WorksheetsKiến thức về ngôn ngữ lập trình
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 25mins
Để điều khiển được máy tính, con người phải
Học ngôn ngữ của máy tính.
Dạy máy tính ngôn ngữ của con người.
Viết các chỉ dẫn để máy hiểu và thực hiện được.
Tiếp tục nâng cấp để máy tính có thể hiểu được ngôn ngữ của con người.
Ngôn ngữ chung giữa con người và máy tính để ta viết các chỉ dẫn cho máy tính thực hiện được nhiệm vụ mà con người giao cho nó được gọi là
Ngôn ngữ bậc cao.
Ngôn ngữ thứ cấp.
Ngôn ngữ lập trình.
Ngôn ngữ máy.
Đâu không phải đặc điểm của các ngôn ngữ lập trình bậc cao
Số lượng từ nhiều.
Gần với ngôn ngữ tự nhiên.
Cú pháp đơn giản.
Ngữ nghĩa đơn trị.
Việc soạn thảo các hướng dẫn để máy tính hiểu và có thể thực hiện các yêu cầu của người viết được gọi là
Hướng dẫn.
Lập trình.
Thiết lập.
IT.
Sản phẩm soạn thảo để máy tính hiểu và có thể thực hiện các yêu cầu của người viết được gọi là
Chương trình.
Dự án.
Nhóm.
Câu lệnh.
Câu lệnh là
Mỗi dòng code trong một chương trình.
Mỗi hướng dẫn để máy tính có thể thực hiện một công việc nào đó.
Mỗi hướng dẫn để máy tính có thể thực hiện một công việc phức tạp nào đó.
Mỗi hướng dẫn để máy tính có thể thực hiện một yêu cầu hoàn chỉnh nào đó.
Để sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao, máy tính của em cần được trang bị
Từ điển ngôn ngữ máy.
Từ điển ngôn ngữ lập trình.
Môi trường lập trình.
Công cụ hỗ trợ lập trình.
Ngôn ngữ máy là
Ngôn ngữ để con người và máy giao tiếp với nhau.
Ngôn ngữ để các máy tính giao tiếp với nhau.
Ngôn ngữ mà cả con người lẫn máy hiểu được.
Ngôn ngữ mà máy hiểu được.
Python được dùng để
Phát triển các ứng dụng web, phần mềm ứng dụng.
Lập trình game, điều khiển robot.
Xử lí ảnh, phân tích dữ liệu.
Tất cả những đáp án trên đều đúng.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
(1) thứ cấp; (2) để giải quyết các bài toán đơn giản.
(1) bậc cao; (2) trên thế giới.
(1) bậc cao; (2) để giải quyết các bài toán phức tạp.
Trong ngôn ngữ Python, để in ra màn hình ta sử dụng câu lệnh
print()
write()
cout()
read()
Dãy kí tự muốn in ra màn hình bằng câu lệnh print() cần đặt trong cặp dấu
Ngoặc kép.
Cả C và D đều đúng.
Nháy đơn.
Nháy kép.
Cửa sổ nào của Python có thể thực hiện ngay từng câu lệnh và thấy được kết quả
Cửa sổ Shell.
Cửa sổ Code.
Cửa sổ Start.
Cửa sổ IDLE.
Python được đề xuất và công bố bởi ai, vào thời điểm nào
Guido van Rossum, năm 1983.
Guido van Rossum, năm 1991.
James Gosling, năm 1986.
James Gosling, năm 1994.
Ngôn ngữ lập trình trực quan là
Java.
C++.
Scratch.
Python.
Biến là
Tên một ẩn số.
Tên một giá trị.
Tên một vùng nhớ.
Tên một dữ liệu.
Đâu không phải quy tắc đặt tên biến trong Python
Không trùng với từ khóa.
Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu "_".
Không bắt đầu bằng chữ in hoa.
Chỉ chứa chữ cái, chữ số vfa dấu "_".
Đâu không phải đặc điểm của các ngôn ngữ lập trình bậc cao
Số lượng từ nhiều.
Gần với ngôn ngữ tự nhiên.
Cú pháp đơn giản.
Ngữ nghĩa đơn trị.
Việc gán giá trị cho biến được thực hiện bằng
Phép bằng.
Phép gán.
Câu lệnh bằng.
Câu lệnh khởi tạo.
