wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về chế độ thai sản

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian nghỉ sảy thai nạo hút thai hoặc chết thai lưu đối với thai từ 13- dưới 25 tuần tuổi

a)

10 ngay

b)

20 ngay

c)

30 ngay

d)

40 ngay

2.

Thời gian nghỉ sảy thai nạo hút thai hoặc chết thai lưu đối với thai từ 25 tuần tuổi trở lên

a)

30 ngày

b)

40ngay

c)

50 ngay

d)

60 ngay

3.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản có tính ngày nghỉ lễ tết nghỉ hằng tuần không

a)

b)

Không

4.

Điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ thai sản đối với NLĐ nhận nuôi con là

a)

Người lao động nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi

b)

Người lao động nhận nuôi con dưới 8 tháng tuổi

c)

Người lao động nhận nuôi con dưới 4 tháng tuổi

d)

Không có đáp án nào đúng

5.

Trương hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ đk hưởng chế độ thai sản thì cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

a)

Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

b)

Mức hưởng một tháng bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

c)

Mức hưởng bằng 100% mức lương tối thiểu chung của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

d)

Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

7.

Mức hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được quy định như thế nào?

a)

06 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

b)

01 tháng lương cơ sở

c)

02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

d)

03 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

8.

Luật Bảo hiểm xã hội quy định thời gian hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu?

a)

10 tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần nếu thai dưới 05 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

b)

Bốn mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

c)

Ba mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

d)

Hai mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

9.

Lao động nữ đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh?

a)

Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

b)

Từ đủ 07 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

c)

Từ đủ 08 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

d)

Từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

10.

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ bao lâu để đi khám thai?

a)

Nghỉ 02 lần , mỗi lần 02 ngày làm việc

b)

Nghỉ 4 lần , mỗi lần 01 ngày làm việc

c)

Nghỉ 05 lần, mỗi lần 01 ngày làm việc;

d)

Nghỉ 3 lần , mỗi lần 02 ngày làm việc

11.

Điều kiện để hưởng chế độ thai sản:

a)

Lao động nữ mang thai, lao động nữ sinh con

b)

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi

c)

Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

12.

Nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 90 ngày kể từ ngày sinh con (không tính ngày nghỉ lễ tết, hàng tuần)

a)

Nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 90 ngày kể từ ngày sinh con (không tính ngày nghỉ lễ tết, hàng tuần)

b)

Nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc từ 30 ngày tính từ ngay con chết (tính cả ngày lễ,tết,hàng tuần)

c)

Nếu con chết từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ 30 ngày tính từ ngày con chết (không tính ngày lễ,tết,hàng tuần)

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

13.

Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:

a)

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tối đa 4 tháng

b)

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

c)

Người lao động nhân nuôi con nuôi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

14.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu:

a)

Khi sẩy thai, nạo hút hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng

b)

20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng

c)

40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng , 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

15.

Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản:

a)

Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa 10 ngày 1 năm

b)

Mức hưởng một ngày bằng 20% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức ,phục hồi sức khoẻ tại gia đình

c)

Bằng 30% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

16.

Lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con được hưởng những quyền lợi gì?

a)

Trợ cấp thai sản 06 tháng, mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con

b)

Được nghỉ thai sản + trợ cấp thai sản mỗi tháng nghỉ bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần mỗi con = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con.

c)

Được nghỉ thai sản + trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con

d)

Không có đáp án đúng

17.

Chị M đang nghỉ sinh con theo chế độ thai sản. Chị dự định đi làm lại khi chưa hết thời gian nghỉ thì phải đáp ứng điều kiện gì?

a)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 02 tháng + phải báo trước và được đồng ý

b)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 03 tháng + phải báo trước và được đồng ý

c)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

d)

Không có đáp án đúng

18.

Chị B là công chức nhà nước, năm nay con chị 2 tuổi. Khi con chị B bị bệnh, chị được nghỉ bao nhiêu ngày để chăm con theo chế độ ốm đau?

a)

Tối đa 20 ngày làm việc trong 1 năm

b)

Tối đa 30 ngày làm việc trong 1 năm

c)

Tối đa 40 ngày làm việc trong 1 năm

d)

Tối đa 50 ngày làm việc trong 1 năm

19.

NLĐ nam tham gia đóng BHXH được 5 năm, có vợ sinh con phải phẫu thuật ngày 20/5/2021. Ngày 22/6/2021, NLĐ nam làm thủ tục xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do có vợ sinh con. Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của NLĐ nam:

a)

5 ngày làm việc

b)

7 ngày làm việc

c)

14 ngày làm việc

d)

Không được hưởng CĐTS ( vì Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con).

20.

Chị A mang thai hộ cho chị B (chị B là người mẹ nhờ mang thai hộ, đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản), chị A sinh con ngày 01/10/2020, ngày 01/05/2021 chị A giao trẻ cho chị B. Hỏi thời gian được hưởng chế độ thai sản của chị A và chị B được xác định như thế nào?

a)

Chị A không được hưởng chế độ thai sản (nếu không đóng BHXH)

b)

Chị A được hưởng chế độ thai sản 2 tháng theo quy định (nếu đóng BHXH đầy đủ)

c)

Chị B không được hưởng chế độ thai sản (do khi nhận con đứa bé quá 6 tháng tuổi)

d)

Chị B được hưởng chế độ thai sản 6 tháng

21.

