Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử chk1

Total questions: 117

Worksheet time: 29hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm
a)
A. Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương,
b)
B. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện,
c)
C. Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.
d)
D. Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
2.
Câu 2. Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?
a)
A. Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
b)
B. Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.
c)
C. Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.
d)
D. Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
3.
Câu 4. Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?
a)
A. Uỷ ban Khởi nghĩa Việt Minh.
b)
B. Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
c)
C. Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.
d)
D. Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.
4.
Câu 6. Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
A. Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
b)
B. Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
c)
C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
d)
D. Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.
5.
Câu 7. Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những
a)
A. Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
b)
B. Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
c)
C. Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
d)
D. Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
6.
Câu 8. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
a)
A. Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.
b)
B. Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.
c)
C. Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.
d)
D. Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.
7.
Câu 10. Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
A. sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
B. thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
c)
C. sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.
d)
D. sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.
8.
Câu 11. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã
a)
A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền
b)
B. chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.
c)
C. kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.
d)
D. xoá bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.
9.
Câu 13. Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
a)
A. tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
b)
B. phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
c)
C. xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
d)
D. chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
10.
Câu 14. Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
a)
A. quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác.
b)
B. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
c)
C. trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
d)
D. nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
11.
Câu 15. Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?
a)
A. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
b)
B. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
c)
C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
d)
D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
12.
Câu 17. Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
a)
A. tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.
b)
B. trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.
c)
C. tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồn quốc tế.
d)
D. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ cũ quốc tế.
13.
Câu 18. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 thắng lợi đã
a)
A. xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
B. tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.
c)
C. đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chín
d)
D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pha
14.
Câu 19. Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
b)
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
d)
D. Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
15.
Câu 20. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định
a)
A. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
b)
B. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. mở cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1952 – 1953.
d)
D. thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào.
16.
Câu 21. Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?
a)
A. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
b)
B. Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.
c)
C. Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
d)
D. Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
17.
Câu 22. Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?
a)
A. Liên minh kinh tế – văn hoá Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.
b)
B. Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.
c)
C. Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào được thành lập.
d)
D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.
18.
Câu 23. Một trong những bước phát triển mới về văn hoá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951 – 1953 là
a)
A. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai.
b)
B. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
c)
C. thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.
d)
D. hoàn thành xoá mù chữ trên cả nước.
19.
Câu 28. Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đã
a)
A. khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng.
b)
B. bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp.
c)
C. tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
d)
D. giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
20.
Câu 29. Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là
a)
A. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
B. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.
c)
C. chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
D. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.
21.
Câu 30. Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
a)
A. nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.
b)
B. có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.
c)
C. nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.
d)
D. sự rút lui của quân đội Đồng minh.
22.
Câu 31. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
a)
A. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
b)
B. sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.
c)
C. sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
d)
D. sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giai cấp dân tộc.
23.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần
a)
A. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
B. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
c)
C. đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.
d)
D. đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
24.
Câu 33. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
a)
A. Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.
b)
B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
C. Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
d)
D. Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.
25.
Câu 35. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gắn liền với đường lối
a)
A. đánh nhanh, thắng nhanh.
b)
B. đánh chắc, tiến chắc.
c)
C. vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
d)
D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.
26.
Câu 36. Phương châm nào sau đây của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
a)
A. Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
b)
B. Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
c)
C. Đánh chắc, tiến chắc về quân sự.
d)
D. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
27.
Câu 37. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây
a)
A. Hoà hoàn Đông Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.
b)
B. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.
c)
C. Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.
d)
D. Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.
28.
Câu 39. Trong giai đoạn 1954 – 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh nào sau đây?
a)
A. Chống khủng bố, đàn áp, đòi độc lập dân tộc.
b)
B. Đòi Mỹ và Pháp thực hiện Hiệp định Pa-ri.
c)
C. Chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
d)
D. Chống Ngô Đình Diệm, phát triển lực lượng cách mạng trên quy mô lớn.
29.
Câu 40. Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của
a)
A. Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.
b)
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
C. Chính phủ Lâm thời Cộng hoà Việt Nam.
d)
D. Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.
30.
Câu 41. Chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ được tiến hành
a)
A. thông qua kế hoạch xây dựng hàng rào Mắc Na-ma-ra và hệ thống ấp chiến lược.
b)
B. thông qua chiến thuật trực thăng vận trên biển và xây dựng làng chiến đấu ở khu vực đồng bằng.
c)
C. dưới sự chỉ huy các tướng lĩnh chính quyền Sài Gòn, được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ.
d)
D. dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào trang bị vũ khí và phương tiện kĩ thuật của Mỹ.
31.
Câu 42. Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Quân đội Nhân dân giải phóng miền Nam.
b)
B. Quân đội Giải phóng Việt Nam.
c)
C. Giải phóng quân miền Nam.
d)
D. Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
32.
Câu 43. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả và thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?
a)
A. Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.
b)
B. Hệ thống ấp chiến lược của Mỹ ở đô thị bị phá huỷ.
c)
C. Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.
d)
D. Phong trào phá ấp chiến lược diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.
33.
Câu 44. Từ năm 1954 đến năm 1967, quân dân miền Nam chủ yếu tiến hành kháng chiến chống Mỹ trên hai mặt trận nào sau đây?
a)
A. Quân sự, địch vận.
b)
B. Chính trị, văn hoá.
c)
C. Quân sự, ngoại giao.
d)
D. Chính trị, quân sự.
34.
Câu 45. Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiến hành
a)
A. chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh.
b)
B. chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
c)
C. nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
d)
D. sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
35.
Câu 46. Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ được tiến hành
a)
A. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.
b)
B. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ
c)
C. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp
d)
D. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ.
36.
Câu 47. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho
a)
A. Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh (1969).
b)
B. Chiến dịch Phước Bình – Bù Đốp (1969).
c)
C. Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).
d)
D. Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).
37.
Câu 49. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973-1975?
a)
A. Khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nông, giao thông vận tải.
b)
B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của không quân Mỹ.
c)
C. Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có một số ngành vượt mức năm 1971.
d)
D. Tăng cường chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.
38.
Câu 50. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
a)
A. Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
B. Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
C. Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
D. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
39.
Câu 51. Một trong những nét nổi bật về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
a)
A. tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
B. thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam.
c)
C. thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.
d)
D. tiến hành cách mạng chủ nghĩa và dân tộc chủ nghĩa.
40.
Câu 52. Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, hậu phương miền Bắc đã có vai trò nào sau đây?
a)
A. Tiền tuyến lớn, hậu phương lớn.
b)
B. Chi viện lập tức và đầy đủ mọi yêu cầu của miền Nam.
c)
C. Đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
d)
D. Trực tiếp sản xuất và bảo đảm mọi nhu cầu vũ khí cho chiến trường.
41.
Câu 53. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi gắn liền với
a)
A. tinh thần chiến đấu của của nhân dân Đông Nam Á.
b)
B. sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô.
c)
C. sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.
d)
D. sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Đông Nam Á.
42.
Câu 54. Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
a)
A. thực hiện vừa đánh, vừa đàm.
b)
B. tiến hành chiến tranh nhân dân.
c)
C. kết hợp quân sự với ngoại giao.
d)
D. chủ trương lấy ít địch nhiều.
43.
Câu 55. Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là
a)
A. cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
b)
B. đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
c)
C. đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
d)
D. đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
44.
Câu 56. Trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân viễn chinh Mỹ đóng vai chủ lực trong giai đoạn nào sau đây?
a)
A. 1954-1960.
b)
B. 1969-1973.
c)
C. 1968-1972.
d)
D. 1965-1968.
45.
Câu 57. Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
a)
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, địch vận.
b)
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
c)
C. Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.
d)
D. Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.
46.
Câu 58. Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ – Trung căng thẳng.
