Font size
WorksheetsCâu hỏi ĐS về KHLĐ
Total questions: 130
Worksheet time: 2hrs 37mins
Những ý nào dưới đây được chủ tịch Hồ Chí Minh dùng để chỉ ra (cách) Lãnh đạo thế nào (chương V Cách lãnh đạo, tác phẩm Sửa đổi lối làm việc) ?
Liên hợp chính sách chung với chỉ đạo riêng
Liên kết nội lực với ngoại lực
Liên minh công - nông - trí
Liên hợp người lãnh đạo với quần chúng
Những hoạt động nào dưới đây thể hiện chức năng lãnh đạo ?
Xây dựng tổ chức
Kiến tạo tầm nhìn
Truyền cảm ứng và thúc đẩy cộng sự
Kiểm tra
Những hoạt động nào dưới đây thể hiện chức năng quản lý ?
Đổi mới và thích nghi
Lập kế hoạch
Xây dựng văn hóa
Chỉ đạo thực hiện
Nhà lãnh đạo có vai trò nào dưới đây ?
Người thủ lĩnh
Người đốc công
Người ra quyết định
Người truyền cảm hứng
Nhà lãnh đạo có vai trò nào dưới đây ?
Người khai tâm
Người điều hòa
Người tổ chức thực hiện
Người kèm cặp
Theo lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi, quan hệ cơ bản giữa nhà lãnh đạo và người được lãnh đạo là:
Quan hệ một chiều từ người lãnh đạo đến người được lãnh đạo
Quan hệ dựa trên mong đợi nhiều chiều từ cả hai phía
Quan hệ chỉ được quy định tại các văn bản hành chính
Quan hệ thúc đẩy sự hoàn thiện bản thân nhà lãnh đạo và người được lãnh đạo
Hoạt động lãnh đạo hướng tới nhóm đối tượng nào dưới đây ?
Cá nhân con người
Dây chuyền sản suất công nghiệp
Tập hợp cán bộ nhân viên của cơ quan tổ chức
Cộng đồng và xã hội
Nghiên cứu về hình mẫu lãnh đạo lý tưởng năm 2004 của Robert House đã chỉ ra hai phong cách lãnh đạo được đánh giá cao nhất là:
Phong cách dựa vào giá trị và phẩm chất nổi trội của nhà lãnh đạo
Phong cách nhân văn
Phong cách lãnh đạo nhóm
Phong cách tự tôn
Những ý nào là nguyên nhân chính của xung đột trong lãnh đạo công ?
Do mục tiêu của lãnh đạo công quá lớn, quá phức tạp và khó khả thi
Quy trình, thủ tục làm việc không hợp lý
Sự khan hiếm nguồn lực không được giải quyết đúng hướng
Tính đố kỵ và mưu cầu tư lợi của một số bên
Yếu tố nào dưới đây có thể giúp người lãnh đạo có được sự sáng suốt ?
Nếu hiểu đúng bản chất và sứ mệnh của quá trình lãnh đạo công
Nếu đánh giá được đúng năng lực và mục đích của đội ngũ tham mưu
Nếu có thể định vị đúng được bản thân
Khi luôn tỉnh táo nắm rõ và kiên trì theo đuổi tham vọng của cá nhân
Yếu tố nào dưới đây cần được xem là thước đo đối với hiệu quả lãnh đạo ?
Mức độ thăng tiến của người lãnh đạo trong hệ thống
Mức độ hiệu quả của quá trình chính sách
Mức độ hiện thực hóa các cơ hội lãnh đạo và đạt được các mục tiêu phát triển của tổ chức, địa phương hay quốc gia
Mức độ tham gia và ủng hộ của doanh nghiệp và cộng đồng
Nên quan niệm thế nào về xây dựng liên minh là một kỹ năng trong lãnh đạo công ?
Là một xảo thuật chính trị nhằm tăng cường số người bỏ phiếu
Nhằm mở rộng sự ủng hộ tự nguyện đối với các quyết sách hay quá trình lãnh đạo nói chung
Có vai trò quan trọng xuất phát từ các thách thức mà quá trình này phải đối mặt
Được thực hiện thông qua các quan hệ cá nhân chứ không phải chất lượng của bản thân các chính sách hoặc quá trình chính sách
Tại sao tầm nhìn của lãnh đạo công có sứ mệnh độc đáo ?
Vì tầm nhìn đó có tính ổn định và tác động lâu dài
Vì nó được thể chế hóa, pháp luật hóa
Vì nó đóng vai trò điểm tựa và làm cơ sở cho tầm nhìn của các lực lượng khác trong xã hội
Vì nó được xây dựng và thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức và các cơ quan công quyền
Nên quan niệm thế nào về chiến lược trong lãnh đạo công ?
Phản ảnh năng lực nhận biết và phản ứng với bối cảnh lãnh đạo
Được thể hiện duy nhất trong các văn bản có tên loại là Chiến lược, Chương trình tổng thể
Là một phương thức thể hiện trách nhiệm thế hệ
Thuộc thẩm quyền duy nhất của các cơ quan quan quản lý nhà nước cấp trung ương soạn thảo và ban hành
Hiệu quả hoạt động lãnh đạo công bị ảnh hưởng quan trọng bởi những yếu tố nào ?
Vị thế địa chính trị của quốc gia
Năng lực nhận diện các thách thức lãnh đạo
Năng lực nhận thức và thực hành tính 'công' của quá trình lãnh đạo
Khả năng tổ chức học tập và sáng tạo tri thức trên thực tiễn
Vai trò và phương thức kiến tạo tương lai xã hội của lãnh đạo công là gì ?
Để minh chứng cho tính chính đáng của quá trình lãnh đạo này
Trên cơ sở học hỏi từ những bài học và di sản của quá khứ
Để bảo toàn các giá trị của quá khứ
Thông qua quá trình không ngừng sáng tạo và đổi mới
Cách thức nào được nêu dưới đây là con đường rèn luyện tư duy lãnh đạo trong lãnh đạo công ?
Thông qua quá trình suy ngẫm, tư duy và thảo luận tập thể
Thông qua quá trình trải nghiệm cá nhân
Thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng sáng tạo
Không tách rời mục tiêu phục vụ
Bối cảnh có nhiều xung đột về quan điểm và lợi ích đòi hỏi lãnh đạo cần có những năng lực nào ?
Lãnh đạo công có năng lực đối thoại thương thuyết, đàm phán
Năng lực chính sách thúc đẩy sáng tạo và đổi mới ở mọi khu vực, lực lượng trong xã hội
Lãnh đạo công phải đảm bảo cả tính hiệu quả và tính đạo đức
Lãnh đạo công có các biện pháp cứng rắn để đảm bảo công bằng
Các cân nhắc chiến lược và chính sách trong lãnh đạo công nên như thế nào?
Có thể học hỏi kinh nghiệm lãnh đạo từ lãnh đạo trong doanh nghiệp
Cần tập trung giải quyết những vấn đề liên ngành, liên vùng
Tác động đến toàn dân, toàn diện nên nó cần là một quá trình mang tính học hỏi
Nên lấy tăng trưởng kinh tế làm mục tiêu có tính quyết định
Khuôn khổ chính sách và pháp luật mà lãnh đạo công tạo ra cần đóng vai trò gì ?
Thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ
Thúc đẩy vai trò của cộng đồng
Hỗ trợ cho tư duy khác biệt và hành động sáng tạo trong mọi tầng lớp, thành phần xã hội
Thúc đẩy sáng tạo thông qua bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ
Phân loại hệ thống theo sự gia tăng mức độ phức tạp, có các loại hệ thống nào dưới đây:
Hệ thống tự điều khiển
Hệ thống tích hợp
Hệ thống khung
Hệ thống cơ giới
Phân loại hệ thống theo mức độ chủ định của hệ thống trong tương tác với môi trường, có các loại hệ thống nào dưới đây:
Hệ thống tự điều khiển
Hệ thống đơn trí tuệ
Hệ thống đa trí tuệ
Hệ thống dẫn dắt
Trong hệ thống xã hội, cấu trúc được hiểu là:
Mối quan hệ nội tại
Thường xuyên thay đổi
Được quy định tại các văn bản hành chính
Được thể chế hóa
Các cấu trúc chính trong lĩnh vực hệ thống chính trị là:
Cấu trúc tư duy
Cấu trúc quan hệ Đảng - Nhà nước
Cấu trúc phân định nguồn lực
Không có ý nào ở trên
Trong hệ thống lãnh đạo chính trị, nhóm các chức năng quá trình được hiểu là:
Liên quan đến quá trình ra quyết định
Bảo vệ hệ thống khỏi sự tác động của môi trường
Đáp ứng thách thức từ môi trường
Tối ưu hóa các hoạt động của bộ phận
Trong hệ thống, quan hệ giữa cấu trúc và chức năng được hiểu tương tự như quan hệ giữa:
Quản lý và lãnh đạo
Cơ chế win-win (cùng thắng)
Ổn định và linh hoạt
Có kế hoạch và ứng biến, đột phá
Thế hệ thứ nhất của lý thuyết hệ thống xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:
Mối quan hệ biện chứng
Sự phụ thuộc lẫn nhau
Cửa sổ cơ hội
Mang tính quyết định luận
Thế hệ thứ hai của lý thuyết hệ thống xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:
Sự phụ thuộc lẫn nhau
Tính tự tổ chức
Cơ chế phản ứng linh hoạt
Tính bất định
Thế hệ thứ ba của lý thuyết hệ thống (hệ thống động) xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:
Mang tính quyết định luận
Tự lựa chọn, sáng tạo
Phổ biến trong mọi chiều không-thời gian
Tính bất định
Động thái của hệ thống được coi là sự biến động của hệ thống như kết quả tương tác của quá trình nào dưới đây:
Của biến đổi cấu trúc
Giữa các thành tố bên trong
Giữa hệ thống với môi trường
Của biến đổi hành vi
Những ý nào dưới đây đúng với ứng dụng tư duy hệ thống trong lãnh đạo:
Tư duy hệ thống trong lãnh đạo tập trung vào giải quyết quan hệ bên trong hệ thống
Tư duy hệ thống coi toàn bộ các hoạt động lãnh đạo như một chỉnh thể
Tư duy hệ thống coi hoạt động lãnh đạo đang diễn ra trong bối cảnh ổn định, dễ dự báo và dự đoán được kết quả lãnh đạo
Tư duy hệ thống cho rằng giữa hoạt động lãnh đạo với hiệu quả lãnh đạo luôn có mối liên hệ nhân - quả rõ ràng
Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính mở:
Hệ thống luôn trao đổi nguồn lực với môi trường bên ngoài
Nếu không trao đổi nguồn lực với môi trường bên ngoài, hệ thống sẽ đi đến tự diệt vong
Độc quyền thông tin sẽ giúp hệ thống phản ứng linh hoạt hơn với thách thức từ bên ngoài
Nguyên lý về tính mở cho rằng cần thiết nhìn nhận hệ thống trong bối cảnh cụ thể
Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính chủ định:
Nguyên lý về tính chủ định cho rằng sự lựa chọn là kết quả tương tác của 3 yếu tố: lý trí, cảm xúc, văn hóa
Hệ thống duy trì trạng thái thường phản ứng một cách biến hóa với các biến đổi của môi trường
Hệ thống tìm mục tiêu có khả năng đáp ứng lại các biến đổi của môi trường thông qua sự thay đổi phương tiện và phương thức phản ứng
Hệ thống chủ đích có khả năng sáng tạo trong duy trì hoặc thay đổi mục tiêu để thích nghi với môi trường
Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính hợp trội:
Tính hợp trội của hệ thống là thuộc tính tổng hợp của các yếu tố cấu thành hệ thông
Tính hợp trội của hệ thống cho thấy có một tập hợp cá nhân bình thường vẫn có thể làm được điều phi thường
Phân chia đều nguồn lực cho các bộ phận sẽ tăng tính hợp trội cho cả hệ thống
Tính hợp trội là thuộc tính của cái chỉnh thể
Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính đa chiều:
Đa trí tuệ là đặc điểm nổi bật của tính đa chiều
Mỗi hệ thống xã hội riêng lẻ chỉ bao hàm một cấu trúc, một chức năng và một quá trình hoạt động
Hiện nay, mọi hệ thống xã hội đều có chung một mô hình lý tưởng
Trong hệ thống rất dễ lầm lẫn giữa mục tiêu và phương tiện
Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính phản - trực cảm:
Có thể dùng ẩn dụ "chiếc xe sa lầy càng quay càng lún" để hiểu về tính phản trực cảm
Càng nhiều bằng cấp càng giỏi
Nhiều hiện tượng có chung một nguyên nhân, một hiện tượng có nhiều nguyên nhân
"Hiệu ứng cánh bướm" được hiểu là năng lượng từ đập cánh của con bướm ngày hôm nay có thể là một nguyên nhân của cơn bão trong tương lai gần
Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai khi xem xét quan hệ bên trong hệ thống:
Mỗi hệ thống là một tiểu hệ thống trong đại hệ thống
Mục tiêu hành động của từng bộ phận luôn thống nhất với mục tiêu chung của hệ thống
Trong hệ thống, sự đa dạng về chức năng là cần thiết cho sự thích nghi của hệ thống với môi trường
Cấu trúc đồng nhất là tốt nhất
Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai khi xem xét quan hệ môi trường - hệ thống:
Môi trường hoạt động là yếu tố có thể kiếm soát được
Ranh giới giữa môi trường và hệ thống là không rõ ràng, dễ thay đổi
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, nhà lãnh đạo chỉ ra quyết định khi có đầy đủ thông tin về các yếu tố tác động từ môi trường
Thách thức lãnh đạo đối với một cơ quan tổ chức luôn chịu sự tác động từ các yếu tố môi trường
Từ tiếp cận tư duy hệ thống, các nhận định dưới đây đúng hay sai:
Hội nhập quốc tế chỉ là hội nhập kinh tế quốc tế
Ngày nay, nhà lãnh đạo phải biết mọi việc, luôn tìm ra giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào nảy sinh
Trong nông nghiệp, hiện tượng "được mùa mất giá" có lý do chính là tư thương ép giá thu mua
Xã hội càng phát triển, mối quan hệ xã hội càng phức tạp
Từ tiếp cận tư duy hệ thống, các nhận định dưới đây đúng hay sai:
Sự biến đổi ở cấp độ hệ thống là tổng số sự biến đổi ở cấp độ hành vi cá nhân
Một trong những đặc trưng của xã hội hiện đại là chuyển động nhanh
Cuộc đình công của nghiệp đoàn phi công hàng không Pháp sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng ngành du lịch ở Việt Nam
Để thành công trong thế giới hội nhập, nên "suy nghĩ toàn cầu, hành động địa phương"
Quá trình ra quyết định lãnh đạo:
Thuần túy là quá trình tư duy của người lãnh đạo để cân nhắc, đưa ra những nhận định đúng, đưa ra sự lựa chọn trong bối cảnh nhất định
Không thể bỏ qua những hoạt động trải nghiệm thực tiễn
Là quá trình tiếp nối liên tục giữa tư duy và hành động thực tiễn của người lãnh đạo
Đòi hỏi người lãnh đạo phải có cả kỹ năng tư duy và kỹ năng hành động thực tiễn
Về ra quyết định lãnh đạo và ra quyết định quản lý, hành chính
Căn cứ để phân biệt giữa ra quyết định lãnh đạo và ra quyết định quản lý, hành chính là ở sự khác biệt về tính chất của vấn đề mà người lãnh đạo phải giải quyết: các quyết định quản lý, hành chính gắn với vấn đề thông thường; các quyết định lãnh đạo là để giải quyết các vấn đề phức hợp, nan giải
Ra quyết định lãnh đạo là tạo ra sự thay đổi, còn ra quyết định quản lý, hành chính là tạo ra sự ổn định
Người lãnh đạo chỉ ra các quyết định lãnh đạo, không ra các quyết định quản lý, hành chính
Người quản lý vẫn có thể ra các quyết định lãnh đạo
Khó khăn lớn nhất của người lãnh đạo khi phải ra quyết định lãnh đạo là gì:
Thiếu thông tin
Sự việc diễn biến khó lường
Có nhiều ý kiến trái chiều
Sự việc chưa có tiền lệ
Đảm bảo tính khách quan trong quá trình ra quyết định lãnh đạo có nghĩa là:
Bỏ qua xem xét lợi ích của các bên liên quan để tránh định hướng lựa chọn quyết định
Nhìn sự việc như nó vốn có
Hạn chế định kiến, chủ quan duy ý chí trong đánh giá và thiết kế mô hình
Các quyết định cần dựa trên bằng chứng
Để lựa chọn phương án tối ưu trong ra quyết định lãnh đạo, cần:
Sử dụng các mô hình toán học và thống kê trong việc đánh giá các phương án
Gạt bỏ trực cảm để tập trung vào những con số thực tế
Đảm bảo nhất quán với tầm nhìn
Cân nhắc kỹ càng các ý kiến tham vấn của các bên liên quan, nhất là của các tư vấn độc lập
Xuyên suốt quá trình ra quyết định lãnh đạo, người lãnh đạo cần phải:
Hiểu rõ bối cảnh (nhu cầu của các bên liên quan, các khía cạnh văn hóa, phân bổ quyền lực, những xu hướng tiềm ẩn...)
Thay đổi mục tiêu ban đầu để dễ ra quyết định
Huy động sự tham gia của các bên liên quan bằng cách khơi dậy tiềm năng và cam kết của họ
Thay đổi các quy định pháp luật để tạo hành lang pháp lý
Trong quá trình ra quyết định, sự trải nghiệm thực tiễn giúp người lãnh đạo:
Có tri thức sâu sắc và rộng rãi về những gì đang diễn ra
Phát triển các tri thức mới
Đưa ra được các nhận định sáng suốt
Liên kết được với các bên liên quan
Sự sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo là:
Sự hiểu biết lý thuyết, hướng tới sự đưa ra chân lý
Sự hiểu biết về quy trình, kỹ thuật và công nghệ ra quyết định
Không có một công thức cho trước để có sự sáng suốt
Sự đúng đắn và khôn ngoan trong hành động thực tiễn thích ứng với tình huống
Để có được những nhận định sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo, người lãnh đạo cần:
Chỉ cần trí thông minh và sự sắc sảo
Dựa trên phân tích duy lý thuần túy
Dựa trên ý kiến số đông
Tích hợp tri thức, kinh nghiệm và đạo đức trong hành động
Trong các yếu tổ ảnh hưởng đến ra quyết định lãnh đạo, thì:
Khả năng thuyết phục của người lãnh đạo là yếu tố quan trọng nhất để liên kết các bên liên quan trong thực hiện quyết định lãnh đạo
Các phẩm chất đạo đức, niềm tin và giá trị đạo đức của người lãnh đạo góp phần tạo nên sự sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo
Quan điểm của người lãnh đạo về lãnh đạo quy định phương thức và phong cách ra quyết định lãnh đạo
Sự lựa chọn quyết định lãnh đạo của một tổ chức luôn phản ánh những giá trị mà tổ chức đó theo đuổi
Về sự lựa chọn quyết định, thì:
Trong ra quyết định lãnh đạo, chính lợi ích mà người lãnh đạo theo đuổi mới quyết định sự lựa chọn phương án hành động, chứ giá trị cá nhân không có ý nghĩa gì nhiều
Tầm nhìn và sự nhất quán tầm nhìn của người lãnh đạo tác động trực tiếp tới sự lựa chọn quyết định lãnh đạo
Sự lựa chọn thứ tự ưu tiên trong ra quyết định lãnh đạo thường chịu tác động của lợi ích nhóm
Quyền lực của người lãnh đạo càng lớn thì càng dễ dàng trong lựa chọn quyết định lãnh đạo
Vấn đề kiến thức và kỹ năng ảnh hưởng tới ra quyết định lãnh đạo:
Kiến thức có được thông qua học tập lý thuyết không có ý nghĩa gì đối với người lãnh đạo trong quá trình ra quyết định lãnh đạo
Tri thức chuyên môn, tri thức kinh nghiệm, tri thức qua học hỏi là điều kiện cần để có được quyết định đúng đắn
Cá nhân người lãnh đạo không thể bao quát hết mọi vấn đề liên quan tới quyết định lãnh đạo, vì vậy họ cần năng lực huy động trí tuệ tập thể trong ra quyết định
Ra quyết định lãnh đạo là tổng hợp của mọi mặt, của lý tính và cảm tính, của kinh nghiệm và lý thuyết
Yêu cầu đối với ra quyết định lãnh đạo:
Quyết định của cấp dưới không được đi ngược lại quyết định cấp trên đã ban hành, đặc biệt trong hệ thống hành chính - quản lý nhà nước
