Font size
WorksheetsChương 3
Total questions: 177
Worksheet time: 1hrs 29mins
Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Cả A, B và C đều đúng
Anh/ Chị hãy lựa chọn 1 đáp án đúng cho khái niệm Cảm giác:
Là một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.
Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Là một trạng thái tâm lý phản ánh các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Cả A, B và C đều đúng
cách hiểu nào không đúng với ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Mỗi cảm giác có một ngưỡng khác nhau.
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác
Ngưỡng cảm giác ở mỗi người là khác nhau.
Anh/ Chị hãy lựa chọn 1 đáp án đúng cho khái niệm thích ứng của cảm giác:
Là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với cường độ kích thích
Là khả năng thay đổi độ cảm nhận của cảm giác cho phù hợp với tác nhân kích thích
Là khả năng thay đổi độ cảm nhận của cảm giác cho phù hợp với cường độ kích thích
Cả A, B và C đều đúng trên
điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác:
Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cảm giác của con người có bản chất xã hội.
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
Một trong những nội dung về quy luật ngưỡng cảm giác được phát biểu:
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Anh/ Chị hãy chọn 1 phương án đúng nhất để nói về hiện tượng ảo giác trong tri giác :
Cho hình ảnh tri giác đúng về đối tượng.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Ít khi phụ thuộc vào bối cảnh
Không cần thiết trong đời sống con người.
Anh/ Chị hãy lựa chọn 1 đáp án đúng cho khái niệm Tri giác:
Là một thuộc tính tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Là một trạng thái tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào chúng ta.
Cả A, B và C đều đúng trên
luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác:
Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.
Không cần thiết trong đời sống con người.
Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Quá trình tâm lí.
Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
Hiện tượng tổng giác là:
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí và đặc điểm nhân cách
Sự phụ thuộc của tri giác vào không gian xung quanh.
Sự ổn định của hệ thần kinh.
Cả A, B và C đều đúng
Cách hiểu nào là phù hợp với tính lựa chọn của tri giác:
Con người không chủ động lựa chọn đối tượng tri giác.
Sự lựa chọn đối tượng tri giác phụ thuộc vào mục đích tri giác.
Thể hiện bản chất của con người.
Cả A, B và C đều đúng
Tính ổn định của tri giác là do:
Cấu trúc của sự vật ổn định tương đối trong một không gian, thời gian nhất định.
Cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh dựa trên mối liên hệ ngược.
Do kinh nghiệm tri giác nhiều lần của cá thể.
Cả A, B và C đều đúng
Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác:
Chỉ diễn ra đồng thời
Chỉ diễn ra nối tiếp
Diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp
Diễn ra vừa đồng thời vừa nối tiếp
Ý nào dưới đây không đúng với tri giác:
Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại.
Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật.
Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.
Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.
Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật :
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lực chọn của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật:
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lựa chọn của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào?
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể.
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác.
Sự ổn định của hình ảnh tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác
Cảm giác là một quá trình tâm lý, có mở đầu, diễn biến và kết thúc
Cảm giác của con người có bản chất xã hội
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ
Hãy lựa chọn 1 đáp án đúng để điền vào khái niệm tư duy:
Tư duy là một …tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Sự phản ánh
Quá trình
Trạng thái
Thuộc tính
Anh/ Chị hãy lựa chọn 1 đáp án đúng cho khái niệm Tư duy :
Là một trạng thái tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mỗi liên hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
Là một thuộc tính tâm lý phản ánh bản chất, những mỗi liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mỗi liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
Cả A, B và C đều đúng
Đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy:
Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác dưới đây.
Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.
Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ bên trong mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.
Cả A, B và C đều đúng
Anh/ chị hãy tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người:
Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống.
Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp.
Kết quả nhận thức mang tính khái quát.
Diễn ra theo một quá trình.
Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở:
Làm cho hoạt động của con người có ý thức
Sự chặt chẽ trong việc giải quyết vấn đề
Liên quan đến nhận thức cảm tính
Cả A, B và C đều đúng
Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính gián tiếp.
Tính trừu tượng và khái quát
Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:
Phản ánh bản thân, sự vật, hiện tượng.
Một quá trình tâm lí.
Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ.
Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thoả mãn một số điều kiện. Điềukiện nào dưới đây là không cần thiết:
Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết.
Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn xác định và biểu đạt vấn đề của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết (tiến hành trong đầu hay trong thực tiễn) để khẳng định giả thuyết (hay phủ định giả thuyết).
