wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Vật Lí 10

Total questions: 180

Worksheet time: 45hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm

a)

Vật chất và năng lượng

b)

Các chuyển động cơ học và năng lượng

c)

các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

d)

Các hiện tượng tự nhiên

2.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng ............ của vật chất và năng lượng.

a)

trường

b)

chất

c)

năng lượng

d)

vận động

3.

Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

a)

Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.

b)

Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

c)

Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất.

d)

Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.

4.

Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa:

a)

Dòng điện 1 chiều

b)

Dòng điện xoay chiều

c)

Cực dương

d)

Cực âm

5.

Kí hiệu AC hoặc dấu “~” mang ý nghĩa:

a)

Dòng điện 1 chiều

b)

Dòng điện xoay chiều

c)

Cực dương

d)

Cực âm

6.

Kí hiệu mang ý nghĩa:

a)

Không được phép bỏ vào thùng rác.

b)

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

c)

Dụng cụ đặt đứng

d)

Dụng cụ dễ vỡ

7.

Kí hiệu mang ý nghĩa:

a)

Không được phép bỏ vào thùng rác.

b)

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.

c)

Dụng cụ đặt đứng.

d)

Dụng cụ dễ vỡ

8.

Kí hiệu mang ý nghĩa:

a)

Không được phép bỏ vào thùng rác

b)

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.

c)

Dụng cụ đặt đứng

d)

Dụng cụ dễ vỡ

9.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Bình chữa cháy.

b)

Chất độc môi trường

c)

Bình khí nén áp suất cao

d)

Dụng cụ dễ vỡ

10.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

b)

Nhiệt độ cao

c)

Cảnh báo tia laser

d)

Nơi có chất phóng xạ

11.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

b)

Nhiệt độ cao

c)

Cảnh báo tia lazer

d)

Nơi có nhiều khí độc

12.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Chất độc sức khỏe

b)

Lưu ý cẩn thận

c)

Chất độc môi trường

d)

Nơi có chất phóng xạ

13.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Nơi nguy hiểm về điện

b)

Lưu ý cẩn thận

c)

Cẩn thận sét đánh

d)

Cảnh báo tia laser

14.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Nơi nguy hiểm về điện

b)

Từ trường

c)

Lưu ý vật dễ vỡ

d)

Nơi có chất phóng xạ

15.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Nhiệt độ cao

b)

Nơi cấm lửa

c)

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

d)

Chất dễ cháy

16.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Nơi có chất phóng xạ

b)

Nơi cấm sử dụng quạt

c)

Tránh gió trực tiếp

d)

Lối thoát hiểm

17.

Biển báo mang ý nghĩa:

a)

Chất độc sức khỏe

b)

Chất ăn mòn

c)

Chất độc môi trường

d)

Nơi rửa tay

18.

Phép đo của một đại lượng vật lý

a)

là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý.

b)

là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.

c)

là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.

d)

là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân...vv.

19.

Chọn phát biểu sai?

a)

Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.

b)

Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.

c)

Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.

d)

Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.

20.

Vận tốc tức thời là:

a)

vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh

b)

vận tốc của một vật được tính rất nhanh

c)

vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động

d)

vận tốc của vật trong 1 quãng đường ngắn

21.

Vận tốc của vật có giá trị âm hay dương tuỳ thuộc vào

a)

chiều chuyển động.

b)

chuyển động là nhanh hay chậm.

c)

chiều dương được chọn.

d)

Câu A và C.

22.

Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là

a)

gia tốc.

b)

tốc độ.

c)

quãng đường đi.

d)

tọa độ.

23.

Muốn xác định vị trí của con tàu đang chuyển động trên biển, ta nên chọn cách nào sau đây:

a)

chọn 1 hệ quy chiếu gắn với Trái đất

b)

chọn 1 hệ trục tọa độ gắn với tàu

c)

chọn một hệ quy chiếu gắn với tàu

d)

chọn một hệ trục gắn với một tàu khác đang chuyển động

24.

Chọn câu đúng

a)

Độ lớn vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình

b)

Độ lớn vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời

c)

Khi chất điểm chuyển động thẳng đều chỉ theo 1 chiều thì bao giờ vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình

d)

Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.

25.

Chọn câu sai

a)

Độ dời là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động.

b)

Độ dời có độ lớn bằng quãng đường đi được của chất điểm

c)

Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không

d)

Độ dời có thể dương hoặc âm

26.

Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào

a)

tốc độ của vật.

b)

kích thước của vật.

c)

quỹ đạo của vật.

d)

hệ trục tọa độ.

27.

Hãy chỉ rõ những chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều:

a)

Chuyển động của một xe ô tô khi bắt đầu chuyển động

b)

Chuyển động của một viên bi lăn trên đất

c)

Chuyển động của xe máy khi đường đông

d)

Chuyển động của đầu kim đồng hồ

28.

Bạn An ngồi trên xe du lịch đi từ Huế vào Đà Nẵng, nếu lấy vật mốc là tài xế đang lái xe thì vật chuyển động là

a)

cột đèn bên đường.

b)

bóng đèn trên xe.

c)

xe ôtô mà bạn An đang ngồi.

d)

hành khách đang ngồi trên xe.

29.

Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?

a)

Người lái đò đứng yên so với dòng nước.

b)

Người lái đò chuyển động so với dòng nước.

c)

Người lái đò đứng yên so với bờ sông.

d)

Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

30.

Khi vật chuyển động thẳng đều thì

a)

Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc.

b)

Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc.

c)

Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

d)

Vectơ vận tốc của vật không đổi theo thời gian.