NLĐ tham gia đóng BHXH liên tục từ 01/2010, tháng 05/2021 nhận nuôi con nuôi sơ sinh 1 tháng 20 ngày tuổi, không nghỉ việc mà vẫn đi làm bình thường. Hỏi NLĐ được hưởng những quyền lợi gì về chế độ thai sản?

a)

Trợ cấp 1 lần

b)

Trợ cấp nhận con nuôi

c)

Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe

d)

Trợ cấp nhận con nuôi và trợ cấp 1 lần

22.

Chị A đóng BHXH liên tục được 2 năm. Mang thai đến tháng thứ 8 thì chị xin nghỉ hưởng CĐTS trước khi sinh. Một tháng sau khi nghỉ việc thì thai chết lưu. Chị A được nghỉ hưởng CĐTS:

a)

50 ngày

b)

40 ngày

c)

1 tháng 50 ngày

d)

1 tháng 40 ngày

23.

Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghi sinh con theo đúng quy định, được hưởng tiền lương, tiền công của những ngày làm việc đó như thế nào?

a)

Chỉ hưởng lương thai sản do BHXH chi trả.

b)

Chi được hưởng tiền lương của những ngày làm việc.

c)

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội

d)

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ được hưởng thêm 02 tháng lương cơ bản.

24.

Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì các lý do nào sau đây?

a)

Lao động nữ bị tạm giữ, tạm giam, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

b)

Lao động nữ mang thai, nghi thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

c)

Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghi thai sản

d)

Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghi thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

25.

Thời gian nghỉ hưởng khi thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình:

a)

Đặt vòng 10 ngày , triệt sản 15 ngày

b)

Đặt vòng 7 ngày , triệt sản 15 ngày

c)

Đặt vòng 7 ngày , triệt sản 12 ngày

d)

Đặt vòng 10 ngày , triệt sản 12 ngày

26.

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con (sinh đôi phải phẫu thuật) được hưởng chế độ BHXH như thế nào?

a)

Được nghỉ 10 ngày làm việc.

b)

Được nghỉ 12 ngày làm việc

c)

Được nghỉ 10 ngày làm việc. Thời gian nghỉ hưởng được tính trong thời gian 30 ngày đầu kể từ khi vợ sinh con

d)

Được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ hưởng được tính trong thời gian 30 ngày đầu kể từ khi vợ sinh con

27.

Lao động nữ nạo thai được nghỉ là:

a)

20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng

b)

30 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng

c)

40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến 6 tháng

d)

Cả A và C đều đúng

28.

Lao động nam, nữ thắt ống dẫn trứng được nghỉ việc bao nhiêu ngày?

a)

7 ngày

b)

10 ngày

c)

5 ngày

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

29.

Theo quy định của Luật BHXH 2014 trường hợp nào dưới đây lao động nữ đang tham gia BHXH bắt buộc không được hưởng chế độ thai sản?

a)

Lao động nữ khám thai

b)

Lao động nữ nhận nuôi con nuôi trên 06 tháng tuổi

c)

Lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện biện pháp triệt sản

d)

Lao động nữ xả thai, thai chết lưu

30.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

a)

04 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường

b)

05 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

c)

06 tháng, đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật

d)

Cả A,B,C đều sai

31.

Anh A có vợ sinh con nào ngày 22/2/2019 thuộc dạng sinh thường, Anh A đang đóng BHXH thì theo chế độ thai sản từ năm 2016 được nghỉ bao nhiêu ngày

a)

5 ngày

b)

7 ngay

c)

9 ngày

d)

10 ngày

32.

Lao động Nam đóng BHXH khi vợ mang thai hộ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày nghỉ

a)

5 ngày làm việc

b)

7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật sinh con dưới 32 tuần tuổi

c)

Vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc

d)

Tất cả phương án trên

33.

Chế độ thai sản đối với người mẹ mang thai hộ. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi cứ mỗi con người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ thêm bao nhiêu tháng

a)

2 tháng

b)

1 tháng

c)

3 tháng

d)

4 tháng

34.

Trường hợp sau khi sinh con,nếu con chưa đủ 6 tháng tuổi chết thì người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy đinh không

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Trong trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản như quy định không

a)

b)

Không

36.

Lao động nữ đặt vòng tránh thai thì được nghỉ bao nhiêu ngày

a)

7 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

30 ngày

37.

Người lao động thực hiện các biện pháp triệt sản thì được nghỉ bao nhiêu ngày

a)

7 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

25 ngày

38.

Trợ cấp sinh con hoặc nhận nuôi con

a)

Mức hưởng=100%*Mức bqtl,TC đóng BHXH của 6 tháng liền kề số tháng nghỉ

b)

Mức hưởng=75%*Mức bqtl,TC đóng BHXH của 6 tháng liền kề số tháng nghỉ * số tháng nghỉ

c)

Mức hưởng=100%*Mức bqtl,TC đóng BHXH của 6 tháng liền kề số tháng nghỉ * số tháng nghỉ

d)

Mức hưởng=80%*Mức bqtl,TC đóng BHXH của 6 tháng liền kề số tháng nghỉ * số tháng nghỉ

39.

NLĐ nữ, có thời gian đóng BHXHBB liên tục từ tháng 01/2020 với mức lương HĐLĐ 36 tháng là 6 triệu đồng/tháng. Ngày 01/06/2021, NLĐ nghỉ sinh con. Hỏi mức tiền lương làm căn cứ tính hưởng trợ cấp thai sản của NLĐ là bao nhiêu? NLĐ nữ đóng BHXH liên tục từ 1/2020-1/6/2021 ( đủ 6 tháng trước khi sinh) > đủ đk hưởng TC thai sản

a)

6 TRIỆU

b)

36 TRIỆU

c)

100 TRIỆU

d)

45 TRIỀU

40.