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn xuất hiện các liên tưởng của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết (tiến hành trong đầu hay trong thực tiễn) để khẳng định giả thuyết (hay phủ định giả thuyết).
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn sàng lọc liên tưởng, hình thành giả thuyết của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết (tiến hành trong đầu hay trong thực tiễn) để khẳng định giả thuyết (hay phủ định giả thuyết).
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định và hình thành giả thuyết
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn kiểm tra giả thuyết của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết (tiến hành trong đầu hay trong thực tiễn) để khẳng định giả thuyết hay phủ định giả thuyết hoặc chính xác hóa giả thuyết
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
Hãy lựa chọn 1 đáp án đúng để điền vào khái niệm: Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những…. đã có.
Quá trình
Trạng thái
Thuộc tính
Biểu tượng
Điều nào không đúng với tưởng tượng:
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).
Luôn giải quyết vấn đề một cách tường minh.
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát.
Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người:
Phản ánh cái mới không liên quan gì đến thực tiễn.
Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn.
Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng hoặc tái tạo những hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác.
Không có ý nghĩa phục vụ hoạt động sống
Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:
Tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội.
Luôn được thực hiện ngẫu nhiên.
Chỉ có giá trị với xã hội.
Cả A, B và C đều đúng
Đáp án nào đề cập đến vai trò của tưởng tượng:
Cho phép con người hình dung ra kết quả cuối cùng của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người hình dung ra phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người tạo ra phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người trao đổi các phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau lại tạo ra hình ảnh mới. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghét
Liên hợp
Điển hình hóa
Loại suy
Đây là cách sáng tạo hình ảnh mới băng việc liên hợp các bộ phận của nhiều ….lại tạo ra hình ảnh mới. Hãy tìm từ đúng để điền vào chỗ chấm cho phù hợp với cách sáng tạo liên hợp trong tưởng tượng
Sự vật khác nhau
Sự vật
Phương thức
Loại hình
Tạo hình ảnh mới bằng việc nhấn mạnh, khuyếch đại hoặc đưa lên hàng đầu một phẩm chất của sự vận, hiện tượng. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép
Liên hợp
Nhấn mạnh chi tiết thuộc tính của sự vật
Loại suy
Tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở tổng hợp sáng tạo các thuộc tính điển hình. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hóa
Loại suy
Là cách tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở mô phỏng, bắt chước những chi tiết, bộ phận của những sự vật có thực. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hóa
Loại suy
Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài
Phản ánh cái mới, cái chưa biết
Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh
Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề
Anh/ chị hãy chọn một đáp án đúng được liệt kê dưới đây để hoàn chỉnh khái niệm về trí nhớ. Là một quá trình tâm lý phản ánh những… của cá nhân dưới hình thức biểu tượng.
Kinh nghiệm
Hiểu biết
Thái độ
Suy nghĩ
Mức độ ghi nhớ có chủ định phụ thuộc vào:
Động cơ, mục đích ghi nhớ
Khả năng gây cảm xúc của tài liệu.
Hành động được lặp lại nhiều lần.
Tính mới mẻ của tài liệu.
Mức độ ghi nhớ không chủ định phụ thuộc vào:
Động cơ, mục đích ghi nhớ
Sự hấp dẫn của đối tượng ghi nhớ.
Hành động được lặp lại nhiều lần.
Tài liệu ngắn, dễ học.
Sản phẩm của trí nhớ là:
Hình ảnh
Biểu tượng
Khái niệm
Rung cảm
Đối tượng của trí nhớ được thể hiện đầy đủ nhất trong luận điểm nào:
Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà con người đã tri giác.
Các cảm xúc, tình cảm, thái độ mà con người đã trải qua.
Kinh nghiệm của con người.
Các kết quả mà con người tạo ra trong tư duy, tưởng tượng.
Điều nào không đúng với trí nhớ có chủ định:
Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ.
Có trước trí nhớ không chủ định trong đời sống cá thể.
Có mục đích định trước.
Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ.
Điều nào mà ghi nhớ có chủ định ít phụ thuộc nhất:
Sự nỗ lực của chủ thể khi ghi nhớ.
Tài liệu có liên quan đến mục đích hành động.
Tài liệu tạo nên nội dung hoạt động.
Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể.
