NEW
Font size
WorksheetsNMCNPM.75-102
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Kiểm thử tích hợp Top-down có thuận lợi chính là
Những module mức thấp không bao giờ cần kiểm thử
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những stub cần phải viết
Không có mục nào
Kiểm thử tích hợp bottom-up có nhỮng thuận lợi chính
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những driver cần được viết
Không có những stub (nhánh) cần phải viết
Không đòi hỏi kiểm thử hồi quy (regression)
Những kiểm tra chấp nhận thường được đưa ra bởi
Người phát triển
Những người dùng cuối
Nhóm kiểm thử
Nguyên nhân xuất hiện lỗi phần mềm đa số do đâu?
Lập trình.
Kiểm định.
Thiết kế.
Đặc tả.
Quy trình làm phần mềm gồm có những bước nào?
Đặc tả, phân tích, lập trình, kiểm định, bảo trì.
Phân tích, lập trìn, tạo mã nguồn
Đặc tả, thiết kế, tạo mã, lập trình, kiểm định.
Đặc tả, thiết kế, lập trình, kiểm định, bảo trì.
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn nào
Giai đoạn thiết kế và lập trình.
Giai đoạn lập trình.
Giai đoạn lập kiểm định và bảo hành
Giai đoạn đặc tả và thiết kế.
Giai đoạn đặc tả và thiết kế chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm?
20%
35%
30%
45%
Giai đoạn lập trình chiếm khoảng bao nhiêu phân trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm?
25%
35%
40%
20%
Giai đoạn kiểm định và bảo trì chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm?
25%
30%
35%
40%
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn đặc tả phần mềm có nghĩa là gì?
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Thâm định lại tính - đắn của sec Búp theo yêu câu Đan đầu đã đặt ra.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt r
Khái niệm vòng đời phần mềm được định nghĩa như thế nào?
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ khi nhận dự án đến khi phần mềm bị
Một vòng đời phần mềm quá trình phát triển từ giai đoạn đặc tả đến kiểm định phần mềm.
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ giai đoạn thiết kẻ đến bảo trì phần mềm.
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển theo chu kỳ từ giai đoạn đặc tả đến giai đoạn bảo trì phần mềm.
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn nào có thể lặp lại nhiều lần?
Đặc tả, thiết kế.
Đặc tả, thiết kế, kiểm định.
Đặc tả, lập trình, bảo trì.
Đặc tả, thiết kế, lập trình, kiểm định, bảo trì.
Trong các mô hình sau, mô hình nào không phải là mô hình phát triển phần mềm?
Mô hình tuần tự tuyến tính.
Mô hình bản mẫu.
Mô hình tương tranh.
Mõ hình song song
Trong các mô hình phát triển phần mềm sau, mô hình nào chính là mô hình thác nước?
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình bản mẫu.
Mô hình chữ V.
Mô hình tuần tự tuyến tính.
Hệ thống phần mềm phải tuân thủ các ràng buộc vẻ: thời gian, tốc độ xử lý, giao diện thân thiện,...Là các yêu cầu:
Chúc năng.
Chức năng và phi chức năng .
Hệ thống phần cứng.
Phí chức năng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là đặc trưng của thiết kế hướng đối tượng:
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua các biến dùng chung.
Các đối tượng là độc lập với nhau và liên lạc thông qua các biến dùng chung.
Các đối tượng chia sẻ với nhau thông qua trạng thái hệ thống tập trung.
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua trao đổi thông báo.
Mô hình phát triển phần mềm nào được thực hiện theo quy trình sau? “Thiết kế nhanh đề đưa ra một bản mẫu với những yêu. cầu cơ bản. Người dùng đánh giá và bổ SUNG để làm mịn các yêu cầu và tiếp tục quá trình xây dựng, điều chỉnh bản mẫu để đạt được phần mềm đúng yêu cầu của khách hàng.”
Mô hình RAD.
Mô hình phát triển tương tranh.
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình bản mẫu.
Mô hình phát triển phần mềm nào nhấn mạnh vào chu kỳ phát triển cực ngắn?
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình bản mẫu.
Mô hình phát triển tương tranh
Mô hình RAD
Nhược điểm của thiết kế hướng đối tượng là:
Khó thực hiện vì khó xác định đối tượng của hệ thống
Thường cách nhìn tự nhiên là nhìn chức năng
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Yếu tố nào sau đây là phạm trù của hướng dẫn thiết kế giao diện?
Tương tác chung.
Hiển thị thông tin.
Sử dụng màu và kiểm soát dữ liệu.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Mô hình phát triển phần mềm lặp lại tăng thêm
Một hướng hợp lý khi yêu cầu được xác định rõ
Một hướng tốt khi cần tạo nhanh một sản phẩm thực thi lỗi
Một hướng tốt nhất dùng cho những dự án có những nhóm phát triển lớn
Một mô hình cách mạng không những không được dùng cho sản phẩm thương mại
Mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc
Kết thúc với việc xuất xưởng sản phẩm phần mềm
Nhiều hơn đơn hơn với mô hình gia tăng
Bao gồm việc đánh giá những rủi ro phần mềm trong mỗi vòng lặp
Tất cả điều trên
Mô hình phát triển dựa vào thành phần
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
Không thể hỗ trợ phát triển những thành phần sử dụng lại
Dựa vào những kỹ thuật hỗ trợ đối tượng
Không định chi phí hiệu quả bằng những đo đạc phần mềm có thể định lượng.
Để xây dựng mô hình hệ thống, kỹ sư phải quan tâm tới một trong những nhân tố hạn chế sau:
Những giả định và những ràng buộc
Ngân sách và phí tổn
Những đối tượng và những hoạt động
Lịch biểu và các mốc sự kiện
Trong kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ, ba kiến trúc khác nhau được kiểm tra:
Hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng
Hạ tầng tài chính, tổ chức và truyền thông
Cấu trúc báo cáo, cơ sở dữ liệu, mạng
Cấu trúc dữ liệu, yêu cầu, hệ thống
Thành phần nào của kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ là trách nhiệm của kỹ sư phần mềm:
Phân tích phạm vi nghiệp vụ
Thiết kế hệ thống nghiệp vụ
Kế hoạch sản phẩm
Kế hoạch chiến lược thông tin
Tạo nguyễn mẫu tiến hóa thường thích được dùng hơn tạo nguyễn mẫu bỏ đi bởi vì?
Cho phép tái sử dụng nguyên mẫu đầu
Không đòi hỏi làm việc nhiều với khách hàng
Dễ dàng thực hiện nhanh
Nhiều tin cậy hơn