Dạng đơn giản nhất của câu lệnh gán trong Python là
Biến =
Biến =
Biến = <Biểu thức>
Biến = Giá trị
Ta thường gặp biểu thức số học ở
Vế trái của một phép gán.
Vế phải của một phép gán.
Phần giữa của một chương trình.
Phần cuối của một câu lệnh.
Biểu thức số học không thể là
Một số.
Một tên biến.
Một chuỗi kí tự.
Các số và biến liên kết với nhau bởi các phép toán số học.
Khi biểu diễn biểu thức số học, các cặp ngoặc tròn để
Ngăn cách các biểu thức số học.
Kết thúc biểu thức số học.
Ngăn cách biểu thức số học và các kiểu dữ liệu khác.
Xác định mức ưu ti.
Khi biểu diễn biểu thức số học, các cặp ngoặc tròn để
Ngăn cách các biểu thức số học.
Kết thúc biểu thức số học.
Ngăn cách biểu thức số học và các kiểu dữ liệu khác.
Xác định mức ưu tiên thực hiện phép tính.
Cửa sổ Shell của Python
Lưu lại những câu lệnh đã soạn thảo để thực hiện lại.
Không cho phép gõ câu lệnh, chỉ hiện kết quả của chương trình.
Cho ta gõ câu lệnh, nhưng không cho phép thực hiện câu lệnh.
Cho ta gõ và thực hiện từng câu lệnh vừa đưa vào.
Cửa số để soạn thảo chương trình
Cho ta soạn thảo nhưng không lưu được tệp chương trình Python, chạy chương trình này để thấy kết quả và có thể chỉnh sửa chương trình.
Còn gọi là cửa sổ code.
Cho ta soạn thảo và lưu được tệp chương trình Python, chạy chương trình này để thấy kết quả nhưng không thể chỉnh sửa chương trình.
Cho ta soạn thảo nhưng không lưu được tệp chương trình Python, chạy chương trình này để thấy kết quả nhưng không thể chỉnh sửa chương trình.
Trong bài toán giải phương trình ax+b=0 có các biến là
a, b, x.
a, b.
x.
Không có biến nào.
Xác định biến trong đoạn chương trình dưới đây x=1
print(x)
1.
x.
1, x.
Không có biến nào.
Trong những biến sau, tên biến nào đặt sai quy tắc
x y.
x12.
_xx.
X56.
Phép gán nào dưới đây đúng
x==3.
x=3.
x:=3.
x:3.
Phép chia lấy phần nguyên trong Python kí hiệu là
%
/
//
div.
Python là
Ngôn ngữ máy.
Ngôn ngữ trực quan.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Chương trình dịch.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về Python
Python phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Python được dùng để phát triển các ứng dụng web, phần mềm ứng dụng, điều khiển robot…
Python là ngôn ngữ máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được.
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Trong cửa sổ Shell của Python
Thực hiện ngay từng câu lệnh và thấy được kết quả.
Không thực hiện ngay từng câu lệnh và không thấy được kết quả.
Không thể thực hiện từng câu lệnh mà thực hiện toàn bộ.
Cho phép soạn thảo và lưu.
Phát biểu nào dưới đây không đúng
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao phổ biến rộng rãi trên thế giới.
Trong Python, không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Cửa sổ Shell, cho phép viết và thực hiện ngay các biểu thức hoặc câu lệnh.
Ngôn ngữ lập trình trực quan như Scratch dễ dùng và thích hợp với các bạn nhỏ tuổi.
Câu lệnh nào dưới đây đúng
print('xin chao')
print(xin chao)
print([xin chao])
Print("xin chao")
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ngôn ngữ lập trình Python
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao duy nhất
Python phân biệt chữ hoa với chữ thường.
Chương trình là một dãy các câu lệnh mà máy tính không hiểu được.
Dãy kí tự muốn in ra màn hình dùng câu lệnh print() và không cần dùng cặp nháy.
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ
Có tên là "ngôn ngữ thuật toán" hay còn gọi là "ngôn ngữ lập trình bậc cao" gần với ngôn ngữ toán học, cho phép cách giải quyết vấn đề độc lập với máy tính.
Cho phép thể hiện các dữ liệu trong bài toán mà các chương trình sẽ phải xử lí.
Diễn đạt thuật toán để có thể giao cho máy thực hiện.