31.

Một ô tô đang chạy trên đường, trong các câu sau đây câu nào không đúng?

a)

Ô tô chuyển động so với mặt đường.

b)

Ô tô đứng yên so với người lái xe.

c)

Ô tô chuyển động so với người lái xe.

d)

Ô tô chuyển động so với cây bên đường.

32.

Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời điểm t2 , ô tô cách vị trí xuất phát 12 km. Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao nhiêu?

a)

7km

b)

12km

c)

0km

d)

5km

33.

Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

a)

50km/h

b)

48km/h

c)

20km/h

d)

46km/h

34.

Một ôtô đi trên quãng đường AB với v = 72km/h. Nếu giảm vận tốc đi 18km/h thì ôtô đến B trễ hơn dự định 45 phút. Tính quãng đường AB ?

a)

150km

b)

172km

c)

162km

d)

180km

35.

Một vật chuyển động thẳng đều trong 6h đi được 180km, khi đó tốc độ của vật là:

a)

900m/s

b)

30km/h

c)

900km/h

d)

30m/s

36.

Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là

a)

20 km/h

b)

30 km/h

c)

60 km/h

d)

40 km/h

37.

Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là

a)

40 km/h

b)

60 km/h

c)

80 km/h

d)

75 km/h

38.

Một chiếc thuyền chuyển động xuôi dòng với vận tốc 17km/h so với bờ sông. Nước chảy với vận tốc 3km/h so với bờ sông. Vận tốc của thuyền so với dòng nước là:

a)

20km/h

b)

17km/h

c)

14km/h

d)

3km/h

39.

Người A ngồi yên trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 30 km/giờ đang rời ga. Người B ngồi yên trên một toa tàu khác đang chuyển động với vận tốc 20 km/giờ đang vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Vận tốc của người A đối với người B là

a)

10km/h

b)

50km/h

c)

12km/h

d)

25km/h

40.

Hai bến sông A và B cách nhau 18km theo đường thẳng. Vận tốc của một canô khi nước không chảy là 16,2km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5m/s. Thời gian để canô đi từ A đến B rồi trở lại ngay từ B về A là

a)

t = 2,2h

b)

t = 2,5h.

c)

t = 3,3h

d)

t = 2,24h.

41.

Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4km/h, trên một đoạn đường song hành với đường sắt. Một đoạn tàu dài 120m chạy ngược chiều và vượt người đó mất 6s kể từ lúc đầu tàu gặp người đó. a. Hỏi vận tốc của tàu là bao nhiêu ?

a)

20 m/s

b)

16 m/s.

c)

24 m/s

d)

4 m/s

42.

Như câu trên (Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4km/h, trên một đoạn đường song hành với đường sắt. Một đoạn tàu dài 120m chạy ngược chiều và vượt người đó mất 6s kể từ lúc đầu tàu gặp người đó.), khi tàu chạy cùng chiều với người đi xe đạp thì vận tốc của tàu là bao nhiêu?

a)

4 m/s

b)

16 m/s

c)

20 m/s

d)

24 m/s.

43.

Một con thuyền đi dọc con sông từ bến A đến bến B rồi quay ngay lại ngay bến A mất thời gian 1h, AB = 4km, vận tốc nước chảy không đổi bằng 3 km/h. tính vận tốc của thuyền so với nước.

a)

6 km/s

b)

7 km/s

c)

8 km/s

d)

9 km/s

44.

Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?

a)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.

b)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.

c)

Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.

d)

Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.

45.

Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng

a)

30 km/giờ.

b)

150 km/giờ.

c)

120 km/giờ.

d)

100 km/giờ.

46.

Đồ thị tọa độ của một vật chuyển động theo thời gian như hình vẽ. Vật chuyển động

a)

ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.

b)

cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.

c)

ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.

d)

cùng chiều với tốc độ 2000000000 km/h

47.

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

a)

Gia tốc của chuyển động không đổi.

b)

Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

c)

Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.

d)

Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

48.

Chọn câu trả lời sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có:

a)

Quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi.

b)

Quỹ đạo là đường thẳng.

c)

Vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số.

d)

Vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.

49.

Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có

a)

Vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều.

b)

Vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi.

c)

Vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều.

d)

Vận tốc không đổi, gia tốc không đổi.

50.

Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động có:

a)

Vận tốc tăng theo thời gian.

b)

Tích số a.v > 0.

c)

Tích số a.v < 0.

d)

Gia tốc a > 0.

51.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Vận tốc trong chuyển động chậm dần đều luôn luôn âm.

b)

Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc luôn luôn âm.

c)

Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc.

d)

Chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc nhỏ hơn chuyển động nhanh dần đều.

52.

Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

a)

Gia tốc tăng vận tốc không đổi.

b)

Gia tốc không đổi, vận tốc tăng đều.

c)

Vận tốc tăng đều, vận tốc ngược dấu gia tốc.

d)

Gia tốc tăng đều, vận tốc tăng đều.

53.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đây là không đúng?

a)

A. a = Δv/Δt

b)

B. v = v_o + at

c)

C. s = v_o t + at^2/2

54.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm gia tốc?

a)

A. Gia tốc là một đại lượng vô hướng.

b)

B. Gia tốc là một đại lượng vectơ.

c)

C. Gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.

d)

D. Gia tốc đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó.

55.

Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s^2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là:

a)

A. t = 360s.

b)

B. t = 200s.

c)

C. t = 300s.

d)

D. t = 100s.

56.

