WorksheetsTEST THẦN THÁNH NGOẠI BỆNH LÝ
Total questions: 161
Worksheet time: 5hrs 20mins
Điểm MC.burney nằm ở
1/2 đường từ rốn tới gai chậu trước trên bên phải
1/3 bên phải, đường nối hai gai chậu trước trên
1/3 ngoài, đường từ rốn tới gai chậu trước trên bên phải
Bờ ngoài cơ thẳng to phải trên đường nối hai gai chậu trước trên
Ruột thừa thường thấy ở
Sau manh tràng
Dưới gan
Tiểu khung
Trong hố chậu phải trước manh tràng
Hố chậu trái
Đặc điểm đau bụng hay gặp trong viêm ruột thừa là
Đau âm ỉ liên tục hố chậu phải
Đau bụng từng cơn vùng dưới rốn
Đau dữ dội liên tục vùng trên rốn
Đau lăn lộn vật vã vùng hố chậu phải
Dấu hiệu sốt hay gặp trong viêm ruột thừa là
Không sốt
Nhỏ hơn hoặc bằng 39 độ C
Sốt nhẹ từ 37,5-38,5 độ c
Sốt cao rét run
Xét nghiệm huyết học có giá trị nhất trong chẩn đoán viêm ruột thừa là
Bạch cầu giảm
Bạch cầu không tăng
Bạch cầu >10000 chủ yếu là lympho
Bạch cầu >10000 chủ yếu là đa nhân trung tính
Chẩn đoán hình ảnh giá trị nhất để loại trừ viêm ruột thừa là
Chụp bụng không chuẩn bị
Chụp bụng hệ tiết niệu không chuẩn bị
Siêu âm
Chụp khung đại tràng Baryte
Dấu hiệu có giá trị nhất để chẩn đoán viêm ruột thừa trên siêu âm là
Dịch hố chậu phải
Ruột thừa to hơn bình thường
Ruột thừa to + dịch hố chậu phải
Không có dịch ổ bụng
Dấu hiệu chắc chắn để chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa tới sớm với viêm phần phụ ở phụ nữ là:
Sốt cao >39 độ C + đau hố chậu phải
Sốt nhẹ từ 37,5 đến 38,5 độ C + đau hố chậu phải
Sốt cao >39 độ C + đau hố chậu hai bên
Không sốt + đau hố chậu hai bên
Dấu hiệu có giá trị nhất để phân biệt viêm ruột thừa với cơn đau quặn thận phải là :
Đau bụng dữ dội hố thắt lưng phải + BC cao
Đau bụng âm ỉ liên tục hố chậu phải + BC cao
Đau hố chậu phải, lan xuống bộ phận sinh dục + đái buốt rắt
Đau hố chậu phải + đái máu toàn bãi
Dấu hiệu Rovsing trong thăm khám viêm ruột thừa là :
Co cứng thành bụng vùng hố chậu phải
Tăng cảm giác da vùng hố chậu phải
Đau khi bỏ tay đang đè ở vùng hố chậu phải đột ngột
Đau bên phải khi đẩy dồn hơi trong đại tràng từ bên trái sang bằng cách ép vào vùng hố chậu trái
Dấu hiệu lâm sàng viêm ruột thừa ở trẻ nhỏ hay gặp là :
Đau hố chậu phải, sốt, ỉa chảy, nôn, trằn trọc, quấy khóc, co chân bên phải gấp vào bụng
Đau hố chậu phải, quấy khóc từng cơn, nôn, ỉa máu
Đau hố chậu phải, quấy khóc từng cơn, nôn, bụng chướng, ỉa lỏng nhiều lần
Đau hố chậu phải, nôn, hố chậu phải rỗng
Dấu hiệu viêm ruột thừa ở người già hay gặp là :
Đau bụng cơn, sốt, xquang thấy có mức nước hơi ở hố chậu phải hay tiểu khung
Đau bụng cơn, nôn, bí trung đại tiện, xquang có mức nước và hơi
Đau bụng trên rốn dữ dội, nôn, bí trung đại tiện, xquang có quai ruột cảnh vệ
Đau bụng mạn sườn phải, nóng, sốt rét, vàng mắt, vàng da
Chuẩn bị mổ viêm ruột thừa cần dặn bệnh nhân
Nhịn ăn hoàn toàn
Nhịn uống hoàn toàn
Nhịn ăn và nhịn uống hoàn toàn
Ăn uống bình thường
Không được làm thủ thuật nào khi mổ viêm ruột thừa
Đặt ống thông dạ dày
Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm
Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi
Thụt tháo
Đường mổ Mc burney là đường rạch thành bụng ở điểm nào :
Vuông góc từ điểm giữa đường rốn tới gai chậu trước trên bên phải
Vuông góc với điểm 1/3 bên phải đường nối hai gai chậu trước trên
Vuông góc với điểm 1/3 ngoài đường từ rốn tới gai chậu trước trên bên phải
Bờ ngoài cơ thẳng to phải trên đường nối hai gai chậu trước trên
Phương pháp giảm đau trong mổ viêm ruột thừa thường được sử dụng là :
Gây mê nội khí quản giãn cơ
Gây mê tĩnh mạch
Gây tê tại chỗ
Gây tê tủy sống
Trường hợp viêm ruột thừa nào không phải mổ cấp cứu
Viêm ruột thừa cấp
Áp xe ruột thừa
Viêm phúc mạc ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Dấu hiệu lâm sàng để phân biệt áp xe ruột thừa và đám quánh ruột thừa là
Khối HCP, đau, ranh giới rõ
Khối HCP, đau, ranh giới không rõ
Khối HCP, không đau, ranh giới rõ
Hố chậu phải rỗng, có khối HCP, đau
Hãy kể 3 biến chứng của viêm ruột thừa cấp để muộn
Viêm phúc mạc toàn thể
Áp xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Hãy kể 3 điểm đau đối chiếu lên thành bụng ở hố chậu phải:
Điểm ruột thừa (Mc Burney).
Điểm buồng trứng (Lanz)
Điểm niệu quản giữa (Clado).
