NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLSDL8_ÔN TẬP HKI
Total questions: 70
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Phủ Phú Yên được thành lập vào thời gian nào?
a)
A. Năm 1558.
b)
B. Năm 1570.
c)
C. Năm 1611.
d)
D. Năm 1620.
2.
Câu 2. Vào năm 1597, Nguyễn Hoàng sai Lương Văn Chánh tổ chức đưa dân từ Tuy Viễn vào khai hoang, lập ấp tại vùng đất thuộc tỉnh nào của Việt Nam ngày nay?
a)
A. Phú Yên.
b)
B. Bình Định.
c)
C. Khánh Hòa.
d)
D. Gia Lai.
3.
Câu 3. Từ cuối thế kỉ XVI, người Việt tiếp tục di cư về phía Nam, khai hoang, mở đất tại
a)
A. Thuận Hóa, Quảng Nam,…
b)
B. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,…
c)
C. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi,…
d)
D. Mô Xoài, Bến Nghé, Sài Gòn,…
4.
Câu 4. Vùng đất thuộc Ninh Thuận và Bình Thuận ngày nay được sáp nhập thành một trấn của Đàng Trong vào năm nào?
a)
A. 1597.
b)
B. 1588.
c)
C. 1693.
d)
D. 1698.
5.
Câu 5. Cuối thế kỉ XVII, phủ Gia Định được thành lập, gồm 2 dinh là
a)
A. dinh Trấn Biên và dinh Phiên Trấn.
b)
B. dinh Quảng Bình và dinh Quảng Đức.
c)
C. dinh Quảng Nam và dinh Quảng Trị.
d)
D. dinh Biên Hòa và dinh Vĩnh Tường.
6.
Câu 6. Địa danh nào dưới đây không phải là trung tâm giao thương ở vùng đất phía nam vào giữa thế kỉ XVIII?
a)
A. Nông Nại Đại Phố.
b)
B. Gia Định.
c)
C. Bến Nghé.
d)
D. Phố Hiến.
7.
Câu 7. Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
a)
A. Bãi Cát Vàng.
b)
B. Vạn Lý Hoàng Sa.
c)
C. Vạn Lý Trường Sa.
d)
D. Bạch Long Vĩ.
8.
Câu 8. Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn? Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”
a)
A. Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).
b)
B. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
c)
C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
d)
D. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
9.
Câu 9. Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
b)
B. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
c)
C. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
d)
D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
10.
Câu 10. Năm 1558,Nguyễn Hoàng được cử làm trấn thủ Thuận Hoá và mười hai năm sau ông kiêm luôn trấn thủ
a)
A. Nghệ An.
b)
B. Thanh Hóa.
c)
C. Quảng Nam.
d)
D. Quảng Bình.
11.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?
a)
A. Sản xuất phát triển dưới thời cai trị của Mạc Đăng Doanh.
b)
B. Sản xuất suy giảm khi xung đột Nam - Bắc triều diễn ra.
c)
C. Ruộng công nhiều hơn ruộng tư, nông dân không thiếu ruộng.
d)
D. Từ cuối thế kỉ XVI, sản xuất nông nghiệp dần ổn định trở lại.
12.
Câu 2. Những vùng nông nghiệp trù phú nhất Đại Việt trong các thế kỉ XVII - XVIII là lưu vực
a)
A. sông Hồng và sông Đà.
b)
B. sông Gianh và sông Thu Bồn.
c)
C. sông Hồng và sông Thái Bình.
d)
D. sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
13.
Câu 3. Những nghề thủ công mới xuất hiện ở Đại Việt trong các thế kỉ XVII, XVIII là
a)
A. khai mỏ, khắc bản in, làm đường cát trắng,…
b)
B. đúc đồng, dệt lụa, làm giấy,…
c)
C. khắc bản in, làm giấy, dệt lụa,…
d)
D. làm đường cát trắng, làm thủy tinh, gốm sứ,…
14.