Nâng cao tính chất công khai, minh bạch của quy trình ra quyết định sẽ góp phần tăng cường hiệu lực thi hành quyết định đó
Các quyết định lãnh đạo đều phải căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành
Có tiếng nói của bên tư vấn độc lập sẽ tạo được sự đồng thuận trong thực hiện quyết định
Về phong cách ra quyết định lãnh đạo:
Phong cách ra quyết định coi trọng tập thể luôn luôn tạo ra một quyết định đúng
Phong cách ra quyết định độc đoán là phù hợp trong tình huống khẩn cấp phải có quyết định ngay
Phong cách ra quyết định dựa trên cá tính luôn luôn giúp người lãnh đạo có được quyết định đúng vì nó phát huy được sở trường của họ
Trong ra quyết định, sự linh hoạt, ứng biến trong phong cách lãnh đạo là phù hợp với bối cảnh các thách thức lãnh đạo luôn có sự biến động nhanh, mạnh hiện nay
Về quy trình ra quyết định lãnh đạo:
Gần như không có một quy trình ra quyết định lãnh đạo chuẩn cho mọi trường hợp, tình huống
Việc tuân thủ quy trình ra quyết định lãnh đạo mang tính tương đối vì có thể có sự quay lại thực hiện các bước ban đầu
Trong quá trình ra quyết định, việc nhận diện tính chất, đặc trưng diễn biến của vấn đề/thách thức gặp phải chỉ cần thực hiện ở bước đầu tiên (bước xác định vấn đề)
Nếu tuân thủ đúng tất cả các bước ra quyết định thì chắc chắn có được một quyết định đúng
Trong bước "Xác định vấn đề" trong ra quyết định lãnh đạo:
Vấn đề cần giải quyết luôn bắt nguồn từ nhu cầu của chính người lãnh đạo
Tìm hiểu thực chất điều gì đang diễn ra là trọng tâm của bước này
Bắt đầu thiết kế các phương án giải quyết vấn đề
Trải nghiệm thực tế là hoạt động không thể bỏ qua
Bước xây dựng các phương án:
Trong thực tế, người ra quyết định có xu hướng tìm kiếm các phương án từ các bài học trong quá khứ hoặc trong các tình trạng tương tự hơn là tìm ra các phương án mới, dù các phương án mới là sáng tạo và sâu sắc
Chưa cần xây dựng các tiêu chí để đánh giá phương án ở bước này
Sẽ là hợp lý khi người ra quyết định khảo sát tất cả các phương án tiềm năng
Để xây dựng phương án, chỉ cần huy động trí tuệ các chuyên gia hàng đầu mà chưa cần phải có ý kiến của các bên liên quan
Về đánh giá và lựa chọn phương án:
Phương án ưu tiên là phương án đạt được tối đa mục tiêu đề ra
Khó khăn trong lựa chọn phương án là ít có phương án nào đạt được đồng thời tất cả các mục tiêu
Trong điều kiện không chắc chắn về những gì có thể xảy ra, người lãnh đạo buộc phải sử dụng trực giác, cảm hứng của mình
Phương án tốt nhất là phương án có chi phí thấp nhất
Tổ chức thực hiện phương án ưu tiên:
Ngay cả những quyết định đúng đắn vẫn bị thất bại do triển khai không tốt
Không cần sự giám sát, can thiệp của các cấp lãnh đạo trong thực hiện quyết định vì sẽ làm giảm sự chủ động của người thực hiện quyết định
Không nên điều chỉnh kế hoạch trong quá trình thực hiện quyết định vì nó sẽ phá vỡ mục tiêu ban đầu đặt ra
Tạo sự đồng thuận của các bên liên quan trong thực hiện quyết định là điều kiện quan trọng để thực hiện quyết định thành công
Giám sát và đánh giá quyết định lãnh đạo:
Giám sát và đánh giá là cần thiết để chắc chắn rằng các kết quả thực tế là thống nhất với các kết quả mong đợi khi quyết định được ban hành
Khi vấn đề ban đầu vẫn chưa được giải quyết thì cần phải xem lại toàn bộ quá trình đưa ra quyết định
Để đánh giá ra quyết định là thành công hay không chỉ cần đánh giá quá trình tổ chức thực hiện quyết định
Khi quyết định được đánh giá là thành công thì chắc chắn sẽ không nảy sinh vấn đề mới cần tiếp tục giải quyết
Tầm nhìn và các giá trị cốt lõi trong tầm nhìn là:
Kế hoạch hành động
Ngôi sao định hướng
Chiến lược phát triển tổ chức
Ý tưởng do nhà lãnh đạo phát kiến và xây dựng
Nhà lãnh đạo truyền cảm hứng về tầm nhìn để:
Chia sẻ mục tiêu chung.
Hướng mọi người đến tương lai.
Phân bổ lợi ích cho nhân viên.
Tạo động lực phấn đấu.
Truyền cảm hứng về tầm nhìn là quá trình:
Ra mệnh lệnh, chỉ đạo, điều hành.
Truyền đạt, ép buộc mọi người tuân thủ.
Thuyết phục, khích lệ nhân viên.
Chỉ phân tích lợi ích trong tương lai của nhà lãnh đạo.
Sử dụng công cụ nào sau đây để tập thể/ nhóm phát hiện ra mối liên hệ giữa các yếu tố, bộ phận trong tổ chức của sự thay đổi ?
Bản đồ tư duy
Máy tính giấy
Tia chớp ý tưởng
Trồng cây chuối
Khi muốn lượng hóa các yếu tố có ảnh hưởng đến sự thay đổi, có thể dùng công cụ:
Bản đồ tư duy
Máy tính giấy
Tia chớp ý tưởng
Trồng cây chuối
Sử dụng công cụ nào sau đây để tập thể/ nhóm tìm ra các yếu tố mấu chốt có thể cần sự thay đổi?
Trồng cây chuối
Tia chớp ý tưởng
Máy tính giấy
Bản đồ khái niệm
Theo giáo sư I.Nonaka (Nhật Bản), "Ba" chính là:
Bối cảnh động, nơi diễn ra sự sáng tạo tri thức
Nền tảng của hoạt động sáng tạo tri thức
Địa điểm vật chất (phòng họp)
Không gian - Thời gian cụ thể, mối quan hệ giữa các thành viên trong không gian - thời gian cụ thể đó
Biểu hiện của kỹ năng lãnh đạo tổ chức học tập là:
Nhà lãnh đạo cùng tập thể nhận diện khoảng trống của những tri thức còn thiếu hụt trong tổ chức để tìm biện pháp thúc đẩy sự sáng tạo tri thức mới.
Nhà lãnh đạo không chia sẻ thông tin với các thành viên.
Nhà lãnh đạo không thiết lập các không gian chia sẻ tri thức.
Nhà lãnh đạo định hướng, khích lệ mọi người đề xuất và tích cực ủng hộ những sáng kiến quản trị tri thức trong tổ chức.
Phát biểu nào sau đây đúng về văn hóa tổ chức?
Văn hóa tổ chức, được xây dựng từ những thành công trong quá khứ, nay có thể trở nên không phù hợp, đòi hỏi người lãnh đạo nhận thức được sự cần thiết phải thay đổi văn hóa tổ chức.
