wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ ÔN HSG 2024

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?

a)

Phenol

b)

Kháng sinh

c)

Các halogen

d)

Ethanol

2.

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng

a)

trên NST giới tính Y

b)

trên NST giới tính X

c)

trên NST thường

d)

ở tế bào chất

3.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

a)

DNA

b)

mRNA

c)

Ribosome

d)

tRNA

4.

Nhà nghiên cứu tiến hành nhuộm và làm tiêu bản quan sát các tế bào ở phần đầu của một rễ hành để theo dõi các kì của quá trình phân bào và xác định các chỉ số phân bào. Chỉ số phân bào được xác định bằng số tế bào phân chia trên tổng số tế bào?

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nhận xét về kết quả phân bào này?

a)

Kì diễn ra chậm nhất là kì đầu.

b)

Chỉ có kì giữa NST tồn tại ở trạng thái kép.

c)

Chỉ số phân bào là xấp xỉ 0,49.

d)

Ở các tế bào rễ hành, có dưới 50% số tế bào đang phân chia.

5.

Một đoạn DNA ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình 1, bao gồm 2 chạc tái bản (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch khuôn của DNA). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở đoạn I và đoạn III, mạch mới được tổng hợp liên tục.

b)

Đoạn IV tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn III tổng hợp mạch mới gián đoạn.

c)

Đoạn mạch II và đoạn mạch IV tổng hợp mạch mới ngược chiều tách mạch.

d)

Mạch khuôn I và II sẽ tổng hợp các đoạn mạch mới gián đoạn.

6.

Cho thông tin về cấu trúc và chức năng của một số bào quan của tế bào nhân thực ở bảng sau:

Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là đúng?

a)

1 - d; 2 - c; 3 - b; 4 - a.

b)

1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b.

c)

1 - d; 2 - a; 3 - b; 4 - c.

d)

1 - a; 2 - d; 3 - b; 4 - c.

7.

Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh đã tiến hành đo các chỉ tiêu sinh lý của mình ở hai thời điểm như sau:

- Thời điểm 1: Trước khi chạy tại chỗ 10 phút.

- Thời điểm 2: Ngay sau khi chạy tại chỗ 10 phút.

Theo lý thuyết, chỉ số sinh lí nào sau đây của bạn học sinh ở thời điểm 2 thấp hơn so với thời điểm 1?

a)

Thân nhiệt.

b)

Thời gian của một chu kì tim.

c)

Nhịp tim.

d)

Huyết áp tối đa.

8.

Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?

a)

Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.

b)

Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong.

c)

Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng.

9.

Trong giờ thực hành, bạn Tuấn tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tư thế như hình 2 dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?

a)

Châu chấu trong cốc A.

b)

Châu chấu trong cốc B.

c)

Cả 2 con chết cùng lúc.

d)

Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau.

10.

Từ kết quả thí nghiệm những kết luận nào dưới đây sai?

a)

Màng tế bào của hai loài khác nhau có thể trộn lẫn với nhau

b)

Protein màng không chuyển động trên màng tế bào.

c)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng dung hợp tế bào.

d)

Không nhất thiết cần năng lượng ATP cho quá trình dung hợp màng tế bào.

11.

Hình bên mô tả quy trình kỹ thuật tạo ra cừu Đôly.

Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cừu Đôly được tạo ra nhờ công nghệ nhân bản vô tính.

b)

Cừu Đôly giống cừu mặt đen vì được tạo ra từ cừu mặt đen và do cừu mặt đen mang thai hộ.

c)

Tế bào lai được tạo ra từ việc chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào chất của tế bào trứng đã loại bỏ nhân.

d)

Tế bào lai được tạo ra trong phòng thí nghiệm.

12.

Để kiểm tra sự có mặt của một số loại sinh học phân tử có trong dung dịch sữa tươi không đường. Một học sinh đã tiến hành lấy ba ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 ml dung dịch sữa. Ống 1 cho vào 1ml thuốc thử Benedict rồi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Ống 2 nhỏ vào ba giọt thuốc thử Lugol có chứa iodine. Ống 3 nhỏ vào 1 ml thuốc thử Biurel. Kết quả thu được ống 1 có kết tủa đỏ gạch, ống 2 không đổi màu và ống 3 chuyển màu tím.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nhận xét về kết quả thí nghiệm này?

a)

A. Ống 1 dùng để nhận biết đường khử.

b)

B. Trong dung dịch sữa không có đường vì ống 2 không đổi màu.

c)

C. Trong dung dịch sữa có protein vì ống 3 đổi màu tím.

d)

D. Trong dung dịch sữa không có tinh bột vì ống 2 không đổi màu.

13.

Dựa vào thông tin ở bảng trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

a) Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.

b)

b) Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.

c)

c) Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.

d)

d) Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.

14.

Trong tự nhiên, sự di truyền của nhiều tính trạng không thể giải thích bằng các quy luật của Mendel. Sự di truyền các tính trạng này được giải thích bằng các quy luật di truyền mở rộng học thuyết Mendel như các hình ảnh trong hình 5. Quan sát thông tin của hình 5 và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Hình 5.1 mô tả về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele.

b)

Gene quy định tính trạng ở hình 4 đã bị đột biến và gene này là gene đa hiệu.

c)

Hình 5. 3 mô tả về sự di truyền của gene đa allele.

d)

Chuột lông lang là sản phẩm của tương tác gene và nó có kiểu gene AABB.

15.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14.

Dựa vào kết quả trên hình 6 hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.

b)

Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ.

c)

Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.

d)

Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 215.

16.

Khi nói về hệ tuần hoàn cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.

b)

Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.

c)

Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.

d)

Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.

17.