Dưới dạng nhị phân để máy tính có thể thực hiện trực tiếp.
Python có mấy loại cửa sổ
5.
4.
3.
2.
Để chú thích trên 1 dòng, Python sử dụng kí hiệu
**
//
[]
#
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về biến
Biến là đại lượng bất kì.
Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến là đại lượng không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Trong bài toán giải phương trình ax2 + bx + c = 0 có các biến là
a, b, c, x.
a, b, c.
x2, x.
Không có biến nào.
Trong bài toán giải phương trình ax2 + bx + c = 0 có các biến là
a, b, c, x.
a, b, c.
x2, x.
Không có biến nào.
Tên biến nào dưới đây đặt sai quy tắc
ho_va_ten
Hoc sinh
_Lop12
delta
Lệnh gán nào dưới đây đúng
x = 5
x == 5
x * 5
x : 5
Chia lấy phần dư trong Python kí hiệu là
//
%
/
mod
Phép lũy thừa 35 trong Python viết là
3*****
3^5
3**5
3(5)
Câu lệnh type() của Python cho ta biết
Độ dài của biến hay biểu thức nằm trong dấu ngoặc tròn.
Số ô nhớ của biến hay biểu thức nằm trong dấu ngoặc tròn.
Kiểu dữ liệu của biến hay biểu thức nằm trong dấu ngoặc tròn.
Tập hợp số biến hay biểu thức nằm trong dấu ngoặc tròn.
Khi thực hiện chương trình, dữ liệu sẽ được nhập vào từ
Bàn phím.
Tệp ở thiết bị ngoài.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Câu lệnh dán giá trị cho một biến vào từ bàn phím có dạng
Biến = input(dòng thông báo)
Biến = input[dòng thông báo]
Biến = input{dòng thông báo}
Biến = input
Trong câu lệnh gán giá trị cho một biến vào từ bàn phím, dòng thông báo có tác dụng
Quy định kiểu dữ liệu của biến được nhập vào.
Nhắc người dùng biết cần nhập gì.
Quy định độ dài biến được nhập vào.
Nhắc người dùng chú ý kiểu dữ liệu.
Câu lệnh chuyển dữ liệu nhập vào sang kiểu số nguyên
int()
float()
inint()
infloat()
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím có dạng
Số nguyên.
Xâu kí tự.
Số thực.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Những biến có giá trị chỉ định trước và không thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình là
Dữ liệu gốc
Biến cố định
Hằng
Count
Câu lệnh nhập với biến kiểu nguyên là
Biến=input()
Biến=(input(dòng thông báo)
Biến=float(input(dòng thông báo))
Biến=int(input(dòng thông báo))
Câu lệnh nhập với biến kiểu thực là
Biến=input()
Biến=(input(dòng thông báo)
Biến=int(input(dòng thông báo))
Biến=float(input(dòng thông báo))
Câu lệnh nhập với biến kiểu thực là
Biến=input()
Biến=(input(dòng thông báo)
Biến=int(input(dòng thông báo))
Biến=float(input(dòng thông báo))
Câu lệnh đưa giá trị các biểu thức ra màn hình là
print danh sách biểu thức
print(danh sách biểu thức)
print('danh sách biểu thức')
print()
Câu lệnh print() có thể hiển thị được những nội dung
Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
Xâu kí tự.
Số nguyên.
Biến số.
Trong câu lệnh print(danh sách biểu thức), danh sách biểu thức cách nhau bởi dấu
Dấu cách.
Dấu phẩy.
Dấu hai chấm.
Dấu chấm phẩy.
Trong những biến sau, tên biến nào đặt sai quy tắc
x y.
x12.
_xx.
X56.
Để nhập từ bàn phím biến a kiểu nguyên ta viết
a=int()
a=int(input('n='))
a=float(input('n='))
a=input('n=')
Để nhập từ bàn phím biến b kiểu thực ta viết
b=input('n=')
b=int(input('n='))
b=float(input('n='))
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hằng
Hằng là đại lượng thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Hằng là đại lượng bất kì.
Python không cung cấp công cụ khai báo hằng.
Hằng không thể là số nguyên.
