wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quiz sử

Total questions: 75

Worksheet time: 19hrs 45mins

Name
Class
Date
1.
Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
a)
Hội nghị Thượng đình Bali (Indonesia, năm 1976).
b)
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Bangkok.
c)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
d)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Malaysia.
2.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN (1997) được thể hiện qua văn kiện nào sau đây?
a)
Tuyên bố Bali năm 1976.
b)
Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025.
c)
Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập (1971).
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
3.
Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực.
b)
Cùng nhau giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển.
c)
Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.
d)
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.
4.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác
a)
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
b)
liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước của Liên minh châu Âu (EU).
c)
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
d)
liên chính phủ có liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là sự đồng thuận của các nước thành viên
5.
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
a)
Cộng đồng chính trị, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
b)
Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
c)
Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá.
d)
Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
6.
Nội dung nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC)?
a)
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
b)
APSC là cơ chế hợp tác chính trị, an ninh nhằm thúc đẩy hoà bình ở Đông Nam
c)
APSC dựa trên nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nướ
d)
APSC dựa trên nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực.
7.
Nguyên tắc cơ bản của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN là
a)
không tham gia vào các công ước quốc tế.
b)
tham gia vào các liên minh quân sự quốc tế.
c)
hợp tác cùng có lợi giữa các nước trong khu vự
d)
dựa trên sự đồng thuận của các nước thành viên
8.
Nội dung nào sau đây là chính xác về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
a)
Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.
b)
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một nền kinh tế chung, sử dụng đồng tiền chung.
c)
AEC thúc đẩy cạnh tranh kinh tế thông qua hàng rào thuế quan.
d)
AEC thúc đẩy cạnh tranh giữa các nền kinh tế khu vực thông qua bảo hộ mậu dịch.
9.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. Chúng tôi quyết tâm cùng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt được và hành sâu sắc tiến trình liên kết để hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dựng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)
a)
Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.
b)
Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng các quốc gia trong khu vực cùng có một bản sắc văn ho
c)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng tới lấy người dân trong khu vực làm trung tâm.
d)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng đến tăng cường sự đoàn kết gắn bó trong khu vự
10.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN
a)
phát triển vững mạnh về kinh tế, môi trường chính trị ổn định.
b)
lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.
c)
có sự thống nhất cao về văn hoá và loại hình tôn giáo.
d)
là khu vực hoà bình, ổn định, không có vũ khí hạt nhân.
11.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 là văn kiện phản ánh nội dung gì sau đây?
a)
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b)
Triển khai cụ thể hoá các nội dung của Cộng đồng ASEAN.
c)
Triển vọng và thách thức của Cộng đồng ASEAN.
d)
Thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN.
12.
“Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo; khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước” là
a)
sự thuận lợi cho sự phát triển của ASEAN.
b)
thách thức đối với Cộng đồng ASEAN.
c)
cơ sở để xây dựng Cộng đồng ASEAN.
d)
các vấn đề mà ASEAN muốn xoá bỏ.
13.
Nội dung nào sau đây phản ánh triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
Sự hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác của ASEAN.
b)
Sự cạnh tranh địa – chính trị của các nước lớn ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
c)
Sự chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế.
d)
Khoảng cách phát triển kinh tế lớn giữa các nước ASEAN
14.
Một trong những bối cảnh trong nước dẫn đến bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối cách mạng
b)
nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.
c)
sự câu kết chặt chẽ giữa thực dân Pháp với Chính phủ Trần Trọng Kim.
d)
lực lượng trung gian trong nước hoàn toàn ngả về phía Chính phủ Trần Trọng Kim.
15.
Một trong những điều kiện chủ quan thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng tám năm 1945 là
a)
lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc ở châu Âu.
c)
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
d)
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
16.
Tổng khởi nghĩa trên cả nước chính thức được phát động thông qua sự kiện nào sau đây?
a)
Ngày 13 – 8 – 1945, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1.
b)
Ngày 14 – 8 – 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang).
c)
Ngày 16 – 8 – 1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (Tuyên Quang).
d)
Ngày 17 – 8 – 1945, Giải phóng quân tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
17.
