wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ĐS về KHLĐ

Total questions: 130

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Những ý nào dưới đây được chủ tịch Hồ Chí Minh dùng để chỉ ra (cách) Lãnh đạo thế nào (chương V Cách lãnh đạo, tác phẩm Sửa đổi lối làm việc) ?

a)

Liên hợp chính sách chung với chỉ đạo riêng

b)

Liên kết nội lực với ngoại lực

c)

Liên minh công - nông - trí

d)

Liên hợp người lãnh đạo với quần chúng

2.

Những hoạt động nào dưới đây thể hiện chức năng lãnh đạo ?

a)

Xây dựng tổ chức

b)

Kiến tạo tầm nhìn

c)

Truyền cảm ứng và thúc đẩy cộng sự

d)

Kiểm tra

3.

Những hoạt động nào dưới đây thể hiện chức năng quản lý ?

a)

Đổi mới và thích nghi

b)

Lập kế hoạch

c)

Xây dựng văn hóa

d)

Chỉ đạo thực hiện

4.

Nhà lãnh đạo có vai trò nào dưới đây ?

a)

Người thủ lĩnh

b)

Người đốc công

c)

Người ra quyết định

d)

Người truyền cảm hứng

5.

Nhà lãnh đạo có vai trò nào dưới đây ?

a)

Người khai tâm

b)

Người điều hòa

c)

Người tổ chức thực hiện

d)

Người kèm cặp

6.

Theo lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi, quan hệ cơ bản giữa nhà lãnh đạo và người được lãnh đạo là:

a)

Quan hệ một chiều từ người lãnh đạo đến người được lãnh đạo

b)

Quan hệ dựa trên mong đợi nhiều chiều từ cả hai phía

c)

Quan hệ chỉ được quy định tại các văn bản hành chính

d)

Quan hệ thúc đẩy sự hoàn thiện bản thân nhà lãnh đạo và người được lãnh đạo

7.

Hoạt động lãnh đạo hướng tới nhóm đối tượng nào dưới đây ?

a)

Cá nhân con người

b)

Dây chuyền sản suất công nghiệp

c)

Tập hợp cán bộ nhân viên của cơ quan tổ chức

d)

Cộng đồng và xã hội

8.

Nghiên cứu về hình mẫu lãnh đạo lý tưởng năm 2004 của Robert House đã chỉ ra hai phong cách lãnh đạo được đánh giá cao nhất là:

a)

Phong cách dựa vào giá trị và phẩm chất nổi trội của nhà lãnh đạo

b)

Phong cách nhân văn

c)

Phong cách lãnh đạo nhóm

d)

Phong cách tự tôn

9.

Những ý nào là nguyên nhân chính của xung đột trong lãnh đạo công ?

a)

Do mục tiêu của lãnh đạo công quá lớn, quá phức tạp và khó khả thi

b)

Quy trình, thủ tục làm việc không hợp lý

c)

Sự khan hiếm nguồn lực không được giải quyết đúng hướng

d)

Tính đố kỵ và mưu cầu tư lợi của một số bên

10.

Yếu tố nào dưới đây có thể giúp người lãnh đạo có được sự sáng suốt ?

a)

Nếu hiểu đúng bản chất và sứ mệnh của quá trình lãnh đạo công

b)

Nếu đánh giá được đúng năng lực và mục đích của đội ngũ tham mưu

c)

Nếu có thể định vị đúng được bản thân

d)

Khi luôn tỉnh táo nắm rõ và kiên trì theo đuổi tham vọng của cá nhân

11.

Yếu tố nào dưới đây cần được xem là thước đo đối với hiệu quả lãnh đạo ?

a)

Mức độ thăng tiến của người lãnh đạo trong hệ thống

b)

Mức độ hiệu quả của quá trình chính sách

c)

Mức độ hiện thực hóa các cơ hội lãnh đạo và đạt được các mục tiêu phát triển của tổ chức, địa phương hay quốc gia

d)

Mức độ tham gia và ủng hộ của doanh nghiệp và cộng đồng

12.

Nên quan niệm thế nào về xây dựng liên minh là một kỹ năng trong lãnh đạo công ?

a)

Là một xảo thuật chính trị nhằm tăng cường số người bỏ phiếu

b)

Nhằm mở rộng sự ủng hộ tự nguyện đối với các quyết sách hay quá trình lãnh đạo nói chung

c)

Có vai trò quan trọng xuất phát từ các thách thức mà quá trình này phải đối mặt

d)

Được thực hiện thông qua các quan hệ cá nhân chứ không phải chất lượng của bản thân các chính sách hoặc quá trình chính sách

13.

Tại sao tầm nhìn của lãnh đạo công có sứ mệnh độc đáo ?

a)

Vì tầm nhìn đó có tính ổn định và tác động lâu dài

b)

Vì nó được thể chế hóa, pháp luật hóa

c)

Vì nó đóng vai trò điểm tựa và làm cơ sở cho tầm nhìn của các lực lượng khác trong xã hội

d)

Vì nó được xây dựng và thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức và các cơ quan công quyền

14.

Nên quan niệm thế nào về chiến lược trong lãnh đạo công ?

a)

Phản ảnh năng lực nhận biết và phản ứng với bối cảnh lãnh đạo

b)

Được thể hiện duy nhất trong các văn bản có tên loại là Chiến lược, Chương trình tổng thể

c)

Là một phương thức thể hiện trách nhiệm thế hệ

d)

Thuộc thẩm quyền duy nhất của các cơ quan quan quản lý nhà nước cấp trung ương soạn thảo và ban hành

15.

Hiệu quả hoạt động lãnh đạo công bị ảnh hưởng quan trọng bởi những yếu tố nào ?

a)

Vị thế địa chính trị của quốc gia

b)

Năng lực nhận diện các thách thức lãnh đạo

c)

Năng lực nhận thức và thực hành tính 'công' của quá trình lãnh đạo

d)

Khả năng tổ chức học tập và sáng tạo tri thức trên thực tiễn

16.

Vai trò và phương thức kiến tạo tương lai xã hội của lãnh đạo công là gì ?

a)

Để minh chứng cho tính chính đáng của quá trình lãnh đạo này

b)

Trên cơ sở học hỏi từ những bài học và di sản của quá khứ

c)

Để bảo toàn các giá trị của quá khứ

d)

Thông qua quá trình không ngừng sáng tạo và đổi mới

17.

Cách thức nào được nêu dưới đây là con đường rèn luyện tư duy lãnh đạo trong lãnh đạo công ?

a)

Thông qua quá trình suy ngẫm, tư duy và thảo luận tập thể

b)

Thông qua quá trình trải nghiệm cá nhân

c)

Thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng sáng tạo

d)

Không tách rời mục tiêu phục vụ

18.

Bối cảnh có nhiều xung đột về quan điểm và lợi ích đòi hỏi lãnh đạo cần có những năng lực nào ?

a)

Lãnh đạo công có năng lực đối thoại thương thuyết, đàm phán

b)

Năng lực chính sách thúc đẩy sáng tạo và đổi mới ở mọi khu vực, lực lượng trong xã hội

c)

Lãnh đạo công phải đảm bảo cả tính hiệu quả và tính đạo đức

d)

Lãnh đạo công có các biện pháp cứng rắn để đảm bảo công bằng

19.

Các cân nhắc chiến lược và chính sách trong lãnh đạo công nên như thế nào?

a)

Có thể học hỏi kinh nghiệm lãnh đạo từ lãnh đạo trong doanh nghiệp

b)

Cần tập trung giải quyết những vấn đề liên ngành, liên vùng

c)

Tác động đến toàn dân, toàn diện nên nó cần là một quá trình mang tính học hỏi

d)

Nên lấy tăng trưởng kinh tế làm mục tiêu có tính quyết định

20.