NLĐ A làm việc trong điều kiện bình thường, có thời gian đóng BHXH 10 năm, năm 2020 có tổng số ngày nghỉ do ốm đau thông thường là 35 ngày làm việc. Hỏi A được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?


a)

NLD A được hưởng trợ cấp ốm đau 30 ngày làm việc

b)

NLD A được hưởng trợ cấp ốm đau 40 ngày làm việc

c)

NLD A được hưởng trợ cấp ốm đau 35 ngày làm việc

d)

NLD A được hưởng trợ cấp ốm đau 50 ngày làm việc

41.

 NLĐ B làm việc trong điều kiện bình thường, có thời gian đóng BHXH 15 năm, năm 2020 có tổng số ngày nghỉ do ốm đau thông thường là 35 ngày làm việc. Hỏi B được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?

a)

NLD B được hưởng trợ cấp ốm đau 30 ngày làm việc

b)

NLD B được hưởng trợ cấp ốm đau 35 ngày làm việc

c)

NLD B được hưởng trợ cấp ốm đau 25 ngày làm việc

d)

NLD B được hưởng trợ cấp ốm đau 20 ngày làm việc

42.

NLĐ C làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên, có thời gian đóng BHXH 05 năm, năm 2020 có tổng số ngày nghỉ do ốm đau thông thường là 45 ngày làm việc. Hỏi NLĐ được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?

a)

30 ngày làm việc

b)

45 ngày làm việc

c)

40 ngày làm việc

d)

50 ngày làm việc

43.

NLĐ D làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, có thời gian đóng BHXH đóng BHXH 20 năm, năm 2020 có tổng số ngày nghỉ do ốm đau thông thường là 45 ngày làm việc. Hỏi NLĐ được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?

a)

NLD D được hưởng trợ cấp ốm đau 45 ngày làm việc

b)

NLD D được hưởng trợ cấp ốm đau 60 ngày làm việc

c)

NLD D được hưởng trợ cấp ốm đau 40 ngày làm việc

d)

NLD D được hưởng trợ cấp ốm đau 30 ngày làm việc

44.

NLĐ Ð có thời gian đóng BHXH là 20 năm, năm 2020 có thời gian nghỉ ốm đau do mắc bệnh cần điều trị dài ngày là 200 ngày thì mức hưởng quy định như thế nào?

a)

180 ngày đầu hưởng 75%. 20 ngày sau hưởng 40%.

b)

180 ngày đầu hưởng 75%. 20 ngày sau hưởng 50%.

c)

180 ngày đầu hưởng 75%. 20 ngày sau hưởng 65%.

d)

180 ngày đầu hưởng 75%. 20 ngày sau hưởng 55%.

45.

NLĐ nghỉ chăm sóc con ốm có được nghi hưởng chế độ DSPHSK sau ốm đau không?

a)

b)

Tùy 2 bên thỏa thuận

c)

tất cả đáp án đều sai

d)

Không, áp dụng trực tiếp cho NLD ốm đau

46.

NLĐ có hai con dưới 7 tuổi có thời gian ốm trùng nhau thì thời gian tính hưởng chế độ ốm đau được tính như thế nào?

a)

Nếu 2 con cùng ốm trong 1 thời gian trùng nhau = thời gian nghi ÔÐ được tỉnh bằng thời gian thực tế NLÐ nghỉ việc chăm sóc con ốm.

b)

được tính riêng cho từng con

c)

tính riêng từng các con không tính thời gian trùng nhau

d)

cộng dồn thời gian ốm của các con

47.

NLĐ trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì có phải đóng BHXH không? Thời gian này có được tính là thời gian đóng BHXH không?

a)

vẫn phải đóng

b)

cả nsdlđ và nlđ đều phải đóng

c)

do 2 bên thỏa thuận

d)

Không phải đóng.

48.

NLĐ nữ, có thời gian đóng BHXH bắt buộc liên tục từ tháng 01/2015, sinh con ngày 01/03/2021, sau khi sinh 1 tháng thì con bị chết. Hỏi: Thời gian nhi việc hưởng chế độ thai sản của LĐ nữ đó được xác định như thế nào?

a)

Mẹ được nghi 2 tháng tính từ ngày sinh con.

b)

mẹ được nghi 4 tháng tính từ ngày con con chết.

c)

mẹ được nghi 2 tháng tính từ ngày con chết.

d)

mẹ được nghi 4 tháng tính từ ngày sinh con.

49.

NLĐ nữ, có thời gian đóng BHXH bắt buộc liên tục từ tháng

01/2015, nghỉ sinh con ngày từ 17/03/2021, sau khi sinh 3 tháng thì con bị

chết. Hỏi: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của LĐ nữ đó được

xác định như thế nào?

a)

Mẹ được nghi 2 tháng tính từ ngày sinh con.

b)

mẹ được nghi 4 tháng tính từ ngày con con chết.

c)

mẹ được nghi 2 tháng tính từ ngày con chết.

d)

mẹ được nghỉ 4 tháng tính từ ngày sinh con

50.