Hãy trình bày các thể lâm sàng của viêm ruột thừa theo lứa tuổi
Thể trẻ em.
Thể ở người trưởng thành
Thể ở phụ nữ có thai
Thể ở người già.
Hãy trình bày các thể lâm sàng của viêm ruột thừa theo vị trí giải phẫu:
Thể sau manh tràng
Thể ở hố chậu phải
Thể ở tiểu khung
Thể ở dưới gan
Thể ở hố chậu trái.
Hãy trình bày các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng chính để chẩn đoán xác định viêm ruột thừa:
Đau hố chậu phải.
Sốt nhẹ.
Khám có phản ứng hố chậu phải.
Bạch cầu tǎng>10.000.
Các phương pháp điều trị viêm ruột thừa cấp gồm: chọn ý đúng
Không điều tri gì.
Mổ mở cát ruột thừa.
Nội soi cắt ruột thừa.
Điều trị nội khoa không mổ.
(Y4 mới 2018) BN chuẩn bị mổ viêm ruột thừa, nếu có biến chứng viêm phúc mạc thì cần thêm
Đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm
Đặt sonde da dày
Đặt dường truyền tĩnh mạch ngoại vi
Hẹp môn vị thường gặp ở bệnh nhân
Loét hành tá tràng.
Loét môn vị.
Ung thư dạ dày hoặc các nguyên nhân khác.
Loét dạ dày tá tràng & ung thư dạ dày,
Khám bệnh nhân hẹp môn vị thấy :
Bụng lõm lòng thuyền.
Có dấu hiệu Bouveret
Sờ thấy u vùng thượng vị.
Lắc óc ách khi đói.
Dấu hiệu cơ năng trong hẹp môn vị:
Đau vùng thượng vị.
Nôn dịch vị & thức ăn.
Đau sau ăn.
Nôn thức ăn bữa trước.
Chẩn đoán hẹp môn vị đúng nhất khi có :
Nôn thức ăn cũ.
Bụng lõm lòng thuyền.
U vùng thượng vị.
Xquang dạ dày sau 6 giờ còn thuốc ở dạ dày.
Điều trị hẹp môn vị là :
Điều trị ngoại khoa.
Bồi phụ nước, điện giải theo xét nghiệm điện giải đồ.
Rửa dạ dày.
Điều trị nội khoa
Điều trị ngoại khoa loét dạ dày tá tràng:
Nối vị tràng.
Cắt dây X, nối vị tràng.
Cắt đoạn dạ dày.
Mở thông hỗng tràng
Dấu hiệu lâm sàng chắc chẳn có hẹp môn vị:
Đau vùng thượng vị.
Nôn thức ăn lẫn máu
Lắc bụng óc ách lúc đói.
Phim Xquang có hình dạ dày giãn.
Hình ảnh Xquang điển hình của hẹp môn vị:
Dạ dày tăng thúc tính.
Hình tuyết rơi.
Dạ dày dẫn to.
Còn thuốc đọng lại dạ dày sau 6 giờ.
Điều trị ngoại khoa hẹp môn vị do loét hành tá tràng tốt nhất là:
Nối vị tràng.
Cắt đoạn dạ dày.
Nối vị tràng & cắt dây X.
Mở thông hỗng tràng.
Nêu hai dấu hiệu thực thể chính trong hẹp môn vị:
Lắc bụng óc ách khi đói
Bụng lõm lòng thuyền
Nêu 3 phương pháp điều trị ngoại khoa hẹp môn vị
Cắt đoạn dạ dày.
Nối vị tràng có hoặc không cắt dây X.
Mở thông hỗng tràng.
Hình ảnh điển hình nhất của thủng dạ dày tá tràng là:
Ổ bụng có dịch tiêu hoá.
Lỗ thủng ở dạ dày tá tràng.
Bụng có giả mạc và thức ăn.
Khoang phúc mạc nhiều dịch bẩn.
Triệu chứng cơ năng thủng dạ dày tá tràng điển hình:
Đau bụng thượng vị.
Bí trung đại tiện
Đau đột ngột dữ dội thượng vị
Nôn dịch vị, thức ăn
Dấu hiệu thực thể thủng dạ dày tá tràng:
Nắn bụng đau.
Bụng co cứng toàn bộ thành bụng.
Gõ vùng đục trước gan mất.
Thăm túi cùng Douglas đau,
Dấu hiệu cận lâm sàng điển hình của thủng dạ dày tá tràng:
Xquang ổ bụng mờ.
Mất túi hơi dạ dày.
Các quai hỗng tràng dãn, thành dày.
Có liềm hơi dưới cơ hoành.
Gõ thành bụng trong thủng dạ dày tá tràng thấy:
Vang khắp bụng.
Đục vùng thấp.
Mất vùng đục trước gan.
Điều trị thủng dạ dày tá tràng tốt nhất là:
Điều trị nội hút liên tục theo phương pháp Taylor
Khâu lỗ thủng đơn thuần.
Khâu lỗ thủng và cắt dây thần kinh X, nối vị tràng.
Cắt đoạn dạ dày.
Thủng dạ dày tá tràng thường gặp:
Một lỗ thủng.
Hai lỗ thủng.
Nhiều lỗ thủng.
Thủng hành tá tràng và bờ cong nhỏ
Lỗ thủng dạ dày- tá tràng thường thấy ở:
Góc bờ cong nhỏ.
Môn vị.
Hành tá tràng.
Các vị trí dạ dày tá tràng.
Dấu hiệu chắc chắn thủng dạ dày tá tràng:
Đau đột ngột dữ dội thượng vị.
Viêm phúc mạc toàn thể.
Gõ vùng đục trước gan mất.
Có liêm hơi dưới hoành trên phim bụng không chuẩn bị.
Nêu ba dấu hiệu chính để chẩn đoán thủng dạ dày tá tràng
Đau đột ngột vùng thượng vị.
