Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quốc phòng 12

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không thể hiện hình thức bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Bạo loạn vũ trang.
b)
Bạo loạn chính trị.
c)
Bạo lực, bạo động.
d)
Bạo loạn chính trị kết hợp với bạo loạn vũ trang.
2.
Câu 2. Chiến lược “diễn biến hoà bình” do lực lượng nào tiến hành là chủ yếu?
a)
Chủ nghĩa thực dân.
b)
Chủ nghĩa xã hội.
c)
Chủ nghĩa đế quốc.
d)
Chủ nghĩa tư bản kiểu mới.
3.
Câu 3. Âm mưu thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam là
a)
xoá bỏ các tổ chức chính trị – xã hội.
b)
thành lập nhiều Đảng ở Việt Nam.
c)
xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
làm phai mờ sự quản lí, điều hành của Nhà nước.
4.
Câu 4. Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình” đối với cách mạng Việt Nam trên mỗi lĩnh vực của đời sống xã hội được xác định với mục đích, vai trò khác nhau và tác động đến:
a)
tầng lớp tri thức cao của xã hội.
b)
thanh niên, học sinh và sinh viên.
c)
tất cả mọi tầng lớp, thành phần xã hội, mọi cá nhân và tổ chức.
d)
tầng lớp có địa vị trong xã hội.
5.
Câu 5. Các tổ chức, phần tử phản động trong nước có sự tham gia của những người bị tuyên truyền lừa bịp, lôi kéo, kích động thể hiện nội dung nào dưới đây?
a)
Bản chất bạo loạn lật đổ.
b)
Đối tượng gây bạo loạn lật đổ.
c)
Hình thức bạo loạn lật đổ.
d)
Quy mô bạo loạn lật đổ.
6.
Câu 6. Bạo loạn lật đổ có thể diễn ra từ nhỏ đến vừa và lớn; từ một vài nơi, một vài khu vực lan ra nhiều nơi, nhiều khu vực thể hiện nội dung nào dưới đây?
a)
Thủ đoạn tiến hành bạo loạn lật đổ.
b)
Đối tượng gây bạo loạn lật đổ.
c)
Hình thức bạo loạn lật đổ.
d)
Quy mô bạo loạn lật đổ.
7.
Câu 7. Thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh là:
a)
phủ nhận thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
làm cho lực lượng vũ trang mất phương hướng, không làm tròn vai trò lực lượng nòng cốt trong đấu tranh.
c)
tuyên truyền, xuyên tạc, đả kích đường lối, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta.
d)
lợi dụng các hoạt động đầu tư, liên doanh, liên kết, tài trợ để từng bước làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường nước ta.
8.
Câu 8. "Lực lượng vũ trang địa phương và nhân dân có mối quan hệ mật thiết, giúp đỡ lẫn nhau" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?
a)
Phục tùng sự lãnh đạo, quản lí của cấp uỷ, chính quyền địa phương.
b)
Gắn bó máu thịt với nhân dân.
c)
Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.
d)
Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.
9.
Câu 9. Lực lượng vũ trang địa phương là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân do ..., lãnh đạo; Nhà nước quản lí.Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là gì?
a)
Chính phủ tổ chức.
b)
Đảng tổ chức.
c)
chính quyền địa phương tổ chức.
d)
quân đội tổ chức.
10.
Câu 10. "Lấy hành động tiến công là chính, kết hợp với phòng ngự chủ động, kiên cường bám trụ (bám dân, bám đất, bám địch), làm chủ làng (bản), xã, phường" thể hiện rõ nhất nghệ thuật quân sự nào của lực lượng vũ trang địa phương?
a)
Quán triệt tư tưởng, chiến lược tiến công, bám trụ kiên cường.
b)
Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
c)
Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo lập thế trận tại chỗ.
d)
Phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng.
11.
Câu 11. Lực lượng vũ trang các địa phương luôn ..., cùng nhau khắc phục hậu quả sau chiến tranh.Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là
a)
đoàn kết.
b)
tích cực.
c)
chia sẻ.
d)
xung kích.