b)
B. Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ – Xô — Trung trở lại bình thường.
c)
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.
d)
D. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.
47.
Câu 59. Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh
a)
A. tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam
b)
B. tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
c)
C. đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.
d)
D. đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.
48.
Câu 60. Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?
a)
A. Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia.
b)
B. Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.
c)
C. Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.
d)
D. Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
49.
Câu 61. Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 17-2-1979?
a)
A. Trung Quốc lấn chiếm nhiều vùng đất đai ở khu vực biên giới phía đông bắc của Việt Nam.
b)
B. Trung Quốc điều động 23 sư đoàn cùng pháo binh, xe tăng, máy bay, tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.
c)
C. Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía bắc.
d)
D. Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc biên giới Việt Nam từ Hải Phòng đến Lai Châu.
50.
Câu 62. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 – 1989)?
a)
A. Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...
b)
B. Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.
c)
C. Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc
d)
D. Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.
51.
Câu 63. Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận
a)
A. Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên.
b)
B. Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.
c)
C. Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.
d)
D. Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La.
52.
Câu 65. Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
a)
A. Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
b)
B. Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên.
c)
C. Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
d)
D. Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
53.
Câu 66. Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường
a)
A. bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.
b)
B. đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.
c)
C. đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
d)
D. bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.
54.
Câu 67. Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?
a)
A. Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.
b)
B. Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.
c)
C. Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.
d)
D. Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao.
55.
Câu 68. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
a)
A. Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.
b)
B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c)
C. Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.
d)
D. Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.
56.
Câu 69. Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã
a)
A. thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.
b)
B. thể hiện tình thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.
c)
C. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
d)
D. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
57.
Câu 70. Việc khơi dậy và phát huy tinh thân yêu nước sẽ góp phần
a)
A. tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.
b)
B. tạo ra mục tiêu về chính trị, xã hội của các tổ chức, đoàn thể trong xã hội hiện tại.
c)
C. đưa đến sự hình thành nhiều tổ chức mặt trận dân tộc có phạm vi rộng rãi.
d)
D. đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh giai cấp và thời đại.
58.
Câu 71. Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
A. phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.
b)
B. phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
c)
C. phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.
d)
D. đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.
59.
Câu 72. Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò
a)
A. là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.
b)
B. là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.
c)
C. là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.
d)
D. là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.
60.
Câu 73. Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc góp phần
a)
A. phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.
b)
B. ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.
c)
C. ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.
d)
D. phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá.
61.
Câu 74. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?
a)
A. Áp dụng những đặc điểm của văn hoá toàn cầu.
b)
B. Học tập mô hình văn hoá của các nước đang phát triển trên thế giới.
c)
C. Duy trì bản sắc văn hoá dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hoá ngoại lai.
d)
D. Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài.
62.
Câu 75. Nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là
a)
A. kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích).
b)
B. kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích.
c)
C. kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy).
d)
D. kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương.
63.
Câu 1. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
a)
A. quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.
b)
B. công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.
c)
C. công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.
d)
D. quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.
64.
Câu 3. Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 là
a)
A. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.
b)
B. xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
c)
C. xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá.
d)
D. đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
65.
Câu 5. Trong giai đoạn 1986 – 1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là
a)
A. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
b)
B. đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
c)
C. xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
D. tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.
66.
Câu 6. Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đối mới trong giai đoạn 1986 – 1995 đổi mới ở Việt Nam là
a)
A. đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
b)
B. đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
c)
C. chi tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
d)
D. từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.
67.
Câu 7. Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ
a)
A. năm 1994.
b)
B. năm 1995.
c)
C. năm 1996.
d)
D. năm 1997.
68.