Câu 4. Các đô thị nổi tiếng ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII là
a)
A. Kẻ Chợ, Phố Hiến,…
b)
B. Thanh Hà, Hội An,…
c)
C. Bến Nghé, Cù Lao Phố,…
d)
D. Mỹ Tho, Tiền Giang,…
15.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình thương nghiệp của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?
a)
A. Ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, các đô thị dần suy tàn, dân cư thưa thớt.
b)
B. Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi, thường họp theo phiên.
c)
C. Có quan hệ giao thương với thương nhân nhiều nước, như: Nhật Bản, Hà Lan,…
d)
D. Sự phát triển của thương mại đã dẫn đến sự hưng khởi của nhiều đô thị.
16.
Câu 6. Câu ca dao nào dưới đây không đề cập đến các làng nghề thủ công truyền thống người Việt?
a)
A. “Ước gì anh lấy được nàng/ Để anh mua gạch Bát Tràng về xây”.
b)
B. “Quê em có đá Ngũ Hành/ Có nghề khắc đá lừng danh khắp vùng”.
c)
C. “Tiếng đồn con gái Nghĩa Đô/ Quanh năm làm giấy cho vua được nhờ”.
d)
D. “Chợ huyện một tháng sáu phiên/ Gặp cô hàng xén kết duyên Châu - Trần”.
17.
Câu 7. Tôn giáo nào được du nhập vào Đại Việt từ đầu thế kỉ XVI?
a)
A. Nho giáo.
b)
B. Phật giáo.
c)
C. Thiên Chúa giáo.
d)
D. Đạo giáo.
18.
Câu 8. Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu nhất của nhân dân Đại Việt ở thế kỉ XVI - XVIII là
a)
A. “Cung oán ngâm khúc”.
b)
B. “Tụng giá hoàn kinh sư”.
c)
C. “Nam quốc sơn hà”.
d)
D. “Bình Ngô đại cáo”.
19.
Câu 9. Người có công lớn trong việc hình thành nên phương cách viết tiếng Việt bằng mẫu tự La-tinh là
a)
A. F. Gác-ni-ê.
b)
B. A-lếch-xăng Đơ-Rốt.
c)
C. H. Ri-vi-e.
d)
D. P. Đu-me.
20.
Câu 10. Loại hình nghệ thuật nào thịnh hành ở Đàng Trong của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?
a)
A. Hát chèo.
b)
B. Hát tuồng.
c)
C. Nhã nhạc cung đình.
d)
D. Đờn ca tài tử.
21.
Câu 1. Đến giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Ngoài đã
a)
A. hình thành và bước đầu phát triển.
b)
B. phát triển đến đỉnh cao.
c)
C. rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
d)
D. sụp đổ hoàn toàn.
22.
Câu 2. Đoạn tư liệu sau đây phản ánh về vấn đề gì?
a)
A. Cuộc sống thanh bình, thịnh trị, ấm no của nhân dân Đàng Ngoài.
b)
B. Sự sa sút của sản xuất nông nghiệp Đàng Ngoài giữa thế kỉ XVIII.
c)
C. Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài vơ vét, bóc lột nhân dân.
d)
D. Các chính sách phát triển kinh tế của chính quyền Lê - Trịnh.
23.
Câu 3. Trong những năm 1739 - 1769, ở Đàng Ngoài đã diễn ra cuộc khởi nghĩa nông dân do ai lãnh đạo?
a)
A. Nguyễn Danh Phương.
b)
B. Hoàng Công Chất.
c)
C. Nguyễn Hữu Cầu.
d)
D. Nguyễn Nhạc.
24.
Câu 4. Năm 1740, Nguyễn Danh Phương tập hợp nghĩa quân, nổi dậy khởi nghĩa ở
a)
A. Việt Trì (Phú Thọ).
b)
B. Tam Đảo (Vĩnh Phúc).
c)
C. Tiên Du (Bắc Ninh).
d)
D. Tân Trào (Tuyên Quang).
25.
Câu 5. Trong những năm 1741 - 1751, ở Đàng Ngoài đã diễn ra cuộc khởi nghĩa nông dân do ai lãnh đạo?
a)
A. Hoàng Công Chất.
b)
B. Nguyễn Hữu Cầu.
c)
C. Hoàng Hoa Thám.
d)
D. Nguyễn Danh Phương.
26.
