vào tình thế khó khăn, nguy hiểm như “ngàn cân treo sợi tóc".
c)
Thuận lợi lớn nhất của Việt Nam sau 1945 là sự ủng hộ, giúp đỡ của quân Đồng minh.
d)
Sau Cách mạng tháng Tám, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã ủng hộ, công nhận Việt Nam.
11.
“Sau khi thực dân Pháp và Chính phủ Trung Hoa Dân quốc ký Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặc dù Chính phủ Việt Nam luôn tỏ rõ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã ký kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta. Trước tình hình đó, ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
a)
Tư liệu trên nói về sách lược ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau năm 1945.
b)
Hiệp định Sơ bộ tạo ra một khoảng thời gian hòa bình để Việt Nam chuẩn bị lực lượng.
c)
Do Pháp không có thiện chí hòa bình, Việt Nam đã xé bỏ Hiệp định và gây chiến tranh.
d)
Hiệp định Sơ bộ đã góp phần phân hóa kẻ thù, tạo ra điều kiện để toàn quốc kháng chiến.
12.

“Diễn ra từ ngày 19/12/1946 đến 17/2/1947 ở các đô thị như: Nam Định, Vinh... Đặc biệt, ở Hà Nội, các trận đánh ác liệt đã diễn ra tại khu vực Bắc Bộ Phủ, Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, phố Khâm Thiên…

Kết quả: đã giam chân quân Pháp ở Hà Nội và các thành phố, thị xã; lực lượng quân chủ lực của ta đã chủ động rút lui an toàn ra căn cứ kháng chiến.

Ý nghĩa: làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp, có thêm thời gian để di chuyển cơ quan kháng chiến, cơ sở vật chất... lên chiến khu, củng cố niềm tin của quân dân cả nước vào thắng lợi của cuộc kháng chiến”.

a)
Tư liệu trên nói về giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
b)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
c)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị đã tiêu diệt đại bộ phận quân Pháp, tạo ra thời cơ phản công.
d)
Sau cuộc chiến đấu ở các đô thị, Pháp chuyển sang chiến lược đánh lâu dài với Việt Nam.
13.

“Diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 - 1947 khi thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc. Quân đội Việt Nam chủ động bao vây, tiến công đẩy lùi quân Pháp khỏi một số vị trí quan trọng: Chợ Đồn, Chợ Rã, Đoan Hùng…

Kết quả: Sau hai tháng, đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến được bảo vệ an toàn, bộ đội ta thu được nhiều vũ khí và ngày càng trưởng thành.

Ý nghĩa: Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên, đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp”.

a)
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là chiến dịch do quân Pháp chủ động mở.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là chiến dịch phản công của Việt Nam.
c)
Sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp thất bại trong âm mưu thuộc địa hóa Việt Nam.
d)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 đã tạo điều kiện đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đi lên.
14.

“Ngày 3/3/1951, Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Mặt trận Liên Việt) ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

Năm 1952, cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được phát động, đã trở thành một phong trào quần chúng sôi nổi, lôi cuốn mọi ngành, mọi giới tham gia. Các ngành kinh tế cơ bản đáp ứng được yêu cầu của cuộc kháng chiến và đời sống nhân dân. Sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế được chú trọng phát triển”.

a)
Tư liệu trên đề cập đến vấn đề xây dựng hậu phương của kháng chiến chống Pháp.
b)
Trong giai đoạn 1952, hậu phương đã đáp ứng mọi yêu cầu của cuộc kháng chiến.
c)
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam là tổ chức lãnh đạo công cuộc kháng chiến.
d)
Từ năm 1952, cuộc cải cách ruộng đất đã được tiến hành và giành thắng lợi triệt để.
15.

Tư liệu 1: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!”

Tư liệu 2: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

a)
Tư liệu 1 đề cập đến giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
b)
Tư liệu 2 đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
c)
Tư liệu 1 khẳng định cuộc kháng chiến của Việt Nam diễn ra là tình thể bắt buộc.
d)
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là thắng lợi chung của các thuộc địa.
16.

Tư liệu 1: “Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”.

Tư liệu 2: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

a)
Tư liệu 1 trích từ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Việt Nam tiến hành kháng chiến toàn quốc ngay khi thực dân Pháp trở lại xâm lược.
c)
Tư liệu 2 đề cập đến kết quả và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp toàn quốc.
d)
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam có ảnh hưởng đến các thuộc địa ở châu Phi.
17.