Chị A mang thai hộ cho chị B (chị B là người mẹ nhờ mang thai hộ, đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản), chị A sinh con ngày 01/10/2020, ngày 01/05/2021 chị A giao trẻ cho chị B. Hỏi thời gian được hưởng chế độ thai sản của chị A và chị B được xác định như thế nào?

a)

Chị A nếu k đóng bhxh không được hưởng ,nếu đóng đủ đk được hưởng chế độ thai sản 2 tháng theo quy định .Chị B không được hưởng do khi nhận con đứa bé quá 6 tháng tuổi.

b)

Chị B được hưởng thai sản 6 tháng

c)

Chị A được hưởng thai sản 6 tháng

d)

Chị B và chị A được hưởng thai sản 6 tháng

51.

NLĐ tham gia đóng BHXH liên tục từ 01/2010, tháng 05/2021 nhận nuôi con nuôi sơ sinh 1 tháng 20 ngày tuổi, không nghỉ việc mà vẫn đi làm bình thường. Hỏi NLĐ được hưởng những quyền lợi gì về chế độ thai sản?

a)

Được hưởng trợ cấp 1 lần

b)

Được hưởng trợ cấp thai sản và trợ cấp 1 lần

c)

Không được hưởng trợ cấp

d)

Tất cả đáp án đều sai

52.

Người lao động có tham gia BHXH đầy đủ, bị tai nạn khi đang thu đồ dùng sau ca làm việc, phải nằm điều trị ở bệnh viện 15 ngày. Trường hợp này NLÐ có được xác nhận là bị tai nạn lao động không? Tại sao?

a)

Có. Vì bị tai nạn sau giờ làm việc nhưng trong nơi làm việc và làm việc theo yêu cầu

b)

Không

c)

Tùy vào thỏa thuận giữa người lao động

d)

tất cả đáp án đều đúng

53.

NLĐ có tham gia BHXH đầy đủ, bị tai nạn giao thông trên đường đi công tác thì có được nghỉ việc hưởng chế độ ổm đau không? Vì sao?

a)

Được hưởng chế độ tai nạn lao động. Vì bị tai nạn trên đường đi làm

b)

Không

c)

Tùy vào thỏa thuận giữa người lao động

d)

tất cả đáp án đều đúng

54.

NLĐ có tham gia BHXH đầy đủ, bị TNLĐ có mức suy giảm khả năng lao động là 10% thì sau thời gian điều trị thương tật có được hưởng tiếp chế độ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không? Vì sao?

a)

Không, mức thương tật từ 15% trở lên mới được hưởng chế độ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

b)

c)

Tùy vào thỏa thuận giữa người lao động

d)

tất cả đáp án đều đúng

55.

Trong thời gian nằm viện điều trị do bị TNLĐ, BNN thì NLĐ có được tính đóng BHXH không? Vì sao?

a)

Có, Vì Trong thời gian NLĐ bị TNLÐ, BNN phải điều trị thì NSDLĐ vẫn phải trả lương cho Nlđ nên vẫn đóng Bhxh.

b)

c)

Tùy vào thỏa thuận giữa người lao động

d)

tất cả đáp án đều đúng

56.

Trường hợp NLĐ bị suy giảm khả năng lao động 85% và bị cụt một chân do TNLĐ thì có được hưởng trợ cấp phục vụ không? Vì sao?

a)

Không. Vì chỉ bị cụt 1 chân, cụt liệt 2 chân mới được trợ cấp phục vụ

b)

c)

Tùy vào thỏa thuận giữa người lao động

d)

tất cả đáp án đều đúng

57.

Trường hợp NLĐ chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân của NLĐ được hưởng những quyền lợi gì về BHXH? Trợ cấp 1 lần khi chết: (Điều 51 Luật BHXH số 58/2014)

a)

Trợ cấp 1 lần khi chết = 30 tháng LCS

b)

Trợ cấp 1 lần khi chết = 26 tháng LCS

c)

Trợ cấp 1 lần khi chết = 36 tháng LCS

d)

Trợ cấp 1 lần khi chết = 20 tháng LCS

58.

Tai nạn lao động là

a)

Tai nạn lao động là tai nạn không thể nhìn thấy bằng mắt thường

b)

Xảy ra trong quá trình người lao động được nghỉ giữa ca

c)

Xảy ra trong từng ngành nghề, lĩnh vực

d)

Tai nạn gây tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

59.

Đặc trưng của bệnh nghề nghiệp là

a)

Phải làm việc trong môi trường hoặc điều kiện làm việc có hại, lâu ngày.

b)

Tổn thương thường xảy ra bên trong cơ thể, mắt thường khó có thể nhìn thấy được.

c)

Chỉ xảy ra đối với một số ngành nghề nhất định.

d)

Tất cả các đáp án trên

60.

Chế độ TNLĐ – BNN:

a)

Chế độ TNLĐ – BNN là một trong các chế độ BHXH, bao gồm các quy định Nhà nước nhằm đảm bảo thu nhập và đảm bảo sức khỏe của NLĐ trong các trường hợp bị TNLĐ hoặc BNN.

b)

Chế độ TNLĐ – BNN là một trong các chế độ BHXH

c)

Bao gồm các quy định Nhà nước nhằm đảm bảo thu nhập và đảm bảo sức khỏe của NLĐ trong các trường hợp bị TNLĐ hoặc BNN.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

61.

