WorksheetsTTĐT final
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Thẻ tín dụng là:
Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.
Là loại thẻ cho phép chủ sở hữu thẻ chi tiêu trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ.
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn một miếng kim loại nhỏ mạ vàng
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn anten
Thẻ ghi nợ là:
Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.
Là loại thẻ cho phép chủ sở hữu thẻ chi tiêu trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ.
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn một miếng kim loại nhỏ mạ vàng
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn anten
Thẻ tiếp xúc vật lý (thẻ có khả năng liên kết) – Contact smart card:
Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.
Là loại thẻ cho phép chủ sở hữu thẻ chi tiêu trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ.
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn một miếng kim loại nhỏ mạ vàng
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn anten
Thẻ phi tiếp xúc (thẻ có khả năng liên kết ở phạm vi gần) – Contactless smart card
Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.
Là loại thẻ cho phép chủ sở hữu thẻ chi tiêu trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ.
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn một miếng kim loại nhỏ mạ vàng
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn anten
Thẻ thông minh:
Là loại thẻ có kích thước như một chiếc thẻ tín dụng thông thường nhưng trên đó có gắn một con chip – vi mạch điện tử.
Là loại thẻ cho phép chủ sở hữu thẻ chi tiêu trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ.
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn một miếng kim loại nhỏ mạ vàng
Là thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn anten
Hạn mức chi tiêu thẻ tín dụng KHÔNG phụ thuộc vào:
Khả năng tài chính
Số tiền ký quỹ
Tài sản thế chấp của khách hàng
Mức độ đầy đủ của hồ sơ đăng ký
Đặc điểm của thẻ tín dụng KHÔNG phải là:
Chi tiêu trước trả tiền sau
Chủ thẻ không phải trả bất kỳ một khoản lãi nào nếu việc thanh toán khoản tiền là đúng thời hạn
Không phải mất phí hoặc mất một khoản phí rất nhỏ khi rút tiền
Chủ sở hữu thẻ tạo lập được bằng cách sử dụng uy tín cá nhân của mình hoặc tài sản thế chấp
Đặc điểm của thẻ ghi nợ KHÔNG phải là:
Chi tiêu tới đâu, khấu trừ tài khoản luôn tới đó
Chi tiêu bằng tất cả các loại tiền
Không phải mất phí hoặc mất một khoản phí rất nhỏ khi rút tiền
Số dư trong tài khoản không được hưởng lãi suất
Ứng dụng của thẻ thông minh:
Thanh toán trong mua bán lẻ
Chuyển tiếp phí trong giao thông công cộng
Định dạng điện tử (electronic identification – e-ID)
Bảo vệ sức khỏe
Tất cả phương án trên
Mã bảo mật của thẻ: thẻ Visa, MasterCard, JCB gọi là
CVV
CSC
Mã bảo mật của thẻ America Express gọi là
CVV
CSC
Đâu là đặc điểm của ví điện tử:
Hoạt động như một ngân hàng điện tử
Phải kết nối với cổng thanh toán trực tuyến
Chưa có sự liên thông giữa các tài khoản ví điện tử khác hệ thống như tài khoản thẻ
ALL
Phương thức thanh toán tạm giữ của ví điện tử nhằm mục đích
Bảo vệ an toàn cho khách hàng trong giao dịch thanh toán điện tử
Bảo vệ an toàn cho người bán hàng khi chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử
Bảo vệ cho ngân hàng thanh toán liên kết với ví điện tử
Bảo vệ an toàn cho khách hàng và người bán trong giao dịch thanh toán điện tử
Phân loại ví điện tử theo nơi thông tin được lưu trữ gồm:
A. Lưu giữ trên máy chủ (server side electronic wallet)
B. Lưu trữ trên máy khách (Client side electronic wallet)
Ví điện tử cá nhân và doanh nghiệp
a&b
Phân loại ví điện tử theo đối tượng sử dụng gồm:
A. Lưu giữ trên máy chủ (server side electronic wallet)
B. Lưu trữ trên máy khách (Client side electronic wallet)
Ví điện tử cá nhân và doanh nghiệp
a&b
Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI:electronic data interchangeb) là:
Công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu có cấu trúc giữa các máy tính thông qua phương tiện điện tử
Công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu phi cấu trúc giữa các máy tính thông qua phương tiện điện tử
Công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu phi cấu trúc giữa các máy tính thông qua phương tiện truyền thống
Công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu có cấu trúc giữa các máy tính thông qua ổ cứng
Bao thanh toán là
Công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu có cấu trúc giữa các máy tính thông qua phương tiện điện tử
Việc ngân hàng, tổ chức tài chính tạm ứng trước một khoản tiền và thu nợ hộ người bán
Thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của bên mua, cam kết thanh toán cho bên bán khoảng tiền nhất định theo hợp đồng trong một thời gian quy định nếu người bán xuất trình được bộ chứng từ thanh toán theo quy định trong L/C.