Khi muốn thay đổi văn hóa tổ chức không nhất thiết phải quan tâm đến các yếu tố bên ngoài tổ chức.
Cách thức quản lý tổ chức trước kia có thể tạo thuận lợi hoặc gây cản trở cho sự thay đổi văn hóa hiện nay, do đó, đòi hỏi phải có hành vi lãnh đạo nếu muốn tổ chức tiếp tục tồn tại và phát triển.
Người được chọn là người lãnh đạo sự thay đổi văn hóa tổ chức phải là người đứng đầu tổ chức đó.
Phát biểu nào sau đây đúng về văn hóa tổ chức?
Muốn thay đổi yếu tố nào đó trong văn hóa tổ chức, người lãnh đạo phải tìm ra cách thức để tuyên bố với tổ chức của mình rằng đang có nhiều bất ổn và sẽ bất ổn hơn nữa nếu hiện trạng của tổ chức không thay đổi.
Muốn thay đổi văn hóa tổ chức, người lãnh đạo phải bày tỏ sự tận tâm và cam kết vì lợi ích chung của tổ chức.
Muốn thay đổi văn hóa tổ chức người lãnh đạo phải có khả năng nhận diện, phân tích và thay đổi một số giả định căn bản đã tồn tại lâu nay trong tổ chức.
Muốn thay đổi văn hóa tổ chức, người đứng đầu tổ chức chỉ cần đề ra yêu cầu thay đổi, đưa ra các mệnh lệnh, các phần thưởng, các chế tài xử phạt phù hợp với yêu cầu hình thành yếu tố văn hóa mới.
Nói trước công chúng là quá trình:
Truyền đạt các chỉ thị, mệnh lệnh của lãnh đạo.
Giao tiếp một chiều.
Thuyết phục người nghe về một chủ đề nhất định.
Tương tác giữa người nói và người nghe.
Ngôn ngữ sử dụng khi nói trước công chúng phải:
Hiện đại, phù hợp với xu hướng của tuổi trẻ.
Đơn giản, dễ hiểu.
Biểu cảm, giàu hình ảnh.
Luôn luôn mang tính kỹ thuật, chuyên môn sâu.
Khi thuyết trình, diễn giả nên:
Đi lại liên tục.
Hít thở sâu để vượt qua sự lo lắng, hồi hộp.
Luôn luôn hướng về phía những người nghe chăm chú.
Kết thúc bài thuyết trình bằng cách tóm tắt lại những điểm chính và khơi gợi ý tưởng mới.
Những yếu tố giúp cho việc thuyết trình thành công là:
Nói to và nhanh
Cường điệu hóa, phóng đại mọi thông tin
Ngôn ngữ cơ thể
Tự tin vào bản thân
Phát biểu nào sau đây đúng về tầm nhìn?
Xây dựng tầm nhìn là một trong những công việc khởi đầu và chiếm vị trí trung tâm của hoạt động lãnh đạo.
Để có thể kiến tạo tương lai tốt đẹp của tổ chức, trước hết mọi người phải cùng hiểu, đồng thuận về một tầm nhìn tương lai của tổ chức.
Nhà lãnh đạo có trách nhiệm truyền tải tầm nhìn đến mọi thành viên của tổ chức, biến nó thành một tầm nhìn chung được chia sẻ bởi tất cả mọi người.
Truyền cảm hứng về tầm nhìn là thuyết phục để nhân viên buộc phải đi theo tầm nhìn lãnh đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng về tầm nhìn?
Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một điều lý tưởng, có khả năng thực hiện trong thực tiễn hoạt động.
Tầm nhìn chỉ định hướng hoạt động của tổ chức trong giai đoạn mới thành lập.
Tầm nhìn cung cấp thông tin về mọi hoạt động của tổ chức cho các đối tác.
Tuyên bố về tầm nhìn của tổ chức phải ngắn gọn, súc tích.
Truyền cảm hứng về tầm nhìn:
Truyền cảm hứng về tầm nhìn là quá trình đi từ trái tim đến trái tim, từ niềm tin và giá trị sâu thẳm của người lãnh đạo đến với niềm tin và giá trị sâu thẳm của người khác.
Truyền cảm hứng về tầm nhìn là để tạo dựng sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ chức với nhau
Nhà lãnh đạo chỉ cần kỹ năng thuyết trình để truyền cảm hứng về tầm nhìn
Việc tạo dựng sự cam kết của nhân viên với tầm nhìn là cốt lõi của truyền cảm hứng về tầm nhìn.
Phát biểu nào sau đây đúng về Quản trị tri thức
Quản trị tri thức là quá trình chia sẻ và phổ biến tri thức.
Quản trị tri thức là quá trình ứng dụng tri thức
Quản trị tri thức là quản trị thông tin, truyền đạt và sáng tạo tri thức.
Quản trị tri thức là quản trị thông tin và truyền đạt tri thức.
Phát biểu nào đúng về tri thức ẩn?
Tri thức ẩn là những tri thức có tính khách quan.
Tri thức ẩn phụ thuộc vào bối cảnh cụ thể.
Tri thức ẩn là những hiểu biết của cá nhân, nó có tính chủ quan và là tri thức dựa trên trải nghiệm cá nhân.
Tri thức ẩn là những tri thức có tính khách quan, logic thể hiện bằng lời, con số hoặc các công thức.
Phát biểu nào đúng về tri thức hiện?
Tri thức hiện là những tri thức có tính chủ quan và là tri thức dựa trên trải nghiệm cá nhân.
Tri thức hiện là những tri thức có tính khách quan, logic thể hiện bằng lời, con số hoặc các công thức.
Mọi tri thức đều ở dạng tri thức hiện.
Tri thức hiện không phụ thuộc vào bối cảnh.
Phát biểu nào đúng?
Mọi tri thức đều ở dạng tri thức ẩn.
Theo giáo sư I.Nonaka, tri thức mới được tạo ra từ sự tương tác liên tục giữa tri thức ẩn và tri thức hiện.
Mọi tri thức đều bắt nguồn từ tri thức ẩn.
Theo giáo sư I.Nonaka, chu trình học tập và sáng tạo tri thức cứ liên tục phát triển dần lên theo đường thẳng.
Lựa chọn phát biểu đúng
Quản trị thông tin là quản trị cả tri thức ẩn, cả tri thức hiện.
Quản trị thông tin là quản trị tri thức hiện.
Quản trị tri thức là quản trị cả tri thức ẩn, cả tri thức hiện.
Quản trị tri thức là quản trị tri thức hiện.