Bị tai nạn lao động thuộc các trường hợp nào

a)

Bị tai nạn tại nơi làm việc, trong giờ làm việc (kể cả làm việc ngoài giờ theo yêu cầu của người sử dụng lao động).

b)

Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

c)

Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc của người lao động trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

d)

Tất cả các phương án trên

62.

Đặc trưng của bệnh nghề nghiệp lâu ngày

a)

Phải làm việc trong môi trường hoặc điều kiện làm việc có hại, lâu

b)

Tổn thương thường xảy ra bên trong cơ thể, mắt thường khó có thể nhìn thấy được.

c)

Chi xảy ra đối với một số ngành nghề nhất định.

d)

Tất cả các phương án trên

63.

Người lao động bị TNLĐ – BNN được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a)

Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe;

b)

Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định;

c)

Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.

d)

Tất cả các phương án trên

64.

Điều kiện áp dụng trợ cấp thương tập bệnh tật 1 lần là

a)

5%<=m<=30%

b)

m<=30%

c)

5%<=m<=40%

d)

31>=m%

65.

Điều kiện áp dụng trợ cấp thương tật hàng tháng

a)

31%<= m<=100%

b)

m<=30%

c)

5%<=m<=40%

d)

30>=m%

66.

Mức hưởng của chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong điều trị nội trú là

a)

40%

b)

60%

c)

30%

d)

45%

67.

Mức hưởng của chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong điều trị ngoại trú là

a)

25%

b)

60%

c)

30%

d)

45%

68.

Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản .NLĐ được nâng lương thì tiền lương ghi trên sổ BHXH để được tính hưởng các chế độ BHXH sau này là

a)

Ghi theo mức tiền lương mới của NLĐ từ thời điểm được nâng lương

b)

giữ nguyên mức lương trước hưởng

c)

không được hưởng theo mức lương mới

d)

tất cả đáp án đều sai

69.

Những ngày nào sau được tính vào thời gian nghỉ trong khi thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.NLĐ tham gia BHXH đầy đủ

a)

Ngày làm việc bình thường,ngày lễ tết.nghỉ hàng tuần

b)

Ngày làm việc bình thường

c)

Ngày nghỉ hàng tuần

d)

Ngày lễ , tết

70.

Mức hưởng trợ cấp 1 lần đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi có tham gia BHXH được quy định như thế nào trong chế độ thai sản

a)

2 tháng lương cơ sở/1 con + 6 tháng thai sản

b)

2 tháng lương cơ sở/1 con

c)

2 tháng lương tối thiểu chung/1 con

d)

3 tháng lương cơ sở/1 con

71.

Theo chế độ thai sản .Trường hợp nào sau đây người lao động nữ đi khám thai nghỉ 5 lần .2 ngày/1 lần

a)

Trường hợp xa cơ sở y tế hoặc thai mang bệnh lý phát triển không bình thường

b)

Trường hợp gần cơ sở y

c)

Trường hợp bình thường

d)

tất cả các trường hợp trên

72.

Đối với chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ, được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản ntn

a)

Tử thời điểm con sinh cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi

b)

Tử thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi

c)

Tử thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

d)

Tử thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 5 tháng tuổi

73.

Chị An nghỉ làm do phá thai bệnh lý .Thai được 12 tuần tuổi,chị an được hưởng chế độ thai sản theo quy định

a)

40 ngày

b)

50 ngày

c)

20 ngày

d)

10 ngày

74.

Khi chính phủ điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng mức lương cơ sở thì mức lương chế độ thai sản của người lao động

a)

Không được điều chỉnh

b)

được điều chỉnh

c)

chưa đủ điều kiện để kết luận

d)

tất cả đáp án đều sai

75.

Mức hưởng trợ cấp dưỡng sức , phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

a)

20 % mức lương cơ sở

b)

30 % mức lương cơ sở

c)

40 % mức lương cơ sở

d)

50 % mức lương cơ sở

76.

Đối tượng nào dưới đây không được tham gia trợ cấp ốm đau

a)

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời gian từ đủ 1 tháng đến 3 tháng

b)

Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn

c)

Cán bộ, công chức viên chức

d)

Công an, công nhân quốc phòng, người làm công tác trong tổ chức cơ yếu

77.

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ do mắc bệnh cần điều trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành được quy định như thế nào?

a)

Tối đa 90 ngày trong một năm tính cả ngày nghi lễ, nghi Tết, ngày nghi hằng tuần.

b)

Tối đa 180 ngày trong một năm không tính ngày nghi lễ, nghi Tết, ngày nghi hằng tuần.

c)

Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghi Tết, ngày nghi hằng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH

d)

Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghi Tết, ngày nghi hằng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức cao hơn

78.

Đối với khu vực nhà nước, trong mức hưởng chế độ ốm đau, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tính gồm các loại phụ cấp nào:

a)

Phụ cấp chức vụ

b)

Phụ cấp thâm niên nghề

c)

Phụ cấp thâm niên vượt khung

d)

Cả 3 đáp án trên

79.

NLĐ D, là viên chức nhà nước, có thời gian đóng BHXHBB liên tục từ tháng 11/2010, từ ngày 01/01/2020 hưởng mức lương có HSL 3,33. Ngày 01/06/2021, NLĐ Dnghỉ do ốm đau thông thường. Hỏi mức tiền lương làm căn cứ tính hưởng trợ cấp ốm đau của NLĐ là bao nhiêu?


a)

1490000*3,33

b)

1300000*3,33

c)

1490000

d)

1390000*3,33

80.