Trong Python, để ghi dữ liệu ra màn hình ra sử dụng lệnh
write(danh sách biểu thức)
output(dữ liệu)
print(danh sách biểu thức)
read(dữ liệu)
Chọn phương án trả lời đúng khi nhập số nguyên p từ bàn phím
p=int(input("Nhập số nguyên p: "))
p=input("Nhập số nguyên p: ")
p=int("Nhập số nguyên p: ")
p=interger(input("Nhập số nguyên p:"))
Để nhập dữ liệu kiểu số thực từ bàn phím, ta dùng lệnh
x:=float(input(
x=float(input(
x=(input(
x=float((
Lệnh nào dùng để nhận biết kiểu dữ liệu của biến trong Python
type()
style()
str()
int()
Kết quả của đoạn chương trình sau là x = 342
print (type(x))
float
int
str
bool
Câu lệnh print(12+8) sẽ in ra kết quả
12+8
12 + 8
20
'20'
Em hãy cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
Lỗi
>>>x=3.5
3
>>>print(int(x))
'3.5'
Câu lệnh print(12+8) sẽ in ra kết quả
12+8
12 + 8
20
'20'
Em hãy cho biết kết quả của đoạn chương trình sau: >>>x=3.5 >>>print(int(x))
Lỗi
'3.5'
3.5
3
Xác định kiểu giá trị của biểu thức 32 > 45
str
int
float
bool
Lệnh str(150) sẽ trả về giá trị
150
'150'
150.0
True
Theo em, viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình nào dễ nhất
Hợp ngữ.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Ngôn ngữ lập trình thứ cấp.
Ngôn ngữ máy.
Phát biểu nào dưới đây không đúng
Chương trình là một bản chỉ dẫn cho máy tính làm việc, được viết bằng một ngôn ngữ lập trình.
Lập trình bằng Python có thể đưa ra các thông báo bằng Tiếng Việt.
Môi trường lập trình hỗ trợ người lập trình phát hiện ra câu lệnh viết sai ngữ pháp.
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao nhất.
Trong các lợi ích dưới đây, những lợi ích nào phù hợp với lí do nên học lập trình
Sau này trở thành chuyên gia trong lĩnh vực tin học.
Điều khiển máy tính giải quyết nhiều loại bài toán sẽ gặp trong thực tế.
Sử dụng được các phần mềm văn phòng.
Giỏi tiếng Anh.
Có thể truy cập Internet.
Phát biểu nào sau đây không đúng
Môi trường lập trình trợ giúp em soạn thảo, kiểm tra từng câu lệnh đã viết đúng chưa.
Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được các chương trình do con người viết.
Python, C++, Java là những ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Các ngôn ngữ lập trình bậc cao đều gần với ngôn ngữ tự nhiên.
Phát biểu nào dưới đây đúng
Python không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Dãy kí tự muốn in ra màn hình bằng câu lệnh print () cần dược đặt trong dấu ngoặc vuông.
Trong Python, dấu nhân được viết bằng dấu ^.
Hệ thống công cụ lập trình Python có thể dễ dàng tìm thấy trên Internet và tải về miễn phí.
Để máy tính in ra màn hình dòng chữ 'xin chao'. Sử dụng ngôn ngữ lập trình Python, ta viết câu lệnh
print (xin chao)
print ('xin c
Câu 6: Để máy tính in ra màn hình dòng chữ 'xin chao'. Sử dụng ngôn ngữ lập trình Python, ta viết câu lệnh
print (xin chao)
print ('xin chao')
print xin chao
print ([xin chao])
Câu 7: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc v(km/h), để tính 'Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường k(km)'. Sử dụng ngôn ngữ lập trình Python, ta viết câu lệnh
print k/v
print ("k/v")
print ('k/v')
print (k/v)
Câu 8: Trong cửa sổ Shell của Python
Không thực hiện ngay từng câu lệnh và không thấy được kết quả.
Thực hiện toàn bộ chương trình và thấy kết quả cuối cùng.
Thực hiện ngay từng câu lệnh và thấy được kết quả.
Không thực hiện bất kì câu lệnh nào, chỉ sử dụng để viết.
Câu 9: Tác hại của virus đối với máy tính
Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
Làm chậm tốc độ máy tính.
"Ăn" dữ liệu.
Tác động đến các ứng dụng.
Câu 10: Tại sao ta nên dùng ngôn ngữ lập trình bậc cao khi viết chương trình
Gần với ngôn ngữ tự nhiên, cú pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ học.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao chỉ dùng phục vụ trong học tập, không có tính ứng dụng trong phát triển ứng dụng web, lập trình games…
Có thể viết thoải mái không cần theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình.
Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện
Câu 11: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về biến
Dù lập trình bằng ngôn ngữ nào, ta cũng phải sử dụng biến để lưu dữ liệu cần thiết cho chương trình.
m123&b là một tên biến không hợp lệ.
Trong quá trình thực hiện chương trình, giá trị của biến có thể thay đổi.
Trong câu lệnh >>> x = 10, biến x nhận giá trị 10.
Câu 12: Biểu thức (𝑥 + 𝑦)2 chuyển sang Python là
(x**2+y**2)
(x+y)***2
(x+y)*2
(x+y)**2
Câu 13: Biểu thức (xy+x):(x-y) chuyển sang Python là
(xy+x)/(x-y)
(x*y+x)//(x-y)
(x*y+x)/(x-y)
(x*y+x)/x-y
Câu 14: Biểu thức (3.2 +2x-1)/(4-x) chuyển sang Python là
3*2 + 2*x -1 / 4 - x
(3*2 + 2*x -1)/(4 - x)
3*2 + 2*x -1/(4 - x)
(3*2 + 2*x -1)/4 - x
Câu 15: Lệnh sau đây cho kết quả là bao nhiêu
11.
19.
32.
4
1)/(4-x) chuyển sang Python là
3*2 + 2*x -1 / 4 - x
(3*2 + 2*x -1)/(4 - x)
3*2 + 2*x -1/(4 - x)
(3*2 + 2*x -1)/4 - x
Câu 15: Lệnh sau đây cho kết quả là bao nhiêu >>> (12 - 10//2)**2 - 1
11.
19.
32.
48.
Câu 16: Kết quả khi chạy đoạn chương trình dưới đây x=6 y=2 print(x//y)
6
3
2
0
Câu 17: Lệnh sau đây cho kết quả là bao nhiêu >>>9*2 + 8**3//3 + 20%3
172
178
184
190
Câu 18: Kết quả khi chạy đoạn chương trình dưới đây A=30 B=4 print(A//B)
8
7,5
7
6,5
Câu 19: Kết quả khi chạy đoạn chương trình dưới đây A=76 B=8 print(A%B)
4
2
9
8
Câu 20: Kết quả khi chạy đoạn chương trình dưới đây s= 18-2**2+5%2 print(s)
15
16
18
19
Câu 21: Một ô tô di chuyển với vận tốc v (km/h). Câu lệnh để quãng đường ô tô đi trong t (h) là
print (t*v)
s = t*v
print ("t*v")
s = t.v
Câu 22: Phát biểu nào dưới đây đúng
Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Python là một ngôn ngữ thông dịch.
Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 23: Kết quả của đoạn chương trình sau a = b = 2 c =3 print(a**c - b)
9
7
5
3
Câu 24: Hình chữ nhật có hai cạnh a (cm) và b (cm). Biến S là diện tích hình chữ nhật, câu lệnh để tính diện tích hình chữ nhật là
a.b
a*b
a^b
ab!
Câu 25: Phát biểu nào dưới đây không đúng
Để giải bài toán bằng máy tính phải viết chương trình mô tả thuật toán giải bài toán đó.
Một bài toán có thể có nhiều thuật toán để giải.
Máy tính điện tử có thể chạy các chương trình.
Mọi người sử dụng máy tính đều phải biết lập trình.
Câu 26: Python là ngôn ngữ có mã nguồn
Đóng.
Mở.
Rộng.
Liên kết.
Câu 27: Phát biểu nào dưới đây đúng
Chỉ ngôn ngữ lập trình mới mô tả được thuật toán.
Chỉ dùng ngôn ngữ lập trình bậc cao mới tạo ra được chương trình cho máy tính thực hiện.
Chỉ ngôn ngữ Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Chỉ ngôn ngữ lập trình mới tạo ra được chương trình điều khiển máy tính.