Tư liệu 1: “Ngày 23/12/1946, chiến sĩ “Quyết tử quân” Nguyễn Văn Thiềng đã dùng bom ba càng đánh hỏng một xe tăng của quân Pháp ở ngã tư Bà Triệu - Trần Quốc Toản (Hà Nội). Đến trận đánh buổi chiều, Nguyễn Văn Thiềng lại một lần nữa cầm bom ba càng lao vào xe tăng địch và hy sinh, khoảnh khắc đó đã được nghệ sĩ nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản ghi lại. Bức ảnh trở thành biểu tượng của tinh thần “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” trong kháng chiến chống Pháp”.

Tư liệu 2: “Với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, lần đầu tiên quân đội của một nước từng là thuộc địa ở châu Á đã đánh bại quân đội hùng mạnh của một cường quốc châu Âu trong một chiến dịch quân sự quy mô lớn. Được cổ vũ mạnh mẽ bởi chiến thắng này, các thuộc địa của Pháp ở châu Phi đã đồng loạt nổi dậy đòi độc lập. Chỉ riêng trong năm 1960, 17 nước châu Phi đã giành được độc lập”.

a)
Tư liệu 1 đề cập đến giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
b)
Tư liệu 2 đề cập đến ý nghĩa quốc tế của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
Cuộc chiến đấu tại Hà Nội đã buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam đã góp phần tạo ra “năm châu Phi”.
18.

Năm 1951, viện trợ của Mỹ đã lên 340 triệu đô la, được tính bằng số lượng 50 xe tăng, 24 xe thiết giáp, 300 xe vận tải, 70 khẩu pháo, 30 máy bay chiến đấu, 70 xuồng và một số tàu vận tải, vũ khí bộ binh đủ trang bị cho 12 tiểu đoàn bộ binh; đồng thời, cố vấn quân sự được đưa sang nằm ngay trong Bộ Tổng chỉ huy Đông Dương của quân Pháp. Đến tháng 5-1952, chuyến hàng thứ 150 của Mỹ đã được chuyển sang Đông Dương, Chính phủ Mỹ đã chịu tới 40 % tổng chi phí ngân sách cho cuộc chiến tranh Đông Dương của Pháp.

a)

Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

Mỹ đã hất cẳng Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương.

c)

Chính phủ Mỹ ngày càng lộ rõ ý định tái chiếm Đông Dương bằng mọi giá.

d)

Mỹ phải chịu trách nhiệm cho thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương.

19.

Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43 % (1953) lên 78 % (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viễn chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

a)

Mỹ chịu trách nhiệm chính cho những tội ác mà quân Pháp gây ra trong chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Đến năm 1954, Mỹ đã gánh chịu phần lớn chi phí chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

c)

Từ năm 1953, viện trợ của Mỹ cho Pháp tăng đột biến do lo ngại quân Pháp ở miền Nam Việt Nam bị tiêu diệt.

d)

Từ năm 1954, quân đội Mỹ hất cẳng quân đội Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.

20.

“Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh,... Lí do chính là e thời gian chuẩn bị kéo dài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của lựu pháo và cao xạ sẽ làm quân địch choáng váng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khi thế của bộ đội khi xuất quân, tin vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng có những giới hạn”.

a)

Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” được nhiều người ủng hộ và tin tưởng sẽ thắng lợi.

b)

Đa số mọi người cho rằng lựu pháo và cao xạ sẽ khiến cho quân Pháp bị bất ngờ.

c)

Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” đã bị một số người phản đối.

d)

Một số người muốn chuyển sang phương án “đánh chắc, tiến chắc”.

21.

"Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là "đánh chắc thắng", cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh chắc tiến chắc". Nay quyết định hoàn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới".

a)

Sĩ quan chính trị cần bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh rút lui như mệnh lệnh quân sự.

b)

Cần chuyển từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc" để bảo đảm đánh chắc thẳng.

c)

Theo phương châm mới, cần kéo pháo ra khỏi trận địa để bố trí lại lực lượng, bảo đảm thành công của chiến dịch.

d)

Cần lui toàn bộ quân đội về hậu phương, thay đổi lực lượng để phục vụ phương châm mới của chiến dịch.

22.

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đảnh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẽ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thể giới".

a)

Nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam là quốc gia nhỏ yếu đầu tiên và duy nhất đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh.

b)

Nhờ vào tỉnh thần đoàn kết, một đất nước nhỏ bé như Việt Nam đã đánh thắng thực dân Pháp, thể hiện được sức mạnh của dân tộc.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam đối với thế giới.

d)

Nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh bàn về nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

23.

"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thẳng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.

b)

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.