wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HK II - LS12 - 2024-2025

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là

a)

nền tảng tinh thần của xã hội.

b)

trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới

c)

nền tảng chính trị của xã hội.

d)

lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.

2.

Câu 2. Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là

a)

hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.

b)

đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

c)

phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

d)

phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

3.

Câu 3. Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.

4.

Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?

a)

Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

5.

Câu 5. Đường lối đổi mới đất nước của ĐCS Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.

d)

Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.

6.

Ý nào sau đây không phải là nội dung Đường lối đổi mới đất nước của ĐCS VN giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.

c)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Ổn định tình hình kinh tế - xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

7.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.

c)

trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.

8.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.

b)

Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?

a)

Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.

b)

Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.

d)

Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.

10.

Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.

b)

Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.

11.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.

b)

Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

12.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nga.

13.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.

b)

Thành lập liên minh để chống phát xít.

c)

Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.

d)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.

14.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Anh.

15.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.

b)

Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.

c)

Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.

d)

Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.

16.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?

a)

Khối Hiệp ước.

b)

Phe Đồng minh.

c)

Nhật Bản.

d)

Đức và Ý.

17.

Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Tâm tâm xã.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

Duy Tân hội

18.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.

b)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

d)

Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.

19.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

20.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành công nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

21.

Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

1965.

b)

1968.

c)

1973.

d)

1975.

22.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

23.

Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

24.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

c)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.