Thư tín dụng L/C
Công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu có cấu trúc giữa các máy tính thông qua phương tiện điện tử
Việc ngân hàng, tổ chức tài chính tạm ứng trước một khoản tiền và thu nợ hộ người bán
Thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của bên mua, cam kết thanh toán cho bên bán khoảng tiền nhất định theo hợp đồng trong một thời gian quy định nếu người bán xuất trình được bộ chứng từ thanh toán theo quy định trong L/C.
Phương án nào sau đây là đặc điểm của L/C:
L/C là giao dịch kinh tế hai bên giữa ngân hàng phát hành và bên bán
L/C độc lập với hợp đồng ngoại thương và hàng hóa
L/C không thể huỷ ngang
Tất cả các phương án trên
Thanh toán qua thư tín dụng, bên bán hàng cần:
A. Hiểu biết rõ về luật pháp trong giao thương tại quốc gia của đối tác
B. Giao hàng đúng thời điểm
C. Chuẩn bị cẩn thận hồ sơ theo yêu cầu e-L/C
D.Đáp án A và C
Rủi ro trong thanh toán qua thư tín dụng chủ yếu do:
A. Chủ quan của bên bán hàng
B. Chủ quan của bên mua hàng
C. Ngân hàng có dịch vụ L/C
Đáp án A và C
Các phương thức bao thanh toán bao gồm:
Bao thanh toán từng lần
Bao thanh toán theo hạn mức
Bao thanh toán hợp vốn
Tất cả các phương án trên
Khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán, doanh nghiệp:
Có lợi hơn ngân hàng
Bất lợi hơn ngân hàng
Lợi ích cả 2 bên như nhau
Tùy vào hoàn cảnh cụ thể
Quy trình hoạt động của EDI:
Chuẩn bị tài liệu điện tử; Dịch dữ liệu để chuyển đi; Truyền thông; Dịch dữ liệu đến; Xử lý tài liệu điện tử
Chuẩn bị tài liệu điện tử; Xử lý tài liệu điện tử; Dịch dữ liệu để chuyển đi; Truyền thông; Dịch dữ liệu đến
Chuẩn bị tài liệu điện tử; Xử lý tài liệu điện tử; Dịch dữ liệu để chuyển đi; Dịch dữ liệu đến; Truyền thông
Chuẩn bị tài liệu điện tử; Dịch dữ liệu để chuyển đi; Xử lý tài liệu điện tử; Truyền thông; Dịch dữ liệu đến
Séc điện tử là… có giá trị pháp lí đại diện cho một tấm séc giấy
Phiên bản điện tử
Bản sao của séc giấy
Séc giấy
Cách thức thanh toán
Đặc điểm của séc điện tử KHÔNG bao gồm:
Có tính thời hạn như séc giấy
Chứa đựng thông tin giống séc giấy và dựa trên cùng một khung pháp lý như séc giấy
Có thể kết nối thông tin không giới hạn và trao đổi trực tiếp giữa các bên
Được viết và chuyển giao cho người nhận bằng các phương tiện truyền thống
Tính chất thời hạn của séc là
Séc chỉ có giá trị trong thời hạn còn hiệu lực với thời hạn phụ thuộc vào quy định các quốc gia
Séc chỉ có giá trị trong thời hạn còn hiệu lực với thời gian phụ thuộc vào các ngân hàng phát hành séc
Séc chỉ có giá trị trong thời hạn còn hiệu lực với thời hạn phụ thuộc vào quy định của bên thực hiện thanh toán séc
Séc được giới hạn trong một khoảng thời gian cụ thể
Mobile money là:
Một loại tiền ảo kỹ thuật số đi theo sim điện thoại di động của người dùng