Bụng co cứng toàn bộ
Xquang có liền hơi dưới cơ hoành
Nêu bốn phương pháp ngoại khoa điều trị thủng dạ dày tá tràng
Khâu lỗ thủng đơn thuần.
Khâu lỗ thủng, nối vị tràng.
Cắt đoạn dạ dày.
Dẫn lưu lỗ thủng (phương pháp Newmann)
( Y4 mới 2018) Triệu chứng đau của thùng ổ loét dạ dày - tá tràng chọn câu đúng
Đau liên tục
Đau đột ngột
Thành cơn
Âm Ỉ
BN nam đau bụng từ hôm qua vùng hố chậu phải có phản ứng, phản ứng hố chậu bên trái
mềm. BN có tiền sử táo bón 10 năm nay, đái buốt đái dắt. Chẩn đoán
Ung thư đại tràng phải
Viêm ruột thừa
BN nam đau bụng từ hôm qua vùng hố chậu phải có phản ứng, phản ứng hố chậu bên trái
mềm. BN có tiền sử táo bón 10 năm nay, đái buốt đái dắt. Nếu nghi ngờ cần làm XN gì
XQ bụng
CLVT bụng
Chụp đại tràng cản quang
Siêu âm
Đặc điểm nào đúng trong trường hợp chấn thương bụng:
Luôn có tổn thương các tạng
Không có thủng phúc mạc (ổ bụng không thông với môi trường ngoài)
Đa số các trường hợp có tổn thương phối hợp nhiều tạng
Hầu hết các chấn thương bụng đều phải mổ
Triệu chứng cơ năng đúng nhất của hội chứng chảy máu trong do vỡ tạng đặc là:
Đau bụng liên tục, khắp bụng.
Nôn liên tục.
Bí trung đại tiện sớm.
Nôn máu, la máu.
Hình thái tổn thương giải phẫu bệnh lý của vỡ tạng đặc trong chấn thương bụng như sau.Trừ:
Vỡ nhu mô gây chảy máu trong ổ bụng.
Có thể tạo nên các tụ máu dưới bao.
Có thể chảy máu trong ổ bụng thì hai.
Không có tình trạng vỡ hai tạng đặc phối hợp.
Triệu chứng cận lâm sàng nào sau đây chứng tỏ chắc chẳn Hội chứng chảy máu trong do vỡ
tạng đặc:
Hồng cầu, huyết sắc tố và hematocrit giảm
siêu âm: dịch trong ổ bụng, hoặc thấy đường vỡ của tạng đặc.
Xquang bụng khụng chuẩn bị thấy dấu hiệu có dịch trong ổ bụng.
Chọc dò hoặc chọc rửa ổ bụng có máu đen không đông
Tổn thương vỡ dạ dày trong chấn thương bụng kín có đặc điểm nào đúng nhất:
Thường dễ vỡ khi đói.
Dễ vỡ khi đang chứa đầy thức ăn.
Luôn gây chảy máu dữ dội.
Có thể gây nôn máu.
Vỡ bàng quang trong chấn thương bụng có đặc điểm nào đúng nhất:
Chỉ bị vỡ hoặc trong, hoặc ngoài phúc mạc.
Vỡ bàng quang không bao giờ gây viêm phúc mạc.
Bàng quang dễ vỡ khi đang căng.
Vỡ bàng quang gây chảy máu, mất máu nhiều.
Trong chấn thương bụng kín, tổn thương đường mật có đặc điểm:
Chỉ tổn thương đường mật nếu có vỡ gan.
Là tổn thương hay gặp trong chấn thương bụng kín.
Là tổn thương dễ phát hiện.
Gây ra viêm phúc mạc.
Vỡ lách trong chấn thương bụng kín cô đặc điểm nào đúng:
Vỡ lách bao giờ cũng gây chảy máu.
Vỡ lách hay kèm vỡ đuôi tuy và thận trái
Không phải tất cả các vỡ lách đều phải mổ.
Vỡ lách chỉ xảy ra khi có chấn thương nặng.
Đặc điểm nào của tổn thương vỡ tạng rỗng trong chấn thương bụng là đúng nhất:
Ruột dễ vỡ ở chỗ tiếp nối giữa đoạn cố định và đoạn di động.
Đại tràng thường hay bị vỡ hơn ruột non.
Chấn thương bụng kín hay vỡ trực tràng.
Vỡ ruột thường gây nên hội chứng chảy máu trong ổ bụng.
Đặc điểm tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng là như sau, Trừ
Thường gây viêm phúc mạc toàn thể.
Mọi trường hợp đều thấy liềm hơi trên phim chụp bụng không chuẩn bị.
Dễ bị vỡ khi đang trong tình trạng căng dãn
Có khi bị đụng dập rồi bị hoại tử và thủng sau nhiều ngày.
Tổn thương tạng đặc trong chấn thương bụng có đặc điểm nào đúng:
Luôn gây ra chảy máu trong ổ bụng.
Moi trường hợp đều phải mổ cấp cứu.
Bao giờ cũng có dấu hiệu sốc mất máu.
Có trường hợp gây tụ máu ( trong nhu mô hay dưới bao)
Khi thăm khám một bệnh nhãn chấn thương bụng, việc làm nào cần chú ý đầu tiên:
Đánh giá tình trạng sốc.
Tìm các dấu vết chạm thương trên thành bụng.
Xác định dấu hiệu đau vùng chấn thương
Tìm dấu hiệu cảm ứng phúc mạc.
Triệu chứng cận lâm sàng nào khẳng định chắc chẩn tổn thương vỡ ruột trong chấn thương
bụng:
Bạch cầu tăng
Xquang bụng không chuẩn bị có liềm hơi
Siêu âm thấy có dịch trong ổ bụng.
Chọc dò hay chọc rửa ổ bụng có máu.
Triệu chứng thực thể nào có ý nghĩa quyết định nhất trong hội chứng viêm phúc mạc do vỡ
tạng rỗng do chấn thương bụng:
Bụng trướng
Co cứng thành bụng
Cảm ứng phúc mạc
Gõ mất vùng đục trước gan
Triệu chứng nào không đúng trong vỡ tạng rỗng do chấn thương bụng kín:
Nôn ra máu.