Khuôn khổ chính sách và pháp luật mà lãnh đạo công tạo ra cần đóng vai trò gì ?

a)

Thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ

b)

Thúc đẩy vai trò của cộng đồng

c)

Hỗ trợ cho tư duy khác biệt và hành động sáng tạo trong mọi tầng lớp, thành phần xã hội

d)

Thúc đẩy sáng tạo thông qua bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ

21.

Phân loại hệ thống theo sự gia tăng mức độ phức tạp, có các loại hệ thống nào dưới đây:

a)

Hệ thống tự điều khiển

b)

Hệ thống tích hợp

c)

Hệ thống khung

d)

Hệ thống cơ giới

22.

Phân loại hệ thống theo mức độ chủ định của hệ thống trong tương tác với môi trường, có các loại hệ thống nào dưới đây:

a)

Hệ thống tự điều khiển

b)

Hệ thống đơn trí tuệ

c)

Hệ thống đa trí tuệ

d)

Hệ thống dẫn dắt

23.

Trong hệ thống xã hội, cấu trúc được hiểu là:

a)

Mối quan hệ nội tại

b)

Thường xuyên thay đổi

c)

Được quy định tại các văn bản hành chính

d)

Được thể chế hóa

24.

Các cấu trúc chính trong lĩnh vực hệ thống chính trị là:

a)

Cấu trúc tư duy

b)

Cấu trúc quan hệ Đảng - Nhà nước

c)

Cấu trúc phân định nguồn lực

d)

Không có ý nào ở trên

25.

Trong hệ thống lãnh đạo chính trị, nhóm các chức năng quá trình được hiểu là:

a)

Liên quan đến quá trình ra quyết định

b)

Bảo vệ hệ thống khỏi sự tác động của môi trường

c)

Đáp ứng thách thức từ môi trường

d)

Tối ưu hóa các hoạt động của bộ phận

26.

Trong hệ thống, quan hệ giữa cấu trúc và chức năng được hiểu tương tự như quan hệ giữa:

a)

Quản lý và lãnh đạo

b)

Cơ chế win-win (cùng thắng)

c)

Ổn định và linh hoạt

d)

Có kế hoạch và ứng biến, đột phá

27.

Thế hệ thứ nhất của lý thuyết hệ thống xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:

a)

Mối quan hệ biện chứng

b)

Sự phụ thuộc lẫn nhau

c)

Cửa sổ cơ hội

d)

Mang tính quyết định luận

28.

Thế hệ thứ hai của lý thuyết hệ thống xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:

a)

Sự phụ thuộc lẫn nhau

b)

Tính tự tổ chức

c)

Cơ chế phản ứng linh hoạt

d)

Tính bất định

29.

Thế hệ thứ ba của lý thuyết hệ thống (hệ thống động) xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:

a)

Mang tính quyết định luận

b)

Tự lựa chọn, sáng tạo

c)

Phổ biến trong mọi chiều không-thời gian

d)

Tính bất định

30.

Động thái của hệ thống được coi là sự biến động của hệ thống như kết quả tương tác của quá trình nào dưới đây:

a)

Của biến đổi cấu trúc

b)

Giữa các thành tố bên trong

c)

Giữa hệ thống với môi trường

d)

Của biến đổi hành vi

31.

Những ý nào dưới đây đúng với ứng dụng tư duy hệ thống trong lãnh đạo:

a)

Tư duy hệ thống trong lãnh đạo tập trung vào giải quyết quan hệ bên trong hệ thống

b)

Tư duy hệ thống coi toàn bộ các hoạt động lãnh đạo như một chỉnh thể

c)

Tư duy hệ thống coi hoạt động lãnh đạo đang diễn ra trong bối cảnh ổn định, dễ dự báo và dự đoán được kết quả lãnh đạo

d)

Tư duy hệ thống cho rằng giữa hoạt động lãnh đạo với hiệu quả lãnh đạo luôn có mối liên hệ nhân - quả rõ ràng

32.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính mở:

a)

Hệ thống luôn trao đổi nguồn lực với môi trường bên ngoài

b)

Nếu không trao đổi nguồn lực với môi trường bên ngoài, hệ thống sẽ đi đến tự diệt vong

c)

Độc quyền thông tin sẽ giúp hệ thống phản ứng linh hoạt hơn với thách thức từ bên ngoài

d)

Nguyên lý về tính mở cho rằng cần thiết nhìn nhận hệ thống trong bối cảnh cụ thể

33.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính chủ định:

a)

Nguyên lý về tính chủ định cho rằng sự lựa chọn là kết quả tương tác của 3 yếu tố: lý trí, cảm xúc, văn hóa

b)

Hệ thống duy trì trạng thái thường phản ứng một cách biến hóa với các biến đổi của môi trường

c)

Hệ thống tìm mục tiêu có khả năng đáp ứng lại các biến đổi của môi trường thông qua sự thay đổi phương tiện và phương thức phản ứng

d)

Hệ thống chủ đích có khả năng sáng tạo trong duy trì hoặc thay đổi mục tiêu để thích nghi với môi trường

34.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính hợp trội:

a)

Tính hợp trội của hệ thống là thuộc tính tổng hợp của các yếu tố cấu thành hệ thông

b)

Tính hợp trội của hệ thống cho thấy có một tập hợp cá nhân bình thường vẫn có thể làm được điều phi thường

c)

Phân chia đều nguồn lực cho các bộ phận sẽ tăng tính hợp trội cho cả hệ thống

d)

Tính hợp trội là thuộc tính của cái chỉnh thể

35.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính đa chiều:

a)

Đa trí tuệ là đặc điểm nổi bật của tính đa chiều

b)

Mỗi hệ thống xã hội riêng lẻ chỉ bao hàm một cấu trúc, một chức năng và một quá trình hoạt động

c)

Hiện nay, mọi hệ thống xã hội đều có chung một mô hình lý tưởng

d)

Trong hệ thống rất dễ lầm lẫn giữa mục tiêu và phương tiện

36.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính phản - trực cảm:

a)

Có thể dùng ẩn dụ "chiếc xe sa lầy càng quay càng lún" để hiểu về tính phản trực cảm

b)

Càng nhiều bằng cấp càng giỏi

c)

Nhiều hiện tượng có chung một nguyên nhân, một hiện tượng có nhiều nguyên nhân

d)

"Hiệu ứng cánh bướm" được hiểu là năng lượng từ đập cánh của con bướm ngày hôm nay có thể là một nguyên nhân của cơn bão trong tương lai gần

37.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai khi xem xét quan hệ bên trong hệ thống:

a)

Mỗi hệ thống là một tiểu hệ thống trong đại hệ thống

b)

Mục tiêu hành động của từng bộ phận luôn thống nhất với mục tiêu chung của hệ thống

c)

Trong hệ thống, sự đa dạng về chức năng là cần thiết cho sự thích nghi của hệ thống với môi trường

d)

Cấu trúc đồng nhất là tốt nhất

38.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai khi xem xét quan hệ môi trường - hệ thống:

a)

Môi trường hoạt động là yếu tố có thể kiếm soát được

b)

Ranh giới giữa môi trường và hệ thống là không rõ ràng, dễ thay đổi

c)

Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, nhà lãnh đạo chỉ ra quyết định khi có đầy đủ thông tin về các yếu tố tác động từ môi trường

d)

Thách thức lãnh đạo đối với một cơ quan tổ chức luôn chịu sự tác động từ các yếu tố môi trường

39.