Tiền điện tử được lưu trên app mobile banking được cải tiến trên điện thoại di
động của người dùng
Tiền cước di động của người dùng
Tiền cước thuê bao di động của người dùng
Vi thanh toán là
Một hệ thống thanh toán
Một công nghệ thanh toán
Một phương tiện thanh toán
Một vi thanh toán
Vi thanh toán là
Hệ thống thanh toán điện tử hỗ trợ chuyển tiền thấp với chi phí giao dịch thấp
Công nghệ thanh toán hỗ trợ chuyển tiền thấp với chi phí giao dịch thấp
Một phương tiện thanh toán điện tử hỗ trợ chuyển tiền thấp với chi phí giao dịch thấp
Hệ thống thanh toán điện tử hỗ trợ chuyển tiền cao với chi phí giao dịch thấp
Hạn mức của vi thanh toán là:
Không có quy định chung, tuỳ vào mỗi tổ chức khác nhau sẽ có quy định khác nhau
Các khoản thanh toán online dưới 100.000đ
Các khoản thanh toán online dưới 10USD
Các khoản thanh toán online dưới 50.000đ
Người dùng thường có nhu cầu sử dụng vi thanh toán với những hàng hoá, dịch vụ nào sau đây:
Trả tiền bản quyền nghe nhạc
Trả tiền bản quyền đọc báo
Trả tiền bản quyền đọc sách, truyện
ALL
Mô hình mà các nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán thường dùng bao gồm:
Mô hình trả trước
Mô hình trả sau
Mô hình thanh toán ngay
Tất cả phương án
Phương án nào sau đây KHÔNG PHẢI đặc điểm kỹ thuật của vi thanh toán điện tử
Dựa trên token hoặc dựa trên tài khoản
Tính bảo mật/ riêng tư
Tính ẩn danh
Tính an toàn
Phương án nào sau đây KHÔNG PHẢI đặc điểm phi kỹ thuật của vi thanh toán điện tử
Hệ thống trả trước hoặc sau
Độ bao phủ
Khả năng hợp tác (tương tác)
Phạm vi thanh toán và hỗ trợ nhiều đơn vị tiền tệ
Các loại hình của vi thanh toán dựa trên token KHÔNG bao gồm:
Thanh toán qua điện thoại
Thanh toán qua SMS
Thanh toán qua đàm thoại
Thanh toán qua thẻ trả trước
Thanh toán qua thẻ thông minh
An toàn trong thanh toán điện tử dưới góc độ hệ thống không bao gồm:
Quyền cấp phép
Tính sẵn sàng của thông tin
Tính chống từ chối phủ định
Quyền kiểm soát
Tính an toàn
Mục đích của phising là:
Lừa người dùng gửi thông tin nhạy cảm bằng cách mô phỏng lại giao diện trang web đăng nhập (login page) của các website có thật
Nghe lén thông tin trên mạng để khai thác thông tin riêng tư
Theo dõi và ghi lại mọi thao tác thực hiện trên bàn phím vào một tập tin nhật ký
Xóa sạch dữ liệu và đánh cắp mật khẩu
Mục đích của Keylogger là:
Lừa người dùng gửi thông tin nhạy cảm bằng cách mô phỏng lại giao diện trang web đăng nhập (login page) của các website có thật
Nghe lén thông tin trên mạng để khai thác thông tin riêng tư
Theo dõi và ghi lại mọi thao tác thực hiện trên bàn phím vào một tập tin nhật ký
Xóa sạch dữ liệu và đánh cắp mật khẩu
Mục đích của Sniffer là:
Lừa người dùng gửi thông tin nhạy cảm bằng cách mô phỏng lại giao diện trang web đăng nhập (login page) của các website có thật
