Font size
Worksheetsôn tập triết học
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
A. Như một đối tượng vật chất cụ thể
B. Như 1 hệ đối tượng vật chất nhất định
C. Như 1 chỉnh thể thống nhất
D. Các phương án trên đều đúng
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
A. Xã hội phân chia thành giai cấp
B. Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
C. Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí thức
D. Xuất hiện giai cấp tư sản
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là?
A. Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau , cái nào quyết định cái nào
B. Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không
C. Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
D. Vấn đề quan hệ giữa tồn tại và tư duy
Chọn câu trả lời KHÔNG ĐÚNG?
A. Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau
B. Phương pháp biện chứng nhận thức đối tưởng trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là vận động phát triển
C. Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
D. Phương pháp biện chứng khẳng định rằng sự thay đổi về lượng đủ lớn sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất
Triết học là gì?
A. Triết học là tri thức vêd thế giới tự nhiên
B. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên và xã hội
C. Triết học là tri thức lý luận về con người về vật chất
D. Triết học là hệ thống lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí con người trong thế giới
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?
A. Thực tại khách quan với ý thức con người
B. Vận động và biến đổi
C. Có khối lượng và quảng tính
D. Tồn tại
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều gì làm cho ý thức có thể tác động ngược lên vật chất?
A. Ý chí
B. Hoạt động thực tiễn của con người
C. Sự tồn tại của tinh thần
D. Sự phát triển của tư tưởng
Mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết hock là?
A. Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
B. Con người có khả năng nhận thức cề thế giới hay không.
C. Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
D. Vấn đề quan hệ giữa tồn tại và tư duy
Theo quan điểm của CNDVBC, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?
A. Vô hạn, vô tận, độc lập có ý thức
B. Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi
C. Tồn tại cảm tính
D. Vĩnh viễn tồn tại
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hinh thức phản ánh khác nhau của thế giới vật chất là ở chỗ nào?
A. Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh
B. Tính sáng tạo, năng động
C. Tính quy định bởi vật phản ánh
D. Tính rập khuôn
Xem xét sự vật theo quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta?
A. Không cần xem xét mối liên hệ
B. Chỉ xem xét một mối liên hệ
C. Phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật
D. Phải xem xét tất cả các mối liên hệ đồng thời phân loại và thấy được vị trí, vai trò của các mối liên hệ
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC:
A. Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật, hiện tượng không có sự liên hệ
B. Mối liên hệ của sư vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ
C. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng
D. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng xét cho cùng đều do chúa tạo ra
Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng: “ phát triển… của sự vận động của sự vật, hiện tượng”. Hãy hoàn thiện quan điểm trên
A. Khuynh hướng chung
B. Xu thế chung
C. Con đường
D. Tất cả đều sai
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan nóng vội là do không tôn trọng quy luật
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật lượng - chất
C. Quy luật ohur định của phủ định
D. Quy luậ khách quan
Ph.Ăngghen viết: “…… là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta ohair nói: … đã sáng tạo ra bản thân con người”. Hayx ddieenf 1 từ vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên
A. Lao động
B. Vật chất
C. Ngôn ngữ
D. Sản xuất
Berkeley đã phát biểu câu nói nổi tiếng: “ tồn tại là được tri giác”. Câu nói trên thể hiện lập trường triết học nào?
A. Duy vật biện chứng
B. Duy vật siêu hình
C. Duy vật chủ quan
D. Duy tâm khách quan
Triết học Mác - Lênin cho rằng “ thực tiễn là toàn bộ …. Có mục đích, mang tính lịch sử, xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan.” Hoàn thiện quan điểm trên
A. Hoạt động tinh thần
B. Hoạt động vật chất
C. Hoạt động vật chất và tinh thần
D. Hoạt động cơ bản
Phương pháp siêu hình trong giáo dục thường dẫn đến điều gì
A. Sự thiếu sáng tạo và khả năng phản biện
B. Tư duy linh hoạt
C. Khuyến khích sự thay đổi
D. Phát triển tư duy biện chứng
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào sau đây là sai:
A. Mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có mối liên hệ qua lại lẫn nhau
B. Một mối liên hệ cụ thể có thể tồn tại độc lập mà không chịu ảnh hưởng của mối liên hệ khác
C. Mối liên hệ phổ biến mang tính khách quan và không phụ thuộc vào ý chí con người
D. Mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận cho phương pháp luận biện chứng
Theo quan điểm của CNDVBC, nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?