Một học sinh bố trí thí nghiệm về hô hấp thực vật như sau: Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tinh đã dán nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong → Đặt đĩa hạt nảy mầm và 1 cốc nước vôi trong vào chuông A và đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B → để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ. Các nhận xét sau đây về thí nghiệm trên là đúng hay sai?

a)

Cốc nước trong chuông A xuất hiện lớp váng màu trắng đục.

b)

Cốc nước trong chuông B xuất hiện lớp váng màu trắng đục.

c)

Cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng và bị vẩn đục là do ở chuông A hạt nảy mầm dẫn đến quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh, tạo ra nhiều khí carbon dioxide. Carbon dioxide phản ứng với nước vôi trong (Ca(OH)2) tạo ra CaCO3 kết tủa. Phương trình phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓(vẩn đục) + H2O

d)

Việc dùng hạt nẩy mầm mà không dùng cây vì hạt nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ và không có quá trình quang hợp.

18.

Hình 7 mô tả pha tối trong quang hợp ở một loài thực vật. phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Theo trình tự các giai đoạn của chu trình Calvin ở thực vật C3: Cố định CO2 → Giai đoạn tái sinh chất nhận→ Giai đoạn khử.

b)

Sản phẩm đầu tiên là hợp chất hữu cơ 4C là [2] và cuối cùng [5] là glucose.

c)

Giai đoạn cố định CO2 khí quyển: [1] là RuBP (ribulose 1,5 bisphosphate) → [2] là PGA (3C)

d)

Giai đoạn khử PGA (3C) nhờ sự tham gia của ATP [3] và [NADPH] = [5].

19.

Chứa hai tiểu phần đơn vị và nơi diễn ra quá trình tổng hợp chuổi Polypeptit là vai trò của

a)

nhân

b)

ti thể

c)

golgi

d)

ribosome

20.

Vận chuyển nước, các chất từ môi trường ra và vào tế bào gồm hai cơ chế là

a)

đồng hóa và dị hóa

b)

xuất bào và nhập bào

c)

tích lũy và giải phóng

d)

chủ động và thụ động

21.

Có các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào, nhận định nào đúng?

a)

CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

b)

Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt aquapina

c)

Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

d)

Glucose khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein bám màng

22.

Ở cây phượng đỏ, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở

a)

khí khổng

b)

Gân lá

c)

Bề mặt lá

d)

Không bào

23.

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hệ tuần hoàn máu ở thú?

a)

Sơ đồ II

b)

Sơ đồ I

c)

Sơ đồ IV

d)

Sơ đồ III

24.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, Crômatide có đường kính

a)

300 nm

b)

11nm

c)

700 nm

d)

30 nm

25.

Hiện tượng nhiều gen qui định một tính trạng, Mỗi Allene trội của một gene qui định một "đơn vị" nhỏ sản phẩm, góp phần cùng sản phẩm của các gene khác tạo nên kiểu hình chung gọi là

a)

gen đa hiệu

b)

liên kết gen

c)

tương tác cộng gộp

d)

tương tác bổ sung

26.

Ở người, có bao nhiêu trường hợp sau đây cần gan tiết ra Insuline để điều hòa lượng đường trong máu?

I. Ăn nhiều rau xanh.

II. Ăn nhiều bánh mỳ.

III. Uống nhiều trà sữa.

IV. Uống nhiều nước ép trái cây.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

27.

Hình ảnh sau đây mô phỏng một kĩ thuật dùng để nghiên cứu vi sinh vật: Kĩ thuật này dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật. Đây là kĩ thuật gì?

a)

Kĩ thuật cố định và nhuộm màu.

b)

Kĩ thuật siêu li tâm.

c)

Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.

d)

Kĩ thuật nuôi cấy.

28.

Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ta bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?

a)

RNA polymerase.

b)

Enzyme mồi.

c)

DNA polymerase.

d)

DNA ligase.

29.

Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Mạch 1-2 có chiều 3'-5'.

b)

Mạch mới [z] có chiều 5'-3'.

c)

Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch [z] có chiều 5'-3'.

d)

Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là UUAACCGG.

30.

Trong ẩm thực, quả cà chua thường được tỉa thành hình hoa để trang trí. Ở vỏ quả cà chua, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Để các "cánh hoa" của nở đẹp (cong ra ngoài), vỏ cà chua sau khi cắt sẽ ngâm vào?

a)

Nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.

b)

Môi trường đẳng trương để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.

c)

Nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong.

d)

nước đường ưu trương và lạnh để cà chua tươi lâu.

31.

Câu 1. "Take-all" là bệnh ở lúa mì do nấm gây ra. Nó có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất vụ mùa. Không có gene kháng loại nấm này ở lúa mì. Tuy nhiên, có một gene kháng loại nấm này có trong yến mạch. Sơ đồ dưới đây cho thấy gene này có thể được chuyển vào lúa mì.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả nghiên cứu này?

a)

Cây lúa mì bình thường là cây chuyển gene.

b)

Cây lúa mì mang gene kháng có chứa DNA tái tổ hợp.

c)

Có thể chọn lọc tế bào mang gene chuyển bằng cách dùng các plasmid chứa các gene đánh dấu như gene kháng kháng sinh, gene huỳnh quang.

d)

Cây lúa mì mang gene được tạo bằng phương pháp nuôi cấy mô đơn bội.

32.

Câu 2. Hình bên mô tả các dạng đột biến lệch bội. Biết mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Có các phát biểu sau đây về các dạng đột biến thể hiện ở hình bên, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Đột biến 1 làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

b)

Đột biến 2 và 3 có thể được tạo ra trong thụ tinh sự kết hợp của một giao tử bình thường và một giao tử đột biến.

c)

Đột biến dạng 4 luôn có số nhiễm sắc thể trong nhân tế bào là số chẵn.

d)

Cả bốn dạng đột biến đều có thể tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

33.

Câu 3. Qua thí nghiệm về hô hấp thực vật sau đây: Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tinh đã dán nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong → Đặt đĩa hạt nảy mầm cùng 1 cốc nước vôi trong vào chuông A và đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B → để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ.

Phát biểu nào sau đây đúng/sai?

a)

A. Chuông A: Có xuất hiện lớp váng màu trắng đục.

b)

B. Chuông B: Không có hiện tượng gì.

c)

C. Cốc nước A đục do nước vôi trong không xảy ra phản ứng gì.

d)

D. Cốc nước B có hiện tượng nước vôi trong được chuyển thành CaCO3.

34.