Nghe lén thông tin trên mạng để khai thác thông tin riêng tư
Theo dõi và ghi lại mọi thao tác thực hiện trên bàn phím vào một tập tin nhật ký
Xóa sạch dữ liệu và đánh cắp mật khẩu
Mục đích của Sniffer là:
Lừa người dùng gửi thông tin nhạy cảm bằng cách mô phỏng lại giao diện trang web đăng nhập (login page) của các website có thật
Nghe lén thông tin trên mạng để khai thác thông tin riêng tư
Theo dõi và ghi lại mọi thao tác thực hiện trên bàn phím vào một tập tin nhật ký
Xóa sạch dữ liệu và đánh cắp mật khẩu
Mục đích của Trojan Horse là:
Lừa người dùng gửi thông tin nhạy cảm bằng cách mô phỏng lại giao diện trang web đăng nhập (login page) của các website có thật
Nghe lén thông tin trên mạng để khai thác thông tin riêng tư
Theo dõi và ghi lại mọi thao tác thực hiện trên bàn phím vào một tập tin nhật ký
Xóa sạch dữ liệu và đánh cắp mật khẩu
Cách thức hoạt động của Fishing:
Tìm cách dụ nạn nhân mở địa chỉ trang web đăng nhập giả thông qua đường liên kết của email sau đó tạo một web lấy thông tin giả giống ý như thật
Cài đặt các tập tin dùng để hoạt động vào một thư mục đặc biệt (rất phức tạp), sau đó đăng ký cách thức hoạt động rồi đợi người dùng thiết lập thêm các ứng dụng
Giả danh các nhà cung cấp dịch vụ để lợi dụng sự tin tưởng và cài spy vào máy tính người dùng
Cách thức hoạt động của Keylogger:
Tìm cách dụ nạn nhân mở địa chỉ trang web đăng nhập giả thông qua đường liên kết của email sau đó tạo một web lấy thông tin giả giống ý như thật
Cài đặt các tập tin dùng để hoạt động vào một thư mục đặc biệt (rất phức tạp), sau đó đăng ký cách thức hoạt động rồi đợi người dùng thiết lập thêm các ứng dụng
Giả danh các nhà cung cấp dịch vụ để lợi dụng sự tin tưởng và cài spy vào máy tính người dùng
Cách thức hoạt động của Trojan Horse:
Tìm cách dụ nạn nhân mở địa chỉ trang web đăng nhập giả thông qua đường liên kết của email sau đó tạo một web lấy thông tin giả giống ý như thật
Cài đặt các tập tin dùng để hoạt động vào một thư mục đặc biệt (rất phức tạp), sau đó đăng ký cách thức hoạt động rồi đợi người dùng thiết lập thêm các ứng dụng
Giả danh các nhà cung cấp dịch vụ để lợi dụng sự tin tưởng và cài spy vào máy tính người dùng
Cách quan trọng nhất để phòng chống Phising:
Cẩn thận với những emal lạ, đặc biệt là những email yêu cầu cung cấp thông tin
Kiểm tra thường xuyên thông tin thẻ ATM, Credit Card, Tài khoản ngân hàng,… xem sự dịch chuyển của luồng tiền vào ra thế nào
Khi được yêu cầu cung cấp thông tin quan trọng, tốt hơn hết là nên trực tiếp vào website của phía yêu cầu để cung cấp thông tin chứ không đi theo đường liên kết được gửi đến
Mỗi tài khoản nên đặt mật khẩu khác nhau, và nên thay đổi thường xuyên.