Ỉa ra máu.
Nước tiểu có máu.
Không bao giờ có máu trong nước tiếu.
Đặc điểm nào không đúng trong trường hợp vỡ bàng quang:
Có thể vỡ bàng quang trong phúc mạc.
Có thể vỡ bàng quang ngoài phúc mạc.
Không gây viêm phúc mạc.
Bệnh nhân không tự tiểu tiện được.
Triệu chứng cơ năng nào không đúng trong trường hợp cháy máu trong ổ bụng do vỡ lách
chấn thương:
Đau khắp bụng.
Đau chỉ khu trú vùng hạ sườn trái.
Nôn.
Bí trung đại tiện.
Triệu chứng cơ năng nào không đúng trong trường hợp chảy máu trong ổ bụng do vỡ gan
chấn thương:
Đau khu trú hạ sườn phải.
Đau khắp bụng
Nôn.
Bí trung đại tiện.
Đặc điểm đau nào có glá trị nhất gợi ý tổn thương tạng trong chấn thương bụng kín:
Đau khu trú vùng bị chấn thương.
Đau khắp bụng liên tục
Đau khi sờ nắn vùng bị chạm thương.
Đau bụng từng cơn.
Triệu chứng nào không phải của viêm phúc mạc do vỡ tạng rỗng trong chấn thương bụng
kín:
Đau bụng từng cơn.
Bí trung đại tiên.
Co cứng thành bụng.
Túi cùng Douglas phồng, đau.
Triệu chứng nào không phải chảy máu trong ổ bụng:
Đau bụng liên tục.
Nôn ra máu.
Cảm ứng phúc mạc
Bí trung đại tiện.
Trong trường hợp vết thương bụng có tổn thương tạng đặc, triệu chứng nào có giá trị nhất
trong chẩn đoán:
Đau vùng vết thương.
Bí trung đại tiện.
Phản ứng thành bụng vùng quanh vết thương.
Cảm ứng phúc mạc.
Trong vỡ tạng rỗng do chấn thương bụng, triệu chứng nào có giá trị nhất trong chẩn đoán:
Đau kháp bụng.
Sốt.
Phản ứng thành bụng.
Co cứng thành bụng.
Trong vỡ tạng đặc do chấn thương, dấu hiệu nào có giá trị nhất:
Bụng trướng.
Có phản ứng thành bụng.
Có đau bụng khi sờ nắn.
Túi cùng Douglas phồng, đau
Trong vỡ tạng đặc do chấn thương, biện pháp nào sau đây có ý nghĩa nhất trong chấn đoán:
Siêu âm có dịch trong ổ bụng.
Chụp cắt lớp vi tính có dịch trong ổ bụng.
Chọc rửa ổ bụng có máu.
Chụp cắt lớp vi tính có đường vỡ tạng đặc.
Trong vỡ tạng rỗng do chấn thương, dấu hiệu nào có tính chất khẳng định nhất:
Dấu hiệu cảm ứng phúc mạc.
Dấu hiệu gỡ đục vùng thấp.
Túi cùng Douglas phồng, đau.
Chụp bụng không chuẩn bị có liềm hơi dưới hoành.
Dấu hiệu cận lâm sàng nào không đúng trong trường hợp vỡ gan do chấn thương:
Hồng cầu giảm.
Bạch cầu giảm.
Huyết sắc tố giảm.
Men gan (GOT, GPT) tăng.
Trong vỡ gan chấn thương, thăm dò hình ảnh nào ít giá trị nhất:
Siêu âm.
Chụp Xquang bụng không chuẩn bị.
CT Scanner.
Chup mạch gan.
Biện pháp cận lâm sàng nào nên hạn chế sử dụng nhất đối với hội chứng chảy máu trong ổ
bụng:
Xét nghiệm công thức máu.
Chụp Xquang bụng không chuẩn bị.
Siêu âm.
Chọc dò ổ bụng.
Thủng tạng rỗng trên phim chụp bụng không chuẩn bị tư thế đứng có một ý đúng:
Hình liềm hơi có thể thấy dưới vòm hoành phải hoặc trái hoặc dưới bóng mờ của tim.
Liềm hơi dưới vòm hoành trái dễ thấy hơn dưới vòm hoành phải.
Hơi sau phúc mạc quanh thận là do thủng đại tràng.
Không có liềm hơi loại trừ được thủng tạng rỗng.
Ý nào không đúng về giá trị của siêu âm trong chảy máu trong ổ bụng do vỡ tạng đặc do chấn thương:
Có thể thực hiện cả khi bệnh nhân có tình trạng sốc.
Không thể thực hiện khi bệnh nhân có tình trạng sốc.
Có thể thấy được đường vỡ tạng.
Có thể thấy được vùng nhu mô bị đụng dập.
Ý nào không đúng về giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong trường hợp vỡ tạng đặc do chấn
thương:
Nên thực hiện cho mọi bệnh nhân có nghi ngờ vỡ tạng.
Dễ dàng thấy được đường vỡ tạng.
Dễ dàng thấy khối máu tự của tạng bị tổn thương.
Dễ dàng thấy được dịch trong ổ bụng.
Ý nào không đúng về giá trị chụp cắt lớp vi tính trong trường hợp vỡ tạng rỗng do chấn
thương:
Không gây nguy hiểm cho người bệnh.
Dễ dàng thấy được vị trí tổn thương tạng rỗng.
Có thể thấy được khi trong ổ phúc mạc.
Có thể thấy được dịch trong ổ phúc mạc.
Trong những đặc điểm chọc dò ổ bụng sau đây, ý nào đúng:
Là biện pháp có giá trị rất tốt khi hút ra máu không đông.
Nên thực hiện cho mọi trường hợp chấn thương bụng.
Luôn luôn có giá trị dương tinh: trong ổ phúc mạc có máu thì hút sẽ ra máu.
Không gây ảnh hưởng gì khi thăm khám bụng sau chọc dò ổ bụng.