Câu 4. Hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của hai loài mọt trên ở hai thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Cho các cá thể của loài T. castaneum và T. confusum nuôi riêng ở hai môi trường chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 1)

Thí nghiệm 2: Cho các cá thể của loài T. castaneum và T. confusum nuôi chung ở môi trường sống có chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 2).

Sau một khoảng thời gian, người ta đếm số lượng cá thể ở mỗi thí nghiệm. Trong các phát biểu sau đây về thí nghiệm này, ý nào đúng, ý nào sai?

a)

A. Mối quan hệ sinh thái giữa loài hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum là quan hệ cạnh tranh

b)

B. Số lượng cá thể loài T. cast.aneum cao hơn so với loài T. confusum khi nuôi riêng ở hai điều kiện môi trường khác nhau.

c)

C. Khi nuôi chung loài T. confusum chiếm ưu thế có thể loại bỏ loài T. castaneum ra khỏi quần thể sau 100 tuần.

d)

D. Tại tuần thứ 100 khi nuôi riêng số lượng cá thể loài T. castaneum suy giảm do nguồn thức ăn bị cạn kiệt và kích thước quần thể vượt qua ngưỡng cân bằng.

35.

Trong một tế bào của một loài thực vật, xét 5 gene A, B, C, D, E. Gen A và B cùng nằm trên NST số 1, gene C nằm trên NST số 2, gene D nằm trong ti thể, gene E nằm trong lục lạp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Nếu gene A nhân đôi 7 lần thì gene B cũng nhân đôi 7 lần.

b)

Nếu gene B phiên mã 8 lần thì gene C cũng phiên mã 8 lần.

c)

Nếu tế bào phân bào 2 lần thì gene D nhân đôi 2 lần.

d)

Khi gene E nhân đôi một số lần, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.

36.

Hình bên mô tả một giai đoạn phiên mã và dịch mã xảy ra ở vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c) tương ứng với mạch của gene; (d) là sản phẩm của quá trình dịch mã; (e) là sản phẩm của quá trình dịch mã. Ý nào đúng ý nào sai trong các phát biểu sau đây về hình bên?

a)

Vị trí (b) được dùng là mạch khuôn để tổng hợp nên mRNA.

b)

Quá trình dịch mã của gene có xuất hiện hiện tượng polyriboxom.

c)

Quá trình (d) và (e) diễn ra đồng thời với nhau nhằm tăng hiệu suất và giảm tiêu tốn năng lượng.

d)

RNA polymerase sẽ bắt đầu quá trình tạo thành chuỗi (d) tại vị trí tương ứng với bộ ba AUG và kết thúc tại vị trí của UAA, UAG, UGA.

37.

Bào quan nào sau đây là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein của tế bào?

a)

Không bào.

b)

Ribosome.

c)

Lysosome.

d)

Peroxysome.

38.

Chu kì tế bào là

a)

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi.

b)

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con.

c)

khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.

d)

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

39.

Quan sát các hình sau, hình nào mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?

a)

Hình 1.

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4.

40.

Đường là một chất hóa học. Khi dùng đường để ngâm quả mơ làm nước giải khát, nồng độ đường ở 2 bên màng tế bào vi sinh vật có trong lọ mơ chênh lệch lớn khiến cho nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh làm cho tế bào vi sinh vật không phân chia được. Có bao nhiêu nội dung sau đây đúng?

a)

Áp suất thẩm thấu thay đổi lớn đã ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật

b)

Yếu tố hóa học là chất đường đã kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Ở đây, yếu tố vật lí đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật

d)

Nếu thay đường bằng muối cũng gây hiện tượng co nguyên sinh

41.

Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do

a)

tế bào động vật không có không bào trung tâm.

b)

tế bào động vật không có thành tế bào.

c)

tế bào thực vật có màng bán thấm.

d)

thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.

42.

Quan sát hình vẽ, nhận định nào sau đây đúng.

a)

Vị trí (1) có chức năng vận chuyển các chất từ trong nhân ra tế bào chất hoặc từ tế bào chất vào nhân.

b)

Loại bỏ (2) sau đó, chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B vào. Nuôi cấy tế bào trên cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể này mang đặc điểm của cá thể B

c)

Vị trí (3) có bản chất là lipoprotein (lipid kết hợp với protein), ngăn cách môi trường bên trong tế bào với môi trường ngoài tế bào.

d)

Vị trí (2) là Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp các loại protein

43.

Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì?

a)

Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm dãn ra.

b)

Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao mạch bình thường.

c)

Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

Mạch bị xơ cứng, máu lưu thông, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao không làm vỡ mạch.

44.

Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Dự đoán nào sau đây đúng và kết quả của thí nghiệm này?

a)

Nước vôi ở ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt.

b)

Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khói trắng.

c)

Ống nghiệm chứa nước vôi bị vẩn đục.

d)

Nút cao su của bình chứa hạt nảy mầm bị bật ra.

45.

Nguyên phân được ứng dụng nhiều vào y học và thực tiễn cuộc sống sản xuất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tái sinh các mô và cơ quan bị tổn thương.

II. Nuôi cấy mô tế bào thực vật.

III. Nhân bản vô tính ở động vật.

IV. Lai tạo giống cây trồng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Bảng dưới đây cho ta biết 1 số thông tin về tạo giống bằng công nghệ tế bào:

Trong các phương án dưới đây, phương án nào có tổ hợp ghép đôi đúng?

a)

1-a, 2-b, 3-c, 4-d.

b)

1-c, 2-b, 3-a, 4-d.

c)

1-c, 2-a, 3-c, 4-d.

d)

1-b, 2-a, 3-c, 4-d.

47.

Giả sử ở 1 chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến, trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến đồng nghĩa?

a)

Thể đột biến 1.

b)

Thể đột biến 2.

c)

Thể đột biến 3.

d)

Thể đột biến 4.