Cách thức phòng chống Sniffer:
A. Vô hiệu hóa Netbios name nhằm ngăn cản sự dò tìm IP của các chƣơng trình này
B. Khóa cứng bảng ARP và chọn dạng ARP startic
C. Khi được yêu cầu cung cấp thông tin quan trọng, tốt hơn hết là nên trực tiếp vào website của phía yêu cầu để cung cấp thông tin chứ không đi theo đường liên kết được gửi đến
A&C
Tấn công giả mạo (Phising) thường được thực hiện qua:
A. Thư điện tử (email)
B. Tệp đính kèm
C. Tin nhắn nhanh
D. A&C
Trojan Horse thường được tấn công qua:
Thư điện tử (e-mail) dưới dạng dữ liệu đính kèm (File Attachment)
Tin nhắn nhanh
Ổ cứng
Chương trình trò chơi
Các thành phần của Keylogger gồm:
Chương trình điều khiển (Control Program)
Tập tin Hook
Tập tin nhật ký (log)
Chương trình bảo vệ, thông báo
Tất cả các phương án trên
Thành phần quan trọng nhất của Keylogger:
Chương trình điều khiển (Control Program)
Tập tin Hook
Tập tin nhật ký (log)
Chương trình bảo vệ, thông báo
Phương án nào sau đây không thuộc phương pháp kiểm soát truy cập và xác thực trong TTĐT ?
Mật khẩu
Thẻ token
Token
Nhận diện sinh trắc học
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của token bị động:
Là một thiết bị lưu trữ có chứa mã bí mật
Thẻ nhựa có gắn dải từ
Là thiết bị điện tử nhỏ độc lập có khả năng sinh ra mật khẩu một lần
Hoạt động theo phương thức tự tạo các dãy mã số một cách ngẫu nhiên (gồm 06 chữ số hiện ra trên màn hình phía trên Token) và thay đổi liên tục trong một khoảng thời gian nhất định (30 giây hoặc 60 giây)
Mục đích của mã hóa thông tin là:
Đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp
đảm bảo tính xác thực của thông tin
đảm bảo tính bí mật của thông tin
Tất cả các phương án trên
Phương án nào sau đây không phải mục đích của mã hóa thông tin:
Đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp
Đảm bảo tính xác thực
Đảm bảo tính bí mật của thông tin
Đảm bảo tính bí mật của thông điệp
Mã hóa đối xứng là
Mã hóa khóa bí mật
Mã hóa khóa công khai
Mã hóa đối xứng là:
Sử dụng một khoá cho cả quá trình mã hoá (được thực hiện bởi người gửi thông tin) và quá trình giải mã (được thực hiện bởi người nhận).
Sử dụng hai mã khoá trong quá trình mã hoá: một mã khoá dùng để mã hoá thông điệp và một mã khoá khác dùng để giải mã.
Mã hóa bất đối xứng là:
Sử dụng một khoá cho cả quá trình mã hoá (được thực hiện bởi người gửi thông tin) và quá trình giải mã (được thực hiện bởi người nhận).
Sử dụng hai mã khoá trong quá trình mã hoá: một mã khoá dùng để mã hoá thông điệp và một mã khoá khác dùng để giải mã.