Ý nào sai về đặc điểm của chọc rửa ổ bụng trong chấn thương bụng:
Là thăm dò không xâm hại.
Có giá trị chấn đoán chảy máu trong ổ bụng.
Có giá trị chấn đoán vỡ tạng rỗng.
Kết quả có thể có dương tính giả: trong ổ bụng không có máu nhưng dịch chọc rửa có máu.
Trong chấn thương thận, tình huống nào sau đây không đúng:
Có thể đái máu.
Có thể có tụ máu quanh thận.
Có thể vừa đái máu, vừa tụ máu quanh thận.
Không bao giờ vừa đái máu vừa tụ máu quanh thận.
Triệu chứng lâm sàng nào khẳng định chắc chắn vết thương thấu bụng:
Đau bụng.
Nôn máu.
Bí trung đại tiên.
Vết thương chảy máu nhiều.
Dấu hiệu cận lâm sàng nào chứng tỏ vết thương thấu bụng:
Xét nghiệm máu biểu hiện có mất máu.
Xét nghiệm máu có bạch cầu tăng.
Xquang bụng không chuẩn bị có liềm hơi.
Siêu âm thấy hình ảnh giăn ruột.
Đặc điểm nào xác định đúng là vết thương thấu bụng:
Tổn thương gây chảy máu nhiều
Vết thương rộng
Vết thương do hòa khí
Vết thương có thủng phúc mạc
Triệu chứng nào đúng nhất trong trường hợp vết thương bụng có thủng tạng rỗng:
Hội chứng nhiễm khuẩn.
Phản ứng thành bụng.
Co cứng thành bụng toàn bộ.
Xquang bụng không chuẩn bị có liềm hơi.
Triệu chứng nào dễ dàng khẳng định vết thương có thấu bụng:
Vết thương rộng.
Vết thương bụng kèm theo dấu hiệu sốc.
Có tạng hay mạc nối lòi ra qua vết thương
Vết thương chảy máu nhiều.
Dấu hiệu nào khẳng định chắc chắn nhất một vết thương bụng có thủng tạng rỗng:
Vết thương rộng vùng quanh rốn.
Hội chứng nhiễm khuẩn
Qua vết thương có chảy dịch tiêu hóa
Xquang bụng không chuẩn bị có liềm hơi dưới hoành
Đặc điểm nào đúng đối với vết thương có thấu bụng
Vết thương rộng
Vết thương bụng kèm dấu hiệu sốc
Qua vết thương có tạng hay mạc nối lòi ra.
Vết thương chảy máu nhiều
Dấu hiệu nào chắc chắn của vết thương thấu bụng:
Vết thương chảy máu nhiều.
Vết thương nhỏ có chảy dịch tiêu hóa.
Vết thương rỗng.
Vết thương bụng kèm theo dấu hiệu sốc
Vết thương nhỏ khó khẳng định có thấu bụng hay không, biện pháp bảo nên làm nhất:
Gây tê mở rộng vết thương kiếm tra.
Dùng dụng cụ nhỏ, dài (ví dụ pince..) thăm đò qua vết thương.
Mổ thăm dò.
Chụp cắt lớp vi tính.
Trong cấp cứu vết thương bụng, việc làm nào không đúng:
Hồi sức nếu có sốc.
Tiêm phòng uốn ván.
Khâu kín vết thương.
Khâu cầm máu tạm thời nếu vết thương chảy máu.
Đối với máu tụ dưới bao gan hoặc lách, thái độ xử trước nào là đúng:
Mổ cấp cứu để lấy máu tụ.
Chọc hút máu tụ.
Dẫn lưu máu tụ dưới hướng dẫn của siêu âm.
Mổ cấp cứu khi khối máu tụ vỡ gây chảy máu trong ổ bụng
Thái độ nào đúng nhất đối với sốc do chảy máu trong ổ bụng do vỡ tạng đặc trong chấn
thương bụng:
Mổ cấp cứu ngay
Hồi sức tốt rồi mới mổ cấp cứu.
Vừa hồi sức, vừa mổ cấp cứu.
Hồi sức tích cực là chính.
Vỡ tạng rỗng do chấn thương bụng, thái độ nào sau đây là đúng nhất:
Mổ càng sớm càng tốt
Hồi sức tốt rồi mới mổ
Có thể điều trị bảo tồn không mổ.
Vừa mồ vừa hồi sức.
Thái độ xử trí tạng đặc trong chấn thương bụng sau đây, ý nào đúng nhất:
Có thể điều trị bảo tồn không mố.
Mọi trường hợp đều phải mố.
Mọi trường hợp đều phải hồi sức tích cực.
Vừa hồi sức vừa mổ cấp cứu.
Để điều trị bảo tồn không mổ đối với vỡ tạng đặc trong chấn thương bụng kín, điều kiện
nào ít cần thiết nhất:
Huyết động ổn định.
Có đủ điều kiện theo dõi sát bệnh nhân.
Phải điều trị ở cơ sở y tế có phòng mổ.
Phải có nhiều máu để truyền cho bệnh nhân.
Phẫu thuật vỡ ruột non do chấn thương, biện pháp nào thường không sử dụng:
Khâu đơn thuần.
Cắt đoạn ruột.
Đưa ruột ra ngoài.
Khâu chỗ vỡ và làm hậu môn nhân tạo phía trên tổn thương.
Theo nguyên tắc đối với vỡ đại tràng phương pháp nào không nên sử dụng:
Khâu kín chỗ vỡ.
Khâu chỗ vỡ và làm hậu môn nhân tạo phía trên tốn thương.
Đưa đoạn đại tràng tổn thương ra ngoài.
Cắt đoạn đại tràng vỡ và làm hậu môn nhân tạo.
Khi phẫu thuật vỡ dạ dày do chấn thương, phương pháp nào thường hay sử dụng nhất:
Khâu kín
Khâu và mở thông dạ dày.
Cắt một phần dạ dày.
Cắt toàn bộ dạ dày.
Trường hợp vỡ lách do chấn thương có sốc mất máu nặng, phương pháp nào thường được
sử dụng nhất:
Khâu cầm máu lách.