Từ tiếp cận tư duy hệ thống, các nhận định dưới đây đúng hay sai:

a)

Hội nhập quốc tế chỉ là hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Ngày nay, nhà lãnh đạo phải biết mọi việc, luôn tìm ra giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào nảy sinh

c)

Trong nông nghiệp, hiện tượng "được mùa mất giá" có lý do chính là tư thương ép giá thu mua

d)

Xã hội càng phát triển, mối quan hệ xã hội càng phức tạp

40.

Từ tiếp cận tư duy hệ thống, các nhận định dưới đây đúng hay sai:

a)

Sự biến đổi ở cấp độ hệ thống là tổng số sự biến đổi ở cấp độ hành vi cá nhân

b)

Một trong những đặc trưng của xã hội hiện đại là chuyển động nhanh

c)

Cuộc đình công của nghiệp đoàn phi công hàng không Pháp sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng ngành du lịch ở Việt Nam

d)

Để thành công trong thế giới hội nhập, nên "suy nghĩ toàn cầu, hành động địa phương"

41.

Quá trình ra quyết định lãnh đạo:

a)

Thuần túy là quá trình tư duy của người lãnh đạo để cân nhắc, đưa ra những nhận định đúng, đưa ra sự lựa chọn trong bối cảnh nhất định

b)

Không thể bỏ qua những hoạt động trải nghiệm thực tiễn

c)

Là quá trình tiếp nối liên tục giữa tư duy và hành động thực tiễn của người lãnh đạo

d)

Đòi hỏi người lãnh đạo phải có cả kỹ năng tư duy và kỹ năng hành động thực tiễn

42.

Về ra quyết định lãnh đạo và ra quyết định quản lý, hành chính

a)

Căn cứ để phân biệt giữa ra quyết định lãnh đạo và ra quyết định quản lý, hành chính là ở sự khác biệt về tính chất của vấn đề mà người lãnh đạo phải giải quyết: các quyết định quản lý, hành chính gắn với vấn đề thông thường; các quyết định lãnh đạo là để giải quyết các vấn đề phức hợp, nan giải

b)

Ra quyết định lãnh đạo là tạo ra sự thay đổi, còn ra quyết định quản lý, hành chính là tạo ra sự ổn định

c)

Người lãnh đạo chỉ ra các quyết định lãnh đạo, không ra các quyết định quản lý, hành chính

d)

Người quản lý vẫn có thể ra các quyết định lãnh đạo

43.

Khó khăn lớn nhất của người lãnh đạo khi phải ra quyết định lãnh đạo là gì:

a)

Thiếu thông tin

b)

Sự việc diễn biến khó lường

c)

Có nhiều ý kiến trái chiều

d)

Sự việc chưa có tiền lệ

44.

Đảm bảo tính khách quan trong quá trình ra quyết định lãnh đạo có nghĩa là:

a)

Bỏ qua xem xét lợi ích của các bên liên quan để tránh định hướng lựa chọn quyết định

b)

Nhìn sự việc như nó vốn có

c)

Hạn chế định kiến, chủ quan duy ý chí trong đánh giá và thiết kế mô hình

d)

Các quyết định cần dựa trên bằng chứng

45.

Để lựa chọn phương án tối ưu trong ra quyết định lãnh đạo, cần:

a)

Sử dụng các mô hình toán học và thống kê trong việc đánh giá các phương án

b)

Gạt bỏ trực cảm để tập trung vào những con số thực tế

c)

Đảm bảo nhất quán với tầm nhìn

d)

Cân nhắc kỹ càng các ý kiến tham vấn của các bên liên quan, nhất là của các tư vấn độc lập

46.

Xuyên suốt quá trình ra quyết định lãnh đạo, người lãnh đạo cần phải:

a)

Hiểu rõ bối cảnh (nhu cầu của các bên liên quan, các khía cạnh văn hóa, phân bổ quyền lực, những xu hướng tiềm ẩn...)

b)

Thay đổi mục tiêu ban đầu để dễ ra quyết định

c)

Huy động sự tham gia của các bên liên quan bằng cách khơi dậy tiềm năng và cam kết của họ

d)

Thay đổi các quy định pháp luật để tạo hành lang pháp lý

47.

Trong quá trình ra quyết định, sự trải nghiệm thực tiễn giúp người lãnh đạo:

a)

Có tri thức sâu sắc và rộng rãi về những gì đang diễn ra

b)

Phát triển các tri thức mới

c)

Đưa ra được các nhận định sáng suốt

d)

Liên kết được với các bên liên quan

48.

Sự sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo là:

a)

Sự hiểu biết lý thuyết, hướng tới sự đưa ra chân lý

b)

Sự hiểu biết về quy trình, kỹ thuật và công nghệ ra quyết định

c)

Không có một công thức cho trước để có sự sáng suốt

d)

Sự đúng đắn và khôn ngoan trong hành động thực tiễn thích ứng với tình huống

49.

Để có được những nhận định sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo, người lãnh đạo cần:

a)

Chỉ cần trí thông minh và sự sắc sảo

b)

Dựa trên phân tích duy lý thuần túy

c)

Dựa trên ý kiến số đông

d)

Tích hợp tri thức, kinh nghiệm và đạo đức trong hành động

50.

Trong các yếu tổ ảnh hưởng đến ra quyết định lãnh đạo, thì:

a)

Khả năng thuyết phục của người lãnh đạo là yếu tố quan trọng nhất để liên kết các bên liên quan trong thực hiện quyết định lãnh đạo

b)

Các phẩm chất đạo đức, niềm tin và giá trị đạo đức của người lãnh đạo góp phần tạo nên sự sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo

c)

Quan điểm của người lãnh đạo về lãnh đạo quy định phương thức và phong cách ra quyết định lãnh đạo

d)

Sự lựa chọn quyết định lãnh đạo của một tổ chức luôn phản ánh những giá trị mà tổ chức đó theo đuổi

51.

Về sự lựa chọn quyết định, thì:

a)

Trong ra quyết định lãnh đạo, chính lợi ích mà người lãnh đạo theo đuổi mới quyết định sự lựa chọn phương án hành động, chứ giá trị cá nhân không có ý nghĩa gì nhiều

b)

Tầm nhìn và sự nhất quán tầm nhìn của người lãnh đạo tác động trực tiếp tới sự lựa chọn quyết định lãnh đạo

c)

Sự lựa chọn thứ tự ưu tiên trong ra quyết định lãnh đạo thường chịu tác động của lợi ích nhóm

d)

Quyền lực của người lãnh đạo càng lớn thì càng dễ dàng trong lựa chọn quyết định lãnh đạo

52.

Vấn đề kiến thức và kỹ năng ảnh hưởng tới ra quyết định lãnh đạo:

a)

Kiến thức có được thông qua học tập lý thuyết không có ý nghĩa gì đối với người lãnh đạo trong quá trình ra quyết định lãnh đạo

b)

Tri thức chuyên môn, tri thức kinh nghiệm, tri thức qua học hỏi là điều kiện cần để có được quyết định đúng đắn

c)

Cá nhân người lãnh đạo không thể bao quát hết mọi vấn đề liên quan tới quyết định lãnh đạo, vì vậy họ cần năng lực huy động trí tuệ tập thể trong ra quyết định

d)

Ra quyết định lãnh đạo là tổng hợp của mọi mặt, của lý tính và cảm tính, của kinh nghiệm và lý thuyết

53.

