WorksheetsKHTN7 - ÔN TẬP TỐC ĐỘ - ÂM THANH
Total questions: 91
Worksheet time: 2hrs 30mins
Công thức tính quãng đường đi được
s=v.t
s=v/t
s=t/v
s=2vt
Công thức tính tốc độ là
v = st
. v = t/s
v = s/t
v = s/t2
Tốc độ của một vật cho biết
quãng đường vật đi được dài hay ngắn.
mức độ chuyển động nhanh hay chậm của vật.
thời gian đi của vật nhanh hay lâu.
quỹ đạo chuyển động của vật.
Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?
Quãng đường
Thời gian chuyển động
Vận tốc.
Cả 3 đại lượng trên
0.5 m/s = …. km/h
14
1,8
0,18
0,14
65 km/h = …. m/s
18,1
1,18
234
23,4
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị tốc độ?
km/h
m/min
kg/cm3
m/s
Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10 m là 0,25 s. Hỏi ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu?
40 m/s
25 km/s
40 km/h
25 m/s
Ô tô chạy từ điểm A đến điểm B với thời gian 150 min. Nếu đi với tốc độ không đổi 50 km/h thì quãng đường ô tô đi từ A đến B là bao nhiêu?
125 m
125km
125 km/h
125 m/s
Bạn An đi bộ đường dài 100 m hết 6 min. Tính tốc độ của An
0,28 km/s
0,28 m/h
0,28 m/s
0,28 m/h
Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2km. Nếu đi với vận tốc không đổi 1m/s thì thời gian Nam đi từ nhà mình tới công viên là
0,5h
1h
1,5h
2h
Dụng cụ xác định sự nhanh, chậm của chuyển động của một vật được gọi là:
Vôn kế
Nhiệt kế
Tốc kế
Ampe kế
Với vận tốc 50 km/h thì ô tô mất bao lâu để đi hết quãng đường 90 km?
1,8 giờ
108 phút
6480 giây
Tất cả đều đúng
Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì?
Ô tô chuyển động được 36 km
Ô tô chuyển động trong 1 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được 36 km
Ô tô đi 1 km trong 36 giờ
Một người đi xe máy xuất phát tại A lúc 7h và đến B lúc 7h45. Tính vận tốc của người đó biết quãng đường AB dài 24 km.
32 m/s
8,9 m/s
18 m/s
20,8 m/s
Đường đi từ nhà đến trường dài 4,8km. Nếu đi xe đạp với vận tốc trung bình 4m/s Nam đến trường mất
1,2 h
120 s
20 ph
0,3 h
Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp lóe sáng đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 15 giây. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340 m/s.
5000 m
5100 m
5300 m
5200 m
Để đo hố sâu ma rian ( Giữa biển thái bình dương ) Người ta phóng 1 luồng siêu âm hướng thẳng đứng xuống đáy biển. Sau 73,55 s máy thu nhận được luồng siêu âm trở lại. Tính độ sâu của hố Marian. Biết vận tốc của luồng siêu âm là 300 m/s.
11,205
12,205
11,025 m
12,025
Vận tốc của co Rùa là 0,4 km/h. Để đi hết 0,5km nó đi hết bao nhiêu lâu.
1,25h
1,35h
1.5h
2,25h
Âm thanh có thể truyền trong các môi trường nào?
Chất lỏng
Chất khí
Chất rắn
Chất lỏng, rắn và khí
Môi trường nào dưới đây không truyền âm?
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Chân không
Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
Khoảng chân không
Tường bê-tông
Nước biển
Tầng khí quyển quang Trái Đất
Vì sao âm thanh không thể truyền qua chân không?
Vì chân không là môi trường không có khối lượng
Vì chân không là môi trường không có màu sắc
Vì không thể đặt nguồn âm trong chân không
Vì chân không là môi trường không có hạt vật chất
phát biểu nào không đúng khi nói về môi trường truyền âm?
Khi truyền âm trong không khí, nếu không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém
Trong những điều kiện như nhau, chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng
Trong 3 môi trường truyền âm rắn, lỏng và khí thì chất khí truyền âm kém nhất
Các ý kiến trên đều sai
Trong lớp học, học sinh nghe được thầy đang giảng thông qua môi trường truyền âm nào?
Không khí
Chất rắn
Chất lỏng
Chân không
Vật tốc truyền âm trong không khí là:
34m/s
3,4m/s
340m/s
3400m/s
Càng lên cao nói chuyện càng khó nghe hơn vì sao?
Vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm
Vì càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm
Vì càng lên cao không khí càng loãng
Vì càng lên cao gió thổi càng mạnh
vr,vj,vk là vận tốc truyền âm của các môi trường rắn, lỏng khí. So sánh vận tốc truyền âm trong ba môi trường đó: C
A
B
C
D
Sự truyền âm có đặc tính
Truyền được trong tất cả các môi trường kể cả chân không
Truyền trong không khí nhanh hơn trong chất rắn
Truyền trong chân không nhanh nhất
Truyền trong chất rắn nhanh nhất
Một vật khi phát ra âm thanh thì:
đều phát ra ánh sáng.
đều dao động
đều đứng yên.
đều dãn nở.
Dao động là:
chuyển động có vận tốc tăng dần.
chuyển động có vận tốc giảm dần.
chuyển động qua lại vị trí cân bằng.
chuyển động đều.
Vật phát ra âm thanh được gọi là:
âm thoa.
nguồn âm.
dao động.
chuyển động.
Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng.
Âm thanh được tạo ra nhờ:
nhiệt.
điện.
ánh sáng.
dao động.
Vật phát ra âm trong các trường hợp nào sau đây?
Khi kéo căng vật.
Khi uốn cong vật.
Khi nén vật
Khi làm vật dao động
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
Tay bác bảo vệ gõ trống.
Dùi trống.
Mặt trống.
Không khí xung quanh trống.
Khi nhạc sĩ chơi đàn guitar, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?
Tay bấm dây đàn.
Tay gảy dây đàn.
Hộp đàn.
Dây đàn.
Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động tạo ra tiếng sấm?
. Các đám mây va chạm với nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.
Các tia lửa điện khổng lồ dao động nên đã tạo ra tiếng sấm.
Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây ra tiếng sấm.
Cả ba lí do trên
Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?
Mặt bàn đã dao động phát ra âm.
Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm.
Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm.
Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.
Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên ti vi. Vậy đâu là nguồn âm?
Người ca sĩ phát ra âm.
Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm.
Màn hình ti vi dao động phát ra âm.
Màng loa trong tivi dao động phát ra âm.
Trong đồ thị quãng đường – thời gian, hai trục tọa độ:
Song song với nhau
Tạo thành góc 60o
Chéo nhau
Vuông góc với nhau.
Âm nghe thấy càng cao khi
A. tần số càng lớn.
B. tần số càng nhỏ.
C. tần số không đổi.
D. tần số lúc tăng, lúc giảm.
Tai con người có thể nghe thấy được các âm có tần số nằm trong khoảng nào?
A. Từ 16 Hz đến 160 Hz.
B. Từ 20 Hz đến 20 000 Hz.
C. Từ 16 Hz đến 160 000 Hz.
D. Từ 200 Hz đến 20 000 Hz.
Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Độ cao của âm.
B. Tần số dao động âm.
C. Biên độ dao động.
D. Độ cao của âm và Tần số dao động
Âm thanh phát ra từ một cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Biên độ dao động của mặt trống.
B. Độ căng của mặt
Kích thước của mặt trống
Kích thước của dùi trống
Một vật thực hiện dao động với tần số 8 Hz. Hỏi trong 15 giây vật thực hiện được bao nhiêu dao động?
15 dao động.
20 dao động.
12 dao động.
120 dao động.
Âm truyền nhanh nhất trong trường hợp nào dưới đây?
Nước
Sắt
Khí O2
Chân không
Trong những vật sau đây: Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm tốt là:
Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương.
Tấm kim loại, áo len, cao su.
Miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp.
Mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch.
Trong các trường hợp dưới đây, vật phát ra âm khi nào?
Khi làm vật chuyển động.
Khi uốn cong vật.
Khi làm vật dao động.
Khi bẻ gãy vật.
Vật nào sau đây được gọi là nguồn âm?
Cây súng
Cái còi đang thổi
Âm thoa
Cái trống
Trường hợp nào sau đây được gọi là nguồn âm?
Nước suối đang chảy
Ống sao đang được thổi
Mặt trống đang được gõ
Cả ba ý đều đúng
Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe âm thanh. Nguồn âm đó là:
Sợi dây cao su
Bàn tay
Không khí
Bàn tay và không khí
Khi thổi sáo ta nghe thấy âm thanh, nguồn âm đó là:
Các ngón tay của người thổi
Đôi môi của người thổi
Cột không khí trong ống sáo
Thành ống sáo
Dùng tay bóp vào con chút chít đồ chơi thấy có tiếng kêu.
