wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt11 bài 6

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

ý tưởng nghệ thuật

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

2.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.  

b)

. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

3.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

sự đam mê

b)

. địa điểm kinh doanh

c)

. địa điểm cư trú

d)

. sự cạnh tranh đối thủ.

4.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

. Thời gian sẽ thành công

b)

Kinh doanh mặt hàng gì

c)

Đóng góp cho nền kinh tế

d)

. Đóng góp cho gia đình

5.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

. mục tiêu kinh doanh

c)

cơ hội kinh doanh

d)

chiến lược kinh doanh

6.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính hấp dẫn

b)

tính quốc tế

c)

tính bắt buộc

d)

tính pháp lý

7.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính ràng buộc.

b)

tính bền vững.

c)

tính nhất thời.

d)

. tính phổ biến.

8.

: Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn

a)

lo lắng.

b)

chủ động

c)

bị động

d)

bi

9.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

10.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

. Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

11.

Năng lực nào không đúng trong những năng lực cần thiết cho người kinh doanh

a)

.  Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

Năng lực giảng dạy.

 

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

. Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh

c)

. Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

. Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh

13.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

14.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

. Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.

b)

Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường

c)

Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá

d)

Nâng tầm thương hiệu quốc gia

15.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh

b)

Phản hồi của khách hàng.

c)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

d)

. Hồ sơ kinh doanh.

16.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

. Xác định đối tượng kinh doanh

b)

. Xác định mục tiêu kinh doanh

c)

Xác định hình thức kinh doanh

d)

Xác lập quan hệ về lao động

17.

Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính nhân đạo

b)

Tính hiệu quả.

c)

Tính phổ biến

d)

Tính trừu tượng.

18.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Khả năng huy động các nguồn lực

c)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

19.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính thời điểm.

b)

Tính hấp dẫn.

c)

Tính ổn định

d)

Tính quốc tế

20.

: Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

khó khăn

b)

thuận lợi

c)

quốc tế

d)

gia đình