Yêu cầu đối với ra quyết định lãnh đạo:

a)

Quyết định của cấp dưới không được đi ngược lại quyết định cấp trên đã ban hành, đặc biệt trong hệ thống hành chính - quản lý nhà nước

b)

Nâng cao tính chất công khai, minh bạch của quy trình ra quyết định sẽ góp phần tăng cường hiệu lực thi hành quyết định đó

c)

Các quyết định lãnh đạo đều phải căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành

d)

Có tiếng nói của bên tư vấn độc lập sẽ tạo được sự đồng thuận trong thực hiện quyết định

54.

Về phong cách ra quyết định lãnh đạo:

a)

Phong cách ra quyết định coi trọng tập thể luôn luôn tạo ra một quyết định đúng

b)

Phong cách ra quyết định độc đoán là phù hợp trong tình huống khẩn cấp phải có quyết định ngay

c)

Phong cách ra quyết định dựa trên cá tính luôn luôn giúp người lãnh đạo có được quyết định đúng vì nó phát huy được sở trường của họ

d)

Trong ra quyết định, sự linh hoạt, ứng biến trong phong cách lãnh đạo là phù hợp với bối cảnh các thách thức lãnh đạo luôn có sự biến động nhanh, mạnh hiện nay

55.

Về quy trình ra quyết định lãnh đạo:

a)

Gần như không có một quy trình ra quyết định lãnh đạo chuẩn cho mọi trường hợp, tình huống

b)

Việc tuân thủ quy trình ra quyết định lãnh đạo mang tính tương đối vì có thể có sự quay lại thực hiện các bước ban đầu

c)

Trong quá trình ra quyết định, việc nhận diện tính chất, đặc trưng diễn biến của vấn đề/thách thức gặp phải chỉ cần thực hiện ở bước đầu tiên (bước xác định vấn đề)

d)

Nếu tuân thủ đúng tất cả các bước ra quyết định thì chắc chắn có được một quyết định đúng

56.

Trong bước "Xác định vấn đề" trong ra quyết định lãnh đạo:

a)

Vấn đề cần giải quyết luôn bắt nguồn từ nhu cầu của chính người lãnh đạo

b)

Tìm hiểu thực chất điều gì đang diễn ra là trọng tâm của bước này

c)

Bắt đầu thiết kế các phương án giải quyết vấn đề

d)

Trải nghiệm thực tế là hoạt động không thể bỏ qua

57.

Bước xây dựng các phương án:

a)

Trong thực tế, người ra quyết định có xu hướng tìm kiếm các phương án từ các bài học trong quá khứ hoặc trong các tình trạng tương tự hơn là tìm ra các phương án mới, dù các phương án mới là sáng tạo và sâu sắc

b)

Chưa cần xây dựng các tiêu chí để đánh giá phương án ở bước này

c)

Sẽ là hợp lý khi người ra quyết định khảo sát tất cả các phương án tiềm năng

d)

Để xây dựng phương án, chỉ cần huy động trí tuệ các chuyên gia hàng đầu mà chưa cần phải có ý kiến của các bên liên quan

58.

Về đánh giá và lựa chọn phương án:

a)

Phương án ưu tiên là phương án đạt được tối đa mục tiêu đề ra

b)

Khó khăn trong lựa chọn phương án là ít có phương án nào đạt được đồng thời tất cả các mục tiêu

c)

Trong điều kiện không chắc chắn về những gì có thể xảy ra, người lãnh đạo buộc phải sử dụng trực giác, cảm hứng của mình

d)

Phương án tốt nhất là phương án có chi phí thấp nhất

59.

Tổ chức thực hiện phương án ưu tiên:

a)

Ngay cả những quyết định đúng đắn vẫn bị thất bại do triển khai không tốt

b)

Không cần sự giám sát, can thiệp của các cấp lãnh đạo trong thực hiện quyết định vì sẽ làm giảm sự chủ động của người thực hiện quyết định

c)

Không nên điều chỉnh kế hoạch trong quá trình thực hiện quyết định vì nó sẽ phá vỡ mục tiêu ban đầu đặt ra

d)

Tạo sự đồng thuận của các bên liên quan trong thực hiện quyết định là điều kiện quan trọng để thực hiện quyết định thành công

60.

Giám sát và đánh giá quyết định lãnh đạo:

a)

Giám sát và đánh giá là cần thiết để chắc chắn rằng các kết quả thực tế là thống nhất với các kết quả mong đợi khi quyết định được ban hành

b)

Khi vấn đề ban đầu vẫn chưa được giải quyết thì cần phải xem lại toàn bộ quá trình đưa ra quyết định

c)

Để đánh giá ra quyết định là thành công hay không chỉ cần đánh giá quá trình tổ chức thực hiện quyết định

d)

Khi quyết định được đánh giá là thành công thì chắc chắn sẽ không nảy sinh vấn đề mới cần tiếp tục giải quyết

61.

Tầm nhìn và các giá trị cốt lõi trong tầm nhìn là:

a)

Kế hoạch hành động

b)

Ngôi sao định hướng

c)

Chiến lược phát triển tổ chức

d)

Ý tưởng do nhà lãnh đạo phát kiến và xây dựng

62.

Nhà lãnh đạo truyền cảm hứng về tầm nhìn để:

a)

Chia sẻ mục tiêu chung.

b)

Hướng mọi người đến tương lai.

c)

Phân bổ lợi ích cho nhân viên.

d)

Tạo động lực phấn đấu.

63.

Truyền cảm hứng về tầm nhìn là quá trình:

a)

Ra mệnh lệnh, chỉ đạo, điều hành.

b)

Truyền đạt, ép buộc mọi người tuân thủ.

c)

Thuyết phục, khích lệ nhân viên.

d)

Chỉ phân tích lợi ích trong tương lai của nhà lãnh đạo.

64.

Sử dụng công cụ nào sau đây để tập thể/ nhóm phát hiện ra mối liên hệ giữa các yếu tố, bộ phận trong tổ chức của sự thay đổi ?

a)

Bản đồ tư duy

b)

Máy tính giấy

c)

Tia chớp ý tưởng

d)

Trồng cây chuối

65.

Khi muốn lượng hóa các yếu tố có ảnh hưởng đến sự thay đổi, có thể dùng công cụ:

a)

Bản đồ tư duy

b)

Máy tính giấy

c)

Tia chớp ý tưởng

d)

Trồng cây chuối

66.

Sử dụng công cụ nào sau đây để tập thể/ nhóm tìm ra các yếu tố mấu chốt có thể cần sự thay đổi?

a)

Trồng cây chuối

b)

Tia chớp ý tưởng

c)

Máy tính giấy

d)

Bản đồ khái niệm

67.

Theo giáo sư I.Nonaka (Nhật Bản), "Ba" chính là:

a)

Bối cảnh động, nơi diễn ra sự sáng tạo tri thức

b)

Nền tảng của hoạt động sáng tạo tri thức

c)

Địa điểm vật chất (phòng họp)

d)

Không gian - Thời gian cụ thể, mối quan hệ giữa các thành viên trong không gian - thời gian cụ thể đó

68.

Biểu hiện của kỹ năng lãnh đạo tổ chức học tập là:

a)

Nhà lãnh đạo cùng tập thể nhận diện khoảng trống của những tri thức còn thiếu hụt trong tổ chức để tìm biện pháp thúc đẩy sự sáng tạo tri thức mới.

b)

Nhà lãnh đạo không chia sẻ thông tin với các thành viên.

c)

Nhà lãnh đạo không thiết lập các không gian chia sẻ tri thức.

d)

Nhà lãnh đạo định hướng, khích lệ mọi người đề xuất và tích cực ủng hộ những sáng kiến quản trị tri thức trong tổ chức.

69.