Lựa chọn phương án đúng
Văn hóa, xét về chiều sâu, như là tập hợp các giả định căn bản được chia sẻ
Văn hóa, xét về chiều sâu, là hệ thống các nguyên tắc qui định hành vi của các thành viên
Văn hóa, xét về chiều sâu, là hệ thống các hành vi mà các thành viên thể hiện
Để củng cố các hành vi văn hóa mới cần có hoạt động khen thưởng, trách phạt từ người lãnh đạo
Lựa chọn phương án đúng
Đánh giá văn hóa tổ chức là một việc dễ dàng thực hiện nếu chủ thể đánh giá có nhiều thời gian
Các giả định căn bản trong tổ chức được hình thành từ sự áp đặt của người đứng đầu tổ chức
Các chuẩn mực hành vi trong tổ chức được hình thành thông qua quá trình học hỏi lẫn nhau giữa các thành viên
Để khẳng định một biểu hiện văn hóa, một nét văn hóa của tổ chức là tốt hay xấu phải đặt nó trong mối quan hệ với môi trường, bối cảnh hoạt động của tổ chức
Lựa chọn phương án đúng
Mục đích của việc sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” là để tìm ra ý tưởng tốt nhất
Mục đích của việc sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” là để thu thập được nhiều ý tưởng
Khi sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất để khích lệ mọi người
Khi sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” không nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất
Lựa chọn phương án đúng
Việc sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” có cơ sở là mối liên hệ giữa ngôn từ và trí tưởng tượng.
Mục đích của việc sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” là để thu thập được những ý tưởng khác lạ.
Khi sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất để khích lệ mọi người
Nên sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” trong tình huống mà những giải pháp quen thuộc không có hiệu quả; cần có giải pháp cách tân táo bạo
Lựa chọn phương án đúng
Việc sử dụng công cụ “GROW” có cơ sở là cá nhân sẽ làm việc tốt nhất khi có động lực bên trong thúc đẩy
Mục đích của việc sử dụng công cụ “GROW” là để phát triển năng lực nhân viên/cộng sự
Mục đích của việc sử dụng công cụ “GROW” là để tăng trưởng nguồn lực của tổ chức về số lượng
Bước cuối cùng trong quá trình sử dụng công cụ GROW là chọn giải pháp phù hợp
Lựa chọn phương án đúng
Nếu sử dụng tốt công cụ “Phân tích ý tưởng” sẽ giúp người sử dụng có được một bản mô tả khá chi tiết về ý tưởng
Công cụ “Phân tích ý tưởng” nên được sử dụng ở giai đoạn đầu trong quá trình tìm kiếm ý tưởng mới
Việc sử dụng các công cụ tư duy thường tốn kém và mất thời gian
Việc sử dụng bất kỳ công cụ nghiên cứu tâm lý nào đều cần phải có chuyên gia tâm lý
Lựa chọn phương án đúng
Để thuyết trình tốt phải học thuộc lòng nội dung trình bày
Khi thuyết trình cần quan tâm đến trạng thái tâm lý của khán giả
Phải viết đầy đủ nội dung sẽ trình bày của bài thuyết trình vào các slide
Cho phép khán giả đặt câu hỏi và bắt buộc phải trả lời ngay, kịp thời
Lựa chọn phương án đúng
Trang phục khi nói trước công chúng phải sang trọng
Phải sử dụng tất cả các loại phương tiện hỗ trợ như bảng ghim, bảng lật, máy chiếu, màn hình, máy tính, bài trình chiếu… cho một bài thuyết trình
Âm lượng giọng nói phải phù hợp với không gian thuyết trình
Chỉ giao tiếp bằng mắt khi hỏi đáp
Phân biệt sự khác nhau giữa quyền thuật – thủ đoạn và nghệ thuật lãnh đạo:
Mục đích của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật – thủ đoạn lãnh đạo là giống nhau
Phương pháp của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật – thủ đoạn lãnh đạo là khác nhau
Kết quả của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật – thủ đoạn lãnh đạo là giống nhau
Nghệ thuật lãnh đạo là bẩm sinh, quyền thuật – thủ đoạn không thể học được như các kỹ năng lãnh đạo
Trong lãnh đạo công, các nhà lãnh đạo có những loại quyền lực:
Rất nhiều loại quyền lực để hỗ trợ việc giải quyết các vấn đề lãnh đạo và hiện thực hóa tầm nhìn một cách hiệu quả và có đạo đức
Các loại quyền lực bao gồm thẩm quyền chính thức (hard power) và sự ảnh hưởng không chính thức (soft power)
Sự kết hợp khôn ngoan giữa quyền lực cứng (chính thức) và quyền lực mềm (không chính thức) được gọi là “quyền lực thông minh”.
“Quyền lực thông minh” không phụ thuộc vào sự hiểu biết về thế mạnh lãnh đạo của từng người, các cơ sở của quyền lực cũng như những đặc trưng của các yếu tố khác trong hệ thống lãnh đạo
Phân biệt giữa các trường phái nghiên cứu về lãnh đạo:
Lý luận về phẩm chất của người lãnh đạo cho rằng, sự thành công hay thất bại của lãnh đạo liên quan đến phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo
Trường phái cổ điển cho rằng, bản chất của lãnh đạo là quyền lực hoặc sức mạnh chi phối. Lãnh đạo chỉ dựa vào quyền lực mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức đặt ra
Trường phái hành vi cho rằng, bản chất lãnh đạo là không phải là sức ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo để hướng dẫn tư tưởng và hành động của người bị lãnh đạo thực hiện mục tiêu đề ra của cơ quan, tổ chức.
Lý luận về hoàn cảnh cho rằng, hành động lãnh đạo không cần phải thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của hoàn cảnh
Phong cách lãnh đạo tối ưu là:
Phong cách độc đoán
Phong cách dân chủ
Phong cách tự do
Sự kết hợp khôn ngoan giữa các phong cách lãnh đạo tùy theo tình huống lãnh đạo
Việc sử dụng phong cách lãnh đạo phụ thuộc vào:
Đặc điểm của đối tượng lãnh đạo (cá nhân và tập thể)
Các tình huống lãnh đạo cụ thể
Phong cách lãnh đạo của cấp trên
Yêu cầu của số đông trong tổ chức, đơn vị
Sử dụng cán bộ cần lưu ý những đặc điểm nào dưới đây:
Kết hợp hài hòa lợi ích giữa người sử dụng và người được sử dụng
Phát huy cái hay của cán bộ, hạn chế cái dở của cán bộ
Phát huy khả năng của các thế hệ, lứa tuổi, thâm niên công tác
Lấy lợi ích của người được sử dụng làm trọng
Nghệ thuật tạo được sự cảm phục và tin tưởng của nhân viên về người lãnh đạo của mình trong quá trình lãnh đạo:
Người lãnh đạo quyết định mọi vấn đề và hướng dẫn cho nhân viên thực hiện
Đương đầu với những thách thức
Đáp ứng mọi nhu cầu của nhân viên
Luôn hướng tới lợi ích và mục tiêu chung của mọi người và tổ chức
Nghệ thuật giao công việc hiệu quả cho nhân viên trong hoạt động lãnh đạo:
Định hướng tính chất, nội dung, phương thức công việc định giao cho nhân viên
Giao việc chỉ hỏi câu “đã hiểu chưa?”