12.
Câu 12. Lực lượng nào dưới đây luôn sẵn sàng xả thân chiến đấu, hi sinh để bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân và bảo vệ chính những người thân yêu của mình ở địa phương?
a)
Lực lượng vũ trang địa phương.
b)
Bộ đội chủ lực.
c)
Công an nhân dân.
d)
Quần chúng nhân dân.
13.
Câu 13. "Cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang địa phương luôn sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì mục tiêu, lí tưởng cao cả của Đảng, của giai cấp, của quân đội” thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?
a)
Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường.
b)
Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.
c)
Càng đánh càng mạnh.
d)
Tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo, quản lí của cấp uỷ, chính quyền địa phương.
14.
Câu 14. Gồm phụ nữ ở mọi lứa tuổi, tiến hành đấu tranh trực diện bằng lí lẽ và tình cảm để ngăn chặn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn khủng bố, càn quét, bình định; thực hiện công tác địch vận làm tan rã hàng ngũ địch được gọi là:
a)
đội quân bí mật.
b)
đội quân tóc dài.
c)
đội quân chính trị.
d)
đội quân viễn chinh.
15.
Câu 15. Lực lượng vũ trang địa phương luôn quán triệt tư tưởng, chiến lược tiến công, bám trụ kiên cường là:
a)
do luôn phải đối phó với quân địch có tiềm lực quân sự mạnh.
b)
để phối hợp với bộ đội chủ lực.
c)
nhằm tiêu hao lực lượng địch.
d)
muốn nhanh chóng tiêu diệt địch.
16.
Câu 16. "Trong suốt chiều dài lịch sử, lực lượng vũ trang địa phương luôn trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân”, đã thể hiện truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?
a)
Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu và lao động.
b)
Gắn bó máu thịt với nhân dân.
c)
Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.
d)
Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh.
17.
Câu 17. Địch đi đến đâu cũng bị đánh, ở đâu cũng không yên, bị hao mòn về lực lượng, phương tiện, sa sút về tinh thần, tan rã về tổ chức là do lực lượng vũ trang địa phương
a)
phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng.
b)
đánh địch tập trung, theo từng đợt.
c)
tích cực, chủ động đánh địch rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.
d)
phối hợp với bộ đội chủ lực đánh những trận lớn.
18.
Câu 18. Lực lượng vũ trang địa phương quán triệt tinh thần dựa vào sức mình là chính, đem sức ta mà giải phóng cho ta là quán triệt phương châm
a)
tự lực cánh sinh.
b)
phát huy sức mạnh tại chỗ.
c)
làng giữ làng, xã giữ xã.
d)
độc lập tác chiến.
19.
Câu 19. Những loại vũ khí nào dưới đây lực lượng vũ trang địa phương thường sử dụng trong chiến đấu?
a)
Súng tiểu liên, trung liên, đại liên.
b)
Mã tấu, giáo, kiếm, dao găm, cung, nỏ, bẫy đá.
c)
Súng phun lửa, vũ khí lade.
d)
Súng tự động, pháo tự động, súng phóng lựu tự động.
20.
Câu 20. Đã có hàng triệu người tình nguyện nhập ngũ, gia nhập thanh niên xung phong, hàng trăm nghìn tấn lương thực, thực phẩm được huy động cho chiến trường, góp phần to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ là kết quả của phong trào
a)
tất cả vì tiền tuyến.
b)
thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.
c)
ba đảm đang.
21.
Câu 21. Trong thời bình, lực lượng vũ trang địa phương luôn thực hiện tốt việc ..., trật tự an toàn xã hội. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là
a)
sản xuất kinh doanh.
b)
lao động sản xuất.
c)
huấn luyện chiến đấu.
d)
giữ gìn an ninh chính trị.
22.
Câu 22. Một trong những trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên là để:
a)
kiểm tra lực lượng và phương tiện dự bị.
b)
tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày truyền thống của địa phương.
c)
luyện tập các phương án chiến đấu.
d)
phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm hoạ, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.
