NEW
Font size
Worksheetssử 9
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 -1931 ở Nghệ
An và Hà Tĩnh theo hình thức nào?
A. Chính quyền công – nông
B. Chính quyền dân chủ tư sản
C. Chính quyền Xô viết.
D. Chính quyền của dân, do dân, vì dân.
Câu 2: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế (1929-1933) là
A. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, vô sản với tư sản.
B. Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản.
C. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, nông dân với địa chủ phong kiến.
D. Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản, nông dân với địa chủ phong kiến.
Câu 3: Phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng lớp lao động khác bùng nổ từ khi
A. Tháng 10 – 1930.
B. Tháng 9 – 1930.
C. Tháng 5 – 1930.
D. Ngay từ đầu năm 1930.
Câu 4: Mục tiêu đấu tranh chính trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?
A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.
D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
Câu 5: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gì?
A. Khởi nghĩa vũ trang.
B. Mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập.
C. Tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính quyền công - nông.
D. Xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến.
Câu 6: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?
( A. Khủng hoảng kinh tế thừa trên thế giới đã kết thúc.
(B. Thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.
C. Giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
D. Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít dâng cao.
Câu 7: Ngày 1/5/1930 diễn ra sự kiện gì?
A. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam tổ chức mít tinh quy mô lớn.
B. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới.
C. Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tổ chức một cuộc mít tinh khổng lồ (2,5 vạn người) ở Quảng trường Đấu Xảo (Hà Nội).
D. Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nông Việt Nam.
Câu 8: Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?
A. Vì kinh tế Việt Nam độc lập với kinh tế của Pháp.
B. Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của kinh tế Pháp.
C, Nhiều công nhân bị sa thải, những người có việc làm thì đồng lương bị cắt giảm vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
D. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.
Câu 9: Nhận xét nào dưới đây về chính quyền Xô Viết Nghệ- Tĩnh là không đúng?
A Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ phong trào quần chúng nhân dân trong cả nước.
B. Đây là hình thức nhà nước mới do giai cấp công nhân sáng lập ra.
C. Đã chứng tỏ bản chất cách mạng và tính ưu việt của chính quyền mới.
. Đây thực sự là chính quyền cách mạng của dân, do dân và vì dân.
Câu 10: Hình thức đấu tranh nào mới xuất hiện ở Việt Nam trong thời kì 1932 - 1935
A. Nổi dậy của nông dân.
B. Biểu tình có vũ trang tự vệ.
C. Vận động bầu cử và bút chiến trên lĩnh vực báo chí.
D. Khởi nghĩa vũ trang của công nhân.
Câu 11: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là khẩu hiệu
A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.
B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.
C. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.
D. "Chống đế quốc" "Chống phát xít”.
Câu 12: Vì sao nói Nghệ - Tĩnh là trung tâm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?
. Diễn ra đồng đều, quyết liệt, một số nơi đã xuất hiện hình thái sơ khai của chính quyền cách mạng.
. Phong trào đấu tranh nổi bật ở đây là các cuộc biểu tình có vũ trang của nông dân và công nhân.
. Phong trào ở đây đã khiến cho chính quyền thuộc địa hốt hoảng, phải tổ chức họp bàn cách đối
phó.
D. Đã buộc thực dân Pháp và tay sai phải từ bỏ chính quyền ở cấp tỉnh.
Câu 13: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì?
( A. Bài học kinh nghiệm về xây dựng liên minh công – nông – trí.
B. Bài học kinh nghiệm về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
C. Bài học kinh nghiệm về đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.
D. Bài học kinh nghiệm về đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.
(Câu 14: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì:
A. lần đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B. có sự tham gia đấu tranh của giai cấp nông dân.
C. phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.
D. mục tiêu đấu tranh là đánh đuổi đế quốc Pháp.
Câu 15: Hiện tượng gì xuất hiện trên đỉnh núi Bài Thơ (Quảng Ninh) ngày 1 – 5- 1930?
A. Lá cờ hình ngôi sao tung bay.
B. Cột mốc ranh giới.
C. Đội quân giặc trú ngụ.
D) Lá cờ đỏ búa liềm tung bay.
Câu 16: Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh trong bối cảnh nào?
A. Cách mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi đang giành được những thắng lợi to lớn: trong 1 năm có 17 nước Tây Phi, Trung Phi, Đông Phi giành được độc lập.
B. Cả hai đều bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt, trong khi Nhật Bản, Tây Âu đang vươn lên mạnh mẽ.
C. Các nước Đông Âu đã giành được những thắng lợi quan trọng trong công cuộc xây dựng đất
D. Hết kinh phí để thực hiện chiến tranh, giảm mạnh tiền tệ và lương thực khiến hai nước phải dừng chiến tranh.
Câu 17: Chiến tranh lạnh chấm dứt dã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp đã được giải quyết bằng thương lượng hòa bình.
B. Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể.
C. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.
D. Cuộc đua tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới đa cực diễn ra mạnh mẽ.
Câu 18: Tháng 3 – 1947, Tổng thống của Mĩ đã chính thức phát động cuộc Chiến tranh lạnh nhằm mục đích gì ?
A, Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.
C. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.
D. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ - Latinh.
Câu 19: Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ:
A. chính trị, quân sự và kinh tế.
B. sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.
C. chạy đua quân sự và chế tạo vũ khí hạt nhân.
D. kinh tế, văn hóa, tư tưởng.
Câu 20: Sự kiện nào sau đây thể hiện cho những xung đột quân sự của cuộc Chiến tranh lạnh?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Chiến tranh vùng vịnh Pécxích.
C. Cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông,...
D. Chiến tranh giữa Mỹ và Liên Xô.
Câu 21: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình Đông Nam Á?
A. Vị thế của tổ chức ASEAN được nâng cao.
B. Các quốc gia ở Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước.
C. Vấn đề Cam – pu – chia từng bước được tháo gỡ.
D. Kinh tế Đông Nam Á phát triển vượt bậc.
Câu 22: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh lạnh là gì?
A. Sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
B. Sự đối đầu giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
C. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của Mĩ và Liên Xô.
D. Sự hình thành trật tự hai cực I − an — ta.
Câu 23: Mục đích lớn nhất của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là:
A. ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
B. buộc các nước tư bản phương Tây lệ thuộc vào Mĩ.
C. phô trương sức mạnh kinh tế và tiềm lực quốc phòng của Mĩ.
D. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 24: Chiến tranh lạnh được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai không xuất phát từ
việc:
A. Các tổ chức kinh tế, quân sự ra đời đối lập và chạy đua với nhau.sai
B. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
C. Mĩ lo ngại trước sự phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. Mĩ có ưu thế về vũ khí hạt nhân, tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới.
Câu 25: Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế
nào?
A. Phải nắm bắt thời cơ.
B. Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình.
C. Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.
D. Hạn chế thách thức và vươn lên.