Cách hiểu nào không đúng về ghi nhớ ý nghĩa:
Dựa trên sự thông hiểu nội dung tài liệu và quan hệ lôgic giữa các phần trong tài liệu.
Tốn ít thời gian, dễ hồi tưởng lại.
Tiêu hao năng lượng thần kinh ít.
Loại ghi nhớ chủ yếu của con người trong học tập.
Đâu là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực?
Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động.
Giữ gìn dựa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách rập khuôn
Thực chất là quá trình ôn tập.
Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.
Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ?
Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định.
Các quá trình trí nhớ diễn ra đan xen nhau.
Các quá trình trí nhớ tác động theo một hướng nhất định.
Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau.
Là quá trình củng cố những tài liệu đã ghi nhớ được cho khỏi mất. Qúa trình này không đơn giản là bảo quản, cho khỏi thất thoát, mà là một quá trình phức tạp. Đây là nội dung của quá trình nào trong trí nhớ?
Hồi tưởng
Giữ gìn
Ghi nhớ
Quên
Đây là quá trình nào của trí nhớ: quá trình làm sống lại, xuất hiện lại những nội dung đã được ghi nhớ và giữ gìn trước đây.
Tái hiện
Giữ gìn
Ghi nhớ
Quên
Loại ghi nhớ mà không cần phải đặt ra mục đích từ trước và cũng không đòi hỏi sự nỗ lực ý chí nào của chủ thể, đó là…
Trí nhớ ngắn hạn
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ có chủ định
Trí nhớ dài hạn
Quá trình hình thành trí nhớ có mấy giai đoạn, đó là những giai đoạn nào?
3 giai đoạn: ghi nhớ, lưu trữ và tái hiện
2 giai đoạn: ghi nhớ và tái hiện
4 giai đoạn: ghi nhớ, giữ gìn, tái hiện và quên
1 giai đoạn: ghi nhớ
Quá trình không tái hiện được nội dung đã ghi nhớ trước đó vào những thời điểm cần thiết gọi là gì?
Mất trí nhớ
Đãng trí
Lơ đãng
Quên
Hãy chỉ ra một cách đầy đủ nguyên nhân của sự quên.
Khi gặp kích thích mới hay kích thích mạnh.
Nội dung tài liệu không phù hợp nhu cầu sở thích, không gắn với xúc cảm.
Tài liệu ít được sử dụng.
Cả A, B và C đều đúng
Hãy chọn đáp án mô tả cho ghi nhớ có chủ định trong các đáp án được nêu ra dưới đây
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
Hãy chọn đáp án mô tả cho ghi nhớ không chủ định trong các đáp án được nêu ra dưới đây
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
Hãy chọn đáp án mô tả cho ghi nhớ máy móc trong các đáp án được nêu ra dưới đây
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
Hãy chọn đáp án mô tả cho ghi nhớ ý nghĩa trong các đáp án được nêu ra dưới đây
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
Hãy chọn đáp án mô tả cho quá trình nhận lại trong các đáp án được nêu ra dưới đây
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Hãy chọn đáp án mô tả cho quá trình nhớ lại trong các đáp án được nêu ra dưới đây
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Hãy chọn đáp án mô tả cho việc quên hoàn toàn trong các đáp án được nêu ra dưới đây
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Hãy chọn đáp án mô tả cho việc quên cục bộ trong các đáp án được nêu ra dưới đây
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Cả A, B và C đều đúng
Ý thức là:
Hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người.
Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.
Khả năng hiểu biết của con người.
Tồn tại được nhận thức.
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
Mặt nhận thức, mặt hành động, mặt thái độ.
Mặt năng động, mặt sáng tạo, mặt thái độ
Mặt nhận thức, mặt năng động, mặt thái độ.
Mặt nhận thức, mặt sáng tạo, mặt thái độ
Các cấp độ của ý thức là:
Cấp độ chưa ý thức
Cấp độ ý thức và tự ý thức
Cấp độ ý thức nhóm và tập thể
Cả A, B, C đều đúng
Đây là hiện tượng tâm lý nào: là hiện tượng tâm lý ở tầng bậc thấp chưa ý thức, nơi mà ý thức không thực hiện được chức năng của mình
Vô thức
Ý thức
Suy nghĩ
Tự ý thức
Ở cấp độ nào mà con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước được hành vi của mình.
Vô thức
Ý thức
Suy nghĩ
Tiềm thức
Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:
Ý thức được mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động
Sự mới lạ của vật kích thích
Độ tương phản của vật kích thích
Sự hấp dẫn của vật kích thích.