A. Bộ óc con người
B. Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc người
C. Lao động và ngôn ngữ của con người
D. Lao động và phản ánh
Để phản ánh hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có
A. Công cụ lao động
B. Cơ quan cảm giác
C. Ngôn ngữ
D. Công cụ sản xuất
CNDVBC khẳng định bản chất của ý thức là
A. Thực thể độc lập
B. Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
C. Sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người
D. Năng lực của mọi dạng vật chất
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào sau đây là sai
A. Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là đa dạng và phong phú
B. Có thể hiểu mối liên hệ phổ biến như một mối liên hệ duy nhất, cố định
C. Mối liên hệ phổ biến là kết quả của sự tác động qua lại giữa các sự vật, hiện tượng
D. Tính phổ biến của mối liên hệ được thể hiện ở mọi cấp độ của thế giới vật chất
Quan điểm của CNDVBC về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là
A. Ý thức do vật chất quyết định, thỉnh thoảng tồn tại đồng thời
B. Ý thức tác động đến vật chất
C. Ý thức quyết định vật chất và vật chất tác động lại ý thức
D. Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
Sự phát triển có quan hệ như thế nào với mâu thuẫn?
A. Sự phát triển không liên quan đến mâu thuẫn
B. Mâu thuẫn là động lực của sự phát triển
C. Mâu thuẫn làm chậm sự phát triển
D. Mâu thuẫn ngăn cản sự phát triên
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC
A. Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có mối liên hệ
B. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ
C. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong bản thân, sự vật hiện tượng
D. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng có tính lặp lại và bất biến
Theo quan điểm của CNDVBC mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất
A. Tính ngẫu nhiên, chủ quan, phổ biến
B. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng
C. Tính khách quan, tính đặc thù và tính đa dạng
D. Tính khách quan đa dạng và tính tiến lên
Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ , thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau
A. Quan điểm duy vật siêu hình
B. Quan điểm duy vật biện chứng
C. Quan điểm duy tâm khách quan
D. Quan điểm duy tâm chủ quan
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào
A. Nguyên lý về sự phát triển
B. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
C. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
D. Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất
Trong các quan điểm sau đây, đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển
A. Chất của sự vật không thay đổi gì trong quá trình tồn tại và phát triển của chúng
B. Phát triển là sự chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất
C. Phát triển bao hàm sự nảy sinh chất mới và sự phá vỡ chất cũ
D. Chất là tổng hợp hữu cơ những thuộc tính cơ bản của sự vật
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào sau đây là sai
A. Sự phát triển diễn ra thông qua quá trình tích luỹ về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
B. Mọi sự thay đổi đều là sự phát triển
C. Sự phát triển là quá trình phủ định của phủ định
D. Sự phát triển phản ánh quy luật khách quan của thế giới
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào sau đây là không đúng
A. Phát triểnbao quát toàn bộ sự vận động nói chung
B. Phát triển chỉ khái quát xu hướng vận động đi lên của các sự vật
D. Phát triển có tính khách quan phổ biến
C. Phát triển chỉ là một trường hợp đặc biệt của sự vận động
Theo quan điểm của CNDVBC, nhận định nào sau đây là sai
A. Phát triển là sự thay đổi theo chiều hướng tiến bộ, phù hợp với quy luật khách quan
B. Sự phát triển của sự vật phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể và mâu thuẫn nội tại
C. Phát triển luôn diẽn ra một cách liên tục, không bao giờ bị gián đoạn
D. Quá trình phát triển luôn gắn với sự chuyển hoá từ chất cũ sang chất mới
Trong nhận thức cần quán triệt quan điểm phât triển. Điều đó dựa trên cơ sở lý luận của nguyên lý nào?
A. Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến
B. Nguyên lý về sự phát triển
C. Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới
D. Nguyên lý mâu thuẫn
Đâu là quan điểm của CNDVBC về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
A. Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng
B. Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung
C. Cái chung và cái riêng không tồn tại đồng thời
D. Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng
Cái riêng có thể trở thành cái chung không
A. Có, nếu những đặc điểm của cái riêng có tính phổ biến và lặp lại ở nhiều sự vật khác
B. Không, vì cái riêng là duy nhất
C. Không, vì cái chung luôn bao trùm cái riêng
D. Có, nếu cái chung hoàn toàn trùng lặp với cái đơn nhất
Hạn chế lớn nhất của phương pháp siêu hình là
A. Quá phức tạp để áp dụng
B. Không thấy được sự thay đổi và vận động của sự vật
C. Không tập trung vào thực tế
D. Quá chú trọng vào sự thay đổi mà không xét đến yếu tố ổn định
Cái đơn nhất có thể chuyển hoá thành cái chung trong điều kiện nào
A. Khi cái đơn nhất tách rời khỏi cái riêng
B. Khi cái đơn nhất trở thành phổ biến
C. Khi cái riêng bao trùm lên cái chung
D. Khi cái đơn nhất tự động biến đổi
Cái chung có thể tồn tại tách rời khỏi cái riêng hay không
A. Có, vì cái chung là khái niệm trừu tượng
B. Có, vì cái chung có thể tồn tại dưới dạng độc lập
C. Không, vì cái chung chỉ tồn tại thông qua cái riêng
D. Không, vì cái riêng luôn phủ nhận cái chung
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là đúng
A. Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng
B. Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất hoàn toàn đồng nhất với hiện tượng
C. Bản chất nào hiện tượng ấy, bản thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi theo
D. Bản chất là cái vĩnh viễn
Dấu hiệu để phân biệt khả năng với hiện thực là gì
A. Sự có mặt và không có mặt trên thực tế
B. Sự nhận biết được hay không nhận biết được
C. Sự xác định hay không xác định
D. Khả năng không tồn tại
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là đúng
A. Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng
B. Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng
C. Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng
D. Hoạt động thực tiễn không bao hàm hoạt động sáng tạo
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai
A. Chất là tính quy định vốn có của sự vật
B. Chất là tổng hợp chất hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì
C. Chất đồng nhất với thuộc tính
D. Chất là cái để phân biệt nó với cái khác
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây sai
A. Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật
B. Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
C. Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật
D. Chất là cái vốn có của sự vật
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây sai
A. Lượng là tính quy định vốn có của sự vật
B. Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật
C. Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người
D. Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây đúng
A. Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của lượng
B. Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất
C. Độ là phạm trù triết học chỉ giới hạn biến đổi của lượng, trong đó chưa làm thay đổi chất của sự vật
D. Độ là phạm trù chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật
Điều nào sau đây đúng về vai trò của cái đơn nhất trong sự phát triển của sự vật
A. Cái đơn nhất không ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật
B. Cái đơn nhất tạo ra sự khác biệt và đôi khi nó là động lực thúc đẩy sự phát triển của sự vật
C. Cái đơn nhất chỉ có vai trò tạm thời
D. Cái đơn nhất luôn phủ định cái chung