Tìm đúng người phù hợp với công việc để giao
Nêu rõ tiêu chuẩn và thời hạn thực hiện công việc
Nghệ thuật khen nhân viên trong quá trình thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo:
Khen những việc làm thường ngày
Với những đóng góp xuất sắc của nhân viên thì những lời khen xuất sắc cần lưu lại thành văn bản
Gọi riêng để khen, không cần trước tập thể
Khen thưởng bằng nhiều hình thức khác nhau
Nghệ thuật thiết lập các mối quan hệ và tìm kiếm sự hợp tác của lãnh đạo tổ chức và hiệu quả:
Đưa ra những cam kết minh bạch, các bên đều có lợi
Phân công những cán bộ có năng lực chuyên môn thực hiện các quan hệ, giao dịch với những tổ chức hợp tác và đối tác có liên quan
Duy trì niềm tin và sự tín nhiệm của các tổ chức đã hợp tác trước đó
Xác định mục tiêu ngắn hạn của tổ chức để lựa chọn các mạng lưới quan hệ chiến lược và chiến thuật với các tổ chức và các đối tác liên quan
Những nội dung trong đánh giá cán bộ được thể hiện ở:
Lập trường chính trị - xã hội của cán bộ đó
Ngoại hình với những đặc điểm về chiều cao, cân nặng và giới tính
Khả năng chung và những năng lực đặc thù
Những kết quả đạt được trong quá khứ
Bố trí sử dụng cán bộ trong lãnh đạo theo quy luật tương hợp tâm lý giữa cá nhân trong tổ chức được thể hiện:
Tương hợp về quan điểm, tâm lý và xã hội
Tương hợp về thể chất, sinh lý
Tương hợp về quan điểm chính trị xã hội
Tương hợp về mặt động cơ
Lựa chọn phương án đúng
Chính sách công là tập hợp các quyết định liên quan đến nhau
B. Lựa chọn “không hành động” không phải là lựa chọn của chính sách công
Chính sách công đồng nghĩa với một đạo luật hay văn bản pháp lý cụ thể
Một văn bản chính sách nếu được ban hành nhưng không được thực hiện không phải là chính sách công
Lựa chọn phát biểu đúng
Chính sách được ban hành và thực hiện để hiện thực hóa mục tiêu phát triển tổng thể mà Đảng đặt ra
Chính sách là cách gọi khác cho kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Chính sách và chương trình có thể được dùng thay thế cho nhau
Chính sách công không đơn thuần là các quyết định quản lý hành chính nhà nước
Anh/chị đồng ý với những nhận định nào sau đây?
Chính sách công là nhằm đảm bảo lợi ích công cộng
Chỉ những chính sách bảo vệ lợi ích trực tiếp của đại đa số người dân mới là chính sách công
Mọi chính sách công đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến toàn bộ xã hội
Chính sách chỉ đảm bảo lợi ích của một nhóm trong xã hội không phải là chính sách công
Chính sách công chủ động:
Nhằm giải quyết vấn đề đã xảy ra hoặc đang được cảnh báo
Nhằm sửa sai một chính sách cũ
Nhằm xử lý các vấn đề ở tầm nhìn dài hạn
Nhằm thể hiện mục tiêu phát triển quốc gia lâu dài
Hãy cho biết ý kiến của anh/chị về các nhận định sau đây:
Tất cả chính sách công đều được áp dụng cho toàn thể
Một số chính sách công được áp dụng riêng cho khu vực chính quyền để xây dựng bộ máy chính quyền và củng cố hệ thống giá trị, cơ sở văn hóa nền tảng của xã hội
Các chính sách của nhà nước được áp dụng cho khu vực tư nhân là chính sách công cho khu vực tư nhân
Chính sách của nhà nước áp dụng đối với một cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hay với một quốc gia khác không là chính sách công
Về bản chất, chính sách phân phối:
Là sự phân chia ngân sách và nguồn lực công cho các nhóm đối tượng trong xã hội
Thể hiện sự ưu tiên của nhà cầm quyền đối với từng lĩnh vực phát triển
Là sự phân chia mà không chịu sự cạnh tranh giữa các nhóm đối tượng
Chỉ có những tác động hoàn toàn mang tính tích cực
Lựa chọn phương án đúng
Mục đích của chính sách phân phối là nhằm gián tiếp tác động đến sự phát triển của các nhóm đối tượng trong xã hội
Mục đích của chính sách phân phối lại là nhằm thúc đẩy bình đẳng xã hội
Mục đích của chính sách điều tiết là nhằm định hướng sự phát triển chung cho cả xã hội
Chính sách tự điều tiết nhằm đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của một bộ phận nhân dân về việc được tự bảo vệ khỏi những tác động tiêu cực từ bên ngoài.
Lựa chọn phương án đúng
Một chính sách không chấm dứt một cách đột ngột mà bao giờ cũng là tiền đề cho các ý tưởng hay chính sách mới
Quá trình chính sách bao giờ cũng tuân theo các bước ổn định và tuần tự
Một ý tưởng sau khi trở thành chính sách thì trong quá trình chính sách không thể được thay đổi hay điều chỉnh
Sự thành công của một chính sách phụ thuộc vào hiệu quả thực hiện tất cả các bước trong chu trình chính sách
Bản chất của nghiên cứu chính thức vấn đề chính sách là:
Tiến hành điều tra một cách toàn diện, công phu và khoa học về vấn đề chính sách đã được chọn
Hoạt động nhằm chứng minh tính đúng đắn của chính sách công
Làm rõ bản chất của vấn đề chính sách và tìm ra các giải pháp giải quyết vấn đề chính sách
Hoạt động thường xuyên của các uỷ ban Quốc hội
Theo Michael E. Craft và Scott R. Furlong, một số tiêu chí để lựa chọn giải pháp chính sách là:
Tính hiệu quả
Tính phản biện khi thực thi
Tính công bằng
Tính khả thi về chính trị
Mục đích của nghiên cứu chính thức vấn đề chính sách công là:
Để xác định lại tên, bản chất hiện tượng và chỉ ra nhu cầu giải quyết vấn đề
Để xác định mục tiêu chính sách, cụ thể là mục tiêu chính (ưu tiên) và mục tiêu phụ
Để xây dựng lộ trình hoạch định chính sách
Để thoả mãn yêu cầu của xã hội
Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng chính sách công:
Đảm bảo mục tiêu chính sách vì lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân liên quan
Đảm bảo chính sách công là một quyết định hợp lý của chính quyền, doanh nghiệp và người dân
Đảm bảo tính hệ thống của chính sách công
Đảm bảo tính minh bạch và tính giải trình
Lựa chọn giải pháp chính sách là:
Xác định phương án chính sách dễ thực hiện nhất trong số các phương án chính sách được đưa ra
Xác định phương án chính sách tối ưu trong số các phương án chính sách được đưa ra
Xác định phương án chính sách có chi phí thấp nhất và kết quả thấp nhất trong bối cảnh kinh tế khó khăn
Xác định phương án chính sách mang lại kết quả lớn nhất dù chi phí có thể cao nhất
Để lựa chọn đúng các giải pháp chính sách:
Cần mở rộng các đối tượng tham gia vào quá trình này
Nên bao gồm cả chủ thể thực thi chính sách vào quá trình lựa chọn giải pháp chính sách
Nên bao gồm cả những đối tượng chịu ảnh hưởng của chính sách vào quá trình lựa chọn chính sách
Không nên bao gồm nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương vào quá trình lựa chọn chính sách
Trước khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định chính sách, dự thảo chính sách công cần được:
Đệ trình Quốc hội và chỉ cần Quốc hội phê duyệt
Thông qua tại phiên họp chính thức của cơ quan có thẩm quyền quyết định chính sách
Công bố rộng rãi đến các cá nhân và tổ chức trong xã hội để thẩm định chính sách
Thử nghiệm rộng rãi và đánh giá kết quả
Mục đích của nghiên cứu sơ bộ vấn đề chính sách là:
Để trả lời câu hỏi “Bản chất của vấn đề đang diễn ra là gì? Vấn đề đó là vấn đề phổ biến hay không phổ biến? Đâu là mối quan hệ nhân quả giải thích cho vấn đề trên?”