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Độ mới lạ của vật kích thích
Cường độ của vật kích thích
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh
Ý thức, mục đích hoạt động.
Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào
Đặc điểm vật kích thích
Xu hướng cá nhân
Mục đích hoạt động.
Tình cảm của cá nhân
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm là:
Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống
Gắn liền với phản xạ có điều kiện.
Là một thuộc tính tâm lý.
Khó hình thành, khó mất đi
Một trong những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là:
Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm
Phản ánh mối quan hệ một cách trực tiếp, rõ ràng
Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm cảm xúc.
Đáp án nào chỉ ra đặc điểm không đặc trưng cho tình cảm:
Là một thuộc tính tâm lí.
Ở dạng tiềm tàng.
Có tính nhất thời, đa dạng.
Chỉ có ở người.
Đáp án nào nêu lên các mức độ của tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, xúc cảm, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, cảm giác, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, tưởng tượng, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, nhớ nhung, tình yêu
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội dung của quy luật thích ứng của xúc cảm, tình cảm;
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm, tình cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội dung của quy luật lây lan của xúc cảm, tình cảm
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội dung của quy luật pha trộn của xúc cảm, tình cảm
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội dung của quy luật di chuyển của xúc cảm, tình cảm
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội dung của quy luật tương phản của xúc cảm, tình cảm
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Một trải nghiệm cảm xúc này có thể làm tăng cường một trải nghiệm cảm xúc khác trái ngược với nó
Xúc cảm là cơ sở của tình cảm, tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa và khái quát hoá những xúc cảm đồng loại
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội dung của quy luật hình thành tình cảm.
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Một trải nghiệm cảm xúc này có thể làm tăng cường một trải nghiệm cảm xúc khác trái ngược với nó
Xúc cảm là cơ sở của tình cảm, tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa và khái quát hoá những xúc cảm đồng loại
Là một hiện tượng tâm lí, ý chí phản ánh:
Bản thân hành động
Phương thức hành động
Mục đích hành động
Năng lực hành động
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả tính mục đích của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm ý chí
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động ý chí
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động tự động hóa
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả tính độc lập của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả tính quyết đoán của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề raa
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả tính bền bỉ của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
Khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả tính tự chủ của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
Khả năng và thói quen kiểm tra hành vi làm chủ bản thân, kìm hãm những hoạt động không cần thiết.
Đặc điểm nào đặc trưng của hành động kĩ xảo là:
Luôn gắn với một tình huống xác định.
Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.
Có tính bền vững cao.
Được hình thành chủ yếu bằng nhu cầu.
Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học:
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.
Một người có làn da trắng khi mặc bộ đồ màu tối thì càng làm làn da trắng của người đó được nổi bật. hiện tượng trên là do:
Sự ổn định của các giác quan
Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác.
Sự thích ứng giữa các cảm giác
Độ nhạy cảm của các cảm giác.
Một mùi khó chịu tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa. điều này phù hợp với:
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật thích ứng của cảm giác
Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Quy luật tính ổn định trong cảm giác
Khi ta đi từ chỗ sáng vào chỗ tối, lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau mới thấy rõ. Đây là hiện tượng:
Tăng độ nhạy cảm của cảm giác..
Giảm độ nhạy cảm của cảm giác
Độ nhạy cảm của cảm giác không thay đổi.
Độ nhậy cảm của cảm giác lúc đầu tăng, sau giảm.
Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật:
Ngưỡng cảm giác.
Thích ứng của cảm giác.
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác
Chuyển cảm giác.
Điều nào dưới đây là sự tương phản của cảm giác?
Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ cảm giác ngọt hơn nếu không cho thêm muối.
Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng.
Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt người phi công tăng lên.
Cả A, B và C.
Trường hợp nào mô tả quy luật thích ứng của cảm giác
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.