Phát biểu nào sau đây đúng về văn hóa tổ chức?

a)

Văn hóa tổ chức, được xây dựng từ những thành công trong quá khứ, nay có thể trở nên không phù hợp, đòi hỏi người lãnh đạo nhận thức được sự cần thiết phải thay đổi văn hóa tổ chức.

b)

Khi muốn thay đổi văn hóa tổ chức không nhất thiết phải quan tâm đến các yếu tố bên ngoài tổ chức.

c)

Cách thức quản lý tổ chức trước kia có thể tạo thuận lợi hoặc gây cản trở cho sự thay đổi văn hóa hiện nay, do đó, đòi hỏi phải có hành vi lãnh đạo nếu muốn tổ chức tiếp tục tồn tại và phát triển.

d)

Người được chọn là người lãnh đạo sự thay đổi văn hóa tổ chức phải là người đứng đầu tổ chức đó.

70.

Phát biểu nào sau đây đúng về văn hóa tổ chức?

a)

Muốn thay đổi yếu tố nào đó trong văn hóa tổ chức, người lãnh đạo phải tìm ra cách thức để tuyên bố với tổ chức của mình rằng đang có nhiều bất ổn và sẽ bất ổn hơn nữa nếu hiện trạng của tổ chức không thay đổi.

b)

Muốn thay đổi văn hóa tổ chức, người lãnh đạo phải bày tỏ sự tận tâm và cam kết vì lợi ích chung của tổ chức.

c)

Muốn thay đổi văn hóa tổ chức người lãnh đạo phải có khả năng nhận diện, phân tích và thay đổi một số giả định căn bản đã tồn tại lâu nay trong tổ chức.

d)

Muốn thay đổi văn hóa tổ chức, người đứng đầu tổ chức chỉ cần đề ra yêu cầu thay đổi, đưa ra các mệnh lệnh, các phần thưởng, các chế tài xử phạt phù hợp với yêu cầu hình thành yếu tố văn hóa mới.

71.

Nói trước công chúng là quá trình:

a)

Truyền đạt các chỉ thị, mệnh lệnh của lãnh đạo.

b)

Giao tiếp một chiều.

c)

Thuyết phục người nghe về một chủ đề nhất định.

d)

Tương tác giữa người nói và người nghe.

72.

Ngôn ngữ sử dụng khi nói trước công chúng phải:

a)

Hiện đại, phù hợp với xu hướng của tuổi trẻ.

b)

Đơn giản, dễ hiểu.

c)

Biểu cảm, giàu hình ảnh.

d)

Luôn luôn mang tính kỹ thuật, chuyên môn sâu.

73.

Khi thuyết trình, diễn giả nên:

a)

Đi lại liên tục.

b)

Hít thở sâu để vượt qua sự lo lắng, hồi hộp.

c)

Luôn luôn hướng về phía những người nghe chăm chú.

d)

Kết thúc bài thuyết trình bằng cách tóm tắt lại những điểm chính và khơi gợi ý tưởng mới.

74.

Những yếu tố giúp cho việc thuyết trình thành công là:

a)

Nói to và nhanh

b)

Cường điệu hóa, phóng đại mọi thông tin

c)

Ngôn ngữ cơ thể

d)

Tự tin vào bản thân

75.

Phát biểu nào sau đây đúng về tầm nhìn?

a)

Xây dựng tầm nhìn là một trong những công việc khởi đầu và chiếm vị trí trung tâm của hoạt động lãnh đạo.

b)

Để có thể kiến tạo tương lai tốt đẹp của tổ chức, trước hết mọi người phải cùng hiểu, đồng thuận về một tầm nhìn tương lai của tổ chức.

c)

Nhà lãnh đạo có trách nhiệm truyền tải tầm nhìn đến mọi thành viên của tổ chức, biến nó thành một tầm nhìn chung được chia sẻ bởi tất cả mọi người.

d)

Truyền cảm hứng về tầm nhìn là thuyết phục để nhân viên buộc phải đi theo tầm nhìn lãnh đạo.

76.

Phát biểu nào sau đây đúng về tầm nhìn?

a)

Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một điều lý tưởng, có khả năng thực hiện trong thực tiễn hoạt động.

b)

Tầm nhìn chỉ định hướng hoạt động của tổ chức trong giai đoạn mới thành lập.

c)

Tầm nhìn cung cấp thông tin về mọi hoạt động của tổ chức cho các đối tác.

d)

Tuyên bố về tầm nhìn của tổ chức phải ngắn gọn, súc tích.

77.

Truyền cảm hứng về tầm nhìn:

a)

Truyền cảm hứng về tầm nhìn là quá trình đi từ trái tim đến trái tim, từ niềm tin và giá trị sâu thẳm của người lãnh đạo đến với niềm tin và giá trị sâu thẳm của người khác.

b)

Truyền cảm hứng về tầm nhìn là để tạo dựng sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ chức với nhau

c)

Nhà lãnh đạo chỉ cần kỹ năng thuyết trình để truyền cảm hứng về tầm nhìn

d)

Việc tạo dựng sự cam kết của nhân viên với tầm nhìn là cốt lõi của truyền cảm hứng về tầm nhìn.

78.

Phát biểu nào sau đây đúng về Quản trị tri thức

a)

Quản trị tri thức là quá trình chia sẻ và phổ biến tri thức.

b)

Quản trị tri thức là quá trình ứng dụng tri thức

c)

Quản trị tri thức là quản trị thông tin, truyền đạt và sáng tạo tri thức.

d)

Quản trị tri thức là quản trị thông tin và truyền đạt tri thức.

79.

Phát biểu nào đúng về tri thức ẩn?

a)

Tri thức ẩn là những tri thức có tính khách quan.

b)

Tri thức ẩn phụ thuộc vào bối cảnh cụ thể.

c)

Tri thức ẩn là những hiểu biết của cá nhân, nó có tính chủ quan và là tri thức dựa trên trải nghiệm cá nhân.

d)

Tri thức ẩn là những tri thức có tính khách quan, logic thể hiện bằng lời, con số hoặc các công thức.

80.

Phát biểu nào đúng về tri thức hiện?

a)

Tri thức hiện là những tri thức có tính chủ quan và là tri thức dựa trên trải nghiệm cá nhân.

b)

Tri thức hiện là những tri thức có tính khách quan, logic thể hiện bằng lời, con số hoặc các công thức.

c)

Mọi tri thức đều ở dạng tri thức hiện.

d)

Tri thức hiện không phụ thuộc vào bối cảnh.

81.

Phát biểu nào đúng?

a)

Mọi tri thức đều ở dạng tri thức ẩn.

b)

Theo giáo sư I.Nonaka, tri thức mới được tạo ra từ sự tương tác liên tục giữa tri thức ẩn và tri thức hiện.

c)

Mọi tri thức đều bắt nguồn từ tri thức ẩn.

d)

Theo giáo sư I.Nonaka, chu trình học tập và sáng tạo tri thức cứ liên tục phát triển dần lên theo đường thẳng.

82.

Lựa chọn phát biểu đúng

a)

Quản trị thông tin là quản trị cả tri thức ẩn, cả tri thức hiện.

b)

Quản trị thông tin là quản trị tri thức hiện.

c)

Quản trị tri thức là quản trị cả tri thức ẩn, cả tri thức hiện.

d)

Quản trị tri thức là quản trị tri thức hiện.