Khi đó:
Lưỡi gà của con chút chít không phải là vật dao động vì ta thấy nó đứng yên
Lưỡi gà của con chút chít vì nó dao động rất nhanh và ta không thấy được
Không khí ở bên trong con chút chít là nguồn dao động vì nhờ có nó mới tạo ra âm thanh
Tay là nguồn âm vì ta dùng tay bóp con chút chít làm phát ra âm thanh
Khi nghe đài, âm thanh phát ra từ đâu?
Từ chiếc loa có màng đang dao động
Từ phát thanh viên đọc ở đài phát thanh
Từ nút chỉnh âm thanh
Từ vỏ kim loại của chiếc đài
Khi gõ vào các ống trúc trên đàn Tơ-rưng, ta nghe thấy âm thanh phát ra, âm phát ra từ:
Thanh mõ
Các ống trúc
Lớp không khí xung quanh thanh mõ
Các thanh đỡ của đàn
Khi bay một số côn trùng như ong, ruồi, muỗi, … tạo ra những tiếng vo ve là vì:
Chúng vừa bay vừa kêu
Chúng có bộ phận phát ra âm thanh đặc biệt
Hơi thở của chúng mạnh đến mức phát ra âm thanh
Những đôi cánh của chúng vẫy rất nhanh tạo ra dao động và phát ra âm thanh
Để ý thấy, khi ta áp tai vào một vỏ ốc ta thường nghe thấy tiếng rì rào như sóng biển. Nguyên nhân nào khiến ta nghe được âm thanh đó?
Do dao động của vành tai
Do dao động của không khí bên trong vỏ ốc
Do dao động của lớp vỏ bên ngoài của con ốc
Cả ba nguyên nhân trên
Hộp đàn trong các đàn ghita, violong, … có tác dụng gì là chủ yếu?
Để tạo kiểu dáng cho đàn
Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra
Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn
Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp khi cần thiết
Sự lan truyền âm thanh có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào?
Môi trường, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, vật cản.
Kích thước
Hình dạng
Màu sắc
Âm sắc của âm thanh phụ thuộc vào yếu tố nào?
Áp suất không khí
Tần số và biên độ của sóng âm.
Nhiệt độ môi trường
Độ dài sóng âm
Tần số âm thanh được đo bằng đơn vị nào?
Watt (W)
Pascal (Pa)
Decibel (dB)
Hertz (Hz)
Độ lớn của tốc độ cho biết
Quỹ đạo của chuyển động
Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
Mức độ nhanh hay chậm của tốc độ
Dạng đường đi của chuyển động
Cho các câu sau:
(1) Nối các điểm thành đường thẳng
(2) Xác định các điểm biểu diễn s, tương ứng
(3) Lập bảng ghi
(4) Vẽ trục toạ độ
Sắp xếp các bước vẽ đồ thị quãng đường - thời gian hợp lý:
(3), (2), (4), (1)
(3), (4), (2), (1)
(2), (4), (3), (1)
(4), (3), (2), (1)
Tốc độ của ô tô là 50 km/h, của xe máy là 11,6m/s, của tàu hoả là 1500m/phút.
Cách sắp xếp theo thứ tự tốc độ giảm dần nào sau đây là đúng
Tàu hoả - ô tô - xe máy
Ô tô - tàu hoả - xe máy
Tàu hoả - xe máy - ô tô
Xe máy - ô tô - tàu hoả
Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km , trong thời gian 40 phút.
Tốc độ của học sinh đó là:
19,44 m/s
15 m/s
1,5 m/s
32 m/s
Một người đi quãng đường dài 1,5 km với tốc độ 10m/s.
Thời gian để người đó đi hết quãng đường là:
t = 0,15 giờ
t = 15 giây
t = 2,5 phút
t = 14,4 phút
Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hoả chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 50km/h, đến ga B lúc 2h và dừng ở ga B 30 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3h30 min.
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường - thời gian của đoàn tàu nói trên ?
Cho đồ thị quãng đường - thời gian chuyển động của một vật chuyển động trong 8s ở hình 3.
Tốc độ của vật tính theo km/h là :
0,833 km/h
12 km/h
10,8 km/h
1,2 km/h
Cho bảng mô tả chuyển động của ô tô trong 4h, hình vẽ nào biểu diễn đúng đồ thị quãng đường- thời gian của chuyển động trên?