Cắt một phần lách bị tổn thương.
Cắt toàn bộ lách.
Nhét gạc cầm máu.
Đặc điểm của vết thương bụng là: Chọn câu đúng
Có thể chỉ tổn thương đơn thuần thành bụng.
Mọi vết thương bụng đều phải phẫu thuật mở bụng thăm dò.
Vết thương do hỏa khí thường gây tổn thương phức tạp hơn so với vết thương do vật sắc nhọn đâm.
Vết thương thấu bụng luôn thấy tạng hay mạc nối lòi ra ngoài.
Đặc điểm của vết thương bụng:
Tổn thương ống tiêu hóa do hỏa khí thường có số lỗ thủng là số chẵn.
Tá tràng có thể tổn thương ngoài phúc mạc.
Hiếm khi thấy vết thương trực tràng.
Vết thương gan hiếm khi kèm tổn thương đường mật.
Nguyên tắc xử trí chảy máu trong ổ bụng do chấn thương có tình trạng sốc là:
Vừa mổ vừa hồi sức.
Mổ càng sớm càng tốt.
Hồi sức tốt rồi mới mổ.
Truyền máu là biện pháp tốt nhất.
Đặc điểm tổn thương giải phẩu bệnh lý trong vết thương thấu bụng là:
Các tạng đặc dễ bị tổn thương hơn các tạng rỗng.
Tổn thương trực tràng hay gặp hơn trong chấn thương bụng.
Do hỏa khí thì tổn thương phức tạp hơn do vật sắc nhọn đâm.
Vết thương thấu bụng có khi không tạng nào bị tổn thương.
Triệu chứng cơ năng của vỡ ruột non do chấn thương bụng là:
Đau khắp bụng.
Nôn ra máu.
Bí trung đại tiện.
Đái ra máu
Nguyên tắc chung về phẫu thuật đối với chảy máu trong ổ bụng do vỡ tạng đặc chấn thương
Gây mê nội khí quản có giăn cơ.
Đường mổ rộng rãi.
Chỉ thăm dò các tạng đặc để tìm tổn thương chảy máu.
Mục đích phẫu thuật là cầm máu.
Nguyên tắc chung về phẫu thuật chảy máu trong do vỡ tạng đặc chấn thương:
Khâu cầm máu
Cắt bỏ phần tạng vỡ.
Cắt bỏ toàn bộ tạng bị tổn thương gây chảy máu.
Phải cầm máu để bảo tồn tạng vỡ
Nguyên tắc xử trí vỡ bàng quang
Khâu kín, không dẫn lưu.
Khâu và mở thông bàng quang trên xương mu.
Khâu vặt sonde Foley qua niêu đạo.
Khâu kèm mở thông bằng quang trên xương mu và đặt sonde Foley qua niệu đạo.
Phương pháp phẫu thuật áp dụng cho vỡ gan là:
Khâu cầm máu.
Nhét gạc cầm máu.
Cắt một phần gan.
Cắt toàn bộ gan.
(Y4 mới 2018) Chấn thương tạng đặc có thể
Gây chảy máu trong ổ bụng nhiều
Chảy máu dưới bao không gây vỡ thì hai
Dập nhu mô chảy máu vào ổ bụng
Dễ tổn thương bài xuất
(NT 2016) Về chọc dò ổ bụng
Ra máu tươi là chắc chắn có chảy máu trong ổ bụng
Ra máu không đông là chắc chắn có chảy máu trong ổ bụng
Không ra máu thì không có chảy máu trong ổ bụng
Là phương pháp quyết định chấn đoán chảy máu trong ổ bụng
Chẩn đoán chắc chắn vết thương thành bụng TRỪ
VT bụng và sock
VT bụng và HC chảy máu trong
VT bụng và HC viêm phúc mạc
VT bụng và lòi tạng
(NT 2017) Chấn thương bụng chọn câu đúng:
Siêu âm thấy đường vỡ, có chảy máu trong ổ bụng
Siêu âm không thấy đường vỡ thì chắc chắn không chảy máu
Hãy kể 4 bước của quá trình rối loạn chính trong tắc ruột:
Mất nước điện giải do nôn, không hấp thu được và ứ trệ trên đoạn ruột bị tắc.
Ruột ứ trệ, vi khuẩn phát triển trong lòng ruột.
Ruột căng giãn- hạn chế máu nuôi dưỡng- thiều dưỡng ruột.
Hoại tử ruột- Viêm phúc mạc -Nhiễm khuẩn nhiễm độc.
Hãy kể 2 nguyên nhân gây tắc ruột :
Do bít lòng ruột
Do nghẹt ruột
Xác định 1 trong các trường hợp sau là tắc ruột có nguyên nhân do bít lòng ruột :
Đau bụng đột ngột, liên tục, người bệnh ngắt xỉu, truy mạch
Đau bụng từng cơn, tăng dẫn cường độ, khoảng cách giữa các cơn đau ngày càng ngắn dẫn, bụng chướng, có quai ruột nối và dấu hiệu rắn bò.
Đau bụng từng cơn, bụng chướng, không có quai ruột nổi hay dấu hiệu rắn bò.
Đau bụng âm ỉ, bụng chướng, cảm ứng phúc mạc và truy mạch.
Tìm một trong các trường hợp sau là xoắn ruột:
Đau bụng tại một vùng nào đó rồi lan khắp ổ bụng, mức độ đau tăng dần kèm theo nôn, bí rẩm la, bụng trướng đều.
Đau bụng với cường độ mạnh, liên tục, người bệnh có truy mạch và tụt huyết áp, bụng trướng lệch.
Đau bụng dữ dội, từng cơn, mạch huyết áp ổn định không bí rắm ỉa thể trạng chung ổn định, bụng trướng ít.
Đau bụng âm ỉ rồi tăng dần, mạch huyết áp ổn định nhưng có nôn và bí rắm ỉa, bụng trướng.