83.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Văn hóa, xét về chiều sâu, như là tập hợp các giả định căn bản được chia sẻ

b)

Văn hóa, xét về chiều sâu, là hệ thống các nguyên tắc qui định hành vi của các thành viên

c)

Văn hóa, xét về chiều sâu, là hệ thống các hành vi mà các thành viên thể hiện

d)

Để củng cố các hành vi văn hóa mới cần có hoạt động khen thưởng, trách phạt từ người lãnh đạo

84.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Đánh giá văn hóa tổ chức là một việc dễ dàng thực hiện nếu chủ thể đánh giá có nhiều thời gian

b)

Các giả định căn bản trong tổ chức được hình thành từ sự áp đặt của người đứng đầu tổ chức

c)

Các chuẩn mực hành vi trong tổ chức được hình thành thông qua quá trình học hỏi lẫn nhau giữa các thành viên

d)

Để khẳng định một biểu hiện văn hóa, một nét văn hóa của tổ chức là tốt hay xấu phải đặt nó trong mối quan hệ với môi trường, bối cảnh hoạt động của tổ chức

85.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Mục đích của việc sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” là để tìm ra ý tưởng tốt nhất

b)

Mục đích của việc sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” là để thu thập được nhiều ý tưởng

c)

Khi sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất để khích lệ mọi người

d)

Khi sử dụng công cụ “Tia chớp ý tưởng” không nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất

86.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Việc sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” có cơ sở là mối liên hệ giữa ngôn từ và trí tưởng tượng.

b)

Mục đích của việc sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” là để thu thập được những ý tưởng khác lạ.

c)

Khi sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” nên bình luận ngay các ý tưởng vừa được đề xuất để khích lệ mọi người

d)

Nên sử dụng công cụ “Khai thác ý tưởng bằng từ vựng” trong tình huống mà những giải pháp quen thuộc không có hiệu quả; cần có giải pháp cách tân táo bạo

87.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Việc sử dụng công cụ “GROW” có cơ sở là cá nhân sẽ làm việc tốt nhất khi có động lực bên trong thúc đẩy

b)

Mục đích của việc sử dụng công cụ “GROW” là để phát triển năng lực nhân viên/cộng sự

c)

Mục đích của việc sử dụng công cụ “GROW” là để tăng trưởng nguồn lực của tổ chức về số lượng

d)

Bước cuối cùng trong quá trình sử dụng công cụ GROW là chọn giải pháp phù hợp

88.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Nếu sử dụng tốt công cụ “Phân tích ý tưởng” sẽ giúp người sử dụng có được một bản mô tả khá chi tiết về ý tưởng

b)

Công cụ “Phân tích ý tưởng” nên được sử dụng ở giai đoạn đầu trong quá trình tìm kiếm ý tưởng mới

c)

Việc sử dụng các công cụ tư duy thường tốn kém và mất thời gian

d)

Việc sử dụng bất kỳ công cụ nghiên cứu tâm lý nào đều cần phải có chuyên gia tâm lý

89.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Để thuyết trình tốt phải học thuộc lòng nội dung trình bày

b)

Khi thuyết trình cần quan tâm đến trạng thái tâm lý của khán giả

c)

Phải viết đầy đủ nội dung sẽ trình bày của bài thuyết trình vào các slide

d)

Cho phép khán giả đặt câu hỏi và bắt buộc phải trả lời ngay, kịp thời

90.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Trang phục khi nói trước công chúng phải sang trọng

b)

Phải sử dụng tất cả các loại phương tiện hỗ trợ như bảng ghim, bảng lật, máy chiếu, màn hình, máy tính, bài trình chiếu… cho một bài thuyết trình

c)

Âm lượng giọng nói phải phù hợp với không gian thuyết trình

d)

Chỉ giao tiếp bằng mắt khi hỏi đáp

91.

Phân biệt sự khác nhau giữa quyền thuật – thủ đoạn và nghệ thuật lãnh đạo:

a)

Mục đích của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật – thủ đoạn lãnh đạo là giống nhau

b)

Phương pháp của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật – thủ đoạn lãnh đạo là khác nhau

c)

Kết quả của nghệ thuật lãnh đạo và quyền thuật – thủ đoạn lãnh đạo là giống nhau

d)

Nghệ thuật lãnh đạo là bẩm sinh, quyền thuật – thủ đoạn không thể học được như các kỹ năng lãnh đạo

92.

Trong lãnh đạo công, các nhà lãnh đạo có những loại quyền lực:

a)

Rất nhiều loại quyền lực để hỗ trợ việc giải quyết các vấn đề lãnh đạo và hiện thực hóa tầm nhìn một cách hiệu quả và có đạo đức

b)

Các loại quyền lực bao gồm thẩm quyền chính thức (hard power) và sự ảnh hưởng không chính thức (soft power)

c)

Sự kết hợp khôn ngoan giữa quyền lực cứng (chính thức) và quyền lực mềm (không chính thức) được gọi là “quyền lực thông minh”.

d)

“Quyền lực thông minh” không phụ thuộc vào sự hiểu biết về thế mạnh lãnh đạo của từng người, các cơ sở của quyền lực cũng như những đặc trưng của các yếu tố khác trong hệ thống lãnh đạo

93.

Phân biệt giữa các trường phái nghiên cứu về lãnh đạo:

a)

Lý luận về phẩm chất của người lãnh đạo cho rằng, sự thành công hay thất bại của lãnh đạo liên quan đến phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo

b)

Trường phái cổ điển cho rằng, bản chất của lãnh đạo là quyền lực hoặc sức mạnh chi phối. Lãnh đạo chỉ dựa vào quyền lực mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức đặt ra

c)

Trường phái hành vi cho rằng, bản chất lãnh đạo là không phải là sức ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo để hướng dẫn tư tưởng và hành động của người bị lãnh đạo thực hiện mục tiêu đề ra của cơ quan, tổ chức.

d)

Lý luận về hoàn cảnh cho rằng, hành động lãnh đạo không cần phải thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của hoàn cảnh

94.

Phong cách lãnh đạo tối ưu là:

a)

Phong cách độc đoán

b)

Phong cách dân chủ

c)

Phong cách tự do

d)

Sự kết hợp khôn ngoan giữa các phong cách lãnh đạo tùy theo tình huống lãnh đạo

95.

Việc sử dụng phong cách lãnh đạo phụ thuộc vào:

a)

Đặc điểm của đối tượng lãnh đạo (cá nhân và tập thể)

b)

Các tình huống lãnh đạo cụ thể

c)

Phong cách lãnh đạo của cấp trên

d)

Yêu cầu của số đông trong tổ chức, đơn vị

96.

Sử dụng cán bộ cần lưu ý những đặc điểm nào dưới đây:

a)

Kết hợp hài hòa lợi ích giữa người sử dụng và người được sử dụng

b)

Phát huy cái hay của cán bộ, hạn chế cái dở của cán bộ

c)

Phát huy khả năng của các thế hệ, lứa tuổi, thâm niên công tác

d)

Lấy lợi ích của người được sử dụng làm trọng

97.

Nghệ thuật tạo được sự cảm phục và tin tưởng của nhân viên về người lãnh đạo của mình trong quá trình lãnh đạo:

a)

Người lãnh đạo quyết định mọi vấn đề và hướng dẫn cho nhân viên thực hiện

b)

Đương đầu với những thách thức

c)

Đáp ứng mọi nhu cầu của nhân viên

d)

Luôn hướng tới lợi ích và mục tiêu chung của mọi người và tổ chức

98.

Nghệ thuật giao công việc hiệu quả cho nhân viên trong hoạt động lãnh đạo:

a)

Định hướng tính chất, nội dung, phương thức công việc định giao cho nhân viên

b)

Giao việc chỉ hỏi câu “đã hiểu chưa?”

c)

Tìm đúng người phù hợp với công việc để giao

d)

Nêu rõ tiêu chuẩn và thời hạn thực hiện công việc

99.