Câu 28: Biểu thức (ax + b)2 được chuyển sang Python là
(a^x + b)**
(a.x + b)^2
(a*x + b)**2
2*(ax + b)
Câu 29: Kết quả khi chạy đoạn chương trình dưới đây a = 19 b = 5 p
Biểu thức (ax + b)2 được chuyển sang Python là
(a^x + b)**
(a.x + b)^2
(a*x + b)**2
2*(ax + b)
Kết quả khi chạy đoạn chương trình dưới đây a = 19 b = 5 print(a%b + b)
9
7
5
4
Kết quả khi chạy đoạn chương trình dưới đây a,b,c = 6,4,3 s = (a/c*b)**2
64
52
48
35
Cho đoạn chương trình a=3.4 print(type(a)) Kết quả trên màn hình là
int
float
str
bool
Gọi s là diện tích tam giác ABC, để đưa giá trị của s ra màn hình ta viết
print s
print('s')
print:s
print(s)
Phát biểu nào dưới đây đúng
Python quy định mỗi câu lệnh nên được viết trên một dòng riêng biệt, kết thúc bằng dấu chấm phẩy.
Trong Python các câu lệnh nên được viết trên một dòng.
Python quy định mỗi câu lệnh nên được viết trên một dòng riêng biệt.
Python quy định các câu lệnh nên được viết trên một dòng, kết thúc bằng dấu chấm
Phát biểu nào dưới đây đúng
Python có quy định chặt chẽ phải có phần khai báo và phần thân chương trình như Pascal.
Tất cả các biến dùng trong chương trình đều phải đặt tên cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lí.
Python yêu cầu sử dụng dấu ; khi kết thúc câu lệnh.
Tất cả các biến dùng trong chương trình không cần phải đặt tên.
Để tính tổng s của hai số 5 và 6, s thuộc kiểu dữ liệu
bool.
str.
float.
int.
Phát biểu nào dưới đây không đúng
Ở cửa sổ Shell, nếu viết dòng lệnh chỉ chứa tên biến hoặc biểu thức số học thì kết quả tương ứng sẽ được đưa ra màn hình.
Ở cửa sổ Code để viết đưa thông tin ra và lưu lại trên màn hình thì không cần lệnh print()
Câu lệnh đưa giá trị các biểu thức ra màn hình là print(danh sách biểu thức)
Trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao có kiểu dữ liệu số nguyên và kiểu dữ liệu số thực.
Giá trị của x sau khi thực hiện đoạn chương trình dưới đây là a=16 x=math.sqrt(a)
8
6
5
4
Giá trị của x sau khi thực hiện đoạn chương trình dưới đây là a=16 b=17 x=abs(a-b)
0
5
1
-1
Lệnh nào sau đây sẽ trả lại xâu kí tự
str(150)
int("1110")
floa
Giá trị của x sau khi thực hiện đoạn chương trình dưới đây là a=16 b=17 x=abs(a-b)
0
5
1
-1
Lệnh nào sau đây sẽ trả lại xâu kí tự
str(150)
int("1110")
float("15.0")
float(7)
Lệnh nào sau đây không thực hiện xâu là biểu thức toán
int(), float()
str(), int()
str(), float
type()
Cho đoạn chương trình sau a =b=1 c=1 d=2 print(a+b+c+d) Kết quả trên màn hình là
5.
3.
6.
4.
Lệnh sau sẽ in ra trên màn hình kết quả gì? print ("13+10*3/2-3*2=", 13+10*3/2-3*2)
22=22.
22.
13+10*3/2-3*2=22.
13+10*3/2-3*2=13+10*3/2-3*2.
Viết các lệnh in ra màn hình thông tin như sau 1 x 3 x 5 x 7 = 105
print ("1*3*5*7=1*3*5*7")
print ("1*3*5*7", 1*3*5*7)
print ("1*3*5*7, 1*3*5*7")
print ("1*3*5*7=", 1*3*5*7)
Hình vuông có cạnh là 10 (cm). Ta có thể dùng câu lệnh print trong Python nào sau đây để viết chương trình tính diện tích hình vuông?
print("Dien tich hinh vuong la: a*a")
print(Dien tich hinh vuong la: a*a)
print('Dien tich hinh vuong la: a*a')
print('Dien tich hinh vuong la: ',a*a)
Lệnh sau sẽ in ra kết quả gì print(3.4 + 4, "3.4 + 4", 15, "Mùa Xuân")
16 3.4 + 4 15 Mùa Xuân
7.4 3.4 + 4 15 Mùa Xuân
3.4 3.4 + 4 15 Mùa Xuân
16 16 15 Mùa Xuân
Lệnh sau có lỗi gì
Lỗi cú pháp.
