Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Lịch Sử - Địa Lí 8

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Sắp xếp các sự kiện lịch sử sau theo thứ tự thời gian.

1. Nguyễn Hoàng cho quân vượt đèo Cù Mông lập phủ Phú Yên.

2. Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hóa.

3. Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ.

4. Dinh Thái Khang (Khánh Hòa) được thành lập.

a)

2, 3, 4, 1.

b)

2, 1, 4, 3.

c)

2, 4, 3, 1.

d)

3, 2, 4, 1.

2.

Ở Đàng Trong, chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận Quảng để làm gì?

a)

Lập làng, lập ấp phục vụ nhân dân.

b)

Khẩn hoang mở rộng vùng cai trị.

c)

Tăng cường thế lực của tầng lớp quan lại, địa chủ.

d)

Củng cố cơ sở cát cứ để tách khỏi sự phụ thuộc vào chúa Trịnh.

3.

Một trong những nguyên nhân xâu xa dẫn đến nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII là gì?

a)

Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài lâm vào khủng hoảng sâu sắc.

b)

Ruộng đất của nông dân bị địa chủ và quan lại cướp đoạt.

c)

Tình trạng thiên tai liên tiếp diễn ra.

d)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, đói kém.

4.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?

a)

Các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, chưa kết hợp với nhau.

b)

Các cuộc khởi nghĩa đều do nông dân lãnh đạo.

c)

Các cuộc khởi nghĩa diễn ra chủ yếu ở một số địa phương Đàng Ngoài.

d)

Các cuộc khởi nghĩa còn non yếu về tổ chức chỉ huy.

5.

Ý nghĩa lớn nhất của khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII là

a)

chiến đấu vì sự tự do và lí tưởng của bản thân và chủ nghĩa anh hùng cá nhân.

b)

đấu tranh để buộc chính quyền phải nhượng bộ, thỏa hiệp.

c)

gây cho chính quyền vua Lê - chúa Trịnh nhiều thiệt hại.

d)

thể hiện ý chí đấu tranh chống áp bức cường quyền của nghĩa quân đã làm cơ đồ họ Trịnh bị lung lay đến tận gốc rễ.

6.

Nguyên nhân nào khiến cho khởi nghĩa Tây Sơn nhanh chóng thu hút các tầng lớp nhân dân tham gia?

a)

Khởi nghĩa mang tính nhân dân và dân tộc sâu sắc.

b)

Nhờ tài năng của Tây Sơn tam kiệt.

c)

Nhờ vào tài ăn nói và bang giao của Nguyễn Nhạc.

d)

Nhờ đề ra khẩu hiệu: "lấy của người giàu chia cho người nghèo".

7.

Năm 1785 và năm 1788 gắn với 2 chiến công nào của quân Tây Sơn?

a)

Đánh tan quân Xiêm và đại phá quân Thanh.

b)

Đánh tan quân Xiêm và lật đổ chính quyền vua Lê - chúa Trịnh.

c)

Đại phá quân Thanh và lật đổ chính quyền chúa Nguyễn.

d)

Đánh tan quân Xiêm và lật đổ chính quyền chúa Trịnh.

8.

Hãy điền những từ còn thiếu vào trong câu ca dao sau: "Ước gì anh lấy được nàng Để anh mua gạch (1) … về xây Xây dọc rồi lại xây ngang Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân" "Có gốm (2) … trong nhà Như là có cả ông bà tổ tiên"

a)

Bát Tràng (1), Lái Thiêu (2).

b)

Chu Đậu (2), Bát Tràng (1).

c)

Bát Tràng (2), Chu Đậu (1).

d)

Thổ Hà (1), Chu Đậu (2).

9.

Trong các thế kỉ XVI - XVIII, đô thị nào là trung tâm mua bán lớn ở Đàng Ngoài?

a)

Thăng Long (Kẻ Chợ) và Phố Hiến (Hưng Yên).

b)

Thăng Long (Kẻ Chợ).

c)

La Khê (Hà Nội) và Nho Lâm (Nghệ An).

d)

Phố Hiến (Hưng Yên).

10.

Trong các thế kỉ XVI - XVIII, một loại văn tự mới đã ra đời và truyền bá ở Đại Việt là

a)

chữ Hán.

b)

chữ Nôm.

c)

chữ La - tinh.

d)

chữ Quốc ngữ.

11.

Thế kỉ XVI - XVIII, tín ngưỡng truyền thống nào của nhân dân ta được phát huy thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, đất nước?

a)

Thờ Thành hoàng, thờ cúng tổ tiên, các vị anh hùng có công với đất nước.

b)

Thờ các loại ác thần, tà thần.

c)

Tổ chức hội cúng trăng.

d)

Tổ chức các ngày lễ hội dân gian phong phú, đa dạng.

12.

Sự phát triển nông nghiệp ở Đàng Trong trong các thế kỉ XVI - XVIII đã đưa đến hệ quả

a)

chính quyền Đàng Trong ổn định hơn Đàng Ngoài.

b)

sự hình thành tầng lớp địa chủ lớn.

c)

tình trạng nông dân bị mất ruộng đất kéo dài.

d)

nông dân bị bóc lột nặng nề.

13.

Sự dung hợp giữa tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng tạo ra

a)

tư bản độc quyền.

b)

tư bản tài chính.

c)

tư bản lũng đoạn nhà nước.

d)

tư bản lũng đoạn thị trường.