Hai vợ chồng NLĐ cùng làm việc tại một công ty có tham gia đóng BHXH, có con 2 tuổi bị ốm. NSDLĐ chỉ cho phép người mẹ được nghỉ việc để chăm sóc con ốm. NSDLĐ giải quyết như thế là đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

81.

NLĐ có con nhỏ 05 tuổi bị ốm đau nhưng vẫn đi làm thì NLĐ có được hưởng trợ cấp ốm đau đối với trường hợp nghỉ chăm sóc con ốm không?

a)

Không, nghi mới được hưởng, đi làm được hưởng tiền lương rồi

b)

tất cả đáp án đều đúng

c)

tùy theo 2 bên thỏa thuận

d)

đi làm vẫn đợc hưởng trợ cấp ốm đau nữa

82.

NLĐ nghi ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trên tháng thì tháng đó có phải đóng BHXH không?


a)

b)

Không

83.

Chị A là lao động nữ mang thai hộ, đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Ngày 01/04/2021, chị A sinh con, ngày 01/05/2021 giao trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ. Hỏi thời gian được hưởng chế độ thai sản của chị A được xác định như thế nào?

a)

hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghi lễ, nghi Tết, ngày nghi hẳng tuần.

b)

hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày

c)

hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 30 ngày tính cả ngày nghi lễ, nghi Tết, ngày nghi hẳng tuần

d)

hưởng thai sản đến lúc giao đứa trẻ

84.

NLĐ nữ, có thời gian đóng BHXH bắt buộc liên tục từ tháng 01/2015, sinh con ngày 01/03/2021, sau khi sinh 1 tháng thì con bị chết. Hỏi:thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của LĐ nữ đó được xác định

như thế nào?

a)

Mẹ được nghi 2 tháng tính từ ngày sinh con

b)

mẹ được nghi 4 tháng tính từ ngày con con chết

c)

mẹ được nghi 2 tháng tính từ ngày con chết

d)

mẹ được nghi 4 tháng tính từ ngày sinh con

85.

Luật Bảo hiểm xã hội quy định người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp hàng tháng khi:

a)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên

b)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên

c)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

d)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

86.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập nào?

a)

Mức thu nhập tuân do người lao động lựa chọn

b)

Mức thu nhập quý do người lao động lựa chọn

c)

Mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn

d)

Mức thu nhập năm do người lao động lựa chọn

87.

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là

a)

Cán bộ công chức viên chức

b)

Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp

c)

Người quản lý doanh nghiệp điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

d)

Tất cả các đáp án trên

88.

Người lao động được hưởng chế độ thai sản gồm các

a)

Lao động nữ mang thai

b)

Lao đọng nữ sinh con

c)

 Lao động nam đóng BHXH có vợ sinh con

d)

Tất cả các đáp án trên

89.

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau sinh con là

a)

6 tháng

b)

5 tháng

c)

4 tháng

d)

7 tháng

90.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa

a)

Không quá 1 tháng

b)

Không quá 2 tháng

c)

Không quá 3 tháng

d)

Không quá 4 tháng

91.

Trường hợp sau khi sinh con,con chết nếu con được dưới 2 tháng tuổi bị chết Người mẹ được nghỉ bao nhiêu tháng

a)

4 tháng tính từ ngày sinh con

b)

3 tháng tính từ ngày con chết

c)

3 tháng tính từ ngày sinh con

d)

4 tháng tính từ ngày con chết

92.

Luật BHXH 2014 quy định mức trợ cấp tử tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân người lao động bị chết đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng như thế nào?

a)

Bằng 60% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở

b)

Bằng 40% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở

c)

Bằng 80% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở

d)

Bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tử tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở

93.

Chế độ ốm đau là gì?

a)

Là chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động

(tham gia BHXH) tạm thời bị gián đoạn do phải nghi việc vì ốm đau, tai nạn

không liên quan đến nghề nghiệp hoặc chăm sóc con ốm

b)

Là chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm bảo đảm thu nhập và sức khỏe

cho người lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh, thực

hiện các biện pháp tránh thai và cho lao động nam khi có vợ sinh con.

c)

Là đảm bảo thu nhập cho người lao động, chế độ ấy góp phần không nhỏ

Trong việc ổn định tâm lý, tăng năng suất lao động

d)

Là làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định

thời hạn

94.

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ làm việc và hưởng chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định? Ví dụ: Tháng 7/2021, NLĐÐB làm việc tại DN tư nhân, HĐLĐ KXĐ thời hạn, có mức lương ghi trên hợp đồng là 15 triệu đồng, phụ cấp độc hại 500.000 đồng, phụ cấp điện thoại 300.000 đồng. Mức tiền lương đóng BHXH của B sẽ được tính như thế nào?

a)

15.559.000

b)

15.800.000

c)

16.000.009

d)

Không có đáp án nào đúng

95.

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ làm việc và hưởng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định? Ví dụ: Tháng 7/2021, NLĐ A là viên chức nhà nước, có HSL là 3,0; phụ cấp chức vụ 0,3; phụ cấp trách nhiệm 0,2. Mức tiền lương đóng BHXH của A sẽ được tính như thế nào?

a)

7.550.000

b)

4.917.000

c)

5.540.000

d)

4.222.344

96.