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất
A. Độ
B. Bước nhảy
C. Chuyển hoá
D. Tịnh tiến
Trong một mối quan hệ nhất định cái gì xác định sự vật
A. Tính quy định về lượng
B. Tính quy định về chất
C. Thuộc tính của sự vật
D. Tính ngẫu nhiên
Kết quả có thể tồn tại mà không cần nguyên nhân không
A. Có, kết quả đôi khi tự phát sinh mà không cần nguyên nhân
B. Không, mọi kết quả đều phải có nguyên nhân
C. Có, nhưng chỉ trong các sự kiện ngẫu nhiên
D. Kết quả chỉ cần nguyên nhân trong các trường hợp cụ thể
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào sau đây là sai
A. Nguyên nhân có thể là khách quan hoặc chủ quan, tuỳ vào hoàn cảnh cụ thể
B. Kết quả có thể tác động ngược lại nguyên nhân, làm thay đổi hoặc biến đổi nguyên nhân
C. Không ohair hiện tượng nào cũng có nguyên nhân, vì có hiện tượng xảy ra ngẫu nhiên
D. Mối liên hệ nguyên nhân kết quả mang tính tất yếu và khách quan
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai
A. Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi
B. Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật
C. Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi
D. Khi bước nhảy được thực hiện thì sự vật chuyển hoá
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây đúng
A. Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật
B. Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng
C. Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng
D. Chất biến đổi trước khi có sự biến đổi của lượng
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là đúng
A. Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng
B. Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất
C. Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại
D. Chất và lượng cùng biến đổi đồng thời
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là saI
A. Sự thay đổi của nguyên nhân có thể làm thay đổi tính chất hoặc mức độ của kết quả
B. Mối liên hệ nguyên nhân - kết quả không bị chi phối bởi điều kiện khách quan cụ thể
C. Việc phân tích nguyên nhân - kết quả không bị chi phối bởi điều kiện khách quan cụ thể
D. Một nguyên nhân có thể dẫn đến các kết quả khác nhau trong các điều kiện khác nhau
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai
A. Trong mối liên hệ nguyên nhân - kết quả, không phải lúc nào cũng xác định được nguyên nhân ngay lập tức
B. Mối liên hệ nguyên nhân - kết quả là cơ sở để con người dự đoán và định hướng hoạt động thực tiễn
C. Nguyên nhân và kết quả là 2 phạm trù tuyệt đối, không thay đổi theo thời gian
D. Nhận thức đầy đủ mối liên hệ nguyên nhân - kết quả đòi hỏi phải xem xét toàn diện
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây sai
A. Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau
B. Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
C. Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật
D. Mặt đối lập là vốn có của sự vật hiện tượng
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là gì
A. Sự đấu tranh của hai mặt đối lập
B. Sự thống nhất của hai mặt đối lập
C. Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập
D. Sự tương đồng của các mặt đối lập
Câu nào dưới đây là câu đúng và đủ theo quan điểm của CNDVBC
A. Tất nhiên có thể chuyển hoá thành ngẫu nhiên
B. Ngẫu nhiên có thể chuyển hoá thành tất nhiên
C. Tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hoá cho nhau
D. Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau
Điền từ còn thiếu vào câu sau:……. Là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
A. Nguyên nhân
B. Kết quả
C. Hình thức
D. Nội dung
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập
A. Ràng buộc nhau
B. Nương tựa nhau
C. Đan xen nhau
D. Phủ định bài trừ nhau
Trong mâu thuẫn biện chứng các mặt đối lập quan hệ với nhau ntn?