48.

Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

b)

Trong quá trình nhân đôi DNA, enzim DNA polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.

c)

Trên cả hai mạch khuôn, enzime DNA pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5' → 3' để tổng hợp mạch mới theo chiều 3'→ 5'

d)

Quá trình nhân đôi DNA tham gia truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.

49.

Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả hai pha quá trình quang hợp ở tế bào thực vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Pha sáng sinh ra ATP và NADPH.

b)

Pha tối sinh ra sản phẩm [2] là O2.

c)

Sản phẩm pha sáng là NADPH [3] và ATP sẽ tham gia vào giai đoạn cố định CO2 [1] để sinh ra [6] là PGA.

d)

Nếu không có ánh sáng sẽ không diễn ra chu trình Calvin để tạo chất hữu cơ [7] được. Vì không có ATP và NADPH.

50.

Một học sinh sau khi tìm hiểu về chu kì tim ở người trưởng thành và bình thường theo hình dưới đây: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

[1] Pha co tâm nhĩ, [2] Pha co tâm thất, [3] Pha dãn chung.

b)

Mỗi chu kì tim gồm 0,8 giây, 3 pha, trong đó pha dãn chung là 0,4 giây.

c)

Ở người này có nhịp tim trung bình 0,8 nhịp/phút.

d)

Khi tâm thất co, áp lực trong tâm thất tăng lên, làm đóng van nhĩ thất [5] và mở van động mạch hay bán nguyệt [4] nhờ đó máu từ tim đưa đi đến mọi nơi mà không ngược lại tim.

51.

Để nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến quá trình lên men và chất lượng dưa cải muối, người ta tiến hành muối dưa với 3 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: dung dịch muối 2,5%, ở nhiệt độ 210C, lên men tự nhiên (A);

- Thí nghiệm 2: dung dịch muối 2,5%, ở nhiệt độ 210C ,bổ sung vi khuẩn Lactococcus lactis (B); - Thí nghiệm 3: dung dịch muối 2,5%, ở nhiệt độ 210C, bổ sung nước dưa cũ (C).

Kết quả thí nghiệm, thu được ở bảng:

Sau thí nghiệm người ta phân lập vi khuẩn Lactococcus lactis ra môi trường thoáng khí, giàu cacbon thấy vi khuẩn sinh trưởng chậm, sau đó bổ sung sắt vào môi trường thấy vi khuẩn sinh trưởng nhanh hơn và bắt đầu tiêu thụ O2.

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai về thí nghiệm này.

a)

A. Sắt là nhân tố sinh trưởng đối với vi khuẩn Lactococcus lactis

b)

B. Sản phẩm dưa muối ở thí nghiệm 2 có chất lượng tốt nhất

c)

C. Hiệu quả lên men tăng dần theo thứ tự: A

d)

D. Để kiểm tra xem trong tế bào vi khuẩn Lactococcus lactis phân lập từ nước dưa có enzyme catalase cần nhỏ vài giọt H2O2 vào ống nghiệm chứa vi khuẩn và quan sát phản ứng xảy ra.

52.

Correns đã phát hiện ra hiện tượng di truyền gen ngoài nhân từ thí nghiệm nào dưới đây?

a)

A. Lai thuận nghịch giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm mẹ.

b)

B. Lai thuận nghịch giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm bố.

c)

C. Lai phân tích giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm mẹ.

d)

Lai phân tích giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm bố.

53.

Hình mô tả NST ở sinh vật nhân thực: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?

a)

A. Trên mỗi DNA có nhiều gene, gene quy định tính trạng.

b)

B. Các gene A, b, c, …n có số lần nhân đôi giống nhau.

c)

C. Các gene A, b, c, …n có số lần phiên mã giống nhau.

d)

D. Gene A và gene b có tần số hoán vị lớn hơn giữa gene A và c.

54.

Một nhà di truyền học nghiên cứu một loạt các đặc điểm của các cặp song sinh cùng trứng và song sinh khác trứng thu được kết quả sau đây. Dựa vào bảng số liệu, các giải thích sau đây là đúng hay sai về sự biểu hiện kiểu hình của các tính trạng?

a)

A. Sự biểu hiện màu mắt phụ thuộc vào kiểu gene, không chịu tác động của môi trường.

b)

B. Sự biểu hiện các bệnh đau nửa đầu, cao huyết áp phụ thuộc vào kiểu gene, không chịu tác động của môi trường.

c)

C. Bệnh lao hoàn toàn phụ thuộc và kiểu gen, không phụ thuộc vào môi trường.

d)

D. Sự biểu hiện các tính trạng bệnh sởi, lao, và thuận tay hoàn toàn phụ thuộc vào môi trường, không bị chi phối bởi kiểu gen.

55.

Khi chẻ rau muống rồi ngâm vào nước muối. Điều gì sẽ xảy ra?

a)

Tế bào Rau muống bị mất nước sẽ co nguyên sinh

b)

Tế bào Rau muống hấp thụ nước sẽ co nguyên sinh

c)

Tế bào Rau muống bị mất nước sẽ phản co nguyên sinh

d)

Tế bào Rau muống hấp thụ nước sẽ phản co nguyên sinh

56.

Các tế bào nhận biết nhau bằng các "dấu chuẩn" có trên màng sinh chất. Theo em, dấu chuẩn là hợp chất hóa học nào?

a)

Glycôprôtêin

b)

Prôtêin-lipid

c)

Prôtêin-amino acid

d)

Glycôlipid

57.

Loại tế bào nào trong cơ thể động vật có nhiều lizôxôm nhất?

a)

Tế bào bạch cầu.

b)

Tế bào hồng cầu.

c)

Tế bào tiểu cầu.

d)

Tế bào gan.

58.

Thành tế bào của tế bài nhân sơ có chức năng gì ?

a)

Vận chuyển có chọn lọc các chất vào trong tế bào.

b)

Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.

c)

Vận chuyển các chất vào trong tế bào và bảo vệ.

d)

Bảo vệ và giúp tê bào bám vào vật chủ gây bệnh.