Câu 9. Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006?
a)
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
b)
B. Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
c)
C. Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
d)
D. Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.
69.
Câu 10. Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?
a)
A. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c)
C. Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.
d)
D. Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
70.
Câu 11. Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 là
a)
A. đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.
b)
B. đổi mới chính sách văn hoá – xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.
c)
C. đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
d)
D. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
71.
Câu 12. Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là
a)
A. hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
b)
B. phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c)
C. khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
d)
D. thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
72.
Câu 15. Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
a)
A. Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.
b)
B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.
c)
C. Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.
d)
D. Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.
73.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đên nay về mặt chính trị?
a)
A. Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.
b)
B. Bo sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
d)
D. Xây dựng nhà nước pháp trị.
74.
Câu 17. Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua
a)
A. kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D. các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
75.
Câu 18. Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
a)
A. xây dựng nhà nước pháp quyền.
b)
B. xây dựng nhà nước pháp trị.
c)
C. phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá.
d)
D. xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại.
76.
Câu 19. Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
A. Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
b)
B. Phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế.
c)
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
77.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
a)
A. Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.
b)
B. Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.
c)
C. Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược đổi mới.
78.
Câu 22. Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực
a)
A. chính trị.
b)
B. kinh tế.
c)
C. văn hoá – xã hội.
d)
D. đối ngoại.
79.
Câu 23. Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là
a)
A. hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy.
c)
C. từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
D. hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương.
80.
Câu 25. Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
A. Thực hiện thành công công nghiệp hoá.
b)
B. Trở thành nước công nghiệp mới.
c)
C. Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
d)
D. Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
81.
Câu 26. Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
a)
A. từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương.
b)
B. từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. hoàn thành mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa.
d)
D. xây dựng thành công nên văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
82.
Câu 28. Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là
a)
A. nông nghiệp – công nghiệp và xây dựng – dịch vụ và thương mại.
b)
B. công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản – nông nghiệp – dịch vụ.
c)
C. dịch vụ – công nghiệp và xây dựng – nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
d)
D. công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản — thương mại – dịch vụ.
83.
Câu 29. Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo.
b)
B. Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
c)
C. Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội.
d)
D. Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an ninh xã hội.
84.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
a)
A. Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.
b)
B. Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
c)
C. Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.
d)
D. Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.
85.
Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
a)
A. Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
b)
B. Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
c)
C. Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
d)
D. Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
86.
Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?
a)
A. Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.
b)
B. Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá.
c)
C. Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
d)
D. Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.
87.
Câu 35. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
a)
A. Xoá bỏ tình trạng đói nghèo và tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong đời sống xã hội.
b)
B. Đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, hội nhập quốc tế,...
c)
C. Xoá bỏ tình trạng người bóc lột người và nền kinh tế bao cấp.
d)
D. Đạt được thành tựu lớn và thay đổi cơ bản trạng thái văn hoá.
88.
Câu 36. Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
a)
A. đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.
b)
B. đưa đất nước trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình.
c)
C. đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hoá – xã hội.
d)
D. đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế – xã hội.
89.
Câu 39. Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
A. Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.
b)
B. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
c)
C. Kiên quyết giữ vững bản sắc văn hoá, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
d)
D. Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh giai cấp với sức mạnh thời đại.
90.
Câu 41. Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?
a)
A. Hoàn thành cải cách nền giáo dục.
b)
B. Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
c)
C. Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá.
d)
D. Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu.
91.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Ở Đông Dương ai sẽ tranh thủ được diễn biến tình hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoàng trước quân Đồng minh đây? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào máy liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết tin quân Nhật đầu hàng Do đó họ đã nắm lấy thời cơ,...".