Bà Nguyễn Thị Hương sinh 1/1986, chuyên viên, làm việc và đóng bhxh liên tục từ 1/2007. Có thời gian nghỉ như sau:

-Ngày 13/03/2019: Nghỉ khám thai

-Ngày 12/04/2019: Nghỉ khám thai

-Ngày 1/5/2019: Nghỉ sinh con. Sau khi sinh được 1 tháng 15 ngày thì con chết.

Diễn biến tiền lương trước khi nghỉ việc như sau:

-Từ 1/2017 đến 9/2018: lương hệ số 3,33

-Từ tháng 10/2018: lương hệ số 3,66

-Từ tháng 1/2019: lương hệ số 3,66; phụ cấp chức vụ 0,4

Chế độ thai sản của bà Hương là:

a)

22 272 335 đồng

b)

26 812 652 đồng

c)

25 052 335 đồng

d)

. 23 832652 đồng

97.

Bà Anh sinh 11/1985, giáo viên, làm việc và đóng bảo hiểm xã hội liên tục từ 11/2011 có thời gian nghỉ như sau:

-Ngày 11/03/2021: Nghỉ khám thai

-Từ 25/3/2021-> 24/10/2021: Nghỉ sinh con ( sinh đôi)

-Từ 1/11/2021: nghỉ dưỡng sức tại nhà hết thời gian nghỉ tối đa theo quy định

Diễn biến tiền lương trước khi nghỉ việc như sau

-Từ 11/2019-> 12/2020, hệ số lương 3,00

-Từ 1/2021: hệ số lương 3,00: Phụ cấp chức vụ: 0,4

Tính chế độ thai sản cho bà

a)

39 232 527

b)

44 000 527

c)

44 695 860

d)

36 252 527

98.

Bà B công ty X tham gia bảo hiểm xã hội liên tục từ tháng 10/2016. Ngày 22/7/2019, bà nghỉ việc do bị sảy thai( thai 16 tuần tuổi) hết thời gian nghỉ do sức khỏe yếu nên bà được giải quyết nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe

-Diễn biến tiền lương:

Từ 04/2018-03/2019: lương 5000000 đồng/tháng, phụ cấp ăn trưa 500 000 đồng/tháng

Từ 04/2019: lương 6000000 đồng/tháng, phụ cấp ăn trưa 500000 đồng/tháng, phụ cấp trách nhiệm 500 000 đồng/tháng.

Ngày nghỉ hàng tuần là chủ nhật

Chế độ thai sản của bà là:

a)

10 235 000 đồng

b)

11 129 000 đồng

c)

9 901 666 đồng

d)

10 795 666 đồng

99.

Bà Y sinh hai con phải phẫu thuật. Tính trợ cấp bhxh cho chồng bà khi nghỉ chăm sóc vợ sinh con? Biết mức lương đóng bhxh bình quân của chồng bà là 7000000/tháng.

a)

3 266 666 đồng

b)

1 633 333 đồng

c)

2 041666 đồng

d)

4 083 333 đồng

100.

Bà H, giáo viên, đóng bảo hiểm xã hội từ 10/2012

1/2/2020: nghỉ khám thai

5/3/2020: nghỉ khám thai

-Diễn biến tiền lương:

1/2017- 10/2019: lương 10 triêu đồng/ tháng, phụ cấp xăng xe 700 000 đồng

11/2019: 15 triệu đồng/tháng, phụ cấp trách nhiệm 1 triệu đồng/tháng, phụ cấp xăng xe 700 000 đồng

Chế độ khám thai của bà là:

a)

1 166 000 đồng

b)

1 125 000 đồng

c)

2 233000 đồng

d)

2 467 999 đồng

101.

Bà A viên chức nhà nước, tham gia BHXH liên tục từ 10/2016, năm 2021 bà có thời gian nghỉ như sau:

  • Ngày 20/02: nghỉ khám thai

  • Ngày 05/06: nghỉ sinh con (sinh đôi)Diễn biến tiền lương:

-Từ 12/2019-12/2020: lương hệ số 2.34

-Từ 1/2021: lương hệ số 3.0

Tính chế độ nghỉ khám thai cho bà A:

a)

158.933

b)

953.600

c)

152104,167

d)

176316,67

102.

Bà Hà nhân viên doanh nghiệp tư nhân, có quá tình tham gia BHXH như sau:

-Từ 07/2014-08/2015: nhân viên lương 9.000.000.000/tháng

-Từ 08/2015-nay: nhân viên lương 10.000.000/tháng

Năm 2020 bà Hà có thời gian nghỉ như sau:

-Ngày 06/05 bà sinh con (sinh đôi)

-Ngày 15/11-21/11: nghỉ dưỡng sức tại nhà

Tính chế độ nghỉ dưỡng sức tại nhà cho bà Hà:

a)

3.129.000

b)

4.470.000

c)

2.235.000

d)

Đáp án khác

103.

Bà Linh có thời gian đóng BHXH liên tục 10/2015, năm 2020 bà có thời gian nghỉ như sau:

Ngày 20/05 nghỉ khám thai

Ngày 10/07 nghỉ sinh con (phẫu thuật)Diễn biến tiền lương

T10/2015-T12/2019: hệ số lương 3.0

T1/2020: hệ số lương 3.2, phụ cấp chức vụ 0.1

Tính chế độ thai sản cho bà Linh:

a)

32.501.659

b)

32.683.770,83

c)

30.500.000

d)

29.703.770,83

104.

