Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐSTLN sinh

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Báo gấm là loài mèo với kích thước trung bình có nguy cơ tuyệt chủng, sống trong khu rừng rất ẩm ướt ở Trung Mỹ. Giả sử các đốm nâu (XN) là tính trạng trội, liên kết giới tính và đốm đen tính trạng lặn (Xn). Biết rằng tính trạng trội lặn hoàn toàn và gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Giả sử với tư cách là nhà bảo tồn sinh học, bạn tham gia vào chương trình nhân giống loài báo này. Một năm nọ, bạn có một con đực đốm đen và một con cái đốm nâu sinh được 4 báo con trong đó có một con cái đốm đen. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền màu sắc lông báo? a. Kiểu gene của mẹ là XNXn.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Câu 1: Báo gấm là loài mèo với kích thước trung bình có nguy cơ tuyệt chủng, sống trong khu rừng rất ẩm ướt ở Trung Mỹ. Giả sử các đốm nâu (XN) là tính trạng trội, liên kết giới tính và đốm đen tính trạng lặn (Xn). Biết rằng tính trạng trội lặn hoàn toàn và gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Giả sử với tư cách là nhà bảo tồn sinh học, bạn tham gia vào chương trình nhân giống loài báo này. Một năm nọ, bạn có một con đực đốm đen và một con cái đốm nâu sinh được 4 báo con trong đó có một con cái đốm đen. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền màu sắc lông báo? b. Trong 4 con báo ở đời con, có thể có con báo đực đốm nâu.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Câu 1: Báo gấm là loài mèo với kích thước trung bình có nguy cơ tuyệt chủng, sống trong khu rừng rất ẩm ướt ở Trung Mỹ. Giả sử các đốm nâu (XN) là tính trạng trội, liên kết giới tính và đốm đen tính trạng lặn (Xn). Biết rằng tính trạng trội lặn hoàn toàn và gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Giả sử với tư cách là nhà bảo tồn sinh học, bạn tham gia vào chương trình nhân giống loài báo này. Một năm nọ, bạn có một con đực đốm đen và một con cái đốm nâu sinh được 4 báo con trong đó có một con cái đốm đen. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền màu sắc lông báo? c. Xác suất sinh ra con báo cái đốm nâu là 50%.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Câu 1: Báo gấm là loài mèo với kích thước trung bình có nguy cơ tuyệt chủng, sống trong khu rừng rất ẩm ướt ở Trung Mỹ. Giả sử các đốm nâu (XN) là tính trạng trội, liên kết giới tính và đốm đen tính trạng lặn (Xn). Biết rằng tính trạng trội lặn hoàn toàn và gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Giả sử với tư cách là nhà bảo tồn sinh học, bạn tham gia vào chương trình nhân giống loài báo này. Một năm nọ, bạn có một con đực đốm đen và một con cái đốm nâu sinh được 4 báo con trong đó có một con cái đốm đen. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền màu sắc lông báo? d. Lông đốm đen dễ gặp ở con cái hơn là con đực.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Câu 4: Bệnh máu khó đông là một bệnh liên quan đến nhiễm sắc thể X, liên quan đến tình trạng không thể sản xuất các protein cụ thể trong con đường đông máu. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây các thành viên trong gia đình mắc bệnh được thể hiện bằng các ô vuông đã tô màu (nam) hoặc hình tròn (nữ). Một cặp vợ chồng đang cố gắng xác định khả năng truyền bệnh cho con của họ (được biểu thị bằng biểu tượng ở trên) vì bệnh máu khó đông có trong gia đình người phụ nữ. a. Nghiên cứu bệnh này có thể đưa ra lời tư vấn về khả năng sinh có mắc bệnh máu khó đông ở thế hệ con.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Câu 4: Bệnh máu khó đông là một bệnh liên quan đến nhiễm sắc thể X, liên quan đến tình trạng không thể sản xuất các protein cụ thể trong con đường đông máu. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây các thành viên trong gia đình mắc bệnh được thể hiện bằng các ô vuông đã tô màu (nam) hoặc hình tròn (nữ). Một cặp vợ chồng đang cố gắng xác định khả năng truyền bệnh cho con của họ (được biểu thị bằng biểu tượng ở trên) vì bệnh máu khó đông có trong gia đình người phụ nữ. d. Hội chứng Turner là một căn bệnh mà một cá nhân được sinh ra chỉ có một nhiễm sắc thể X. Giả sử người phụ nữ trong cặp đôi này là người mang gene bệnh máu khó đông và có một đứa con mắc hội chứng Turner. Đứa trẻ này có thể mắc bệnh máu khó đông. Biết rằng người bố giảm phân bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Câu 4: Bệnh máu khó đông là một bệnh liên quan đến nhiễm sắc thể X, liên quan đến tình trạng không thể sản xuất các protein cụ thể trong con đường đông máu. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây các thành viên trong gia đình mắc bệnh được thể hiện bằng các ô vuông đã tô màu (nam) hoặc hình tròn (nữ). Một cặp vợ chồng đang cố gắng xác định khả năng truyền bệnh cho con của họ (được biểu thị bằng biểu tượng ở trên) vì bệnh máu khó đông có trong gia đình người phụ nữ. c. Giả sử người phụ nữ trong cặp đôi là người mang gene bệnh, thì xác suất đứa con trai đầu lòng của cặp đôi này mắc bệnh máu khó đông là 50%.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Câu 4: Bệnh máu khó đông là một bệnh liên quan đến nhiễm sắc thể X, liên quan đến tình trạng không thể sản xuất các protein cụ thể trong con đường đông máu. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây các thành viên trong gia đình mắc bệnh được thể hiện bằng các ô vuông đã tô màu (nam) hoặc hình tròn (nữ). Một cặp vợ chồng đang cố gắng xác định khả năng truyền bệnh cho con của họ (được biểu thị bằng biểu tượng ở trên) vì bệnh máu khó đông có trong gia đình người phụ nữ. b. Hai người phụ nữ trong sơ đồ này đều không mắc bệnh vì họ là người không mang gene bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Câu 5: Cho các đơn vị thông tin di truyền sau: 1. Nhiễm sắc thể 2. DNA 3. Sợi nhiễm sắc 4. Nucleosome. 5. Allele a. Thứ tự từ tiểu đơn vị thông tin cơ bản đến toàn bộ đơn vị di truyền là: 5→ 2 → 4 →3 →1
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Câu 5: Cho các đơn vị thông tin di truyền sau: 1. Nhiễm sắc thể 2. DNA 3. Sợi nhiễm sắc 4. Nucleosome. 5. Allele b. Mỗi NST mang một phân tử DNA.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Câu 5: Cho các đơn vị thông tin di truyền sau: 1. Nhiễm sắc thể 2. DNA 3. Sợi nhiễm sắc 4. Nucleosome. 5. Allele c. NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Câu 5: Cho các đơn vị thông tin di truyền sau: 1. Nhiễm sắc thể 2. DNA 3. Sợi nhiễm sắc 4. Nucleosome. 5. Allele d. Do nằm trên NST nên sự vận động của gene bị chi phối bởi sự vận động của NST.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Câu 6: Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học người Anh đã tạo ra nó là Reginald Punnett sáng tạo ra bảng này vào khoảng năm 1901-1908, ít lâu sau khi phát hiện lại các định luật Mendel. Bảng Punnett là một mô hình toán học đơn giản dùng để mô tả trực quan hoặc để dự đoán các kiểu gen, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển. Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ởi đời con qua bảng Punnett sau: a. Ví trí (1) trong bảng Punnet có kiểu gene là AaBb.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Câu 6: Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học người Anh đã tạo ra nó là Reginald Punnett sáng tạo ra bảng này vào khoảng năm 1901-1908, ít lâu sau khi phát hiện lại các định luật Mendel. Bảng Punnett là một mô hình toán học đơn giản dùng để mô tả trực quan hoặc để dự đoán các kiểu gen, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển. Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ởi đời con qua bảng Punnett sau: b. Vị trí 2 có tỉ lệ kiểu gene là AABb.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Câu 6: Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học người Anh đã tạo ra nó là Reginald Punnett sáng tạo ra bảng này vào khoảng năm 1901-1908, ít lâu sau khi phát hiện lại các định luật Mendel. Bảng Punnett là một mô hình toán học đơn giản dùng để mô tả trực quan hoặc để dự đoán các kiểu gen, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển. Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ởi đời con qua bảng Punnett sau: c. Kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ 4/16.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Câu 6: Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học người Anh đã tạo ra nó là Reginald Punnett sáng tạo ra bảng này vào khoảng năm 1901-1908, ít lâu sau khi phát hiện lại các định luật Mendel. Bảng Punnett là một mô hình toán học đơn giản dùng để mô tả trực quan hoặc để dự đoán các kiểu gen, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển. Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ởi đời con qua bảng Punnett sau: d. Nếu A và B là allele quy định tính trạng trội, thì tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con là 3/16.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Câu 7: Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. a. Bệnh có thể di truyền cho thế hệ sau.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Câu 7: Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. b. Bệnh thường gặp ở nữ hơn so với nam giới.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Câu 7: Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. c. Bệnh phổ biến ở Châu Âu hơn Châu Á.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Câu 7: Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. d. Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh, khả năng sinh con trai lần tiếp theo không bị bệnh là 25%.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Câu 8: Một người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc từ lâu của một triệu phú vừa qua đời lập luận rằng anh ta có quyền thừa kế. Triệu phú có nhóm máu O và đứa trẻ có nhóm máu AB. Cho thông tin về quy định nhóm máu trong bảng dưới đây. a. nhóm máu ở người là một ví dụ điển hình về các allele biểu hiện đồng trội.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Câu 8: Một người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc từ lâu của một triệu phú vừa qua đời lập luận rằng anh ta có quyền thừa kế. Triệu phú có nhóm máu O và đứa trẻ có nhóm máu AB. Cho thông tin về quy định nhóm máu trong bảng dưới đây. b. người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc của triệu phú có kiểu gene nhóm máu là IAIB.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Câu 8: Một người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc từ lâu của một triệu phú vừa qua đời lập luận rằng anh ta có quyền thừa kế. Triệu phú có nhóm máu O và đứa trẻ có nhóm máu AB. Cho thông tin về quy định nhóm máu trong bảng dưới đây. c. mẹ của người đàn ông tự xưng là đứa con th``ất lạc của triệu phú có thể có kiểu gen là IBIB hoặc IBIo hoặc IOIO.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Câu 8: Một người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc từ lâu của một triệu phú vừa qua đời lập luận rằng anh ta có quyền thừa kế. Triệu phú có nhóm máu O và đứa trẻ có nhóm máu AB. Cho thông tin về quy định nhóm máu trong bảng dưới đây. d. triệu phú có thể là cha của người đàn ông tự xưng trên.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Câu 1: Cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản hoa tím và hoa trắng, thu được đời F1 100% hoa tím. Cho F1 tự thu phấn thu được F2 có tỉ xấp xỉ 3 tím: 1 trắng. Trong tổng số cây hoa tím ở F2 số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
a)
1\3
b)
2\3
c)
3\3
d)
4\3
26.
Câu 2: Ở một số loài động vật, alen agouti làm cho từng sợi lông có kiểu dải. Alen không agouti làm cho lông có một màu. Những người dị hợp tử có mái tóc có kiểu dải. Bố mẹ dị hợp tử vê alen agouti, đời con có kiểu hình kiểu dài không mang gene lông có một màu chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu %?
a)
0.25
b)
0.5
c)
0.75
d)
1
27.
Câu 3: Tính trạng nhóm máu hệ thống ABO do sự tương tác giữa ba allele IA, IB, IO quy định. Ở một gia đình, bố mẹ có nhóm A và B sinh ra được một người con có nhóm máu O. Tính xác suất để sinh một con trai nhóm máu AB chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
a)
1\2
b)
1\4
c)
1\6
d)
1\8
28.
Câu 4: Ở cừu, kiểu gen AA quy định có sừng, kiểu gen aa quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Cho lai giữa cừu đực không sừng với cừu cái có sừng (P) thu được F1 gồm cừu đực có sừng và cừu cái không sừng. Tiếp tục cho cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ phân li kiểu hình con cái không sừng ở F2 là bao nhiêu?
a)
0.25
b)
0.5
c)
0.75
d)
1
29.
Câu 5: Chuỗi polynuclesome là sợ cơ bản, có đường kính (kích thước chiều ngang) 10 nm. Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm. Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn tạo thành sợi siêu xoắn chromatin. Chromatin có đường kính bằng bao nhiêu nm?
a)
500
b)
600
c)
700
d)
800