Trường hợp nào mô tả quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn
Trường hợp nào mô tả quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn
Trường hợp nào mô tả quy luật ngưỡng cảm giác
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn
Cùng xem một bức tranh, Lan bảo trong bức tranh giống hình một cô gái, còn An bảo không phải. , đây là biểu hiện quy luật nào của tri giác:
Tính đối tượng
Tính ý nghĩa
Tính lựa chọn
Tính ổn định
Câu thơ của Nguyễn Du: “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện của:
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lựa chọn của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Tổng giác
Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác:
Tính trọn vẹn
Tính lựa chọn
Tính có ý nghĩa
Tính ổn định
Trường hợp nào mô tả tính lựa chọn của tri giác
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
Trường hợp nào mô tả ảo giác của tri giác
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
Trường hợp nào mô tả tính ổn định của tri giác
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
Trường hợp nào mô tả tổng giác
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
Trước khi giải bài tập toán, chúng ta thường tóm tắt đề. Việc làm đó có tác dụng kích thích thao tác nào dưới đây của tư duy?
Phân tích
Tổng hợp
Trừu tượng hóa
Khái quát hóa
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?".
Tính có vấn đề của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tính khái quát của tư duy.
Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?
Tính “có vấn đề”
Tính gián tiếp.
Tính trừu tượng và khái quát.
Tính chất lí tính của tư duy
Khi đến bến xe buýt không phải “giờ cao điểm” mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?
Tính có vấn đề
Tính gián tiếp
Tính trừu tượng
Tính khái quát
Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là :
Trí nhớ
Tri giác
Tư duy
Tưởng tượng
Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện:
Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi được nhận phần thưởng.
Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Nam.
Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ: Chắc cô giáo hôm nay lại ốm.
Cả A, B, C đều đúng
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng của con người:
Ông tôi mất từ khi tôi chưa ra đời, vậy mà qua câu chuyện kể của bà, hình ảnh người ông thân thương cứ hiện về trước mắt tôi.
Trong lúc khó khăn nhất tưởng chừng không trụ nổi, hình ảnh đứa con ở quê nhà đã thôi thúc cô đứng vững.
Cô gái đã đi một đoạn, anh tần ngần quay lại con đường cũ mà như thấy hơi ấm từ bàn tay nàng còn vương mãi trên bàn tay anh.
Cả A, B và C đều đúng
Đọc nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng:
Tưởng tượng sáng tạo
Tưởng tượng tái tạo
Ước mơ
Lý tưởng
Hình ảnh nàng tiên cá được xây dựng bằng phương pháp nào trong tưởng tượng
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hóa
Loại suy
Các nhà phê bình đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để vẽ tranh biếm hoạ:
Nhấn mạnh chi tiết sự vật
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hóa
Các nhà văn, nhà soạn kịch… đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng phương pháp:
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hóa
Loại suy
Cla-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là:
Điền hình hóa
Liên hợp
Chắp ghép
Loại suy
Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:
Chắp ghép
Liên hợp
Điền hình hóa
Loại suy
Hình ảnh tượng phật bà Quan Thế Âm Bồ Tát trong tín ngưỡng của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:
Thay đổi kích thước, số lượng
Liên hợp
Điển hình hóa
Loại suy
Hình ảnh người ngựa xuất hiện trong các bộ phim điện ảnh được xây dựng bằng phương pháp:
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hóa
Loại suy
Trường hợp nào dưới đây mô tả cho tưởng tượng tái tạo
Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí.
Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình.
"Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình”.
Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện
Trường hợp nào dưới đây mô tả cho tưởng tượng sáng tạo
Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí.
Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình.
"Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình”.
Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện
Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo chắp ghép trong tưởng tượng:
Người khổng lồ trong chuyện cổ tích
Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.
Hình ảnh "Chị Dậu” (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.
Trong truyện phim "Tây du kí", Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên thân hình người trông rất dữ tợn.
Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo kiểu thay đổi kích thước số lượng trong tưởng tượng:
Trong truyện phim "Tây du kí", Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên thân hình người trông rất dữ tợn.
Người khổng lồ trong chuyện cổ tích
Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.
Hình ảnh "Chị Dậu” (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.
Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo loại suy trong tưởng tượng:
Người khổng lồ trong chuyện cổ tích
Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.
Hình ảnh "Chị Dậu” (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.
Trong truyện phim "Tây du kí", Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên thân hình người trông rất dữ tợn.
Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo điển hình hóa trong tưởng tượng:
Người khổng lồ trong chuyện cổ tích
Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.
Hình ảnh "Chị Dậu” (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.
Trong truyện phim "Tây du kí", Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên thân hình người trông rất dữ tợn.
Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo kiểu nhấn mạnh chi tiết trong tưởng tượng:
Người khổng lồ trong chuyện cổ tích
Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.
Hình ảnh "Chị Dậu” (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.