Hãy nêu các đặc điểm lâm sàng trong tắc ruột cao và thấp:
Tác ruột cao: Đau bụng từng cơn, nôn nhiều, bí rắm ỉa, thể trạng chung suy sụp nhanh.
Tắc ruột thấp: Đau bụng ít, nôn xuất hiện muộn có khi không rõ, bí rắm ỉa, thể trạng chung suy sụp chậm.
Khi thăm khám bụng, hãy xác định trường hợp nào là tắc ruột cơ giới:
Bụng trướng, có phản ứng khi ấn sâu tại một vùng nào đó, không thấy các quai ruột nổi
Bụng trướng đều, quai ruột nổi, kích thích thấy có dấu hiệu rắn bò
Bụng trướng, cảm giác có một khối vùng ha vị căng, di động, không có dấu hiệu rắn bò khi kích thích,
Bụng trướng đều, cảm giác có dịch tự do trong ổ bụng, không đau bụng, không có dấu hiệu quai ruột nổi.
Hãy xác định tắc ruột cơ giới trên phim chụp bụng không chuẩn bị có các hình ảnh sau:
Nhiều quai ruột giãn, thành các quai ruột dày, có liềm hơi bên phải.
Nhiều mức nước - hơi, không có liềm hơi bên phải
Một mức nước hơi to canh dạ dày, nhiều quai ruột giãn, có liềm hơi bên phải.
Một mức nước hơi đơn độc to vùng trước gan và liềm hơi bên trái.
Mô tả đặc điểm của các mức nước - hơi ở phim chụp bụng không chuẩn bị của tắc ruột non
và đại tràng :
Tắc ruột non: Có nhiều mức nước - hơi chân rộng, vòm thấp hướng từ hồ chậu phải tới hạ sườn trái.
Tắc đại tràng: Có nhiều mức nước hơi chân hẹp, vòm cao xếp xung quanh ổ bụng.
Hãy xác định xoắn đoạn ruột nào khi trên phim chụp bụng không chuẩn bị thấy một quai ruột
giãn to chiếm gần hết cả ổ bụng hình chữ U lộn ngược.
Tá tràng.
Hỗng tràng.
Manh tràng.
Đại tràng xích - ma.
Hãy kể 3 bước chuẩn bị mổ cho bệnh nhân tắc ruột thông thường:
Đặt ống thông dạ dày tá tràng và hút.
Truyền dịch, điều chỉnh rối loạn nước và điện giải.
Dùng kháng sinh toàn thân.
Hãy xác định trong các trường hợp sau, khi nào phải chuyển bệnh nhân đi mổ cấp cứu ngay:
Đau bụng từng cơn, nôn, bí rắm ỉa, bụng trướng, urê máu cao, đái ít.
Đau bụng liên tục, truy mạch, bụng trướng lệch, không có dấu hiệu rắn bò
Đau bụng âm ỉ, nôn nhiều, sốt cao, bụng trướng, ấn không đau.
Đau bụng từng cơn, không nôn, không sốt, bụng trướng, có u vùng hạ vị và dịch trong ổ bụng.
Xác định vị trí của tắc ở ruột non hay đại tràng cần phải làm gì đầu tiên:
Tìm quai ruột giãn.
Tìm quai ruột xẹp.
Tìm manh tràng.
Tìm đại tràng xích-ma.
Nguyên nhân tắc ruột là một búi giun gần manh tràng phải làm gì thì đúng nhất:
Mở ngang đoạn ruột, lấy giun, khâu dọc ruột lại.
Mở dọc đoạn ruột lấy giun, khâu dọc đoạn ruột lại.
Đẩy cả búi giun qua van Bauhin (có thế đẩy được).
Mở manh tràng, lầu giun qua van Bauhin rồi dẫn lưu qua manh tràng.
Tìm phương án đúng nhất trong trường hợp tắc ruột do bã thức ăn :
Kiếm tra ống tiêu hóa từ dạ dày đến manh tràng.
Kiểm tra từ bã thức ăn xuống dưới
Trường hợp tắc ruột do ung thư đại tràng Xích-ma đến muộn hãy tìm một trong các cách xử lý đúng và hợp lý:
Cắt đoạn ruôt có u, lau ổ bụng, nối đại tràng bằng máy,
Cắt đoạn ruột có u, đóng đầu dưới và đa đầu trên làm hậu môn nhân tạo.
Cắt đoạn đại tràng có u, đa hai đầu làm hậu môn nhân tạo, dẫn lưu manh tràng.
Cắt đoạn đại tràng có u, đóng đầu trên, và dẫn lưu đầu dưới và manh tràng.
Hãy nêu 4 quy tắc hạn chế tắc ruột sau mổ :
Bảo tồn sự nguyên ven và liên tục của phúc mạc.
Không có dị vật trong ổ bụng.
Không được dùng các chất kích thích gây dính (cao su) làm dẫn lưu ổ bụng.
Vận động sớm sau mổ.
Xác định các đặc điểm đúng và sai của phân chia và lưu thông ổ phúc mạc:
ổ phúc mạc được chia làm hai khu trên và dưới mạc treo đại tràng ngang, có hai nơi thấp nhất:
khoang Morisson và túi cùng Douglas. Khi có một lượng dịch ở tầng dưới có thế di chuyên lên tầng trên bằng mọi hướng.
ổ phúc mạc được chia làm hai khu trên và dưới mạc treo đại tràng ngang, có hai nơi thấp nhất:
khoang Morisson và túi cùng Douglas. Khi có một lượng dịch ở tầng dưới có thế di chuyến
lên tầng trên bằng mọi hướng nhưng không qua được rãnh thành đại tràng trái.
Các dạng bảo vệ của ổ phúc mạc khi gặp tác nhân gây bệnh :
Phản ứng của các đại thực bào
Phản ứng của hệ bạch huyết
Tác nhân gây bệnh được dẫn vào tĩnh mạch cửa đến tế bào Kuffer ở gan.
Đặc điểm của VPM tiên phát:
Đường xâm nhập của tác nhân: không nhìn thấy thương tồn.