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạng đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là:

a)

A. a = 0,7 m/s^2; v = 38 m.s.

b)

B. a = 0,2 m/s^2; v = 18 m/s.

c)

C. a = 0,2 m/s^2; v = 8m/s.

d)

D. a = 1,4 m/s^2; v = 66m/s.

57.

Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40 km/h. Tính gia tốc và quãng đường mà đoàn tàu đi được trong 1 phút đó.

a)

A. 0,1m/s^2; 300m

b)

B. 0,3m/s^2; 330m

c)

C. 0,2m/s^2; 340m

d)

D. 0,185m/s^2; 333m

58.

Một ôtô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 625m thì ô tô đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là:

a)

A. 1 m/s^2

b)

B. 0,1 m/s^2

c)

C. 1cm/s^2

d)

D. 1 mm/s^2

59.

Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là?

a)

a = 0,5m/s2, s = 100m.

b)

a = -0,5m/s2, s = 110m.

c)

a = -0,5m/s2, s = 100m.

d)

a = -0,7m/s2, s = 200m.

60.

Một xe máy đang chạy với tốc độ 36km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe 20m. Người ấy phanh gấp và xe đến ngay trước miệng hố thì dừng lại. Gia tốc của đoàn tàu là

a)

2,5m/s2.

b)

-2,5m/s2

c)

5,09m/s2

d)

4,1m/s2

61.

Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20s vận tốc còn 18km/h. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng lại

a)

30s.

b)

40s.

c)

20s.

d)

50s.

62.

Xe chạy chậm dần lên một dốc có độ dài là S. Tốc độ ở chân dốc 54km/h, ở đỉnh dốc là 36km/h. Chọn gốc tọa độ tại chân dốc, chiều dương là chiều chuyển động. Sau khi lên được nửa dốc thì tốc độ xe bằng

a)

11,32m/s.

b)

12,25m/s.

c)

12,75m/s.

d)

13,35m/s.

63.

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc a = 1m/s2. Sau bao lâu thì tàu dừng hẳn

a)

10s

b)

15s

c)

20s

d)

- 15s

64.

Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5m. Tính gia tốc của xe.

a)

3m/s2

b)

4m/s2

c)

5m/s2

d)

6m/s2

65.

Một bắt đầu vật chuyển động nhanh dần đều trong 10s với gia tốc của vật 2m/s2. Quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng là bao nhiêu?

a)

16m

b)

26m

c)

36m

d)

44m

66.

Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100m, lần lượt
trong 5s và 3,5s. Gia tốc của xe

a)

2m/s2

b)

1,5m/s2

c)

1m/s2

d)

2,4m/s2

67.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi được đoạn đường s trong
thời gian 4 giây. Xác định thời gian vật đi được 3/4 đoạn đường cuối.

a)

1s

b)

2s

c)

3s

d)

4s

68.

Rơi tự do là một chuyển động

a)

thẳng đều

b)

chậm dần đều

c)

nhanh dần

d)

nhanh dần đều

69.

Chọn phát biểu sai.

a)

Khi rơi tự do tốc độ của vật tăng dần.

b)

Vật rơi tự do khi lực cản không khí rất nhỏ so với trọng lực

c)

Vận động viên nhảy dù từ máy bay xuống mặt đất sẽ rơi tự do.

d)

Rơi tự do có quỹ đạo là đường thẳng.

70.

Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây?

a)

Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.

b)

Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian

c)

Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh.

d)

Quãng đường vật đi được là hàm số bậc hai theo tg.

71.

Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc 40m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào?
biết g = 10m/s2

a)

20m

b)

80m

c)

60m

d)

70m

72.

Người ta thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20s vật chạm đất cho g = 10m/s2. Tính độ cao
của tòa tháp

a)

4000m

b)

3000m

c)

2000m

d)

1000m

73.

Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2 . Sau khi rơi được 2s thì vật
còn cách mặt đất bao nhiêu?

a)

1260m

b)

1620m

c)

1026m

d)

6210m

74.

Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Khi vận tốc của vật là 40m/s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Còn bao lâu nữa thì vật rơi đến đất?

a)

1000m; 6s

b)

1200m; 12s

c)

800m; 15s

d)

900m; 20s

75.

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được đoạn bằng 1/4 độ cao ban đầu. Lấy g = 10m/s2. Hỏi thời gian rơi của vật từ độ cao h xuống mặt đất là bao nhiêu?

a)

19s

b)

15s

c)

21s

d)

22s

76.

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h biết trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m cho g = 10m/s2. Xác định thời gian và quãng đường rơi

a)

9s; 405m

b)

8s; 504m

c)

7s; 500m

d)

6s; 450m

77.

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g =10m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là 60m/s. Tính độ cao h.

a)

160m

b)

180m

c)

160m

d)

170m

78.

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g =10m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là 60m/s. Tính quãng đường vật rơi trong bốn giây đầu và trong giây thứ tư.

a)

80m; 35m

b)

70m; 53m

c)

60m; 25m

d)

40m; 52m

79.

Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu V ở độ cao h. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào

a)

M và v.

b)

M và h.

c)

V và h.

d)

M, V và h.

80.

Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một

a)

đường tròn.

b)

đường thẳng

c)

đường xoáy ốc

d)

nhánh parabol.

81.

t vật ném theo phương ngang. Khi đang chuyển động sẽ chịu tác dụng của các lực.

a)

lực ném và trọng lực.

b)

lực cản của không khí và trọng lực.

c)

lực ném và lực ma sát.

d)

trọng lực và phản lực đàn hồi.

82.