Nghệ thuật khen nhân viên trong quá trình thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo:

a)

Khen những việc làm thường ngày

b)

Với những đóng góp xuất sắc của nhân viên thì những lời khen xuất sắc cần lưu lại thành văn bản

c)

Gọi riêng để khen, không cần trước tập thể

d)

Khen thưởng bằng nhiều hình thức khác nhau

100.

Nghệ thuật thiết lập các mối quan hệ và tìm kiếm sự hợp tác của lãnh đạo tổ chức và hiệu quả:

a)

Đưa ra những cam kết minh bạch, các bên đều có lợi

b)

Phân công những cán bộ có năng lực chuyên môn thực hiện các quan hệ, giao dịch với những tổ chức hợp tác và đối tác có liên quan

c)

Duy trì niềm tin và sự tín nhiệm của các tổ chức đã hợp tác trước đó

d)

Xác định mục tiêu ngắn hạn của tổ chức để lựa chọn các mạng lưới quan hệ chiến lược và chiến thuật với các tổ chức và các đối tác liên quan

101.

Những nội dung trong đánh giá cán bộ được thể hiện ở:

a)

Lập trường chính trị - xã hội của cán bộ đó

b)

Ngoại hình với những đặc điểm về chiều cao, cân nặng và giới tính

c)

Khả năng chung và những năng lực đặc thù

d)

Những kết quả đạt được trong quá khứ

102.

Bố trí sử dụng cán bộ trong lãnh đạo theo quy luật tương hợp tâm lý giữa cá nhân trong tổ chức được thể hiện:

a)

Tương hợp về quan điểm, tâm lý và xã hội

b)

Tương hợp về thể chất, sinh lý

c)

Tương hợp về quan điểm chính trị xã hội

d)

Tương hợp về mặt động cơ

103.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Chính sách công là tập hợp các quyết định liên quan đến nhau

b)

B. Lựa chọn “không hành động” không phải là lựa chọn của chính sách công

c)

Chính sách công đồng nghĩa với một đạo luật hay văn bản pháp lý cụ thể

d)

Một văn bản chính sách nếu được ban hành nhưng không được thực hiện không phải là chính sách công

104.

Lựa chọn phát biểu đúng

a)

Chính sách được ban hành và thực hiện để hiện thực hóa mục tiêu phát triển tổng thể mà Đảng đặt ra

b)

Chính sách là cách gọi khác cho kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

c)

Chính sách và chương trình có thể được dùng thay thế cho nhau

d)

Chính sách công không đơn thuần là các quyết định quản lý hành chính nhà nước

105.

Anh/chị đồng ý với những nhận định nào sau đây?

a)

Chính sách công là nhằm đảm bảo lợi ích công cộng

b)

Chỉ những chính sách bảo vệ lợi ích trực tiếp của đại đa số người dân mới là chính sách công

c)

Mọi chính sách công đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến toàn bộ xã hội

d)

Chính sách chỉ đảm bảo lợi ích của một nhóm trong xã hội không phải là chính sách công

106.

Chính sách công chủ động:

a)

Nhằm giải quyết vấn đề đã xảy ra hoặc đang được cảnh báo

b)

Nhằm sửa sai một chính sách cũ

c)

Nhằm xử lý các vấn đề ở tầm nhìn dài hạn

d)

Nhằm thể hiện mục tiêu phát triển quốc gia lâu dài

107.

Hãy cho biết ý kiến của anh/chị về các nhận định sau đây:

a)

Tất cả chính sách công đều được áp dụng cho toàn thể

b)

Một số chính sách công được áp dụng riêng cho khu vực chính quyền để xây dựng bộ máy chính quyền và củng cố hệ thống giá trị, cơ sở văn hóa nền tảng của xã hội

c)

Các chính sách của nhà nước được áp dụng cho khu vực tư nhân là chính sách công cho khu vực tư nhân

d)

Chính sách của nhà nước áp dụng đối với một cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hay với một quốc gia khác không là chính sách công

108.

Về bản chất, chính sách phân phối:

a)

Là sự phân chia ngân sách và nguồn lực công cho các nhóm đối tượng trong xã hội

b)

Thể hiện sự ưu tiên của nhà cầm quyền đối với từng lĩnh vực phát triển

c)

Là sự phân chia mà không chịu sự cạnh tranh giữa các nhóm đối tượng

d)

Chỉ có những tác động hoàn toàn mang tính tích cực

109.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Mục đích của chính sách phân phối là nhằm gián tiếp tác động đến sự phát triển của các nhóm đối tượng trong xã hội

b)

Mục đích của chính sách phân phối lại là nhằm thúc đẩy bình đẳng xã hội

c)

Mục đích của chính sách điều tiết là nhằm định hướng sự phát triển chung cho cả xã hội

d)

Chính sách tự điều tiết nhằm đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của một bộ phận nhân dân về việc được tự bảo vệ khỏi những tác động tiêu cực từ bên ngoài.

110.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Một chính sách không chấm dứt một cách đột ngột mà bao giờ cũng là tiền đề cho các ý tưởng hay chính sách mới

b)

Quá trình chính sách bao giờ cũng tuân theo các bước ổn định và tuần tự

c)

Một ý tưởng sau khi trở thành chính sách thì trong quá trình chính sách không thể được thay đổi hay điều chỉnh

d)

Sự thành công của một chính sách phụ thuộc vào hiệu quả thực hiện tất cả các bước trong chu trình chính sách

111.

Bản chất của nghiên cứu chính thức vấn đề chính sách là:

a)

Tiến hành điều tra một cách toàn diện, công phu và khoa học về vấn đề chính sách đã được chọn

b)

Hoạt động nhằm chứng minh tính đúng đắn của chính sách công

c)

Làm rõ bản chất của vấn đề chính sách và tìm ra các giải pháp giải quyết vấn đề chính sách

d)

Hoạt động thường xuyên của các uỷ ban Quốc hội

112.

Theo Michael E. Craft và Scott R. Furlong, một số tiêu chí để lựa chọn giải pháp chính sách là:

a)

Tính hiệu quả

b)

Tính phản biện khi thực thi

c)

Tính công bằng

d)

Tính khả thi về chính trị

113.

Mục đích của nghiên cứu chính thức vấn đề chính sách công là:

a)

Để xác định lại tên, bản chất hiện tượng và chỉ ra nhu cầu giải quyết vấn đề

b)

Để xác định mục tiêu chính sách, cụ thể là mục tiêu chính (ưu tiên) và mục tiêu phụ

c)

Để xây dựng lộ trình hoạch định chính sách

d)

Để thoả mãn yêu cầu của xã hội

114.

Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng chính sách công:

a)

Đảm bảo mục tiêu chính sách vì lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân liên quan

b)

Đảm bảo chính sách công là một quyết định hợp lý của chính quyền, doanh nghiệp và người dân

c)

Đảm bảo tính hệ thống của chính sách công

d)

Đảm bảo tính minh bạch và tính giải trình

115.

Lựa chọn giải pháp chính sách là:

a)

Xác định phương án chính sách dễ thực hiện nhất trong số các phương án chính sách được đưa ra

b)

Xác định phương án chính sách tối ưu trong số các phương án chính sách được đưa ra

c)

Xác định phương án chính sách có chi phí thấp nhất và kết quả thấp nhất trong bối cảnh kinh tế khó khăn

d)

Xác định phương án chính sách mang lại kết quả lớn nhất dù chi phí có thể cao nhất

116.

Để lựa chọn đúng các giải pháp chính sách:

a)

Cần mở rộng các đối tượng tham gia vào quá trình này

b)

Nên bao gồm cả chủ thể thực thi chính sách vào quá trình lựa chọn giải pháp chính sách

c)

Nên bao gồm cả những đối tượng chịu ảnh hưởng của chính sách vào quá trình lựa chọn chính sách

d)

Không nên bao gồm nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương vào quá trình lựa chọn chính sách

117.