Báo “Hoa học trò” có bức tranh biếm hoạ về cậu học trò đang trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ của cô giáo: Cậu có một chiếc tai bình thường hướng về phía cô và một chiếc tai to hướng về phía lớp để nghe các bạn nhắc bài.
Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:
Nhớ lại không chủ định
Ghi nhớ không chủ định
Nhớ lại có chủ định
Nhận lại có chủ định.
Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi:
Hiểu ý nghĩa của tài liệu
Tài liệu quá dài.
Buộc phải trả lời đúng y hệt đáp án đã có sẵn
Tài liệu ngắn, dễ học.
Trong học tập, sinh viên xây dựng “sơ đồ tư duy” để ghi nhớ tài liệu là cách:
Ghi nhớ không chủ định.
Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ sao chép
Ghi nhớ logic ý nghĩa.
Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:
Nhớ lại không chủ định.
Nhận lại không chủ định.
Nhớ lại có chủ định.
Nhận lại có chủ định.
Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp:
Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.
Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.
Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.
Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra
Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp:
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn
Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó
Cường quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Khi con người ý thức về mình, có nghĩa là khi bản thân trở thành đối tượng mổ xẻ, phân tích, lý giải là lúc đó con người đang:
Suy nghĩ
Tiềm thức
Chủ ý
Tự ý thức
Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:
Di chuyển chú ý
Tập trung chú ý
Phân tán chú ý
Phân phối chú ý
Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của:
Sự bền vững của chú ý
Sự phân phối chú ý
Sức tập trung chú ý
Sự di chuyển chú ý
Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:
Di chuyển chủ ý
Tập trung chủ ý
Phân phối chủ ý
Độ bền vững chủ ý
Sự di chuyển của chú ý được thể hiện trong trường hợp:
Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.
Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn.
Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái
Sinh viên đang nghe bạn thuyết trình chuyển sang trả lời câu hỏi của giảng viên
Đáp án nào thể hiện sức tập trung chú ý
An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình
Vừa học giờ thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.
Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua
Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.
Đáp án nào thể hiện độ bền vững của chú ý:
An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình
Vừa học giờ thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.
Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua
Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.
Đáp án nào thể hiện sự di chuyển chú ý
An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình
Vừa học giờ thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.
Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua
Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.
Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc động?
Mấy ngày nay, Ngà như sống trong một thế giới khác, Ngà thấy cái gì cũng đẹp, cũng đáng yêu.
Trong lòng Na chợt xuất hiện nỗi buồn khó tả khi phải chia tay những người thân của mình
Nhận được giấy báo trúng tuyển đại học , Lan mừng đến mức không cầm được nước mắt
Mấy ngày nay Thảo luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Nga, liệu bạn có thông cảm cho cô không?
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?
Trống trải
Lo lắng
Yêu thương
Đau khổ
“Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt. Liệu khi bị hành hạ, nhà tôi liệu có giữ được không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh…”. Đoạn trích trên là sự thể hiện của:
Xúc động
Tâm trạng
Xúc cảm
Tình cảm
Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?
Giận dữ
Buồn rầu
Khiếp sợ
Ngạc nhiên i
Câu tục ngữ “Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen” phản ánh quy luật:
Quy luật lây lan
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật hình thành tình cảm
Biện pháp giáo dục “ôn nghèo nhớ khổ”, “ôn cố tri tân” xuất phát từ quy luật
Quy luật tương phản
Quy luật lây lan
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thường có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào. Đó là sự thể hiện của quy luật:
Quy luật tương phản
Quy luật pha trộn
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
“Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng” Câu ca dao trên phản ánh quy luật nào dưới đây của tình cảm?
Quy luật tương phản
Quy luật lây lan
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan của tình cảm được phản ánh trong câu tục ngữ
Giận cá chém thớt
Gần thường, xa thương
Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Trong cuộc sống, cá nhân cần kiểm soát chặt chẽ thái độ xúc cảm của mình, làm cho nó mang tính có chọn lọc tích cực, tránh “vơ đũa cả nắm”, “giận cá chém thớt, cũng tránh tình cảm “tràn lan”, “không biên giới”. Đó là sự vận dụng quy luật:
Quy luật tương phản
Quy luật lây lan
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả nội dung của quy luật thích ứng:
"Giận cá chém thớt"
"Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ"
"Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương"
Trung bình mỗi ngày hai trận đòn, nó đã trở nên "chai sạn" không còn sợ bố nó nữa.