Câu 6. Trong quá trình hoạt động, nghĩa quân do Nguyễn Hữu Cầu lãnh đạo đã nêu cao khẩu hiệu nào dưới đây?
a)
A. “Phù Lê - diệt Trịnh”.
b)
B. “Phá cường địch, báo hoàng ân”.
c)
C. “Phù Trịnh - diệt Nguyễn, thống nhất giang sơn”.
d)
D. “Cướp của nhà giàu, chia cho dân nghèo”.
27.
Câu 7. Điểm giống nhau cơ bản giữa các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài do: Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu Cầu lãnh đạo là gì?
a)
A. Thắng lợi, lật đổ chính quyền Lê - Trịnh.
b)
B. Diễn ra quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.
c)
C. Hoạt động chủ yếu tại Thanh Hóa, Nghệ An.
d)
D. Nêu cao khẩu hiệu “Phù Trịnh - diệt Nguyễn”.
28.
Câu 5. Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Danh Phương kết thúc vào năm nào?
a)
A. 1769.
b)
B. 1751.
c)
C. 1741.
d)
D. 1739.
29.
Câu 9. Vào giữa thế kỉ XVIII, sự bùng nổ và phát triển của phong trào nông dân Đàng Ngoài đã
a)
A. làm lung lay chính quyền chúa Nguyễn.
b)
B. dẫn đến sự sụp đổ của chính quyền Lê - Trịnh.
c)
C. làm lung lay chính quyền vua Lê - chúa Trịnh.
d)
D. dẫn đến sự sụp đổ của chính quyền chúa Nguyễn.
30.
Câu 10. Phong trào nông dân Đàng Ngoài có tác động như thế nào đối với xã hội Đại Việt giữa thế kỉ XVIII?
a)
A. Buộc vua Lê phải cải cách toàn diện đất nước.
b)
B. Khiến chính quyền chúa Nguyễn khủng hoảng.
c)
C. Buộc chúa Nguyễn thực hiện một số cải cách.
d)
D. Làm lung lay chính quyền vua Lê - chúa Trịnh.
31.
Câu 1. Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong
a)
A. được hình thành và bước đầu phát triển.
b)
B. phát triển đến đỉnh cao.
c)
C. ngày càng suy yếu, khủng hoảng.
d)
D. đã sụp đổ hoàn toàn.
32.
Câu 2. Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở vùng
a)
A. núi Chí Linh (Hải Dương).
b)
B. Tây Sơn hạ đạo (Tây Sơn, Bình Định).
c)
C. núi Tam Điệp (Ninh Bình).
d)
D. Tây Sơn thượng đạo (An Khê, Gia Lai).
33.
Câu 3. Đến giữa năm 1774, nghĩa quân Tây Sơn đã làm chủ được một vùng rộng lớn từ
a)
A. Quảng Nam đến Bình Thuận.
b)
B. Bình Thuận đến Gia Định.
c)
C. Quảng Nam đến Gia Định.
d)
D. Phú Xuân đến Gia Định.
34.
Câu 4. Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?
a)
A. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
b)
B. Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
c)
C. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
d)
D. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
35.
Câu 5. Quân Xiêm dựa vào duyên cớ vào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1784?
a)
A. Lê Chiêu Thống cầu cứu vua Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.
b)
B. Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Xiêm.
c)
C. Nguyễn Ánh cầu cứu vua Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.
d)
D. Chính quyền chúa Nguyễn lấn chiếm lãnh thổ của Xiêm.
36.
Câu 6. Trận đánh nào có ý nghĩa quyết định tới thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống quân Xiêm của nghĩa quân Tây Sơn (1785)?
a)
A. Tốt Động - Chúc Động.
b)
B. Rạch Gầm - Xoài Mút.
c)
C. Chi Lăng - Xương Giang.
d)
D. Ngọc Hồi - Đống Đa.
37.
Câu 7. Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?
a)
A. Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch.
b)
B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
c)
C. Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”.
d)
D. Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.
38.
Câu 8. Câu đố dân gian dưới đây đề cập đến anh hùng dân tộc nào?Câu đố dân gian dưới đây đề cập đến anh hùng dân tộc nào?