Để tăng tầm xa của vật ném theo phương ngang với sức cản không khí không đáng kể thì biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất?

a)

Giảm khối lượng vật ném.

b)

Tăng độ cao điểm ném.

c)

Giảm độ cao điểm ném.

d)

Tăng vận tốc ném.

83.

Một vật được ném theo phương ngang ở độ cao 20m phải có vận tốc đầu là bao nhiêu để khi sắp chạm đất vận tốc của nó bằng 25m/s. Lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí.

a)

15m/s.

b)

12m/s

c)

10m/s

d)

9m/s

84.

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9m, vận tốc ban đầu v0. Vật bay xa 18m, lấy g = 10m/s2. Tính v0?

a)

3,16m/s

b)

10m/s

c)

13,4m/s

d)

19m/s

85.

Một máy bay đang bay ngang với tốc độ 150 m/s ở độ cao 490 m thì thả một gói hàng. Lấy g = 9,8m/s2. Bao lâu sau thì gói hàng sẽ rơi đến đất?

a)

10s.

b)

4,5s

c)

9s.

d)

s.

86.

Một viên bi lăn theo cạnh của một mặt bàn nằm ngang cao 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn nó rơi xuống nên nhà, cách mép vàn theo phương ngang 2 m. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của viên bi khi nó ở mép bàn là?

a)

3 m/s.

b)

4 m/s.

c)

2 m/s.

d)

1 m/s.

87.

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125m, có tầm ném xa là 120m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2. Tính vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất.

a)

v0 = 44m/s; v = 40m/s

b)

v0 = 34m/s; v = 46,5520m/s

c)

v0 = 24m/s; v = 55,462m/s

d)

v0 = 24m/s; v= 50,25m/s

88.

Một vật được ném từ một điểm M ở độ cao h = 45 m với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s lên trên theo phương hợp với phương nằm ngang một góc 45 độ. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua lực cản của không khí. Tầm bay xa của vật, vận tốc của vật khi chạm đất lần lượt là

a)

35,2m, 6,5m/s

b)

66,89m, 36,5m/s

c)

33,29m, 30,5m/s

d)

65,89m, 20,5m/s

89.

Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v0 = 10 m/s theo phương hợp với phương ngang góc 30 độ. Cho g = 10 m/s2, vật đạt đến độ cao cực đại là

a)

22,5 m.

b)

45 m.

c)

1,25 m.

d)

60 m.

90.

Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v0 = 10 m/s theo phương họp với phương ngang góc 30 độ. Cho g = 10 m/s2, tính tầm bay xa của vật

a)

8,66 m.

b)

4,33 m.

c)

5 m.

d)

10 m.

91.

Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném α = 60 độ so với mặt phẳng ngang. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 100 m. Vận tốc của vật khi ném là

a)

33 m/s.

b)

50 m/s.

c)

18m/s.

d)

27 m/s.

92.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức

a)

F = F1 + F2

b)

F1 - F2 ≤ F ≤ F1 + F2

c)

F = F1 - F2

d)

F = √(F1^2 + F2^2)

93.

Hai lực đồng qui F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn được tính bằng công thức

a)

F = F1 + F2

b)

F = F1 - F2

c)

F = √(F1^2 + F2^2)

d)

F = √(F1^2 + F2^2 + 2F1F2cosα)

94.

Phép phân tích lực cho phép ta thay thế

a)

một lực bằng một lực khác.

b)

một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.

c)

nhiều lực bằng một lực duy nhất.

d)

các vectơ lực bằng vectơ gia tốc.

95.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phép phân tích lực ?

a)

Phép phân tích lực tuân theo qui tắc hình bình hành.

b)

Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.

c)

Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần gây ra tác dụng giống nó.

d)

Phép phân tích lực là phép làm ngược lại với phép tổng hợp lực

96.

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo

a)

vuông góc với nhau.

b)

ngược chiều với nhau.

c)

cùng chiều với nhau.

d)

tạo với nhau một góc 45 độ.

97.

Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi

a)

hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

b)

hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.

c)

vật chuyển động với gia tốc không đổi.

d)

vật đứng yên trong một khoảng thời gian xác định.

98.

Một vật chịu tác dụng của đồng thời hai lực thì cân bằng. Biểu thức đúng?

a)

vectoF1 + vectoF2 = vecto0.

b)

F1 = - vectoF2.

c)

F1 + F2 = 0.

d)

vectoF1 + vecto F2 = 0.

99.

Trọng lực tác dụng vào vật nằm trên mặt phẳng dốc nghiêng như hình vẽ. Phân tích Pn = Pt + P.

a)

Độ lớn của lực thành phần Pt = P sin α.

b)

Pt có tác dụng kéo vật xuống dốc.

c)

Pn có tác dụng nén vật xuống mặt dốc.

d)

Pt luôn đóng vai trò lực kéo vật xuống dốc.

100.

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?

a)

7 N.

b)

13 N.

c)

20 N.

d)

22 N.

101.

Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thành phần có độ lớn 6 N là 8 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 10 N, góc tạo bởi hai lực này là

a)

90 0

b)

30 0

c)

45 0

d)

60 0

102.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Biết góc của hai lực là 90 0. Hợp lực có độ lớn bằng

a)

1 N

b)

2 N

c)

15 N

d)

25 N

103.

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N. Để hợp lực của chúng cũng có độ lớn bằng 10 N thì góc giữa hai lực đó có giá trị

a)

90 0

b)

120 0

c)

60 0

d)

0 0

104.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = F 2. Khi góc giữa hai lực này bằng 60 0 thì hợp lực của hai lực bằng

a)

F1V3 (V=căn)

b)

F1V 2

c)

2F2

d)

F2

105.

Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

25 N

b)

15 N

c)

2,5 N

d)

108 N

106.

Cho hai lực khác phương, có độ lớn bằng 9N và 6N. Độ lớn của hợp lực có thể nhận giá trị nào sau đây?

a)

5N

b)

1N

c)

16N

d)

20N

107.

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó

a)

sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

b)

luôn đứng yên.

c)

đang rơi tự do.

d)

có thể chuyển động chậm dần đều.

108.

Hợp lực tác dụng vào một vật đang chuyển động thẳng đều bằng hợp lực tác dụng vào vật

a)

chuyển động tròn đều.

b)

rơi tự do.

c)

chuyển động chuyển động nhanh dần đều.

d)

đứng yên.

109.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Khi không có lực tác dụng thì các vật sẽ đứng yên.

b)

Vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động chậm dần.

c)

Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

d)

Vật không thể chuyển động ngược chiều với lực

110.

Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ

a)

ngả người sang bên trái.

b)

ngả người về phía sau.

c)

đỗ người về phía trước.

d)

ngả người sang bên phải.

111.

Trường hợp nào sau đây vật chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng.

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

d)

Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

112.

Quán tính của một vật phụ thuộc vào

a)

lực tác dụng lên vật.

b)

thể tích của vật.

c)

mật độ khối lượng vật.

d)

khối lượng vật.

113.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.

b)

Nếu thôi tác dụng lực vào vật thì vật dừng lại.

c)

Vật luôn chuyển động theo hướng tác dụng của lực.

d)

Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi có lực tác dụng vào vật.

114.

Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì

a)

vật lập tức dừng lại.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

c)

vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.

d)

vật chuyển động thẳng đều.

115.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp chứ chưa dừng ngay. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe.

b)

lực ma sát.

c)

quán tính của xe.

d)

phản lực của mặt đường.

116.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng.

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

d)

Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

117.

Quán tính là tính chất mọi vật có xu hướng bảo toàn

a)

tốc độ của mình.

b)

vận tốc của mình.

c)

gia tốc của mình.

d)

khối lượng của mình.

118.

Lúc chạy để tránh con chó sói đuổi bắt, con cáo thường thoát thân bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó sói định ngoạm cắn nó. Cáo làm vậy là vì

a)

theo quán tính, chó sói sẽ chạy theo hướng cũ một đoạn nữa nên cáo thoát được.

b)

theo quán tính, cả sói và cáo đều chạy theo hướng cũ một đoạn nữa.

c)

cáo phản xạ theo tự nhiên để đánh lạc hướng sói.

d)

cáo theo quán tính làm lạc hướng sói.

119.

Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?

a)

Khi bút máy bị tắc mực người ta vẫy mực để mực văng ra.

b)

Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ

c)

Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm 1 đoạn nữa rồi mới dừng lại

d)

Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng ngã về phía trước

120.

Định luật II Newton cho biết

a)

lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

b)

mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.

c)

mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.

d)

lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

121.

Theo định luật II Newton thì

a)

khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.

b)

khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.

c)

gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.

d)

độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.

122.

Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Độ lớn lực ô tô con tác dụng lên ô tô tải là 1 F. Độ lớn lực ô tô tải tác dụng lên ô tô con là 2 F. Độ lớn gia tốc mà ô tô tải và ô tô con sau va chạm lần lượt là 1 a và 2 a, khối lượng oto tải lớn hơn khối lượng oto con. Chọn phương án đúng.

a)

F1> F2

b)

a1< a2

c)

F1<F2

d)

a1>a2

123.

Một vật có khối lượng m, dưới tác dụng của lực F vật chuyển động với gia tốc a. Biểu thức của định luật II Newton là

a)

vecto F= vecto a/ m

b)

vecto F= m. vecto a

c)

vecto a= m. vecto F

d)

vectoF= m.a

124.

Gia tốc của một vật

a)

tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với lực tác dụng vào vật.

b)

tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

c)

không phụ thuộc vào khối lượng vật.

d)

tỉ lệ thuận với lực tác dụng và với khối lượng của nó.

125.

Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì ngay khi đó

a)

vận tốc của vật tăng lên 2 lần.

b)

vận tốc của vật giảm 2 lần.

c)

gia tốc của vật tăng lên 2 lần.

d)

gia tốc của vật giảm 2 lần.

126.

Một tên lửa khi chỉ chịu tác dụng của một lực không đổi theo chiều chuyển động sẽ chuyển động

a)

nhanh dần.

b)

nhanh dần đều.

c)

thẳng đều.

d)

chậm dần đều.

127.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vật luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.

b)

Gia tốc của vật cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.

c)

Hợp lực tác dụng lên vật giảm dần thì vật chuyển động chậm dần đều.

d)

Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật chuyển

128.

Đều nào sau đây sai khi nói về định luật II newton?

a)

cho biết mối liên hệ giữa khối lượng của vật, gia tốc mà vật thu được và lực tác dungk lên vật

b)

được mô tả bằng công thức vecto a= vecto F/m

c)

khẳng định lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc

d)

được mô tả bằng công thức vecto F= vecto a/m

129.

Điều nào sau đây là sai? Khi một lực tác dụng lên một vật, nó truyền cho vật một gia tốc

a)

cùng phương với lực tác dụng

b)

cùng phương và cùng chiều với lực tác dụng

c)

có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khối lượng của vật.

d)

có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng

130.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về định luật II Newton?

a)

Gia tốc mà vật nhận được luôn cùng hướng của lực tác dụng

b)

Với cùng một vật, gia tốc thu được tỉ lệ thuận với lực tác dụng.

c)

Với cùng một lực, gia tốc thu được tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

d)

Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng

131.