59.

Vì sao tế bào thần kinh ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào?

a)

tế bào thần kinh không vượt qua được điểm R nên pha G1 kéo dài suốt đời cơ thể.

b)

tế bào thần kinh không vượt qua được điểm R nên pha G2 kéo dài suốt đời cơ thể.

c)

tế bào thần kinh không vượt qua được điểm R nên pha S kéo dài suốt đời cơ thể.

d)

tế bào thần kinh không vượt qua được điểm R nên kì đầu kéo dài suốt đời cơ thể.

60.

Hình sau mô tả tế bào đang ở kỳ giữa của nguyên phân.Em hãy cho biết số lượng nhiễm sắc thể (NST) trong bộ lưỡng bội là bao nhiêu?

a)

2n = 6.

b)

2n = 8.

c)

2n = 10.

d)

2n = 12.

61.

Căn cứ vào nhu cầu O2 cần cho sinh trưởng, nấm men xếp vào nhóm vi sinh vật nào?

a)

Kị khí không bắt buộc.

b)

Kị khí bắt buộc.

c)

Hiếu khí không bắt buộc.

d)

Hiếu khí bắt buộc.

62.

Trong sản xuất bánh mì, mục đích dùng vi sinh vật lên men rượu để làm gì?

a)

Vi sinh vật lên men rượu giải phóng CO2 làm nở bánh mì.

b)

Vi sinh vật lên men rượu giải phóng O2 làm nở bánh mì.

c)

Vi sinh vật lên men rượu giải phóng CO làm nở bánh mì.

d)

Vi sinh vật lên men rượu giải phóng Ethanol làm nở bánh mì.

63.

Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên.

b)

Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới.

c)

Cây vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC.

d)

Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tuỳ theo từng loài.

64.

Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch.

b)

Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch.

c)

Huyết áp tâm trương được đo ứng với giá trị lớn nhất.

d)

Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.

65.

Câu nào nói về cấu trúc của một Nucleosome là đúng nhất?

a)

8 phân tử protein histon liên kết với protein

b)

8 phân tử protein histon liên kết với một đoạn DNA gồm 147 cặp nu .

c)

Một phân tử DNA quấn quanh khối cầu protein gồm 8 phân tử protein histon

d)

Một phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon

66.

Một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa RNA hoặc chuỗi polypeptide được gọi là gì?

a)

Protein.

b)

Gene

c)

Mã di truyền.

d)

Codon.

67.

Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào đúng và phát biểu nào sai?

a)

Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.

b)

Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

c)

Oxygene trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng.

d)

Pha sáng phụ thuộc vào thành phần quang phổ của ánh sáng.

68.

Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, phát biểu nào đún và phát biêu nào sai?

a)

Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.

b)

Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.

c)

Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.

d)

Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.

69.

Hình dưới đây mô tả cơ chếphân tửcủabệnh hồng cầuhình liềm.Quan sát hình bên dưới và cho biết phát biểu nào đúng và phát biểu nào sai khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm?

a)

Dựa vào hình trên có thểkết luận bệnh do gene trên NSTgiới tính quy định.

b)

Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.

c)

Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.

d)

Ghép tủy xương, còn được gọi là ghép tế bào gốc, cung cấp phương pháp chữa bệnh tiềm năng duy nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm. Biện pháp thường dành cho những người bệnh dưới 16 tuổi vì rủi ro tăng lên đối với những người trên 16 tuổi.

70.

Các tế bào bạch cầu của loài chuột Potorous tridactylus đã được phân lập và nuôi cấy để phân tích bộ NST. Để thu được hình ảnh bộ NST, các tế bào được xử lí với cholchicine trong vòng 30 phút trước khi cố định và nhuộm màu. Hình bên mô tả cấu trúc của 1 NST điển hình và số lượng NST quan sát được ở kì giữa nguyên phân của tế bào bạch cầu chuột. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Hình a: NST ở trạng thái đơn

b)

Hình b: NST đang xoắn cực đại.

c)

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này là: 2n = 24

d)

Giả sử tế bào trên đang ở kì sau của nguyên phân bình thường, người ta sẽ đếm được thì số lượng tâm động có trong tế bào là: 24

71.

Khi tìm hiểu về đột biến gen, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Lại đt ến thay thế cặp nucleotide có thể làm tăng các li về một gene nào đó trong ốn gene ca quần h.

b)

Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene sẽ làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.

c)

Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.

d)

Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.

72.

Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan): Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?

a)

(2) cho giao tử ab chiếm 100%

b)

F1 cho các 4 loại giao tử với tỉ lệ lần lượt: ¼: ¼: ¼: ¼.

c)

Kiểu gene của (6) là aaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt xanh, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.

d)

Với 1000 tế bào sinh dục cái (P) giảm phân bình thường và tất cả đều sống và tham gia thụ tinh thì số lượng giao tử ở (2) hoặc (1) là 4000.

73.

Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có chức năng tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3' là

a)

DNA polymerase.

b)

restrictase.

c)

ligase.

d)

helicase.

74.

Vùng nào của gene chứa trình tự nucleotide mã hóa chuỗi polypeptide hoặc RNA?

a)

Vùng kết thúc.

b)

Vùng mã hóa.

c)

Vùng Operator.

d)

Vùng điều hòa.

75.

Thí nghiệm ở Hình 1 chứng minh điều gì?

a)

Sự hình thành O2 trong quang hợp.

b)

Sự hình thành CO2 trong hô hấp.

c)

Sự thoát hơi nước ở lá.

d)

Sự hình thành tinh bột trong quang hợp.

76.

Quá trình thoát hơi nưới ở lá cây không có vai trò nào sau đây?

a)

Vận chuyển nước, ion khoáng.

b)

Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.

c)

Hạ nhiệt độ cho lá.

d)

Cung cấp năng lượng cho lá.

77.