Bảng mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ ?
Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây
Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện
Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số
Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây
Để giúp kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông, ta sử dụng :
Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ hẹn giờ
Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện
Thiết bị "bắn tốc độ"
Camera của thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10m là 0,66s. Tốc độ của ô tô là:
15,15 km/h
16 km/h
15,15 m/s
16 m/s
Những điều giúp giao thông trên đường bộ an toàn hơn:
(1) Tuân thủ đúng giới hạn tốc độ;
(2) Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn;
(3) Tăng tốc độ khi trời mưa;
(4) Đi bên trái và đi ở làn đường nào cũng được;
(5) Tỉnh táo tập trung lái xe;
(6) Tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ lẫn nhau;
(7) Chỉ cần lái xe không cần chú ý và biển báo, chỉ dẫn.
Số phát biểu không đúng là:
1
2
3
5
Cho biển báo tốc độ trên đường cao tốc
Ý nghĩa của con số 120 trong biển báo sau là:
Tốc độ tối đa khi trời mưa là 120 km/h
Tốc độ tối đa khi trời nắng là 120 km/h
Tốc độ tối thiểu khi trời mưa là 120 km/h
Tốc độ tối thiểu khi trời nắng là 120 km/h
Chọn dụng cụ đo thích hợp để đo tốc độ bơi của một người:
Đồng hồ bấm giây
Thiết bị “bắn tốc độ”
Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện
Đồng hồ treo tường
Cho các hành động sau:
(1) Chạy quá tốc độ.
(2) Sử dụng nước ngọt khi tham gia giao thông
(3) Đi đúng làn đường, phần đường
(4) Chuyển hướng không đúng quy định,
(6) Nhường đường cho nhau.
(5) Vượt xe sai quy định;
Số hành động là nguyên nhân gây tai nạn giao thông là:
1
2
3
5
Ô tô nào di chuyển với tốc độ không an toàn trên đường cao tốc có biển báo ở hình 1 dưới đây
Ô tô 1 = 30,5m/s
Ô tô 2 = 30,5m/s
Ô tô 3 = 25m/s
Ô tô 1 = 35m/s
Ô tô 1
Ô tô 2
Ô tô 3
Ô tô 4
Cho các câu sau:
(1) Nối các điểm thành đường thẳng
(2) Xác định các điểm biểu diễn s, tương ứng
(3) Lập bảng ghi
(4) Vẽ trục tọa độ
Sắp xếp các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian hợp lý nhất.
(3), (2), (4), (1).
(3), (4), (2), (1).
(2), (4), (3), (1).
(4), (3), (2), (1).
Tốc độ của ô tô trong bảng mô tả dưới đây là:
Bảng mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h
25 km/h
50 km/h
75 km/h
100 km/h
Hình ảnh dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian chuyển động của một con mèo. Sau 6 s kể từ lúc chuyển động, con mèo chuyển động được bao nhiêu mét?
10m
8m
4m
2m
Một đi bộ với tốc độ 4,4 km/h. Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là bao nhiêu km, biết thì gian cần đi từ nhà đến nơi làm việc là 15 phút? Hãy chọn câu đúng.
4,4km
1,1km
1,5km
1,2km
200 m/s = (a) km/h
20 m/s = (a) km/h
Tính tốc độ theo đơn vị m/s khi vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 m trong 10,5 giây.
(a)
Tính tốc độ theo đơn vị m/s khi 1 con dế mèn chuyển động trên đoạn đường 10 m trong 1 phút 30 giây.
(a)
Tính tốc độ theo đơn vị m/s khi 1 con ốc sên bò dọc theo bờ tường dài 50 cm trong 30 phút.
(a)
Tính tốc độ theo đơn vị m/s khi 1 đoàn tàu hỏa đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút.
(a)
Cho các hành động sau:
(1) Chạy quá tốc độ; (2) Sử dụng nước ngọt khi tham gia giao thông;
(3) Đi đúng làn đường, phần đường; (4) Chuyển hướng không đúng quy định;
(5) Vượt xe sai quy định; (6) Nhường đường cho nhau.
Số hành động là nguyên nhân gây tai nạn giao thông là:
1
2
3
5
Cho bảng mô tả chuyển động của ô tô trong 4 h, hình vẽ nào biểu diễn đúng đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động trên?
Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.
Thước thẳng và đồng hồ treo tường.
Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Cổng quang điện và thước cuộn.