Một vật khối lượng 2 kg chịu tác dụng của lực 10 N đang nằm yên trở nên chuyển động. Bỏ qua
ma sát. Vận tốc vật đạt được sau thời gian tác dụng lực 0,6 s là

a)

2 m/s

b)

6m/s

c)

3 m/s

d)

4 m/s

132.

Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36 km/h, tài xế tăng vận tốc đến 72 km/h trong thời
gian 10 s. Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéo của động cơ là

a)

75000 N

b)

150000 N

c)

50000 N

d)

5000 N

133.

Vật khối lượng 2 kg, chịu tác dụng của lực F thì thu được gia tốc 2 m/s . 2 Vật khối lượng 4 kg chịu
tác dụng của lực F/2 sẽ thu được gia tốc là

a)

2 m/s2

b)

8 m/s2

c)

1 m/s2

d)

0,5 m/s2

134.

Một vật có khối lượng 200 gam chuyển động với gia tốc 0,3 m/s2. Lực tác dụng vào vật có độ lớn
bằng

a)

60 N

b)

0,06 N

c)

0,6 N

d)

6 N

135.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s
đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2 N

b)

5 N

c)

10 N

d)

50 N

136.

Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và sau khi
đi được quãng đường 50 cm thì vận tốc đạt được 0,9 m/s. Hợp lực tác dụng lên vật bằng

a)

38,5 N

b)

38 N

c)

24,5 N

d)

34,5 N

137.

Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 3 s làm vận tốc của nó tăng từ 0 đến 24 cm/s
(lực cùng phương với chuyển động). Sau đó, tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2 s và
giữ nguyên hướng của lực Vận tốc của vật tại thời điểm cuối bằng

a)

40 cm/s

b)

56 cm/s

c)

64 cm/s

d)

72 m/s

138.

Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng hóa là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2.
Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2. Biết rằng hợp lực tác dụng lên ô tô trong hai trường
hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng hóa là

a)

1 tấn

b)

2 tấn

c)

1,5 tấn

d)

2,5 tấn

139.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s2 , truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s2 .
Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = 2m1 + 3m2 gia tốc

a)

0,67 m/s2

b)

2 m/s2

c)

4 m/s2

d)

8 m/s2

140.

Lực F1 truyền cho vật khối lượng m gia tốc 2m / s2 , lực F2 truyền cho vật khối lượng m gia tốc
6m/s2. Lực vecto F= vecto F1 + vecto F2 sẽ truyền cho vật khối lượng m gia tốc là bao nhiêu biết các lực tác dụng đều có cùng chiều?

a)

1,5 m/s2

b)

2 m/s2

c)

4 m/s2

d)

8 m/s2

141.

Lực F1 truyền cho vật khối lượng m gia tốc 2 m/s2 , lực F2 truyền cho vật khối lượng m gia tốc
6 m/s2 . Lực F= 2F1 + 3F2 sẽ truyền cho vật khối lượng m gia tốc là bao nhiêu biết các lực tác dụng đều có
cùng chiều?

a)

1,5 m/s2

b)

22 m/s2

c)

4 m/s2

d)

8 m/s2

142.

Cho các phát biểu sau:
- Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
- Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.
- Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
- Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

143.

Câu 142: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực F1 , F2

a)

b)

c)

d)

144.

Một vật có khối lượng 10 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m / s thì chịu tác dụng
của một lực cản F cùng phương, ngược chiều với vận tốc và có độ lớn F = 10(N) thì

a)

vật dừng lại ngay lập tức

b)

sau 5s kể từ lúc lực F tác dụng vật chuyển động theo chiều ngược lại

c)

vật chuyển động chậm dần với gia tốc a=- 1 m/s

d)

vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 (m/s)

145.

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị tốc độ được biểu diễn trên hình vẽ.
Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau?

a)

Từ 0 đến 2s.

b)

Từ 2s đến 3s.

c)

Từ 3s đến 4s

d)

Từ 1s đến 4s.

146.

Một vật khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 5m / s thì bắt đầu chịu tác dụng của lực
cản. Sau 2s vật đi được quãng đường 5m. Độ lớn của lực cản là

a)

5N

b)

12N

c)

15N

d)

8N

147.

Chọn đáp án 15/8 nhe
(Cái đứa làm quizizz bị ngáo, thông cảm)

a)

15/8 m/s2

b)

31/5 m/s2

c)

2/3 m/s2

d)

2 m/s2

148.

Vật khối lượng m = 2 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang và được kéo nhờ lực F, F hợp với mặt sàn
nằm ngang một góc a= 60 độ hướng lên và có độ lớn F = 4 N. Bỏ qua ma sát. Độ lớn gia tốc của m khi chuyểnđộng là

a)

1 m/s2

b)

2m/s2

c)

1,5 m/s2

d)

0,5 m/s2

149.

Theo định luật III Niutơn, cặp "lực và phản lực

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

không bằng nhau về độ lớn.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

150.

Dưới tác dụng của lực kéo F , một vật khối lượng30 kg , bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và
sau khi đi được quãng đường dài 10 m thì đạt vận tốc 25,2 km / h. Lực kéo tác dụng vào vật có giá trị nào
sau đây

a)

73,5 N

b)

45,8 N

c)

63.5 N

d)

79, 2 N

151.