Ưu điểm của mã hóa đối xứng là:
Đơn giản, dễ sử dụng
Quá trình mã hóa và giải mã nhanh chóng
Sử dụng để mã hoá những dữ liệu lớn (hàng loạt)
Tất cả các phương án trên
Mã hóa nào sử dụng để mã hóa dữ liệu lớn (hàng loạt)
Mã hóa đối xứng
Mã hóa bất đối xứng
Phương án nào sau đây KHÔNG phải nhược điểm của mã hóa bất đối xứng:
A. Tốc độ mã hóa và giải mã chậm
B. Sử dụng cho tài liệu nhỏ
C. Chi phí tốn kém
D. Đáp án A&B
Mục tiêu chính của PKI (Public Key Infrastructure)
Cung cấp khóa công khai
Xác định mối liên hệ
Định danh người dùng
Cả 3 phương án trên
Mục tiêu chính của PKI (Public Key Infrastructure)
Cung cấp khóa công khai
Xác định mối liên hệ
Định danh người dùng
Cả 3 phương án trên
Phương án nào sau đây không phải các tính chất cần phải đảm bảo trong HT trao đổi thông tin:
Tính bí mật
Tính chống từ chối
Tính xác thực
Tính an toàn
Tính toàn vẹn
Thành phần cơ bản của PKI KHÔNG bao gồm:
Đối tượng sử dụng (EE – End Entity)
Tổ chức chứng nhận CA (Certificate Authority)
Ủy quyền xác nhận hợp lệ - Validation Authority (VA)
Chứng chỉ giấy
Ứng dụng chữ ký số sẽ đảm bảo được 2 vấn đề:
Tính xác thực của người ký, đảm bảo tính toán vẹn của thông tin
Tính bí mật của người ký, đảm bảo tính toán vẹn của thông tin
Tính toàn vẹn của người ký, đảm bảo tính bí mật của thông tin
Tính xác thực của người ký, đảm bảo tính bí mật của thông tin
Chữ ký số phụ thuộc vào ba yếu tố đầu vào:
Văn bản điện tử, khóa bí mật, phần mềm ký số
Văn bản điện tử, khóa công khai, phần mềm ký số
Văn bản điện tử, khóa bí mật và khóa công khai, phần mềm ký số
Trong quy trình gửi thông điệp và sử dụng chữ ký số, sử dụng thuật toán nào để chuyển từ hợp đồng gốc sang hợp đồng rút gọn ?
Thuật toán Hash
Thuật toán SET
Thuật toán RSA
Thuật toán SSL
SET viết tắt của gì?
A. Sécure Electronic Transaction
B. Smart Electronic Technology
C. Systematic Electronic Transfer
D. Secure E-commerce Tool
SSL (Sécure Sockets Layer) là:
Là một giao thức sử dụng công nghệ để mã hóa việc truyền dữ liệu giữa trình duyệt web và máy chủ web
Là một giao thức sử dụng mật mã để cung cấp tính bảo mật cho thông tin, đảm bảo tính toàn vẹn trong thanh toán và cho phép xác thực các thực thể với nhau.
SET là:
Là một giao thức sử dụng công nghệ để mã hóa việc truyền dữ liệu giữa trình duyệt web và máy chủ web
Là một giao thức sử dụng mật mã để cung cấp tính bảo mật cho thông tin, đảm bảo tính toàn vẹn trong thanh toán và cho phép xác thực các thực thể với nhau.
Khác với giao thức SSL, SET có thêm 1 thực thể là:
Người chủ sở hữu thẻ
Người kinh doanh
Cơ quan chứng thực (CA)
Cổng thanh toán
Phương án nào sau đây không phải đặc điểm của SSL:
Sử dụng phương pháp mã hóa khóa công khai với thuật toán RSA
Được tích hợp sẵn vào các Web browser và Web server
Địa chỉ web được bảo mật bằng SSL bắt đầu với https: thay vì http: với biểu tượng ổ khóa màu xanh lá cây
Toàn bộ quá trình giao dịch là bí mật
Phương thức nào sau đây không hỗ trợ trong SET ?
Séc điện tử
Thẻ thông minh
Thẻ tín dụng
Thẻ từ