Dựa vào sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tính trạng của các nhóm động vật có xương sống được thể hiện ở Hình 2, cho biết nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.

b)

Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.

c)

Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi.

d)

Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.

78.

Sự thích nghi của một loài chim đến môi trường sống mới bằng cách hình thành màu lông mới giúp chúng hòa mình với môi trường và tránh sự săn đuổi của kẻ săn mồi. Các nghiên cứu cho thấy sự thay đổi màu lông này xuất hiện nhờ các biến đổi di truyền ngẫu nhiên trong quần thể chim ban đầu, sau đó lan rộng qua giao phối, và cuối cùng được củng cố do các cá thể có màu lông mới có tỷ lệ sống sót cao hơn. Sự thích nghi này có được nhờ các yếu tố nào sau đây?

a)

Đột biến, giao phối và sự nhập cư.

b)

Giao phối, nhập cư và chọn lọc tự nhiên.

c)

Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

d)

Tự phối, đột biến và chọn lọc tự nhiên.

79.

Mức độ thay đổi tần số allele của các gene trong quần thể phụ thuộc vào tỉ lệ nhập cư và khả năng tham gia sinh sản thành công của những cá thể nhập cư là đặc điểm của nhân tố tiến hoá nào sau đây?

a)

A. Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

B. Đột biến.

c)

C. Biến động di truyền.

d)

D. Dòng gene.

80.

Nhân tố tiến hoá được xem là cơ bản nhất, tác động trực tiếp lên kiểu hình theo một hướng xác định, làm thay đổi tần số kiểu gene và tần số allele của quần thể, đó là

a)

A. chọn lọc tự nhiên.

b)

B. dòng gene.

c)

C. phiêu bạt di truyền.

d)

D. đột biến.

81.

Sơ đồ phả hệ nào sau đây cho biết sự di truyền của tính trạng bệnh do gene lặn trên NST X ở người?

a)

A. Sơ đồ 1

b)

B. Sơ đồ 3

c)

C. Sơ đồ 2

d)

D. Sơ đồ 4

82.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài mới theo quan niệm của Darwin, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên tạo ra được biến dị di truyền thích nghi với môi trường.

b)

B. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo con đường phân li tính trạng dẫn đến hình thành các loài mới từ một tổ tiên chung.

c)

C. Những cá thể kém thích nghi với hoàn cảnh sống thì khả năng sống sót và sinh sản ngày càng giảm.

d)

D. Những cá thể có biến dị phù hợp với môi trường sống sẽ có tỉ lệ sống sót cao hơn và sinh sản nhiều con hơn cho quần thể.

83.

Ốc bươu đen sống phổ biến ở khắp Việt Nam; ốc bươu vàng được nhập vào nước ta từ Trung Quốc, chúng thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh làm cho số lượng và khu vực phân bố của ốc bươu đen thu hẹp lại. Tuy nhiên người ta vẫn thấy dạng lai hữu thụ giữa hai loại ốc trên. Trong trường hợp này, quan hệ giữa ốc bươu đen và ốc bươu vàng là quan hệ

a)

khống chế sinh học.

b)

ức chế - cảm nhiễm.

c)

cạnh tranh cùng loài.

d)

cạnh tranh khác loài.

84.

Bảng 1 thể hiện cấu trúc tuổi của 3 quần thể (M, N và P) thuộc cùng một loài cá:

Dựa vào thông tin ở bảng 1, cho biết nhận định nào sau đây sai?

a)

Quần thể M có tháp tuổi dạng ổn định.

b)

Số lượng cá thể của quần thể N đang trong giai đoạn tăng lên.

c)

Nếu cả 3 quần thể được khai thác với mức độ như nhau thì quần thể P sẽ khôi phục nhanh nhất.

d)

Quần thể M có kích thước nhỏ nhất.

85.

Hình 3 thể hiện quy trình tạo giống cây chuyển gene kháng vi khuẩn gây bệnh. Chú thích số 4 ở hình 3 là gì?

a)

DNA tái tổ hợp.

b)

DNA dùng làm vector.

c)

Tế bào nhận.

d)

Tế bào có gene cần chuyển.

86.

Hình 4 thể hiện bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của người mắc một hội chứng bệnh di truyền. Dựa vào hình ảnh quan sát được cho biết nhận định nào sau đây sai?

a)

Người này bị đột biến lệch bội dạng thể ba.

b)

Người này là người nam và mắc hội chứng Down.

c)

Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người bố hoặc mẹ cặp nhiễm sắc thể số 21 đã không phân ly ở giảm phân I hoặc giảm phân II.

d)

Tỷ lệ sinh con mắc hội chứng trên tỉ thuận với tuổi của bố và mẹ, vì vậy không nên sinh con khi bố và mẹ đã lớn tuổi (trên 35 tuổi với nữ và 40 tuổi với nam).

87.

Trong một nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, gene p53 ở người hoạt động ở pha G1 dẫn đến ức chế phân chia tế bào, khi gen p53 bị đột biến không còn khả năng kiểm soát sự phân chia tế bào, tế bào phân chia vô hạn dẫn đến hình thành khối u. Sử dụng adenoviral vector và gene p53 có khả năng điều hòa phân chia tế bào làm liệu pháp để chữa trị ung thư, biện pháp được ứng dụng trong liệu pháp gene đối với gene p53 là

a)

gây ức chế hoặc bất hoạt gene p53.

b)

loại bỏ gene p53 đột biến khỏi hệ gene.

c)

tiêm adenoviral vetor trực tiếp vào khối u kết hợp với thuốc hóa trị để gây ức chế khối u.

d)

làm biến đổi gene p53 có sẵn trong tế bào nhằm thay đổi chức năng điều hòa phân chia tế bào.

88.

Ở một loài thực vật, xét 1 tế bào bị đột biến NST như Hình 5. Các chữ cái kí hiệu cho các gene trên NST. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Đây là đột biến đảo đoạn.

b)

Dạng đột biến này đã làm thay đổi số lượng DNA trong tế bào.

c)

Đột biến này xảy ra do hai nhiễm sắc thể không tương đồng trao đổi đoạn cho nhau.

d)

Dạng đột biến này chắc chắn gây chết cho thể đột biến.