(P. Bờ-rô-sô, D. Hê-mơ-ri, Đông Dương: một nền thuộc địa nhập nhằng, 18481991, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, tr.516 51 chuẩn bị đầy đủ cho Tống

A. Đảng Cộng sản Đông Dương đã khởi nghĩa.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức xã hội duy nhất dự đoán đúng thời

cơ cách mạng.

C. Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến hành lãnh

đạo khởi nghĩa.

D. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật

cách mạng.

(a)  

92.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc: a) Tập trung – tập trung lực lượng vào những việc chính. b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy. c) Kịp thời - kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội”.

(Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8-1945, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.425)

A. Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.

C. Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.

D. Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời.

(a)  

93.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh để chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3)

A. Đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

B. Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.

C. Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ.

D. Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

(a)  

94.

Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

(Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam (1951), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.25)

A. Với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền.

B. Giai cấp lao động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

C. Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D. Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng trẻ nhất giành được chính quyền

trên cả nước.

(a)  

95.

Câu 16. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phải, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc,... Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (ngày 19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)

A. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân.

B. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn diện.

C. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh trường kì.

D. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh tự lực cánh sinh.

(a)  

96.

Câu 24. Cho dữ liệu thống kê sau đây về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Năm 1951, viện trợ của Mỹ đã lên 340 triệu đô la, được tính bằng số lượng 50 xe tăng, 24 xe thiết giáp, 300 xe vận tải, 70 khẩu pháo, 30 máy bay chiến đấu. 70 xuống và một số tàu vận tải, vũ khí bộ binh đủ trang bị cho 12 tiểu đoàn bộ binh; đồng thời, cố vấn quân sự được đưa sang nằm ngay trong Bộ Tổng chỉ huy Đông Dương của quân Pháp. Đến tháng 5-1952, chuyến hàng thứ 150 của Mỹ đã được chuyển sang Đông Dương, Chính phủ Mỹ đã chịu tới 40 % tổng chi phí ngân sách cho cuộc chiến tranh Đông Dương của Pháp.

A. Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương.

B. Mỹ đã hất cẳng Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương

C. Chính phủ Mỹ ngày càng lộ rõ ý định tái chiếm Đông Dương bằng mọi giá.

D. Mỹ phải chịu trách nhiệm cho thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương.

(a)  

97.

Câu 25. Cho dữ liệu thống kê sau đây về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43 % (1953) lên 78 % (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viễn chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

A. Mỹ chịu trách nhiệm chính cho những tội ác mà quân Pháp gây ra trong chiến tranh ở Việt Nam.

B. Đến năm 1954, Mỹ đã gánh chịu phần lớn chi phí chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

C. Từ năm 1953, viện trợ của Mỹ cho Pháp tăng đột biến do lo ngại quân Pháp ở miền Nam Việt Nam bị tiêu diệt.

D. Từ năm 1954, quân đội Mỹ hất cẳng quân đội Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.

(a)  

98.

Câu 26. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh,... Lí do chính là e thời gian chuẩn bị kéo dài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của lựu pháo và cao xạ sẽ làm quân địch choáng váng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của bộ đội khi xuất quân, tin vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng có những giới hạn".

(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.192)

A. Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” được nhiều người ủng hộ và tin tưởng sẽ thắng lợi.

B. Đa số mọi người cho rằng lựu pháo và cao xạ sẽ khiến cho quân Pháp bị bất ngờ.

C. Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” đã bị một số người phản đối.

D. Một số người muốn chuyển sang phương án “đánh chắc, tiến chắc”.

(a)  

99.

Câu 27. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”.

(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ – Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.107 – 108)

A. Sĩ quan chính trị cần bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh rút lui như mệnh lệnh quân sự.

B. Cần chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc” để bảo đảm đánh chắc thắng.

C. Theo phương châm mới, cần kéo pháo ra khỏi trận địa để bố trí lại lực lượng, bảo đảm thành công của chiến dịch.

D. Cần lui toàn bộ quân đội về hậu phương, thay đổi lực lượng để phục vụ phương châm mới của chiến dịch.

(a)  

100.

Câu 34. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thẳng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".

(Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)

A. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.

B. Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.

C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

D. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

(a)  

101.



(a)  

102.



(a)  

103.

Câu 64. Cho đoạn thông tin thống kê sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn

đúng hoặc sai.

Trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc vào các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 1979, các thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn, Cam Đường, Lào Cai gần như bị huỷ diệt hoàn toàn. Tổng cộng có 320 xã, 735 trường học, 41 nông trường, 81 xí nghiệp hầm mỏ và 38 lâm trường bị tàn phá; 400 nghìn gia súc bị giết, bị cướp. Khoảng 50 % trong tổng số 3,5 triệu người ở 6 tỉnh biên giới bị mất nhà cửa, tài sản và phương tiện sinh sống.

A. Quân đội Trung Quốc đã phá huỷ toàn bộ công trình kinh tế, văn hoá ở miền Bắc Việt Nam.

B. Quân đội Trung Quốc đã gây ra tình trạng hỗn loạn quy mô lớn trên toàn bộ miền Bắc Việt Nam.

C. Nhiều đô thị ở các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam gần như bị huỷ diệt hoàn toàn trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc.

D. Quân đội Trung Quốc đã gây ra những thiệt hại nặng nề đối với các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam.

(a)  

104.

Câu 76. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại để đưa đất nước tiến lên’.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), trích trong: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kì Đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010, tr.407)

A. Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

B. Cần kết hợp kinh tế trong nước với kinh tế thế giới trong quá trình phát triển.

C. Yếu tố dân tộc và yếu tố quốc tế sẽ đóng vai trò quyết định sự phát triển của đất nước.

D. Trong thời đại ngày nay, càng cần phải kết hợp giữa yếu tố dân tộc với yếu tế quốc tế.

(a)  

105.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Chỉ có đổi mới thì mới thấy đúng và thấy hết sự thật, thấy những nhân tố mới để phát huy, những sai lầm để sửa chữa,... Muốn thế phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chồng chủ quan nóng vội, chống tha hoa biến chất, chống những thói quen lỗi thời, dai dẳng".

(Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.60)

A. Đổi mới đất nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển.

B. Một trong những biểu hiện của đổi mới là chống giáo điều rập khuôn.

C. Công cuộc Đổi mới thành công để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.

D. Nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thể thấy đúng và thấy hết sự thật.

(a)  

106.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VI), ngày 29-3-1989, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.968)

A. Đổi mới cần gắn liền với điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

B. Đổi mới để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.

C. Công cuộc Đổi mới để lại những bài học kinh nghiệm quý giá.

D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi và biện pháp phù hợp.

(a)  

107.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.80)

A. Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng cơ cấu kinh tế Việt Nam ngày càng hiện đại.

B. Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.

C. Cơ cấu kinh tế hợp lí và hiện đại là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.

D. Trình độ của quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất — kĩ thuật.

(a)  

108.

Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.204 – 205)

A. Nền kinh tế ở Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước.

B. Nền kinh tế Việt Nam có nhiều thành phần khác nhau, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

C. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có sự tồn tại của thành phần kinh tế tư nhân.

D. Kinh tế thị trường ở Việt Nam có sự chi phối bởi các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội.

(a)  

109.

Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổ vỡ về chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hoá, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội”.

(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.422)

A. Việt Nam liên tục đạt được tốc độ tăng trưởng cao và thành công trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.

B. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không gây ra những biến động lớn về chính trị, xã hội.

C. Quá trình phát triển ở Việt Nam nhìn chung có sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.

D. Nền kinh tế công nghiệp ở Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao gắn liền với công bằng xã hội.

(a)  

110.

Câu 21. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ẩm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), trích trong: Văn kiện Đảng thời kì Đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2013, tr.735)

A. Cương lĩnh hướng đến xây dựng xã hội có nền văn hoá hiện đại, cuộc sống tự do.

B. Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng xã hội có quan hệ tốt đẹp với các nước.

C. Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

D. Cương lĩnh hướng đến xây dựng một cộng đồng bình đẳng về giai cấp, dân tộc.

(a)  

111.

Câu 24. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”,…”.

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 – 26)

A. Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

B. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiên tiến trên thế giới.

C. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

D. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần hướng đến mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

(a)  

112.