A. Chỉ thống nhất với nhau
B. Chỉ có mặt đấu tranh với nhau
C. Bình đẳng với nhau
D. Vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập xu hướng nào quy định sự biến đổi thường cuyên của sự vật
A. Thống nhất của các mặt đối lập
B. Đấu tranh của các mặt đối lập
C. Không có xu hướng nào cả
D. Sự tồn tại đồng thời của sự vật hiện tượng
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai
A. Mâu thuẫn là khách quan, khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu về mâu thuẫn của nó
B. Sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải quyết từng mâu thuẫn
C. Phải giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp đấu tranh chứ không dung hoà
D. Mâu thuẫn phụ thuộc vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó
Sự lhast triển có quan hệ như thế nào với mâu thuẫn
A. Sự phát triển không liên quan đến mâu thuẫn
B. Mâu thuẫn là động lực của sự phát triển
C. Mâu thuẫn làm chậm sự phát triển
D. Mâu thuẫn ngăn cản sự phát triển
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây sai
A. Phủ định biện chứng có tính khách quan
B. Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong xã hội
C. Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người
D. Phủ định biện chứng có tính đa dạng, phong phú, riêng biệt
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây sai
A. Phủ định biẹn chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn
B. Phủ định biện chứng không đơn giản là xoá bỏ cái cũ
C. Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ
D. Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố thích hợp của cái cũ
Tính chất nào sau đây không đúng với lượng
A. Không thể đo lường được
B. Có thể tăng hoặc giảm
C. Là thuộc tính có thể đo lường được
D. Ảnh hưởng đến sự thay đổi của chất
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào sau đây là đúng
A. Quá trình phủ định của phủ định phản ánh sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
B. Phủ định chỉ diễn ra một lần và không có sự lặp lại trong quá trình phát triển
C. Phủ định của phủ định là một quy trình không thể kiểm soát và không mang tính quy luật
D. Phủ định của phủ không liên quan đến sự phát triển của xã hội loài người
Nhận thức cảm tính được hình thành thông qua
A. Cảm giác, tri giác, biểu tượng
B. Phán đoán, suy luận, khái niệm
C. Khái niệm, biểu tượng và suy diễn
D. Suy đoán, lý giải và kết luận
Vai trò của lý luận trong nhận thức là gì
A. Không quan trọng, chỉ cần thực tiễn
B. Là kim chỉ nam cho hành động và nhận thức
C. Lý luận và thực tiễn không liên quan
D. Lý luận chỉ là thứ yếu
Xã hội có các loại hình thức sản xuất cơ bản là
A. Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và văn hoá
B. Sản xuất ra văn hoá, con người và đời sống tinh thần
C. Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật
D. Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và con người
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là cách mạng lớn nhất
A. Người lao động
B. Phương tiện lao động
C. Công cụ lao động
D. Tư liệu lao động
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định
A. Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
B. Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
C. Quan hệ phân phốii sản xuất
D. Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là
A. Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất
B. Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới
C. Nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế
D. Nhằm phát triển quan hệ sản xuất
Sự ohast triển của các hình thái kinh tế - xã hội là
A. Quá trình lịch sử - tự nhiên
B. Quá trình lịch sử hướng theo ý chí của giai cấp cầm quyền
C. Quá trình lịch sử hướng theo ya chí của Đảng cầm quyền
D. Quá trình sản xuất hàng hoá
C.Mác viết: “ tôi coi sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên” , theo nghĩa
A. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
B. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo các quy luật khách quan của xã hội
C. Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội ngoài tuân theo các quy luật chung còn bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cụ thể của moiix quốc gia dân tộc
D. Sự phát triển theo các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo các quy luật chung
Động lực chủ yếu của sự tiến bộ khoa học xã hội là
A. Sự phát triển của lực lượng sản xuất
B. Sự phát triển của hoạt động nghiên cứu
C. Sự phát triển của các quan hệ quốc tế, hợp tác quốc tế
D. Không có phương án nào đúng
Quy luâth xã hội nào giữ vai trò quyết định sự vận động, phát triển của xã hội
A. Quy luật đấu tranh giai cấp
B. Quy luâth cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
C. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
D. Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Yếu tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là
A. Công cụ lao động
B. Người lao động
C. Khoa học - công nghệ
D. Tư liệu lao động
Phương thức sản xuất gồm
A. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
B. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng
C. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng
D. Lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng, quan hệ sản xuất
Toàn bộ các yếu tố của lực lượng sản xuất bao gồm
A. Tư liệu sản xuất và người lao động
B. Tư liệu lao động và đối tượng lao động
C. Công cụ lao động và người lao động
D. Đối tượng lao động và người lao động
Trong mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ya thức xã hội thì
A. Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội
B. Tồn tại xã hội tác động trở lại ý thức xã hội
C. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội độc lập tương đối với tồn tại xã hội, tác động trở lại tồn tại xã hội
D. Ý thức xã hội luôn thay đổi ngay lập tức khi tồn tại xã hội thay đổi