Trước khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định chính sách, dự thảo chính sách công cần được:

a)

Đệ trình Quốc hội và chỉ cần Quốc hội phê duyệt

b)

Thông qua tại phiên họp chính thức của cơ quan có thẩm quyền quyết định chính sách

c)

Công bố rộng rãi đến các cá nhân và tổ chức trong xã hội để thẩm định chính sách

d)

Thử nghiệm rộng rãi và đánh giá kết quả

118.

Mục đích của nghiên cứu sơ bộ vấn đề chính sách là:

a)

Để trả lời câu hỏi “Bản chất của vấn đề đang diễn ra là gì? Vấn đề đó là vấn đề phổ biến hay không phổ biến? Đâu là mối quan hệ nhân quả giải thích cho vấn đề trên?”

b)

Để trả lời câu hỏi “Ai chịu tác động của vấn đề này? Hậu quả của vấn đề này như thế nào?”

c)

Để trả lời câu hỏi “Ai là người thực thi chính sách này?”

d)

Để trả lời câu hỏi “Kinh phí thực hiện chính sách là bao nhiêu?”

119.

Mục đích của nghiên cứu sơ bộ vấn đề chính sách là:

a)

Để trả lời câu hỏi “Chính sách công hiện có giải quyết vấn đề này như thế nào? Tại sao các chính sách này chưa giải quyết được vấn đề triệt để?”

b)

Chỉ để xác định chính thức vấn đề chính sách

c)

Để trả lời câu hỏi “Những người chịu ảnh hưởng có mong đợi gì đối với chính quyền?”

d)

Để xác định lại tên, bản chất hiện tượng và chỉ ra nhu cầu giải quyết vấn đề

120.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Tiêu chí “Tính công bằng” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là sự phân phối chi phí, lợi ích và rủi ro của chính sách đối với tất cả các nhóm chịu ảnh hưởng của chính sách là như nhau

b)

Tiêu chí “Tính hiệu quả” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là nó có khả năng đạt được các mục tiêu chính sách hay những tác động mong đợi.

c)

Tiêu chí “Sự chấp nhận xã hội” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là nó nhận được sự chấp nhận và ủng hộ của công chúng.

d)

Tiêu chí “Tính khả thi về hành chính” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là quốc hội và nhân dân phải có khả năng thực hiện tốt chính sách đó.

121.

Lưa chọn phương án đúng

a)

Nguyên tắc “Đảm bảo mục tiêu chính sách vì lợi ích công cộng” trong xây dựng chính sách công nghĩa là xây dựng chính sách phải vì lợi ích của cộng đồng chứ không vì lợi ích của một cá nhân, một gia đình hay một số ít người

b)

Nguyên tắc “Ép buộc thi hành” trong xây dựng chính sách công nghĩa là mọi người trong xã hội đều phải thực thi chính sách.

c)

Nguyên tắc “Đảm bảo tính liên đới” trong xây dựng chính sách công nghĩa là Chính sách mới có thể giữ vai trò làm rõ, bổ sung hay là sự phát triển thêm các giải pháp cho những chính sách đã có

d)

Nguyên tắc “Đảm bảo tính minh bạch và tính giải trình” trong xây dựng chính sách công nghĩa là cơ quan nhà nước phải giải trình đầy đủ chi phí thực hiện chính sách trước Quốc hội.

122.

Nguyên tắc“Đảm bảo tính kế thừa lịch sử” trong xây dựng chính sách công cho rằng: Học hỏi từ kinh nghiệm thực tiễn đã có để kế thừa một cách sáng tạo, phù hợp với bối cảnh riêng là phương án:

a)

Tránh được sai lầm

b)

Tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí

c)

Đạt được kết quả đặt ra

d)

Cần thiết cho chính sách trong tương lai

123.

Lựa chọn phương án đúng

a)

Tổ chức thực thi chính sách sẽ khả thi hơn nếu xây dựng chính sách tốt

b)

Để thực thi chính sách thành công phải có được sự ủng hộ của tất cả các đối tượng chính sách

c)

Việc thực thi chính sách công là trách nhiệm riêng của các cơ quan quản lý nhà nước

d)

Thực thi chính sách thành công đòi hỏi phải huy động được nguồn vật lực và tài chính lớn

124.

Lập kế hoạch hành động trong giai đoạn chuẩn bị thực thi chính sách bao gồm các nội dung sau:

a)

Xác định kết quả mong đợi và các hoạt động cần triển khai

b)

Phổ biến và tuyên truyền chính sách

c)

Xác lập cơ chế tổ chức, điều hành

d)

Xác định thời gian thực hiện

125.

Ưu điểm của hình thức thực thi từ trên xuống là:

a)

Diễn ra một cách khoa học, đáp ứng được yêu cầu của tất cả các địa phương

b)

Tạo sự tập trung, thống nhất cao và dễ dàng cho việc triển khai

c)

Cho phép  điều chỉnh, bổ sung chính sách khi xuất hiện những vấn đề nảy sinh về mặt nội dung chính sách cũng như chưa hợp lý trong các hoạt động thực tiễn

d)

Tận dụng được tối đa sự ủng hộ của các chủ thể thực thi chính sách

126.

Mô hình thực thi từ dưới lên phù hợp với những địa phương:

a)

Có chế độ tự quản cao

b)

Có sự phân quyền cao giữa các cấp địa phương

c)

Có đa dạng các tầng lớp dân cư

d)

Không có khả năng tự huy động và sử dụng các nguồn lực

127.

Mô hình thực thi chính sách từ trên xuống:

a)

Phù hợp với trường hợp triển khai chính sách có mục tiêu tổng thể chung liên quan đến nhiều tầng lớp dân cư

b)

Phù hợp với những địa phương có chế độ tự quản cao.

c)

Phù hợp với các chính sách phát triển mà phạm vi tác động là vùng hay địa phương.

d)

Không phát huy được khả năng sáng tạo và linh hoạt của địa phương

128.

Thực thi chính sách công là:

a)

Quá trình thực hiện một quyết định của chính phủ

b)

Tuyên truyền đường lối của Đảng đến nhân dân

c)

Toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tưởng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng

d)

Áp dụng luật do Quốc hội ban hành tại các cơ quan trực thuộc chính phủ

129.

Trong quá trình thực thi chính sách:

a)

Chủ thể thực thi chính sách công chỉ bao gồm các cơ quan chuyên trách của chính phủ, các nhóm lợi ích và các tổ chức cộng đồng.

b)

Một số đại biểu của Quốc hội không chỉ tham gia vào việc xây dựng chính sách mà còn tham gia vào thực thi chính sách

c)

Người dân không tham gia vào quá trình thực thi chính sách

d)

Không chỉ có các cơ quan chuyên trách của chính phủ, các nhóm lợi ích, người dân và các tổ chức cộng đồng mà cả các đối tượng chính sách đều tham gia vào quá trình thực thi chính sách

130.

Anh/chị hãy cho ý kiến về những nhận định sau đây:

a)

Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Nghị quyết, Nghị định

b)

Tòa án nhân dân tối cao ban và Viện kiểm sát nhân dân ban hành Luật, Pháp lệnh, và Nghị quyết

c)

Bộ trưởng và người đứng đầu cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ ban hành Thông tư, Quyết định, Hướng dẫn các văn bản chính sách cấp cao hơn

d)

Đa số sáng kiến lập pháp và sáng kiến chính sách xuất phát từ Chính phủ, các bộ trưởng và đại biểu Quốc hội