23.
Câu 23. Danh hiệu vinh dự cao nhất của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng hoặc truy tặng cho các cá nhân "có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, ..." được gọi là
a)
Phụ nữ tiêu biểu.
b)
Anh hùng Lao động.
c)
Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
d)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
24.
Câu 24. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam bị mắc bệnh có tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên được gọi là
a)
bệnh binh.
b)
liệt sĩ.
c)
thương binh.
d)
tử sĩ.
25.
Câu 25. "Với phương châm tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính, đem sức ta mà giải phóng cho ta" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?
a)
Tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo, quản lí của cấp uỷ, chính quyền địa phương.
b)
Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường.
c)
Càng đánh càng mạnh.
d)
Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.
26.
Câu 26. Tổ chức nào dưới đây được gọi là bộ đội địa phương?
a)
Công an cấp huyện.
b)
Dự bị động viên.
c)
Dân quân tự vệ.
d)
Ban chỉ huy quân sự huyện.
27.
Câu 27. Đánh lui địch từng bước, đánh đổ địch từng bộ phận, giành thắng lợi ... tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là
a)
hoàn toàn.
b)
oanh liệt.
c)
từng phần.
d)
vẻ vang.
28.
Câu 28. Lực lượng vũ trang địa phương kìm chân địch ở mọi nơi, làm cho địch bị động, phân tán, tiêu hao lực lượng, bộc lộ những sơ hở, yếu kém, tạo thời cơ cho lực lượng nào chiến đấu giành thắng lợi?
a)
Công an nhân dân.
b)
Dân quân tự vệ.
c)
Bộ đội địa phương.
d)
Bộ đội chủ lực.
29.
Câu 29. Nhân dân tiết kiệm gạo ủng hộ kháng chiến bằng cách mỗi gia đình mỗi bữa ăn bớt một nắm gạo bỏ vào hũ để góp phần nuôi quân, đánh giặc là nội dung của phong trào
a)
thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.
b)
ba đảm đang.
c)
tất cả vì tiền tuyến.
d)
hũ gạo kháng chiến.
30.
Câu 30. Khi không có địch, lực lượng vũ trang địa phương tích cực ... và kết hợp cử người canh gác, cảnh giới địch. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là
a)
chiến đấu.
b)
tác chiến.
c)
huấn luyện chiến đấu.
d)
sản xuất bảo đảm đời sống.
31.
Câu 31. Là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam gồm quân nhân dự bị và phương tiện kĩ thuật dự bị được đăng kí, quản lí và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội nhân dân được gọi là
a)
dự bị động viên.
b)
bộ đội biên phòng.
c)
bộ đội địa phương.
d)
dân quân tự vệ.
32.
Câu 32. Trong thời bình, lực lượng vũ trang luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, chủ động phát hiện, ngăn chặn âm mưu xâm lược của địch, góp phần bảo vệ .... từ sớm, từ xa. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là:
a)
Tổ quốc.
b)
quân khu.
c)
làng xã.
d)
huyện, tỉnh.
33.
Câu 33. “Lực lượng vũ trang địa phương phát triển ngày càng lớn mạnh cả về số lượng, chất lượng; phát triển cả về vũ khí, trang bị và cách đánh” thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?
a)
Càng đánh càng mạnh.
b)
Linh hoạt trong chiến đấu và lao động.
c)
Gắn bó máu thịt với nhân dân.
d)
Kiên cường dũng cảm.
34.
Câu 34. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân Việt Nam được gọi là thương binh khi bị thương có tỉ lệ tổn thương cơ thể bao nhiêu?
a)
Từ 21 % trở lên.
b)
Dưới 61%.
c)
Từ 61% trở lên.
d)
Từ 81% trở lên.
35.
Câu 35. Đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đặt dưới sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của
a)
Chủ tịch nước.
b)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
c)
Chủ tịch Quốc hội.
d)
Thủ tướng Chính phủ.