Để trả lời câu hỏi “Ai chịu tác động của vấn đề này? Hậu quả của vấn đề này như thế nào?”
Để trả lời câu hỏi “Ai là người thực thi chính sách này?”
Để trả lời câu hỏi “Kinh phí thực hiện chính sách là bao nhiêu?”
Mục đích của nghiên cứu sơ bộ vấn đề chính sách là:
Để trả lời câu hỏi “Chính sách công hiện có giải quyết vấn đề này như thế nào? Tại sao các chính sách này chưa giải quyết được vấn đề triệt để?”
Chỉ để xác định chính thức vấn đề chính sách
Để trả lời câu hỏi “Những người chịu ảnh hưởng có mong đợi gì đối với chính quyền?”
Để xác định lại tên, bản chất hiện tượng và chỉ ra nhu cầu giải quyết vấn đề
Lựa chọn phương án đúng
Tiêu chí “Tính công bằng” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là sự phân phối chi phí, lợi ích và rủi ro của chính sách đối với tất cả các nhóm chịu ảnh hưởng của chính sách là như nhau
Tiêu chí “Tính hiệu quả” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là nó có khả năng đạt được các mục tiêu chính sách hay những tác động mong đợi.
Tiêu chí “Sự chấp nhận xã hội” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là nó nhận được sự chấp nhận và ủng hộ của công chúng.
Tiêu chí “Tính khả thi về hành chính” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là quốc hội và nhân dân phải có khả năng thực hiện tốt chính sách đó.
Lưa chọn phương án đúng
Nguyên tắc “Đảm bảo mục tiêu chính sách vì lợi ích công cộng” trong xây dựng chính sách công nghĩa là xây dựng chính sách phải vì lợi ích của cộng đồng chứ không vì lợi ích của một cá nhân, một gia đình hay một số ít người
Nguyên tắc “Ép buộc thi hành” trong xây dựng chính sách công nghĩa là mọi người trong xã hội đều phải thực thi chính sách.
Nguyên tắc “Đảm bảo tính liên đới” trong xây dựng chính sách công nghĩa là Chính sách mới có thể giữ vai trò làm rõ, bổ sung hay là sự phát triển thêm các giải pháp cho những chính sách đã có
Nguyên tắc “Đảm bảo tính minh bạch và tính giải trình” trong xây dựng chính sách công nghĩa là cơ quan nhà nước phải giải trình đầy đủ chi phí thực hiện chính sách trước Quốc hội.
Nguyên tắc“Đảm bảo tính kế thừa lịch sử” trong xây dựng chính sách công cho rằng: Học hỏi từ kinh nghiệm thực tiễn đã có để kế thừa một cách sáng tạo, phù hợp với bối cảnh riêng là phương án:
Tránh được sai lầm
Tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí
Đạt được kết quả đặt ra
Cần thiết cho chính sách trong tương lai
Lựa chọn phương án đúng
Tổ chức thực thi chính sách sẽ khả thi hơn nếu xây dựng chính sách tốt
Để thực thi chính sách thành công phải có được sự ủng hộ của tất cả các đối tượng chính sách
Việc thực thi chính sách công là trách nhiệm riêng của các cơ quan quản lý nhà nước
Thực thi chính sách thành công đòi hỏi phải huy động được nguồn vật lực và tài chính lớn
Lập kế hoạch hành động trong giai đoạn chuẩn bị thực thi chính sách bao gồm các nội dung sau:
Xác định kết quả mong đợi và các hoạt động cần triển khai
Phổ biến và tuyên truyền chính sách
Xác lập cơ chế tổ chức, điều hành
Xác định thời gian thực hiện
Ưu điểm của hình thức thực thi từ trên xuống là:
Diễn ra một cách khoa học, đáp ứng được yêu cầu của tất cả các địa phương
Tạo sự tập trung, thống nhất cao và dễ dàng cho việc triển khai
Cho phép điều chỉnh, bổ sung chính sách khi xuất hiện những vấn đề nảy sinh về mặt nội dung chính sách cũng như chưa hợp lý trong các hoạt động thực tiễn
Tận dụng được tối đa sự ủng hộ của các chủ thể thực thi chính sách
Mô hình thực thi từ dưới lên phù hợp với những địa phương:
Có chế độ tự quản cao
Có sự phân quyền cao giữa các cấp địa phương
Có đa dạng các tầng lớp dân cư
Không có khả năng tự huy động và sử dụng các nguồn lực
Mô hình thực thi chính sách từ trên xuống:
Phù hợp với trường hợp triển khai chính sách có mục tiêu tổng thể chung liên quan đến nhiều tầng lớp dân cư
Phù hợp với những địa phương có chế độ tự quản cao.
Phù hợp với các chính sách phát triển mà phạm vi tác động là vùng hay địa phương.
Không phát huy được khả năng sáng tạo và linh hoạt của địa phương
Thực thi chính sách công là:
Quá trình thực hiện một quyết định của chính phủ
Tuyên truyền đường lối của Đảng đến nhân dân
Toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tưởng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng
Áp dụng luật do Quốc hội ban hành tại các cơ quan trực thuộc chính phủ
Trong quá trình thực thi chính sách:
Chủ thể thực thi chính sách công chỉ bao gồm các cơ quan chuyên trách của chính phủ, các nhóm lợi ích và các tổ chức cộng đồng.
Một số đại biểu của Quốc hội không chỉ tham gia vào việc xây dựng chính sách mà còn tham gia vào thực thi chính sách
Người dân không tham gia vào quá trình thực thi chính sách
Không chỉ có các cơ quan chuyên trách của chính phủ, các nhóm lợi ích, người dân và các tổ chức cộng đồng mà cả các đối tượng chính sách đều tham gia vào quá trình thực thi chính sách
Anh/chị hãy cho ý kiến về những nhận định sau đây:
Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Nghị quyết, Nghị định
Tòa án nhân dân tối cao ban và Viện kiểm sát nhân dân ban hành Luật, Pháp lệnh, và Nghị quyết
Bộ trưởng và người đứng đầu cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ ban hành Thông tư, Quyết định, Hướng dẫn các văn bản chính sách cấp cao hơn
Đa số sáng kiến lập pháp và sáng kiến chính sách xuất phát từ Chính phủ, các bộ trưởng và đại biểu Quốc hội