Anh Nam có thời gian đóng BHXH liên tục từ tháng 5/2016 và trong năm 2020 anh có thời gian nghỉ như sau:

Ngày 15/10-28/11 nghỉ có vợ sinh con sinh đôi phải phẫu thuật

Diễn biế tiền lương của anh Nam:

T5/2016- T12/2019: lương 10.000.000/tháng

T1/2020: lương 12.000.000/tháng

Tính trợ cấp cho anh Nam khi nghỉ việc có vợ sinh con

a)

5.000.000

b)

6.000.000

c)

7.000.000

d)

8.000.000

105.

Bà Linh có tham gia đóng BHXH liên tục 10/2015, có thời gian nghỉ như sau

Ngày 15/08/2020-20/08/2020: nghỉ sảy thai được biết bà mang thai ở tuần thứ 5

Diễn biến tiền lương

T10/2015-T12/2019: hệ số lương 2.34

T1/2020: hệ số lương 3.2, phụ cấp chức vụ 0.3

Tính trợ cấp sảy thai cho bà Linh:

a)

1.043.000

b)

953.600

c)

1.000.000

d)

697.320

106.

Chị C sinh con vào ngày 16/3/2019, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Từ tháng 10/2018 đến tháng 01/2019 đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 02/2019 đến tháng 3/2019 đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 6.500.000 đồng/tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C:

a)

6.000.000 đồng

b)

5.500.000 đồng

c)

6.500.000 đồng

d)

5.000.000 đồng

107.

Chị D sinh con ngày 13/5/2019 (thuộc trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền), có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Từ tháng 5/2016 đến tháng 4/2018 đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 8.500.000 đồng/tháng;- Từ tháng 5/2018 đến tháng 8/2018 đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 7.000.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 9/2018 đến tháng 4/2019 nghỉ dưỡng thai, không đóng bảo hiểm xã hội.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị D:

a)

7.750.000 đồng

b)

7.700.000 đồng

c)

7.500.000 đồng

d)

Không tính vì không đóng BHXH

108.

Anh A nhận con nuôi ngày 18/5/2019 (Con nuôi sinh ngày 10/4/2019). Mức trợ cấp 1 lần của anh A:

a)

5.960.000 đồng

b)

2.980.000 đồng

c)

2.780.000 đồng

d)

2.760.000 đồng

109.

Bà G, sinh 02/1985, nhân viên văn phòng, làm việc và đóng BHXH liện tục tử 10/2009 tại công ty TNHH Thanh Hà. Có thời gian nghỉ như sau:

- Ngày 12/02/2016: Nghỉ khám thai.

- Ngày 10/03/2016: Nghỉ khám thai.

- Từ 23/03/2016 đến 22/09/2016: Nghỉ sinh con (phải phẫu thuật)

- Từ 24/09/2016 đến 30/09/2016: Nghỉ dưỡng sức tại nhà.

Diễn biến tiền lương trước khi nghỉ việc như sau:

- Từ 01/2014 đến 12/2015: Mức lương HĐLĐ 5.000.000 đồng/tháng, phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng/tháng, phụ cấp xăng xe 400.000 đồng tháng

- Từ tháng 01/2016: Mức lương HĐLĐ 6.000.000 đồng/tháng, phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng/tháng; phụ cấp xăng xe 400.000 đồng tháng.Tính Trợ cấp nghỉ khám thai ngày 10/3/2016 của bà G

a)

265.878 đồng

b)

263.889 đồng

c)

260.565 đồng

d)

265.565 đồng

110.

Bà Y sinh 1/1986, chuyên viên, làm việc và đóng bhxh liên tục từ 1/2007. Có thời gian nghỉ như sau:

-Ngày 13/03/2019: Nghỉ khám thai

-Ngày 12/04/2019: Nghỉ khám thai

-Ngày 1/5/2019: Nghỉ sinh con. Sau khi sinh được 1 tháng 15 ngày thì con chết.

Diễn biến tiền lương trước khi nghỉ việc như sau:

-Từ 1/2017 đến 9/2018: lương hệ số 3,33

-Từ tháng 10/2018: lương hệ số 3,66

-Từ tháng 1/2019: lương hệ số 3,66; phụ cấp chức vụ 0,4

Tính trợ cấp thay lương của bà Y

a)

21.832.266 đồng

b)

23.402.933 đồng

c)

24.545.233 đồng

d)

22.323.457 đồng

111.

Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:

a)

Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí.

b)

Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưu trí, tử tuất.

c)

Hưu trí, tử tuất

d)

Tất cả đều sai.

112.

Ông Nam nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội tỉ lệ hưởng lương hưu được tính như sau:

a)

85%

b)

75%

c)

40%

d)

50%

113.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

a)

Lao động nữ mang thai, lao động nữ sinh con.

b)

Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi.

c)

Người lao động đặt vòng tránh thai thực hiện các biện pháp triệt sản.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

114.

Trợ cấp một lần sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:

a)

Lao động nữ sinh con lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi.

b)

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng ba tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

c)

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới sáu tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung của mỗi con

d)

Tất cả đáp án đều sai

115.

Khi mang thai, người lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai bao nhiêu lần:

a)

3 lần, mỗi lần 1 ngày.

b)

5 lần, mỗi lần 1 ngày.

c)

10 lần, mỗi lần 1 ngày

d)

8 lần, mỗi lần 1 ngày

116.

Thời gian hưởng chế độ sinh con:

a)

Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường

b)

Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

c)

Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật

d)

Tất cả đáp án đều Sai