“Được tin cấp báo, hỏi ai
Đưa quân ra Bắc diệt loài xâm lăng
Ngọc Hồi khí thế thêm hăng
Mùa xuân chiến thắng dựng bằng uy danh
Bạt hồn tướng tá Mãn Thanh
Nghìn năm văn hiến, sử xanh còn truyền?”
a)
A. Nguyễn Huệ.
b)
B. Trần Bình Trọng.
c)
C. Bùi Thị Xuân.
d)
D. Trần Quốc Toản.
39.
Câu 9. Thắng lợi của quân Tây Sơn trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược Mãn Thanh (1789) có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Giành lại chính quyền tự chủ từ tay quân Thanh.
b)
B. Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
c)
C. Tạo điều kiện cho sự thống nhất quốc gia.
d)
D. Bảo vệ được nền độc lập của đất nước.
40.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân tộc Việt Nam?
a)
A. Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê.
b)
B. Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước ròng rã hơn 250 năm.
c)
C. Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước.
d)
D. Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.
41.
Câu 1. Tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn trên phần lớn diện tích lãnh thổ do địa hình nước ta chủ yếu là
a)
A. đồi núi cao.
b)
B. đồi núi thấp.
c)
C. đồng bằng.
d)
D. cao nguyên.
42.
Câu 2. Đai nhiệt đới gió mùa có loại đất chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Phù sa.
b)
B. Feralit.
c)
C. Mùn thô.
d)
D. Cát biển.
43.
Câu 3. Ở vùng Tây Bắc có mùa đông ngắn và ấm hơn vùng Đông Bắc do ảnh hưởng của dãy núi nào sau đây?
a)
A. Ngân Sơn.
b)
B. Pu Đen Đinh.
c)
C. Đông Triều.
d)
D. Hoàng Liên Sơn.
44.
Câu 4. Quần thể du lịch nghỉ dưỡng Bà Nà thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
a)
A. Đà Nẵng.
b)
B. Huế.
c)
C. Quảng Nam.
d)
D. Quảng Trị.
45.
Câu 5. Ở miền Nam, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao khoảng
a)
A. 600-700m.
b)
B. 700-800m.
c)
C. 800-900m.
d)
D. 900-1000m.
46.
Câu 6. Khí hậu ở đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Có tính chất ôn đới.
b)
B. Khí hậu khá mát mẻ.
c)
C. Vào mùa hạ nóng.
d)
D. Nóng ẩm, mưa nhiều.
47.
Câu 7. Ở khu vực đồi núi, loại đất nào sau đây là phổ biến nhất?
a)
A. Đất feralit.
b)
B. Đất badan.
c)
C. Đất mùn alit.
d)
D. Đất phù sa.
48.
Câu 8. Ở vùng đồi núi nước ta có địa hình chia cắt phức tạp nên gây khó khăn cho
a)
A. giao thông vận tải.
b)
B. tài chính ngân hàng.
c)
C. cải tạo môi trường.
d)
D. phát triển thủy điện.
49.
Câu 9. Hoạt động kinh tế nào sau đây là thế mạnh ở khu vực đồng bằng?
a)
A. Chăn nuôi gia súc lớn, gia cầm.
b)
B. Làm muối và khai thác thủy sản.
c)
C. Trồng cây lương thực, thực phẩm.
d)
D. Trồng cây công nghiệp lâu năm.
50.
Câu 10. Vùng biển và thềm lục địa ở nước ta có thế mạnh nào sau đây để phát triển giao thông vận tải biển?
a)
A. Nhiều thủy sản có giá trị, giàu muối.
b)
B. Có nhiều vũng và vịnh biển nước sâu.
c)
C. Giàu tài nguyên dầu khí và thủy triều.
d)
D. Nhiều bãi tắm, đảo có phong cảnh đẹp.
51.
Câu 11. Ở nước ta hiện nay, đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất?
a)
A. Phú Quý.
b)
B. Côn Đảo.
c)
C. Cái Bầu.
d)
D. Phú Quốc.
52.
Câu 12. Địa điểm nào sau đây ở vùng núi có điều kiện phát triển mạnh du lịch?
a)
A. Tam Đảo.
b)
B. Côn Đảo.
c)
C. Kon Tum.
d)
D. Mỹ Khê.
53.