Một vật có khối lượng 20 kg, bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của một lực kéo, đi được quãng
đường S trong thời gian 12 s. Đặt thêm lên nó một vật khác có khối lượng 5 kg. Để đi được quãng đường
S và cũng với lực kéo nói trên, thời gian chuyển động phải bằng
( V= căn)

a)

13s

b)

5 V5 s

c)

15s

d)

6V5 s

152.

Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía Tây dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động
cơ là 560 N hướng về phía Tây. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là 180 N, lực cản của không khí lên
thuyền là 60 N hướng về phía Đông (Hình 19.2). Lực tổng hợp tác dụng lên thuyền máy theo phương ngang
có độ lớn là

a)

320 N

b)

380 N

c)

440 N

d)

680N

153.

Chọn câu sai. Trong tương tác giữa hai vật

a)

gia tốc mà hai vật thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng

b)

hai lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau

c)

các lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối

d)

lực và phản lực có độ lớn bằng nhau

154.

Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng

b)

có cùng điểm đặt

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời

155.

Cặp lực và phản lực trong định luật III Newton

a)

không cùng bản chất.

b)

cùng bản chất

c)

tác dụng vào cùng một vật

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

156.

Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận
xét đúng?

a)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây

b)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

c)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

d)

Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

157.

Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà
đẩy người đó như thế nào?

a)

không đẩy gì cả

b)

đẩy xuống

c)

đẩy lên

d)

đẩy sang bên

158.

Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là

a)

lực mà con ngựa tác dụng vào xe

b)

lực mà xe tác dụng vào ngựa

c)

lực mà ngựa tác dụng vào đất

d)

lực mà đất tác dụng vào ngựa.

159.

Một vật đặt trên bàn nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật và vào bàn được xác định như hình vẽ
dưới. Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Cặp lực cân bằng nhau: P1 và N1 (với P1trọng lực của vật và N1 là phản lực N1 của mặt bàn)

b)

Lực nén F của vật lên bàn (F = P1 = N1 )

c)

Phản lực N2 của mặt đất ( N2 = P1 + P2 ) với P2 Trọng lực của bàn

d)

Cặp lực trực đối cân bằng: F và N1
.

160.

Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì

a)

lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa

b)

lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa

c)

lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa

d)

tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa
tác dụng vào đinh.

161.

Hình bên vẽ các lực tác dụng lên một chiếc xe đang chuyển
động với vận tốc trên đường ngang. Nhận định nào sau đây sai?

v

a)

N và P là lực và phản lực

b)

Xe đang chuyển động chậm dần.


c)

N và P là hai lực cân bằng


d)

Chỉ có lực F gây ra gia tốc cho xe.


162.

Người ta thả một vật rơi tự do, sau 4 s vật chạm đất, lấy g = 10m/s2 .
chọn câu đúng.

a)

Vật được thả rơi từ độ cao 80 m.


b)

Khi vật chạm đất thì vận tốc của vật là 80 m/s.


c)

Sau 2 giây vật đi được 20 m


d)

Độ cao của vật sau khi thả rơi 2 giây là 40 m.


163.

Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72 km/h thì người lái xe thấy chướng
ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36
km/h. Ô tô chạy thêm được 60m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.

a)

Ô tô chạy với gia tốc 3 m/s2.


b)

Thời gian ô tô đi được 50 m là 10/3 s


c)

Vận tốc của ô tô đạt được khi chạy thêm 60 m là 6 m/s.


d)

Khi ô tô chạy thêm 60 m mất 4,56 s.

164.

Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 800 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu
trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí.

a)

Quỹ đạo chuyển động của vật là một parabol


b)

Thời gian gói hàng chạm đất là 12,78 s


c)

Tầm xa của gói hàng là 1278 m

d)

Vận tốc của gói hàng khi chạm đất là 160,25 m/s


165.

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được
vẽ ở hình bên

a)


Tốc độ của xe trong 2 giây đầu là 2 km/h.


b)


Quãng đường đi được của xe sau 10 giây chuyển động là 9 m.


c)


Độ dịch chuyển của xe sau 10 giây chuyển động là -1 m.


d)


Từ giây từ giây 4 đến giây 8 vật chuyển động chậm dần đều theo chiều âm.


166.

Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B,rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đíchcùng một lúc. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng (Đ), ?

a)

Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km


b)

Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng nhau.


c)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ nhất bằng
nhau.


d)

Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 45 độ Đông – Bắc.


167.

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (x – t) được mô tả như hình. Mô tả sau đây là đúng (Đ) ?

a)

Vận tốc tức thời tại điểm A là: vA= 1,5 m/s


b)

Vận tốc tại điểm B là: vB = 0


c)

Vận tốc tại điểm B là: vC ≈ -0,86𝑚/𝑠


d)

Trong 4s chuyển động, độ dịch chuyển là 2 m


168.

Một tàu lượn siêu tốc dọc theo đường ray, và sau đó quay trở lại vị trí bắt đầu. Đồ thị bên biểu diễnđộ dịch chuyển theo thời gian (hình bên). Trong các kết luận sau đây, kết luận nào đúng (Đ)

a)

Vị trí số ❶ trên đồ thị thể hiện tàu đang chuyển động đều


b)

Tốc độ đạt cực đại ở vị trí số ❸ của đồ thị


c)


Vị trí số ❷ thể hiện tàu đang tăng tốc


d)

Bắt đầu quay lại hành trình mới là vị trí số ❻


169.

Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu
20m/s.

a)

Sau khi ném 2s vật có tọa độ tại A (40;20)


b)

Quỹ đạo của vật này là 1 đường parabol


c)

Sau 2,3 giây thì vật chạm đất.


d)

Vận tốc của nó khi chạm đất là 20√5 𝑚/𝑠.


170.

Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh một dốc dài 100 m, sau 10 s thì nó đến chân dốc. Sau đó nó tiếp tục
chuyển động trên mặt ngang được 50 m thì dừng lại.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ)

a)

Gia tốc của quả cầu khi lăn trên dốc là 2m/s2


b)

Vận tốc quả cầu tại chân dốc là 2m/s


c)

Gia tốc của quả cầu khi lăn trên mặt phẳng ngang là -40m/s2.


d)

Thời gian chuyển động của quả cầu là 15s


171.

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy
nhanh dần đều. Sau 15s, ô tô đạt vận tốc 15 m/s.

a)

Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều


b)

Gia tốc của ô tô khi người lái xe tăng ga là 0,2 m/s2.


c)

Vận tốc của ô tô sau 30 giây tăng tốc là 𝑣 = 18 𝑚/𝑠


d)

Quãng đường ô tô đi được sau 30s từ khi tăng ga là 400 mét


172.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40 N,F2= 30 N.

a)

Độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 0 độ là 70 N.


b)

Độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 60 độ là 10 N.


c)

Độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 60 độ là 50 N.


d)

Độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 120 độ là

10V13 N

173.

Một chiếc sà lan bị hư động cơ được kéo bởi hai tàu kéo nhỏ như hình vẽ. Lực do hai tàu kéo này
tác dụng lên sà lan có độ lớn lần lượt là F1 = 1 000 N, F2 = 800 N.

a)

Hợp lực tác dụng lên sà lan có độ lớn là F = 1 800 N.


b)

Lực kéo tác dụng lên sà lan có độ lớn lớn nhất khi F1 và F2 cùng
hướng.


c)

Chiếc sà lan sẽ đứng yên khi F1 và F2 ngược hướng.


d)

Nếu góc tạo bởi F1 và F 2 bằng 600 thì hợp lực tác dụng lên sà lan có
độ lớn F ≈ 1 562 N.


174.

Một ô tô có khối lượng 3 tấn, sau khi khởi hành 10 s,đi được quãng đường 25 m. Bỏ qua ma sát.

a)

Gia tốc của ô tô là

0,5 m/s .

b)

Lực phát động của động cơ xe là 1000 N


c)

Sau khi đi được 20 giây thì vận tốc của xe đạt 20 m/s


d)

Quãng đường xe đi được sau 20 giây là 100 m


175.

Một xe khối lượng 1 tấn đang chạy với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh (thắng lại). Biết lực hãm là
250 N.Tính quãng đường xe còn chạy thêm được đến khi dừng hẳn.

a)

Gia tốc của xe là

0,25 m/s2

b)

Vận tốc của xe khi dừng hẳn là 10 m/s


c)

Quãng đường xe đi thêm được đến khi dừng hẳn là 200 m


d)

Thời gian xe đi thêm được đến khi dừng hẳn là 50 giây


176.

Một xe có khối lượng 5 kg chuyển động trên đường thẳng nằm ngang bởi lực kéo F = 20N có
phương nằm ngang trong 5 s. Sau đó lực kéo không tác dụng nữa nên xe chuyển động chậm dần đều và dừnghẳn lại. Biết lực cản tác dụng vào xe luôn bằng 15 N.

a)

Gia tốc của xe có lực kéo là 20 N là

4 m/s2

b)

Vận tốc xe sau 5 s là 30 m/s

c)

Độ lớn gia tốc của xe có lực cản 15 N là

3 m/s2

d)

Quãng đường xe đi được từ lúc khởi hành cho đến khi dừng hẳn là

106,6 m.

177.

Một xe lăn bằng gỗ có khối lượng 300 gam đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì va chạm vào
một xe lăn bằng thép có khối lượng 600 gam đang đứng yên trên bàn nhẵn nằm ngang. Sau thời gian va
chạm 0,2 s xe lăn thép đạt vận tốc 0,5 m/s theo hướng của v.

a)

Gia tốc của xe thép là

-2,5 m/s2

b)

Lực tác dụng lên xe thép có độ lớn 2 N


c)

Gia tốc của xe gỗ là

5 m/s2 .

d)

Vận tốc của xe gỗ sau va chạm là

2 m/s

178.

Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, quả cầu 1 chuyển động với vận tốc 4 m/s đến
va chạm vào quả cầu 2 đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của
quả cầu 1 với cùng vận tốc 2 m/s

a)

Gia tốc của quả cầu 1 mang giá trị âm.


b)

Hợp lực tác dụng lên quả cầu 1 cùng chiều chuyển động


c)

Sau va chạm, hai quả cầu chuyển động ngược chiều nhau.


d)

Tỉ số khối lượng của hai quả cầu bằng 1.


179.

Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6 km/h đến đụng vào xe B đang đứng yên. Sau va
chạm xe A bật ngược lại với vận tốc 0,1 m/s, còn xe B chạy với vận tốc 0,55 m/s. Cho biết khối lượng
xe B là m= 200 gam. =

a)

Xe A trước và sau va chạm chuyển động ngược chiều nhau


b)

Sau va chạm xe A và xe B chuyển động cùng chiều nhau


c)

Gia tốc của xe B mang giá trị âm.


d)

Khối lượng của xe A là 100 gam.


180.

trải nghiệm của bạn như thế nào

a)

vui

b)

mệt

c)

cay cú

d)

phương án khác