Giá trị không xác định.
Giá trị cần tính quá lớn.
Lỗi không tồn tại.
Lệnh sau sẽ in ra kết quả gì
>>> print ("đồ rê mi"*3 + "pha son la si đô"*2
đồ rê mi *3 pha sin la si đô *2
đồ rê mi 3 pha son la si đô 2
đồ rê mi đồ rê mi đồ rê mi pha son la si đô pha son la si đô
Viết các lệnh in ra màn hình thông tin như sau 1 x 3 x 5 x 7 = 105
print ("1*3*5*7=1*3*5*7")
print ("1*3*5*7", 1*3*5*7)
print ("1*3*5*7, 1*3*5*7")
print ("1*3*5*7=", 1*3*5*7)
Em hãy viết các câu lệnh tương ứng trong Python để tính số tiền (sotien) cần thanh toán khi mua một số thiệp mừng năm mới (ki hiệu là soluong) với đơ
Em hãy viết các câu lệnh tương ứng trong Python để tính số tiền (sotien) cần thanh toán khi mua một số thiệp mừng năm mới (ki hiệu là soluong) với đơn giá 1 thiệp là dongia đồng
Cho biết lỗi của chương trình này
Viết sai tên biến N.
Sai cú pháp.
Biến n không tồn tại.
Số cần xử lí quá lớn
Số phát biểu đúng khi nói về màu sắc trong chương trình Python
Câu lệnh print() màu đen.
Thông báo lỗi Python đưa ra màu đỏ.
Đoạn chữ nằm giữa cặp dấu nháy đơn (hoặc nháy kép) màu xanh da trời.
Kết quả đưa ra màn hình màu xanh lá cây.
Các thành phần khác nhau có những màu khác nhau giúp người lập trình dễ dàng nhận biết các thành phần khi làm việc, dễ tìm và khắc phục lỗi.
Viết chương trình Python để khi chạy chương trình đó ta được đọc dòng chữ hướng dẫn nhập ngày tháng năm sinh và sau khi nhập dữ liệu vào, máy tính sẽ hiển thị giá trị vừa nhập
Viết chương trình thực hiện nhập từ bàn phím hai số nguyên b, c là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác ABC, tính và đưa ra màn hình
Diện tích tam giác
Độ dài cạnh huyền
Câu 14: Số phát biểu đúng là Để tính toán, các ngôn ngữ lập trình bậc cao không phân biệt kiểu dữ liệu số nguyên và kiểu dữ liệu số thực. Trong Python, câu lệnh n = int(input('n=')) cho nhập vào một số thực từ bàn phím. Trong Python, với câu lệnh input() có thể nhập dữ liệu cùng với thông báo hướng dẫn. Trong Python mỗi câu lệnh print() chỉ đưa ra được giá trị của một biến.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 0
Câu 15: Viết chương trình nhập giá trị ss là số giây từ bàn phím. Thông báo ra màn hình thời gian ss giây sau khi đổi thành thời gian tính bằng ngày, giờ, phút, giây
A. ss = float(input("Nhập số giây: ")) x = ss/86400 y = (ss - x*86400)/3600 z = (ss - x*86400 - y*3600)/60 t = ss - x*86400 - y*3600 - z*60 print(ss, "giây bằng", x, "ngày", y, "giờ", z, "phút", t, "giây")
B. ss = int(input(Nhập số giây: )) x = ss//86400 y = ss //3600 z = ss//60 t = ss - x*86400 - y*3600 - z*60 print(ss, "giây bằng", x, "ngày", y, "giờ", z, "phút", t, "giây")
C. ss = int(input(" Nhập số giây: ")) x = ss%86400 y = (ss - x*86400)%3600 z = (ss - x*86400 - y*3600)%60 t = ss - x*86400 - y*3600 - z*60 print(ss, "giây bằng", x, "ngày", y, "giờ", z, "phút", t, "giây")
D. ss = int(input("Nhập số giây: ")) x = ss//86400 y = (ss - x*86400)//3600 z = (ss - x*86400 - y*3600)//60 t = ss - x*86400 - y*3600 - z*60 print(ss, "giây bằng", x, "ngày", y, "giờ", z, "phút", t, "giây")
Câu 16: Trung bình mỗi người dân cần có a kg gạo để ăn, chế biến phục vụ chăn nuôi trong một năm. Để đảm bảo an ninh lương thực, tổng số gạo dữ trữ trong các kho của nhà nước chia cho đầu người phải lớn hơn hoặc bằng a kg. Một nước có số dân là b thì cần dự trữ tối thiểu
Một nước có số dân là b thì cần dự trữ tối thiểu bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Em hãy viết chương trình nhập từ bàn phím hai số a, b và đưa ra màn hình khối lượng gạo tối thiểu cần dự trữ.