89.

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự, có tính quy luật của các quần xã sinh vật tương ứng với sự biến đổi của môi trường. Trình tự nào sau đây mô tả quá trình diễn thế nguyên sinh?

a)

Cây thuỷ sinh - Trảng cỏ - Cỏ và cây bụi - Cây thân gỗ.

b)

Môi trường trống trơn - Địa y và Rêu - Cỏ và cây bụi - Cây bụi, Thông, Sồi.

c)

Cây gỗ rụng lá - Cây cỏ và cây bụi nhỏ - Cây gỗ thường xanh - Cây gỗ rụng lá.

d)

Rừng rậm - Rừng cây bụi - Đồng cỏ - Đồi trọc.

90.

Dựa vào đặc điểm sinh học của chuột và xem xét ở góc độ sinh thái học, biện pháp nào dưới đây có hiệu quả nhất trong việc làm giảm số lượng quần thể chuột trên đồng ruộng một cách bền vững?

a)

Dùng bả để tiêu diệt chuột.

b)

Làm hàng rào nilon bao quanh bờ ruộng để ngăn chuột ăn lúa.

c)

Đặt bẫy trên các bờ ruộng để diệt chuột.

d)

Dùng sức người để bắt và tiêu diệt chuột.

91.

a)

F1 có 28 loại kiểu gene.

b)

F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng.

c)

F1 có 15% số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

d)

Khoảng cách giữa các gene A và gene B là 20 cM.

92.

Khi nghiên cứu về hoạt động operon Lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được kết quả như Bảng 2: Từ kết quả thu được trong bảng trên, mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.

b)

Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

c)

Có thể vùng P của gene lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

d)

Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.

93.

Đồ thị sau đây (Hình 6) phản ánh mối tương quan giữa hàm lượng hemoglobin và nhiệt độ môi trường nước đối với một số loài động vật sống dưới nước như cá chép (thuộc lớp Cá) và rái cá (thuộc lớp Thú)... Mỗi nhận định sau đây về ví dụ trên là Đúng hay Sai?

a)

Cá chép và rái cá (thuộc lớp Thú) đều là loài hô hấp bằng mang.

b)

Cá chép sử dụng oxy hoà tan.

c)

Đường c là của rái cá.

d)

Đường c là loài có quá trình hô hấp không phụ thuộc vào lượng O2 hoà tan trong nước.

94.

Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris). Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển (Patella vulgata) và rong biển có thể sống chung ở một chỗ. Hình 7 mô tả tăng trưởng quần thể của rong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá hủy.

b)

Sên biển làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên sự phát triển của rong biển.

c)

Tác động của nhím biển lên rong biển nhiều hơn tác động của sên biển lên rong biển.

d)

Tăng số lượng rái cá có thể hạn chế tác động đến rong biển.

95.

Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?

a)

Phenol.

b)

Kháng sinh.

c)

Các halogen.

d)

Ethanol

96.

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng

a)

trên NST giới tính Y.

b)

trên NST giới tính X.

c)

trên NST thường.

d)

ở tế bào chất.

97.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

a)

DNA.

b)

mRNA.

c)

Ribosome.

d)

tRNA.

98.

Nhà nghiên cứu tiến hành nhuộm và làm tiêu bản quan sát các tế bào ở phần đầu của một rễ hành để theo dõi các kì của quá trình phân bào và xác định các chỉ số phân bào. Chỉ số phân bào được xác định bằng số tế bào phân chia trên tổng số tế bào?

a)

A. Kì diễn ra chậm nhất là kì đầu.

b)

B. Chỉ có kì giữa NST tồn tại ở trạng thái kép.

c)

C. Chỉ số phân bào là xấp xỉ 0,49.

d)

D. Ở các tế bào rễ hành, có dưới 50% số tế bào đang phân chia.

99.

Một đoạn DNA ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình 1, bao gồm 2 chạc tái bản (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch khuôn của DNA). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở đoạn I và đoạn III, mạch mới được tổng hợp liên tục.

b)

Đoạn IV tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn III tổng hợp mạch mới gián đoạn.

c)

Đoạn mạch II và đoạn mạch IV tổng hợp mạch mới ngược chiều tách mạch.

d)

Mạch khuôn I và II sẽ tổng hợp các đoạn mạch mới gián đoạn.

100.
a)

1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a.

b)

1 – d; 2 – a; 3 – b; 4 – c.

c)

1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b.

d)

1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – c.

101.

Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh đã tiến hành đo các chỉ tiêu sinh lý của mình ở hai thời điểm như sau:

- Thời điểm 1: Trước khi chạy tại chỗ 10 phút.

- Thời điểm 2: Ngay sau khi chạy tại chỗ 10 phút

Theo lý thuyết, chỉ số sinh lí nào sau đây của bạn học sinh ở thời điểm 2 thấp hơn so với thời điểm 1?

a)

Thân nhiệt.

b)

Thời gian của một chu kì tim.

c)

Nhịp tim.

d)

Huyết áp tối đa.

102.

Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?

a)

Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.

b)

Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong.

c)

Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng

103.

Trong giờ thực hành, bạn Tuấn tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tư thế như hình 2 dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?

a)

Châu chấu trong cốc A .

b)

Châu chấu trong cốc B

c)

Cả 2 con chết cùng lúc.

d)

Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau

104.

Từ kết quả thí nghiệm những kết luận nào dưới đây sai ?

a)

Màng tế bào của hai loài khác nhau có thể trộn lẫn với nhau

b)

Protein màng không chuyển động trên màng tế bào.

c)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng dung hợp tê bào .

d)

Không nhất thiết cần năng lượng ATP cho quá trình dung hợp màng tế bào.

105.