Sự kiện nào sau đây không phản ánh đúng diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Ngày 18 – 8 – 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
b)
Từ ngày 19 – 8 đến ngày 25 – 8 – 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
c)
Ngày 28 – 8 – 1945, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là hai tình cuối cùng giành được chính quyền.
d)
Ngày 2 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình.
18.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
truyền thống yêu nước và tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam
b)
vai trò của Mặt trận Liên Việt trong việc tập hợp khối đoàn kết toàn dân.
c)
sự ủng hộ của Chính phủ Trần Trọng Kim và lực lượng thân Pháp.
d)
sự phối hợp giữa chiến trường chính diện và chiến trường sau lưng địch.
19.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?
a)
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân mới.
b)
Làm sụp đổ toàn bộ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
c)
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
d)
Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh.
20.
Một trong những bối cảnh trong nước tạo điều thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
a)
ngay từ ngày đầu đã nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.
b)
đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.
c)
chính quyền cách mạng mới được củng cố vững chắc và hoàn thiện.
d)
Việt Nam được độc lập, tự do, người dân trở thành người làm chủ đất nước.
21.
Vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
a)
Bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.
b)
Bị chủ nghĩa thực dân cũ đặt ách cai trị và áp đặt chính sách đàn áp dã man.
c)
Không nhận được sự giúp đỡ của các nước lớn trong suốt cuộc kháng chiến.
d)
Sự quay trở lại xâm lược của chủ nghĩa quân phiệt Nhật và thực dân Anh.
22.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945) của nhân dân Việt Nam?
a)
Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn chống quân Pháp bằng nhiều hình thứ
b)
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
c)
Thanh niên sung vào đội quân “Nam tiến” cùng đồng bào kháng chiến.
d)
Đã giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
23.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, “Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!... Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”. (Trích Quân lệnh số 1 của Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc)
a)
Đoạn tư liệu phản ánh thời cơ tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân đã chín muồi.
b)
Đoạn tư liệu phản ánh chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trong việc lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
c)
Bàn Quân lệnh số 1 do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và kêu gọi toàn dẫn thực hiện.
d)
Với việc ban bố bàn Quân lệnh số 1, Tổng khởi nghĩa giành chính quyền chính thức được phát động tiễn cả nướSử
24.
Hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc ngày 19 – 12 – 1946?
a)
Quân Pháp có sự giúp đỡ của quân Anh đã khiêu khích, tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng
b)
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà để cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
c)
Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
d)
Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang dự lễ mít tinh chào mừng Ngày Độc lập”.
25.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là
a)
tạo điều kiện để cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.
b)
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thẳng nhanh” của thực dân Pháp.
c)
lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của ta: chủ động phản công giành thắng lợi.
26.
Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp trong những năm 1951 - 1953 được biểu hiện qua nội dung nào sau đây?
a)
Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Hội Liên Việt).
b)
Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương,
c)
Sản xuất nông nghiệp đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân.
d)
Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện và giành nhiều thắng lợi trên các lĩnh vực.
27.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là
a)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Rove của thực dân Pháp.
b)
B đã buộc thực dân Pháp phải rút hoàn toàn quân đội khỏi Việt Nam.
c)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nướ
d)
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
28.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
a)
sự ủng hộ toàn bộ về vũ khí, lương thực của Liên Xô và Trung Quố
b)
sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước dân chủ nhân dân trên thế giới.
c)
sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.
d)
sư đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
29.
Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là
a)
Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.
b)
phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mĩ Latinh rơi vào thoái trào.
c)
xu thế toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.
d)
Chiến tranh lạnh và cục diện Đông – Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.
30.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “... Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. (Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19 – 12 – 1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)
a)
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
b)
Đoạn tư liệu thể hiện khát vọng hoà bình và sự nhân nhượng đến giới hạn cuối cùng của Việt Nam đối với thực dân Pháp.
c)
Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19 – 12 – 1946).
d)
Đoạn tư liệu là văn bản quan trọng duy nhất xác định đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.
31.
Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống đã cứu nước (1954 – 1975)?
a)
Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
b)
Miền Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nướ
c)
Miền Nam dưới ách thống trị của Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi và Mĩ Latinh.
32.
Một trong những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc những năm 1954 - 1957 là
a)
hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
c)
thực hiện cải tạo quan hệ sản xuất.
d)
xoá bỏ chế độ người bóc lột người.
33.
Trong giai đoạn 1954 - 1960, sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi.
b)
Thắng lợi trong đấu tranh vũ trang.
c)
Thắng lợi của phong trào phá “ấp chiến lược”.
d)
Thắng lợi của phong trào tự do, dân chủ.
34.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961 - 1965)?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.
b)
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” trên toàn miền Nam.
c)
Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.
d)
Phong trào phá “ấp chiến lược” diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.
35.
Chiến dịch quân sự lớn nhất của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ (1965 - 1968) là
a)
thắng lợi trong trận Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài,
b)
phong trào biểu tình đòi Mĩ rút quân về nước diễn ra mạnh mẽ.
c)
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 trên toàn miền Nam.
d)
quân đội Mĩ mở hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định”.
36.
Trong giai đoạn 1965 - 1968, chiến thắng quân sự nào sau đây đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?
a)
Chiến thắng Núi Thành.
b)
Chiến thắng Vạn Tường
c)
Chiến thắng hai mùa khô,
d)
Chiến thắng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
37.
Điểm mới của cách mạng miền Bắc giai đoạn 1965 - 1968 là gì?
a)
Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
b)
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
c)
Là hậu phương tại chỗ, đóng vai trò quyết định trực tiếp.
d)
Trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.
38.
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam những năm 1969 -1972 được
a)
tiến hành chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn.
b)
tăng cường bằng sức mạnh của quân đội Pháp và quân đồng minh của Mĩ.
c)
tăng cường sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ và đồng minh.
d)
mở đầu bằng kế hoạch dồn dân lập “ấp chiến lược”.
39.
Một trong những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mĩ (1969 - 1972) là
a)
sự thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập.
c)
cuộc tiến công chiến lược năm 1972 buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược.
d)
Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết.
40.
Một trong những vai trò quan trọng của miền Bắc giai đoạn 1969 - 1973 là
a)
hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
trực tiếp chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
c)
chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.
d)
chi viện cho tiền tuyến miền Nam và chiến trường Lào, Campuchia.
41.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973 - 1975?
a)
Khôi phục được các cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nông, giao thông vận tải.
b)
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ.
c)
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp một số ngành vượt mức năm 1971.
d)
Tăng cường chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia.
42.
Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
43.
Một trong những nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam là
a)
tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của các dân tộc ở Đông Nam Á.
b)
sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa: Trung Quốc, Liên Xô, Campuchia.
c)
truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam - Bắc.
d)
sự ủng hộ của nhân dân Mĩ chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
44.
Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào thời gian nào?
a)
Năm 2010.
b)
Năm 2015.
c)
Năm 2024.
d)
Năm 1967.
45.
Ý nào không phản ánh đúng những mục tiêu của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng có mức độ liên kết sâu rộng trên cơ sở ba trụ cột.
b)
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng có mức độ liên kết sâu rộng dựa trên sự ràng buộc bởi cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
c)
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng có sự mở rộng hợp tác với bên ngoài.
d)
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng có sự nhất thể hoá về chính trị.
46.
Mục đích của việc kí kết Hiến chương ASEAN là
a)
xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
b)
xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác toàn diện.
c)
xây dựng ASEAN thành một cộng đồng kinh tế, văn hoá.
d)
xây dựng ASEAN thành một tổ chức năng động và hiệu quả.
47.
Văn bản nào đã quyết định chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN?
a)
Tuyên bố Bali II (2003).
b)
Tuyên bố Kuala Lumpur (2015).
c)
Hiến chương ASEAN (2007).
d)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 (2016).
48.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) vào ngày 14, 15 – 8 – 1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?
a)
Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước.
b)
Quyết định giành chính quyền ở Hà Nội trước tiên.
c)
Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩ
d)
Phát động Tổng tiến công quân địch trên toàn quốc.