a = float(input("Nhập số kg gạo cần thiết: ")) b = int(input("Nhập số người dân của một nước: ")) print("Số gạo cần dự trữ là: ", b*a)
a = float(input("Nhập số kg gạo cần thiết: ")) b = int(input("Nhập số người dân của một nước: ")) print("Số gạo cần dự trữ là: b*a")
a = float(input("Nhập số kg gạo cần thiết: ") b = int(input("Nhập số người dân của một nước: ") print("Số gạo cần dự trữ là: ", b*a)
a = int(input("Nhập số kg gạo cần thiết: ")) b = int(input("Nhập số người dân của một nước: ")) print("Số gạo cần dự trữ là: ", "b*a")
Em hãy viết chương trình nhập vào từ bàn phím hai số nguyên a và b, tính và đưa ra màn hình ước chung lớn nhất của hai số đó.
a = int(input("Nhập a: ")) b = int(input("Nhập b: ")) print("Ước chung lớn nhất là: ", math(a, b))
a = int(input("Nhập a: ")) b = int(input("Nhập b: ")) print("Ước chung lớn nhất là: ", math.ucl(a, b))
a = int(input("Nhập a: ")) b = int(input("Nhập b: ")) print("Ước chung lớn nhất là: ", math.gcd(a, b))
a = int(input("Nhập a: ")) b = int(input("Nhập b: ")) print("Ước chung lớn nhất là: ", a*b)
àn hình khối lượng gạo tối thiểu cần dự trữ.
a = float(input("Nhập số kg gạo cần thiết: ")) b = int(input("Nhập số người dân của một nước: ")) print("Số gạo cần dự trữ là: ", b*a)
a = float(input("Nhập số kg gạo cần thiết: ")) b = int(input("Nhập số người dân của một nước: ")) print("Số gạo cần dự trữ là: b*a")
a = float(input("Nhập số kg gạo cần thiết: ") b = int(input("Nhập số người dân của một nước: ") print("Số gạo cần dự trữ là: ", b*a)
a = int(input("Nhập số kg gạo cần thiết: ")) b = int(input("Nhập số người dân của một nước: ")) print("Số gạo cần dự trữ là: ", "b*a")
Em hãy viết chương trình nhập vào từ bàn phím hai số nguyên a và b, tính và đưa ra màn hình ước chung lớn nhất của hai số đó
a = int(input("Nhập a: ")) b = int(input("Nhập b: ")) print("Ước chung lớn nhất là: ", math(a, b))
a = int(input("Nhập a: ")) b = int(input("Nhập b: ")) print("Ước chung lớn nhất là: ", math.ucl(a, b))
a = int(input("Nhập a: ")) b = int(input("Nhập b: ")) print("Ước chung lớn nhất là: ", math.gcd(a, b))
a = int(input("Nhập a: ")) b = int(input("Nhập b: ")) print("Ước chung lớn nhất là: ", a*b)
Viết chương trình tính và đưa ra màn hình vận tốc v (m/s) khi chạm mặt đất của một vật rơi tự do từ độ cao h, biết rằng v = √gh , trong đó g là gia tốc trọng trường (g ≈ 9.8 m/s2). Độ cao h tính theo mét được nhập từ bàn phím.
import math h = float(input("Nhập chiều cao h ")) v = math.sqrt(2 * 9,8 * h) print("Vận tốc ",v)
import math g = 9.8 h = float(input("Nhập chiều cao h ")) v = math.sqrt(2 * g * h) print("Vận tốc ",v)
import math g = 9.8 h = float(input("Nhập chiều cao h ") v = math.sqrt(2 * g * h) print("Vận tốc ",v)
import math g = 9.8 h = float(input("Nhập chiều cao h ")) v = math.sqrt(2 * g * h) print("Vận tốc "v)