Hình bên mô tả quy trình kỹ thuật tạo ra cừu Đôly. Quan sát hình 4 và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cừu Đôly được tạo ra nhờ công nghệ nhân bản vô tính.

b)

Cừu Đôly giống cừu mặt đen vì được tạo ra từ cừu mặt đen và do cừu mặt đen mang thai hộ.

c)

Tế bào lai được tạo ra từ việc chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào chất của tế bào trứng đã loại bỏ nhân.

d)

Tế bào lai được tạo ra trong phòng thí nghiệm.

106.

Để kiểm tra sự có mặt của một số loại sinh học phân tử có trong dung dịch sữa tươi không đường. Một học sinh đã tiến hành lấy ba ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 ml dung dịch sữa. Ống 1 cho vào 1ml thuốc thử Benedict rồi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Ống 2 nhỏ vào ba giọt thuốc thử Lugol có chứa iodine. Ống 3 nhỏ vào 1 ml thuốc thử Biurel. Kết quả thu được ống 1 có kết tủa đỏ gạch, ống 2 không đổi màu và ống 3 chuyển màu tím.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nhận xét về kết quả thí nghiệm này?

a)

Ống 1 dùng để nhận biết đường khử.

b)

Trong dung dịch sữa không có đường vì ống 2 không đổi màu.

c)

Trong dung dịch sữa có protein vì ống 3 đổi màu tím.

d)

Trong dung dịch sữa không có tinh bột vì ống 2 không đổi màu.

107.
a)

Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.

b)

Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.

c)

Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C

d)

Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.

108.

Trong tự nhiên, sự di truyền của nhiều tính trạng không thể giải thích bằng các quy luật của Mendel. Sự di truyền các tính trạng này được giải thích bằng các quy luật di truyền mở rộng học thuyết Mendel như các hình ảnh trong hình 5. Quan sát thông tin của hình 5 và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Hình 5.1 mô tả về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele.

b)

Gene quy định tính trạng ở hình 4 đã bị đột biến và gene này là gene đa hiệu.

c)

Hình 5. 3 mô tả về sự di truyền của gene đa allele.

d)

Chuột lông lang là sản phẩm của tương tác gene và nó có kiểu gene AABB.

109.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14. Dựa vào kết quả trên hình 6 hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.

b)

Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ.

c)

Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.

d)

Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 2/15 .

110.

Khi nói về hệ tuần hoàn cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.

b)

Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.

c)

Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.

d)

Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.

111.

Một học sinh bố trí thí nghiệm về hô hấp thực vật như sau: Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tinh đã dán nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong → Đặt đĩa hạt nảy mầm và 1 cốc nước vôi trong vào chuông A và đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B → để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ. Các nhận xét sau đây về thí nghiệm trên là đúng hay sai?

a)

Cốc nước trong chuông A xuất hiện lớp váng màu trắng đục.

b)

Cốc nước trong chuông B xuất hiện lớp váng màu trắng đục

c)

Cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng và bị vẩn đục là do ở chuông A hạt nảy mầm dẫn đến quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh, tạo ra nhiều khí carbon dioxide. Carbon dioxide phản ứng với nước vôi trong (Ca(OH)2) tạo ra CaCO3 kết tủa. Phương trình phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓(vẩn đục) + H2O

d)

Việc dùng hạt nẩy mầm mà không dùng cây vì hạt nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ và không có quá trình quang hợp.

112.

Hình mô tả pha tối trong quang hợp ở một loài thực vật. phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Theo trình tự các giai đoạn của chu trình Calvin ở thực vật C3: Cố định CO2 → Giai đoạn tái sinh chất nhận→ Giai đoạn khử.

b)

Sản phẩm đầu tiên là hợp chất hữu cơ 4C là [2] và cuối cùng [5] là glucose.

c)

Giai đoạn cố định CO2 khí quyển: [1] là RuBP (ribulose 1,5 bisphosphate) → [2] là PGA (3C)

d)

Giai đoạn khử PGA (3C) nhờ sự tham gia của ATP [3] và [NADPH] = [5].

113.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đây là nội dung của phương pháp nghiên cứu nào?

Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (các bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định tính trạng do một gene hay nhiều gene, tính trạng do gene nằm trên NST thường hay NST giới tính, tính trạng do gene trội hay gene lặn.

a)

Nghiên cứu phả hệ.

b)

Mô phỏng học.

c)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

d)

Di truyền tế bào.

114.

Trình tự các kì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha M) của chu kì tế bào là

a)

kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối.

b)

kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối.

c)

kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.

d)

kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.

115.

Hình bên mô tả mô hình trồng rau thuỷ canh tĩnh. Quan sát hình và cho biết máy sục khí có tác dụng gì?

a)

Cung cấp CO2 để cây quang hợp.

b)

Cung cấp O2 để cây quang hợp.

c)

Cung cấp CO2 để hệ vi sinh vật phát triển

d)

Cung cấp O2 để rễ hô hấp.

116.

Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?

a)

NO3−và NH4+

b)

N2 và NH4+.

c)

NO2 và NH4+.

d)

NO2 và NO3−.

117.

Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T.aestivum). Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm:

a)

Bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.

b)

Bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.

c)

Ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.

d)

Ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.

118.

Hình sau đây mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo thực vật biến đổi gene. Hãy cho biết số mấy trong hình là DNA tái tổ hợp?

a)

Số 1.

b)

Số 2.

c)

Số 3.

d)

Số 4.

e)

Số 5.

119.

Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể tứ bội.

c)

Thể một.

d)

Thể ba.

120.

Dưới đây mô tả bệnh liên quan đến tim mạch:

a)

Huyết áp thấp là một trong số những nguyên nhân dẫn đến bệnh đột quỵ.

b)

3 - 6 giờ đầu từ khi khởi phát cơn đột quỵ được coi là thời gian vàng để cứu sống người bệnh.

c)

Chế độ ăn uống khoa học, luyện tập thể dục thể thao vừa sức giúp phòng ngừa các bệnh về tim mạch

d)

Bệnh giãn tĩnh mạch sẽ làm tăng lưu lượng máu, tăng áp lực trong tĩnh mạch.