49.
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động Tổng khởi nghĩa vào tháng 8 – 1945 không vì lí do nào sau đây?
a)
Cần phải tận dụng thời cơ trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
b)
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân đội Đồng minh không điều kiện.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
d)
Cách mạng thế giới phát triển và hỗ trợ vật chất cho cách mạng Việt Nam.
50.
Những địa phương nào sau đây ở Việt Nam giành chính quyền tại tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
b)
Bắc Giang, Hải Dương, Huế và Sài Gòn.
c)
Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
d)
Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
51.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở các địa phương nào đóng vai trò quan trọng nhất?
a)
Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương.
b)
Hà Hội, Huế, Sài Gòn.
c)
Bắc Giang, Hà Nội, Huế
d)
Sài Gòn, Cần Thơ, Huế,
52.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
a)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.
b)
Làm sup đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
c)
Tăng cường tình đoàn kết giữa các nước thuộc đị
d)
Dẫn đến sự ra đời của các tổ chức yêu nước trên thế giới.
53.
Nguyên nhân nào là quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở nước ta?
a)
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất
b)
Có khối liên minh công – nông vững chắc, đã tập hợp được mọi lực lượng yêu nướ
c)
Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, tạo ra thời cơ cho Việt Nam.
54.
Nghệ thuật chớp thời cơ của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 được thể hiện qua quyết định nào sau đây?
a)
Giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội Nhật.
b)
Giành chính quyền trên toàn quốc ngay khi quân đội Nhật Bản đảo chính Pháp.
c)
Tiến hành khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân ngay khi Nhật đầu hàng.
d)
Tổ chức ngay Cao trào kháng Nhật sau khi quân Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
55.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm quan trọng nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam?
a)
Xây dựng thế trận toàn dân đánh giặc, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
b)
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp với sức mạnh của lực lượng chính trị.
c)
Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế và phát huy sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩ
d)
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
56.
Ý nào không phản ánh đúng bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
b)
Phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản.
c)
Sự hình thành Trật tự thế giới hai cực Yalta và tình trạng Chiến tranh lạnh.
d)
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng không điều kiện quân Đồng minh ở châu Á.
57.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối phó với khó khăn nào sau đây?
a)
Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng.
b)
Đế quốc Mĩ nhanh chóng đưa quân viễn chinh vào miền Nam Việt Nam, hòng phá hoại Hiệp định Geneve để chia cắt lâu dài Việt Nam.
c)
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.
d)
Thực dân Pháp cấu kết với quân phiệt Nhật Bản để cai trị nhân dân ta.
58.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9 – 1945) có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thẳng nhanh” của Pháp.
b)
Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chỉnh.
c)
Tạo điều kiện cho nhân dẫn cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
d)
Giữ vững và củng cố căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
59.
Để kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp, thay mặt Trung ương Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
a)
ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
b)
ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
cho xuất bản cuốn sách Kháng chiến nhất định thắng lợi.
d)
kêu gọi nhân dân kháng chiến, kiến quốc.
60.
Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12 – 1946 đến tháng 2 – 1947 có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Giúp quân dân ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
b)
Kết thúc thời kì quân và dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
c)
Buộc Pháp phải từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thẳng nhanh".
d)
Củng cố niềm tin của cả nước vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
61.
Ý nào đúng khi nói về kết quả của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947?
a)
Đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến: từ thể phòng ngự chuyển sang thế tiến công, quân đội ta làm chủ trên chiến trường.
b)
Buộc quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ an toàn, bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.
c)
Đã buộc thực dân Pháp phải chấp nhận đàm phán với ta để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam và Đông Dương.
d)
Buộc quân Pháp phải rút hoàn toàn khỏi miền Bắc nước ta.
62.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
a)
Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
b)
Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
c)
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mĩ.
d)
Làm phá sản bước đầu của Kế hoạch Nava do Mĩ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
63.
Các chiến dịch quân sự mà quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với t
b)
Đánh bại cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.
c)
Mở rộng đường liên lạc của ta với cách mạng trên thế giới.
d)
Giữ vững quyền chủ động của quân ta trên chiến trường chính.
