NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Thất nghiệp
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “......... là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm”.
Thất nghiệp.
Sa thải.
Giải nghệ.
Bỏ việc.
Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình?
2 loại hình.
3 loại hình.
4 loại hình.
5 loại hình.
Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp.Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp không tự nguyện.
Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào? Trường hợp. Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh. Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân
sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “........là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.
Lao động.
Làm việc.
Việc làm.
Khởi nghiệp.
Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
3 yếu tố.
4 yếu tố.
5 yếu tố.
6 yếu tố.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?
Lượng cung.
Lượng cầu.
Giá cả sức lao động.
Chất lượng lao động.
Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
lao động.
làm việc.
việc làm.
khởi nghiệp.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “........... là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.
Thị trường việc làm.
Thị trường lao động.
Trung tâm giới thiệu việc làm.
Trung tâm môi giới việc làm.
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Cả hai phương án A, B đều đúng.
Cả hai phương án A, B đều sai.
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
thiếu hụt lực lượng lao động.
dư thừa lực lượng lao động.
chênh lệch cung - cầu lao động.
cân bằng cung - cầu lao động.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay?
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động
sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?
Tính vượt trội.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính mới mẻ, độc đáo.
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Tính mới mẻ, độc đáo.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính khả thi.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).
Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).
Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).
Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doan
đạo đức kinh doanh
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động?
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với khách hàng là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
khuyến khích, cổ vũ.
lên án, ngăn chặn.
thờ ơ, vô cảm.
học tập, noi gương.
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
Công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Nhận xét về hành vi của Cửa hàng M trong trường hợp dưới đây:
Trường hợp. Cửa hàng M chuyên kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng M đã nhập hoa quả kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là hoa quả nhập khẩu từ châu Âu.
Cửa hàng M có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo.
Cửa hàng M đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
Cửa hàng M biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.
Cửa hàng M đã vi phạm đạo đức kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty X trong trường hợp dưới đây?
Trường hợp.Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hàng chục tỉ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.
Không đánh cắp bí mật thương mại của đối thủ cạnh tranh.
Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh?
Tình huống. Gia đình ông P đã trang bị đầy đủ thiết bị cho việc đánh bắt thủy sản. Sau khi được cấp phép khai thác thủy sản trên vùng hoạt động ven bờ, anh K (con trai ông P) đã đề xuất dùng thuốc nổ để khai thác thủy sản. Tuy nhiên, ông P không đồng ý vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường nước nơi đây.
Ông P.
Anh K.
Ông P và anh K.
Không có nhân vật nào.
Tình huống. Nghỉ hè, bạn C được mẹ đưa về quê chơi với ông bà và cậu K. Bạn C thấy cậu K thường xuyên dùng thuốc trừ sâu phun cho rau và cây ăn quả. Cậu bảo, số rau và hoa quả đó trồng để bán nên cần phun nhiều thuốc để ngăn sâu bọ phá hoại.
Trong tình huống trên, nếu là C, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
Mặc kệ, không quan tâm vì việc làm của cậu K không liên quan đến mình.
Đồng ý với việc làm của cậu K, vì rau quả có mẫu mã đẹp mới bán được nhiều.
Khuyên cậu K nên sử dụng thuôc bảo vệ thực vật đúng hàm lượng cho phép.
Mặc kệ, vì số rau củ đó dùng để bán, không dùng làm thức ăn cho gia đình.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc gia.
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
Tăng trưởng.
Lạm phát.
Khủng hoảng.
Suy thoái.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc
lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm.
tổng cầu của nền kinh tế tăng.
chi phí sản xuất tăng cao.
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%.
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Mức độ lạm phát vừa phải sẽ
kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
không có tác động gì tới nền kinh tế.
kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Mức sống của người dân giảm sút.
Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.
Thu nhập thực tế của người lao động giảm.
Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.
Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.
Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.
Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.
Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy?
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Giảm mức cung tiền.
Tăng thuế.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần
giảm thuế.
giảm mức cung tiền.
giảm lãi suất tiền gửi.
tăng chi tiêu ngân sách.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.
Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.