Câu 27. Cho đoạn thông tin thống kê sau đây, trong mỗi y A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP của Việt Nam đã giảm từ 38,7 năm 1990 xuống còn 27,2 % năm 1995, 24,3 % năm 2000; chỉ số đó trong công nghiệp và xây dựng từ 22,7 8, năm 1990 tăng lên 28,8 % năm 1995 và lên 36,6% năm 2000; dịch vụ từ 38,6 4, năm 1990 tăng lên 44,0 % năm 1995 và ở mức 39,1% năm 2000.

A. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1990 – 2000 nhìn chung phù hợp với xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

B. Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2000 ngày càng gia tăng.

C. Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP giai đoạn 1990 – 2000 cho thấy Việt Nam về cơ bản đã hoàn thành công nghiệp hoá.

D. Trong giai đoạn 1990 – 2000, GDP của Việt Nam liên tục tăng nhanh và có sự thay đổi tỉ trọng theo hưởng gia tăng dịch vụ, thương mại.

(a)  

113.

Câu 33. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“... Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hoả, con người và đất nước Việt Nam; đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hoà bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực”.

(Vũ Văn Phúc, Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, in trong: Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.16)

A. Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.

B. Hình ảnh, vị thế của Việt Nam được nâng cao trong quá trình hội nhập.

C. Quá trình hội nhập quốc tế đã giúp cộng đồng thế giới hiểu đầy đủ về Việt Nam.

D. Muốn hội nhập quốc tế, Việt Nam cần tự xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử.

(a)  

114.

Câu 37. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“… Đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; cơ chế, chính sách đổi mới phù hợp của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ý chỉ kiên cường, sáng tạo, tính năng động và sự nỗ lực phấn đấu vươn lên không cam chịu nghèo khó của nhân dân Việt Nam. Các nguyên nhân này được đặt trong thế thống nhất hữu cơ, tạo nên những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp Đổi mới”.

(Đỗ Hoài Nam, Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước của Việt Nam, trích trong: Việt Nam trong thế kỉ XX, Tập 1, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.355)

A. Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước và nỗ lực của nhân dân là những nguyên nhân cơ bản đưa đến thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

B. Sự nghiệp Đổi mới ở Việt Nam gắn liền với ý chí kiên cường, sáng tạo, sự năng động và nỗ lực của các tầng lớp nhân dân.

C. Mọi cơ chế, chính sách do Nhà nước Việt Nam đề ra trong sự nghiệp Đổi mới là đúng đắn và phù hợp.

D. Cơ chế do Nhà nước Việt Nam đề ra phù hợp với mong muốn của mọi người dân trên cả nước.

(a)  

115.

Câu 38. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.

(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vấn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

A. Xu hướng chung của đổi mới ở Việt Nam là cái mới từng bước được khẳng định.

B. Quá trình đổi mới ở Việt Nam có sự đan xen giữa cái mới và cái cũ.

C. Đổi mới ở Việt Nam đã được khẳng định và thành công nhanh chóng.

D. Đổi mới ở Việt Nam là quá trình phát triển nhanh và áp đảo của cái mới.

(a)  

116.

Câu 40. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân. Chính những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân nảy sinh từ thực tiễn là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới của Đảng. Dựa vào nhân dân, qua thực tiễn phong phú của nhân dân, tiến hành tổng kết, từng bước tìm ra quy luật các mặt của cuộc sống để đi lên – đó là chìa khoá của thành công”.

(Nhiều tác giả, Tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu tổng kết 30 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.81)

A. Cần thực hiện mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân.

B. Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân.

C. Ý kiến của của nhân dân là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới.

D. Để thành công, quá trình đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn.

(a)  

117.

Câu 34. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cái cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ”.

(Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)

A. Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một nước phát triển.

B. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã thành công trọn vẹn.

C. Việt Nam đã thoát nghèo, trở thành nước công nghiệp phát triển.

D. Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng trong công cuộc Đổi mới.

(a)