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả nội dung của quy luật di chuyển:
"Giận cá chém thớt"
"Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ"
"Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương"
Trung bình mỗi ngày hai trận đòn, nó đã trở nên "chai sạn" không còn sợ bố nó nữa.
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả nội dung của quy luật lây lan:
"Giận cá chém thớt"
"Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ"
"Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương"
Trung bình mỗi ngày hai trận đòn, nó đã trở nên "chai sạn" không còn sợ bố nó nữa.
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả nội dung của quy luật hình thành tình cảm:
"Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ"
"Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương"
"Giận cá chém thớt"
Trung bình mỗi ngày hai trận đòn, nó đã trở nên "chai sạn" không còn sợ bố nó nữa.
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả tính mục đích của ý chí:
Bất kì công việc gì Hương cũng làm đến cùng, dù công việc khó đến mấy, chưa bao giờ Hương bỏ giữa chừng.
Mặc dù không phải là người rất thông minh, khoẻ mạnh, nhưng trong mọi việc Hương đều biết tự mình tổ chức hành động hợp lí và biết lắng nghe ý kiến của người khác.
Lúc làm bài cũng như trong những việc khác, Hương thường đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng, với một niềm tin mãnh liệt vào bản thân.
Phương châm của Hương là không sử dụng thời gian vô ý thức. Trước khi tiến hành việc nào đó Hương thường hỏi làm việc này nhằm đạt tới cái gì?
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả tính độc lập của ý chí:
Bất kì công việc gì Hương cũng làm đến cùng, dù công việc khó đến mấy, chưa bao giờ Hương bỏ giữa chừng.
Mặc dù không phải là người rất thông minh, khoẻ mạnh, nhưng trong mọi việc Hương đều biết tự mình tổ chức hành động hợp lí và biết lắng nghe ý kiến của người khác.
Lúc làm bài cũng như trong những việc khác, Hương thường đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng, với một niềm tin mãnh liệt vào bản thân.
Phương châm của Hương là không sử dụng thời gian vô ý thức. Trước khi tiến hành việc nào đó Hương thường hỏi làm việc này nhằm đạt tới cái gì?
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả tính quyết đoán của ý chí:
Bất kì công việc gì Hương cũng làm đến cùng, dù công việc khó đến mấy, chưa bao giờ Hương bỏ giữa chừng.
Mặc dù không phải là người rất thông minh, khoẻ mạnh, nhưng trong mọi việc Hương đều biết tự mình tổ chức hành động hợp lí và biết lắng nghe ý kiến của người khác.
Lúc làm bài cũng như trong những việc khác, Hương thường đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng, với một niềm tin mãnh liệt vào bản thân.
Phương châm của Hương là không sử dụng thời gian vô ý thức. Trước khi tiến hành việc nào đó Hương thường hỏi làm việc này nhằm đạt tới cái gì?
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả tính kiên trì của ý chí:
Bất kì công việc gì Hương cũng làm đến cùng, dù công việc khó đến mấy, chưa bao giờ Hương bỏ giữa chừng.
Mặc dù không phải là người rất thông minh, khoẻ mạnh, nhưng trong mọi việc Hương đều biết tự mình tổ chức hành động hợp lí và biết lắng nghe ý kiến của người khác.
Lúc làm bài cũng như trong những việc khác, Hương thường đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng, với một niềm tin mãnh liệt vào bản thân.
Phương châm của Hương là không sử dụng thời gian vô ý thức. Trước khi tiến hành việc nào đó Hương thường hỏi làm việc này nhằm đạt tới cái gì?
Trong trong công tác giáo dục, để mang lại hiệu quả cao cần thường xuyên thay đổi phương pháp cho thích hợp. Biện pháp này xuất phát từ quy luật nào dưới đây của kỹ xảo?
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
Khi luyện tập kỹ xảo cần tính đến những kỹ xảo đã có ở người học là kết luận được rút ra từ quy luật:
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
Nguyên tắc “Văn ôn võ luyện” là sự vận dụng quy luật:
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả kĩ xảo:
Đã trở thành quy luật, các ngày trong một tuần của Mai là đi học, còn các ngày nghỉ thường được mẹ cho đi chơi công viên hay xem xiếc.
Mai đã hứa với mẹ là học thật giỏi để mẹ vui. Vì vậy, dù bài tập khó đến mấy em cũng cố gắng làm xong mới đi ngủ.