14.

Biểu hiện của chủ nghĩa đế quốc là sự xuất hiện của

a)

các - ten, tư bản công thương và tư bản tài chính.

b)

xanh - đi - ca và tờ - trớt.

c)

tư bản ngân hàng và tư bản công thương.

d)

các - ten, xanh - đi - ca và tờ - rớt.

15.

Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ Công xã Pa - ri là

a)

do Na - po - le - ong III và quân đội thua trận và bị bắt làm tù binh.

b)

do nhân dân muốn lật đổ chính quyền của Na - po - le - ong III.

c)

do chính quyền Na - po - le - ong III liên tiếp phát động các cuộc chiến tranh chinh phạt.

d)

do "Chính phủ Vệ quốc" đầu hàng không điều kiện với nước Phổ.

16.

Công xã Pa - ri đã để lại ý nghĩa sâu sắc về

a)

việc nắm bắt lấy thời cơ cách mạng.

b)

phải thực hiện cách mạng một cách triệt để.

c)

có những chính sách đối nội và đối ngoại hợp lý hơn.

d)

một chính quyền mới do giai cấp vô sản làm chủ đã được thiết lập.

17.

Giai đoạn giữ thập niên 90 của thế kỷ XX, nước đứng đầu thế giới về lĩnh vực công nghiệp là

a)

Mỹ.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Pháp.

18.

Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại, phần lớn có trữ lượng

a)

rất nhỏ.

b)

vừa và nhỏ.

c)

rất lớn.

d)

khá lớn.

19.

Nước ta có khoảng bao nhiêu loại khoáng sản?

a)

50 loại khoáng sản khác nhau.

b)

60 loại khoáng sản khác nhau.

c)

70 loại khoáng sản khác nhau.

d)

80 loại khoáng sản khác nhau.

20.

Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Thềm lục địa phía Nam.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Vùng biển Trung Bộ, các đảo.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

21.

Ở nước ta, tài nguyên khoáng sản có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên đất.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

c)

Đảm bảo an ninh lương thực của nước ta.

d)

Tạo nhiều việc làm cho người lao động.

22.

Đồng bằng nào sau đây ở nước ta tập trung nhiều than nâu?

a)

Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.

b)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

23.

Ý nào sau đây đúng về đặc điểm khí hậu nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và tăng dần từ Bắc vào Nam.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C và tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C và giảm dần từ Bắc vào Nam.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và giảm dần từ Bắc vào Nam.

24.

Nước ta có lượng mưa trung bình năm từ

a)

1 000 - 1 200 mm/năm.

b)

1 200 - 1 800 mm/năm.

c)

1 000 - 1 500 mm/năm.

d)

1 500 - 2 000 mm/năm.

25.

Khi thổi về phía nam, gió mùa mùa đông hầu như bị chặn lại ở dãy

a)

Hoành Sơn.

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Trường Sơn.

26.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây hiệu ứng phơn khô nóng cho

a)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

b)

Nam Bộ và Trung Bộ.

c)

Trung Bộ và Tây Nguyên.

d)

Trung Bộ và Tây Bắc.

27.

Nước ta có ................ con sông dài trên 10 km.

a)

2 360.

b)

3 260.

c)

2 230.

d)

3 230.

28.

Dọc bờ biển nước ta, trung bình khoảng bao nhiêu km sẽ gặp một cửa sông?

a)

10.

b)

15.

c)

20.

d)

25.

29.

Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở Việt Nam chủ yếu từ

a)

nước mưa.

b)

băng tuyết tan.

c)

hồ.

d)

nước mưa, băng tuyết tan.

30.

Mùa cạn của sông ngòi thường chiếm……………….. tổng lượng nước cả năm.

a)

10-20%.

b)

20-30%.

c)

30-40%.

d)

40-50%.

31.

Ý nào sau đây không đúng về chế độ nước của sông ngòi nước ta?

a)

Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa.

b)

Mùa lũ có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.

c)

Vào mùa cạn, một số sông ở Nam Trung Bộ có mực nước rất thấp.

d)

Mùa lũ thường kéo dài hơn mùa cạn.

32.

Hệ thống sông nào chiếm tới 60,4% lưu lượng của cả nước?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Thu Bồn.

c)

Sông Đồng Nai.

d)

Sông Mê Công.

33.

Số cơn bão mạnh ở nước ta đang có xu hướng

a)

tăng và diễn biến bất thường.

b)

tăng đều và liên tục.

c)

giảm và diễn biến bất thường.

d)

giảm đều và liên tục.

34.

Ý nào sau đây đúng về tác động của biến đổi khí hậu tới sông ngòi nước ta?

a)

Vào mùa lũ, lượng nước sông giảm mạnh.

b)

Vào mùa cạn, lượng nước sông tăng.

c)

Biến đổi khí hậu làm chế độ nước sông thay đổi thất thường.

d)

Biến đổi khí hậu làm lưu lượng nước sông giảm mạnh.

35.

Câu 35. Ý nào sau đây không đúng về tác động của biến đổi khí hậu tới lượng mưa ở nước ta?

a)

Các đợt mưa lớn xảy ra bất thường về tần suất và cường độ.

b)

Lượng mưa trung bình năm có nhiều biến động.

c)

Thời gian mùa mưa rút ngắn, lượng mưa giảm.

d)

Lượng mưa tăng trên khắp cả nước.