Các chủng vi khuẩn gây bệnh thường là 1 chủng.
Điều trị thường là Nội khoa.
Đặc điểm VPM thứ phát:
Đường xâm nhập vào ổ phúc mạc:nhìn thấy thương tổn.
Các chủng vi khuẩn gây bệnh: nhiều hỗn hợp.
Điều trị ngoại khoa.
Ảnh hưởng của VPM tới hệ thống hô hấp là do:
Bụng trướng hạn chế di động của cơ hoành.
Nôn gây glảm khối lượng tuần hoàn.
Đau bụng, người bệnh không thở được sâu.
Độc tố của vi khuẩn ức chế trung tâm hô hấp.
Ảnh hưởng của tắc ruột tới tuần hoàn:
Ăn, dịch ứ trệ trong ruột tắc làm giảm khối lượng tuần hoàn.
Bụng trướng chèn ép tim.
Nôn gây rối loạn điện giải (giảm kail)
Cả 3 ý trên.
Dấu hiệu cơ năng nào xuất hiện sớm nhất trong viêm phúc mạc toàn thể:
Đau ở một vị trí nào đó sau lan khắp ở bụng.
Sốt cao.
Nôn.
Bỉ rắm, ỉa.
Tính chất đau bụng trong VPM toàn thể:
Đau bụng từng cơn.
Đau bụng liên tục.
Không rõ ràng
Không đau
Dấu hiệu đặc hiệu của VPM toàn thể khi khám bụng:
Co cứng, phản ứng thành bụng hay dấu hiệu cảm ứng phúc mạc khắp ổ bụng.
Dấu hiệu rắn bò.
Đau bụng khi ấn sâu.
Bụng trướng, quai ruột nổi.
Dấu hiệu đặc trưng khi thăm trực tràng, túi cùng âm đạo trong VPM toàn thể:
Túi cùng phồng, không đau.
Tùi cùng không phồng, mềm mại, có máu theo găng.
Túi cùng phồng, đau chói.
Túi cùng không phồng, cơ thất hậu môn nhão.
Dấu hiệu đặc trưng của áp xe túi cùng Douglas khi thăm trực tràng:
Cơ thắt hậu môn bình thường, túi cùng phồng, đau chói.
Cơ thắt hậu môn nhão, túi cùng phồng không đau, có mũi nhày theo găng.
Cơ thắt hậu môn nhão, túi cùng phồng, đau chói.
Cơ thắt hậu môn nhão, túi cùng bình thường, không đau
Áp xe dưới hoành thường gây ra :
Bệnh nhân không hít được sâu vì đau.
Dấu hiệu bán tắc ruột do chèn ép.
Nấc.
Bí trung đại tiện.
Các ổ áp xe trong trong ổ bụng thường gây ra :
Hội chứng bán tắc ruột do chèn ép.
Đau hạn chế hô hấp.
ỉa lỏng.
Táo bón.
Nêu các dấu hiệu thường gặp của VPM trên phim chụp bụng không chuẩn bị:
Dịch trong ổ bụng (mờ vùng thấp).
Các quai ruột giãn, thành các quai ruột dày.
Nếp phúc mạc mờ.
Cả 3 ý trên.
Áp xe dưới hoành trên phim chụp bụng không chuẩn bị thường thấy:
Một mức nước hơi lớn dưới vòm hoành.
Một quai ruột giãn to dưới vòm hoành
Dạ dày giãn to
Mờ vùng thấp.
Áp xe túi cùng Douglas khi siêu âm ổ bụng sẽ thấy :
ổ dịch vùng tiểu khung.
ổ dịch hố chậu phải.
ổ dịch hố chậu trái.
ổ dịch giữa bụng.
Chuẩn bị để phẫu thuật một trường hợp viêm phúc mạc:
Đặt ống thông dạ dày tá tràng.
Truyền dịch, điều chỉnh rối loạn điện giải.
Kháng sinh
Cả 3 ý trên.
Áp xe dưới cơ hoành:
Dẫn lưu ổ áp xe ngoài phúc mạc.
Chỉ cần dùng kháng sinh liều cao đơn thuần.
Mở bụng ngay để dẫn lưu.
Theo dõi.
Áp xe túi cùng Douglas :
Dẫn lưu ổ áp xe qua đường trực tràng hay âm đạo.
Mở bụng dẫn lưu ổ áp xe.
Dùng kháng sinh liều cao.
Xác định quy trình đúng trong phẩu thuật VPM toàn thể:
Đường giữa hay đường trắng 2 bên dài, 1 lớp
Đi mở bụng theo các lớp giải phẫu, gân tạng bị tổn thương.
Xác định quy trình đúng sau khi tìm thấy thương tổn trong VPM thì :
Giải quyết thương tồn, lau rửa ổ bụng, đặt dẫn lưu, đóng bụng 1 lớp.
Giải quyết các thương tổn, đặt dẫn lưu, đóng bụng theo các lớp giải phẫu,
(NT 2016) TC Abces túi cùng Douglas?
Cơ thắt HM nhão, túi cùng căng phồng đau
Cơ thắt HM nhão, túi cùng không căng phồng
Cơ thắt HM nhão, túi cùng căng phồng, không đau
Cơ thắt HM không nhão, túi cùng căng phồng, đau
Ung thư dạ dày xảy ra nhiều nhất ở lứa tuổi:
Dưới 20.
21 - 30.
31 - 40.
41 - 60.
trên 60.
Vị trí nào gặp nhiều nhất của ung thư dạ dày:
Tâm vị.
Phình vị.
Thân vị.
Hang vị.
Bờ cong lớn.
Nôn là triệu chứng của ung thư ở :
Tâm vị
Phình vị.
Bờ cong nhỏ.
Bờ cong lớn.
Hang môn vị.
Nghẹn là triệu chứng của ung thư ở
Tâm vị.
Phình vị.
Bờ cong nhỏ.
Bờ cong lớn.
Hang môn vị.
Những xét nghiệm nào thay đổi đáng kể trong ung thư dạ dày
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Ure
Tốc độ máu lắng