64.
Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
b)
Chiến dịch Tây Bắc thu – đông năm 1952.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
65.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “. . Chiều ngày 7 – 5 ở Điện Biên trời rất đẹp, khi kết thúc trận đánh nắng vàng vẫn còn chiếu sáng trên khắp thung lũng. Lính Pháp, lính lê dương, và nhất là lính da đen An-giê-ri, Ma-rốc, Xê-nê-gan,... ra hàng với thái độ rất vui mừng vì sống sót. Họ vừa reo to, vừa vẩy mạnh những mảnh vải trắng trên tay. Khoảng mấy trăm lính Pháp, lính thuộc địa hàng tháng nay đào ngũ bằng cách trốn trại.... nay thấy chiến tranh đã kết thúc, cũng chạy ùa ra, reo mừng, hộ lớn “Phi-ni-la ghe!" (Chiến tranh hết rồi!)”. (Lê Kim, Trận Điện Biên Phủ nhìn từ hai phía, NXB Thanh niên, Hà Nội, 1994, tr.128 – 129)
a)
Đoạn tư liệu miêu tả cảnh quân Pháp đầu hàng tại chiến trường Điện Biên Phủ
b)
Đoạn tư liệu thể hiện thái độ vui mừng của lính Pháp khi chiến tranh kết thúc
c)
Đoạn tư liệu là minh chứng khẳng định sự toàn thắng của chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
Đoạn tư liệu phản ánh thái độ hèn nhát của quân đội Pháp và đồng minh của Pháp
66.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) thắng lợi có ý nghĩa quốc tế là
a)
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng tiến bộ.
b)
góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
c)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
d)
đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
67.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.
c)
Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
d)
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
68.
Ý nào không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền: miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất nước nhà.
b)
Mĩ thay chân Pháp dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam, âm mưu chia cắt Việt Nam.
c)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng mở rộng.
d)
Mối quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc – Campuchia đã xuất hiện nhiều vấn đề phức tạp.
69.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (tháng I – 1959) đã thổi bùng phong trào nào sau đây?
a)
Phong trào Ba đảm đang.
b)
Phong trào Đồng khởi
c)
Phong trào Hai tốt.
d)
Phong trào Ba sẵn sàng.
70.
Điểm mới trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1965 là
a)
cử cố vấn Mĩ đến miền Nam Việt Nam.
b)
lập "ấp chiến lược" trên khắp miền Nam.
c)
trang vị vũ khí cho quân đội miền Nam.
d)
quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiếu.
71.
Điểm chung của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
a)
chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân cũ.
b)
Bộ chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới.
c)
tiến hành chủ yếu bằng quân đội viễn chinh Mĩ.
d)
hành quân để “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta.
72.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đối với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”,”. (Hen-ri Na-va, Đông Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.15)
a)
Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thất bại của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
b)
Nhận định của Hen-ri Na-va thể hiện tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh mà thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam.
c)
Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) của Việt Nam.
d)
Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức đa chiều về cuộc chiến tranh của Pháp ở Việt Nam.
73.
Phương án nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam?
a)
Buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Paris và rút quân về nước,
b)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh xâm lượ
c)
Làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
d)
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
74.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải
a)
rút hết quân đội viễn chinh Mĩ và quân đội đồng minh về nước.
b)
thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
c)
kí Hiệp định Paris, chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược.
d)
tuyên bố kết thúc hoàn toàn chiến tranh xâm lược Việt Nam.
75.
Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (1973) đã tiếp tục phát triển chủ trương nào đề ra từ Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1959)?
a)
Tiếp tục dùng bạo lực cách mạng, nắm vững thế tiến công chiến lược.
b)
Giương cao ngọn cờ đấu tranh chính trị, hoà bình và giữ gìn lực lượng.
c)
Tiến hành khởi nghĩa trên khắp miền Nam Việt Nam.
d)
Đấu tranh hoà bình buộc Mĩ thi hành Hiệp định Paris.