Câu 13. Dọc ven biển nước ta có nhiều vũng vịnh, thuận lợi để
a)
A. phát triển thủy sản.
b)
B. xây dựng cảng biển.
c)
C. phát triển du lịch.
d)
D. chăn nuôi gia súc.
54.
Câu 14. Cảng biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào sau đây?
a)
A. Khánh Hòa.
b)
B. Bình Định.
c)
C. Quảng Ngãi.
d)
D. Hà Tĩnh.
55.
Câu 15. Vịnh Vân Phong thuộc tỉnh nào sau đây?
a)
A. Khánh Hòa.
b)
B. Quảng Ngãi.
c)
C. Quảng Bình.
d)
D. Bình Định.
56.
Câu 1. Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại, phần lớn có trữ lượng
a)
A. rất nhỏ.
b)
B. vừa và nhỏ.
c)
C. rất lớn.
d)
D. khá lớn.
57.
Câu 2. Khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản năng lượng?
a)
A. Dầu mỏ.
b)
B. Man-gan.
c)
C. Bô-xít.
d)
D. Cao Lanh.
58.
Câu 3. Khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản phi kim loại?
a)
A. Dầu mỏ.
b)
B. Man-gan.
c)
C. Ti-tan.
d)
D. Đá quý.
59.
Câu 4. Ở nước ta, các mỏ nội sinh thường hình thành ở
a)
A. các vùng biển nông, vùng bờ biển.
b)
B. các vùng đứt gãy sâu, uốn nếp mạnh.
c)
C. vùng trũng được bồi đắp, lắng đọng.
d)
D. nơi có hoạt động mac-ma, ven biển.
60.
Câu 5. Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
a)
A. Thềm lục địa phía Đông Nam.
b)
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
C. Vùng biển Trung Bộ, các đảo.
d)
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
61.
Câu 6. Than phân bố chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?
a)
A. Đông Bắc.
b)
B. Đông Nam Bộ.
c)
C. Tây Bắc.
d)
D. Tây Nguyên.
62.
Câu 7. Mỏ Apatit tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
a)
A. Lạng Sơn.
b)
B. Bắc Giang.
c)
C. Lào Cai.
d)
D. Yên Bái.
63.
Câu 8. Mỏ bôxít tập trung chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
a)
A. Đông Nam Bộ.
b)
B. Tây Nguyên.
c)
C. Nam Trung Bộ.
d)
D. Bắc Trung Bộ.
64.
Câu 9. Đồng bằng nào sau đây ở nước ta tập trung nhiều than bùn?
a)
A. Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
b)
B. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
c)
C. Đồng bằng sông Hồng.
d)
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
65.
Câu 10. Ở nước ta, sắt phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
a)
A. Đông Bắc.
b)
B. Tây Bắc.
c)
C. Đông Nam Bộ.
d)
D. Tây Nguyên.
66.
Câu 11. Ở vùng Bắc Trung Bộ, mỏ sắt tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
a)
A. Thanh Hóa.
b)
B. Nghệ An.
c)
C. Quảng Trị.
d)
D. Hà Tĩnh.
67.
Câu 12. Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản?
a)
A. Chi phí vận chuyển, chế biến lớn.
b)
B. Giá thành sản phẩm đầu ra thấp.
c)
C. Gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
d)
D. Khó khăn trong khâu vận chuyển.
68.
Câu 13. Một số khoáng sản nước ta
a)
A. có khả năng tự phục hồi.
b)
B. không bị hao kiệt nhiều.
c)
C. có trữ lượng rất lớn.
d)
D. bị khai thác quá mức.
69.
Câu 14. Khoáng sản là loại tài nguyên
a)
A. tự phục hồi được.
b)
B. có giá trị vô tận.
c)
C. không phục hồi được.
d)
D. thường bị hao kiệt.
70.
Câu 15. Ở nước ta, tài nguyên khoáng sản có vai trò nào sau đây?
a)
A. Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên đất.
b)
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
c)
C. Đảm bảo an ninh lương thực của nước ta.
d)
D. Tạo nhiều việc làm cho người lao động.
Reset