Hôm nay đi xem xiếc về Mai vô cùng thán phục các động tác rất tinh xảo của người nghệ sĩ.
Đang mải "nghĩ" đến tiết mục tung hứng đầy hấp dẫn của cô nghệ sĩ xiếc. Mai để tuột cái bát khỏi tay, làm nó vỡ tan. Em rất ân hận vì việc này
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả thói quen:
Sau khi đi học về Mai thường giúp mẹ làm việc nhà.
Mai đã hứa với mẹ là học thật giỏi để mẹ vui.
Hôm nay đi xem xiếc về Mai vô cùng thán phục các động tác rất tinh xảo của người nghệ sĩ.
Đang mải "nghĩ" đến tiết mục tung hứng đầy hấp dẫn của cô nghệ sĩ xiếc. Mai để tuột cái bát khỏi tay, làm nó vỡ tan.
Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả ý chí:
Đã trở thành quy luật, các ngày trong một tuần của Mai là đi học, còn các ngày nghỉ thường được mẹ cho đi chơi công viên hay xem xiếc.
Mai đã hứa với mẹ là học thật giỏi để mẹ vui. Vì vậy, dù bài tập khó đến mấy em cũng cố gắng làm xong mới đi ngủ.
Hôm nay đi xem xiếc về Mai vô cùng thán phục các động tác rất tinh xảo của người nghệ sĩ.
Đang mải "nghĩ" đến tiết mục tung hứng đầy hấp dẫn của cô nghệ sĩ xiếc. Mai để tuột cái bát khỏi tay, làm nó vỡ tan. Em rất ân hận vì việc này
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả quy luật về sự tiến bộ không đều của kĩ xảo:
Có kĩ xảo khi mới luyện tập tiến bộ nhanh sau đó chậm dần, có kĩ xảo ngược lại, lúc mới luyện tập tiến bộ chậm, sau đó nhanh.
Mỗi phương pháp luyện tập đạt đến kết quả cao nhất, sau đó cho kết quả thấp. Muốn có kết quả cao hơn nữa phải thay phương pháp luyện tập mới.
Người đã biết tiếng Pháp sẽ dễ hơn khi học tiếng Anh.
Người biết thông thạo tiếng Anh, nếu không thường xuyên sử dụng thì sẽ quên dần.
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả quy luật đỉnh về phương pháp luyện tập của kĩ xảo:
Có kĩ xảo khi mới luyện tập tiến bộ nhanh sau đó chậm dần, có kĩ xảo ngược lại, lúc mới luyện tập tiến bộ chậm, sau đó nhanh.
Mỗi phương pháp luyện tập đạt đến kết quả cao nhất, sau đó cho kết quả thấp. Muốn có kết quả cao hơn nữa phải thay phương pháp luyện tập mới.
Người đã biết tiếng Pháp sẽ dễ hơn khi học tiếng Anh.
Người biết thông thạo tiếng Anh, nếu không thường xuyên sử dụng thì sẽ quên dần.
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả quy luật tác động qua lại giữa các kĩ xảo:
Có kĩ xảo khi mới luyện tập tiến bộ nhanh sau đó chậm dần, có kĩ xảo ngược lại, lúc mới luyện tập tiến bộ chậm, sau đó nhanh.
Mỗi phương pháp luyện tập đạt đến kết quả cao nhất, sau đó cho kết quả thấp. Muốn có kết quả cao hơn nữa phải thay phương pháp luyện tập mới.
Người đã biết tiếng Pháp sẽ dễ hơn khi học tiếng Anh.
Người biết thông thạo tiếng Anh, nếu không thường xuyên sử dụng thì sẽ quên dần.
Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả quy luật dập tắt kĩ xảo:
Có kĩ xảo khi mới luyện tập tiến bộ nhanh sau đó chậm dần, có kĩ xảo ngược lại, lúc mới luyện tập tiến bộ chậm, sau đó nhanh.
Mỗi phương pháp luyện tập đạt đến kết quả cao nhất, sau đó cho kết quả thấp. Muốn có kết quả cao hơn nữa phải thay phương pháp luyện tập mới.
Người đã biết tiếng Pháp sẽ dễ hơn khi học tiếng Anh.
Người biết thông thạo tiếng Anh, nếu không thường xuyên sử dụng thì sẽ quên dần.
