Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Kết Thúc Học Kỳ I
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Để đảm bảo thực hiên tốt các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước thì cơ quan nào sau đây được quyết định về Ngân sách nhà nước trung ương?
Quốc hội.
Ủy ban nhân dân
Chính phủ.
Hội đồng nhân dân.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào sau đây?
Luật Ngân sách nhà nước.
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Luật Bồi thường nhà nước.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
Đặc trưng cơ bản của các khoản thu, chi ngân sách nhà nước là:
hoàn trả không trực tiếp.
hoàn trả trực tiếp.
hoàn trả cho cá nhân.
Hoàn trả theo từng đối tượng.
Quyền sở hữu và quyết định thu, chi ngân sách nhà nước cấp trung ương thuộc về cơ quan nào trong bộ máy nhà nước?
Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Chủ tịch Quốc hội.
Thủ tướng chính phủ.
Chi phí đóng bảo hiểm y tế cho nhóm đối tượng ở thông tin trên được trích từ nguồn nào?
quỹ nhân đạo của địa phương.
quỹ của cơ quan bảo hiểm xã hội.
ngân sách nhà nước.
Quỹ cha mẹ phụ huynh.
Ngân sách nhà nước thực hiện vai trò phân phối lại thu nhập thông qua:
Đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng
Thu thuế và chi tiêu cho các chương trình an sinh xã hội
Cấp vốn cho doanh nghiệp
Theo thông tin trên cơ quan nhà nước nào sau đây có thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước chi cho dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa?
A. Chính phủ
B. Quốc hội
C. Mặt trận tổ quốc
D. Ủy ban nhân dân
Vai trò của ngân sách nhà nước trong dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa đã thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Điều tiết thị trường, bình ổn giá cả
B. Tăng cường sức mạnh an ninh quốc gia
C. Phân bổ các nguồn lực tài chính
D. Mở rộng quan hệ đối ngoại
Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm thuế gián thu?
Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thuế thu được từ người có thu nhập cao.
Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất.
Những người có thu nhập cao trong các tổ chức phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật theo loại thuế nào sau đây?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?
Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường.
Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Đâu không phải là đối tượng nộp thuế?
Cơ quan nhà nước không có hoạt động kinh doanh.
Hộ gia đình kinh doanh.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương.
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không nói về vai trò của thuế?
Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội.
Thúc đẩy các doanh nghiệp giảm chi phí hoạt động.
Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là
tiêu thụ sản phẩm.
nghiên cứu kinh doanh.
sản xuất kinh doanh.
hỗ trợ sản xuất.
Sản xuất kinh doanh là hoạt động tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích
thu được lợi nhuận.
đảm bảo tất cả mọi người đều có thu nhập cao.
không hỗ trợ xã hội.
giảm năng suất lao động.
Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?
Làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu.
Đảm bảo phân phối lại thu nhập đồng đều trong xã hội.
Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.
Phương án nào sau đây không thuộc vai trò của sản xuất kinh doanh?
Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.
Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người
Cung ứng sản phẩm hàng hoá/dịch vụ.
Đảm bảo phân phối thu nhập công bằng giữa các tầng lớp xã hội.
Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc nhóm người, hoặc hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật và định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, tự chủ trong quản lý và tiêu thụ sản phẩm, được gọi là
công ty hợp danh.
liên hiệp hợp tác xã.
hộ sản xuất kinh doanh.
doanh nghiệp tư nhân.
Theo quy định của pháp luật, người đủ năng lực trách nhiệm pháp lí từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?
18 tuổi.
19 tuổi.
20 tuổi.
21 tuổi.
Phép đăng ký kinh doanh?
18 tuổi.
19 tuổi.
20 tuổi.
21 tuổi.
Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.
Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
Chỉ được đăng kí kinh doanh tối đã là ba địa điểm.
Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được đăng kí tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?
Một địa điểm.
Hai địa điểm.
Ba địa điểm.
Bốn địa điểm.
Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh được gọi là
doanh nghiệp.
xưởng sản xuất.
khu công nghiệp.
đại lí phân phối.
Quan hệ vay mượn giữa chủ thể cho vay vốn và chủ thể vay vốn theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi suất là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo tức
Lợi tức
Bảo hiểm
Tín dụng
N giữa chủ thể cho vay vốn và chủ thể vay vốn theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi suất là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo tức.
Lợi tức.
Bảo hiểm.
Tín dụng.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng?
Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm.
Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa.
Tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội
Đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện là
có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
được sử dụng vốn vay vô thời hạn.
sử dụng vốn vay sai mục đích.
chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.
Khi thực hiện hoạt động tín dụng, người vay (khách hàng) có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết và
trả tiền gốc và lãi đúng hạn.
trả tiền gốc đúng thời hạn.
trả tiền lãi trong một lần.
hoàn trả tiền các khoản nợ cố định.
Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng là
thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.
duy trì sự cân bằng của tiền tệ.
tạo ra lượng tiền nhàn rỗi cho xã hội.
xây dựng nền tài chính minh bạch.
Việc mua hàng bằng tín dụng hình thức trả góp khác khác mua bằng tiền mặt là
người mua phải trả nợ gốc và lãi.
người mua phải thanh toán bằng tiền mặt.
người mua thay đổi thời gian thanh toán.
người mua cần có tài sản thế chấp.
Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt. Điều này thể hiện
ý nghĩa tín dụng.
đặc điểm tín dụng.
hoạt động tín dụng.
vai trò tín dụng.
Trong hoạt động phát hành công phiếu, trái phiếu chính phủ năm 2020, Nhà nước giữ vai trò là
người vay tiền.
người cho vay tiền.
người trung gian.
ngân hàng nhà nước.
Quyền lợi của người mua công trái, trái phiếu Chính phủ như thế nào?
Hưởng lãi suất hấp dẫn và ổn định.
Được hưởng lãi theo ngày.
Hưởng lãi suất theo thị trường.
Nhận lãi theo từng tháng.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
người nước ngoài.
doanh nghiệp.
người dân.
nhà nước.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
không cần hồ sơ thủ tục.
số tiền được vay thường lớn.
thủ tục đơn giản.
dựa vào sở thích của người vay.
Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.
Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.
Có tài sản đảm bảo.
Là công chức, viên chức nhà nước.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
tư nhân.
thương mại.
nhà nước.
tiêu dùng.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng
tiêu dùng.
cá nhân.
doanh nghiệp.
nhà nước.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
cho vay đầu tư hỗ trợ.
phát hành thẻ tiêu dùng.
đầu tư mua vàng tích trữ.
cấp tiền không thu hồi.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
thu mua tiền của dân.
thường xuyên đổi tiền.
bảo lãnh tín dụng.
đầu tư mua vàng tích trữ.
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
Cho vay tín chấp.
trái phiếu doanh nghiệp.
công trái xây dựng tổ quốc.
trái phiếu chính phủ.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay thấu chi.
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?
Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.
Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thõa thuận.
Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
Vay trả góp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay thế chấp.
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc
tín dụng doanh nghiệp
tín dụng nhà nước.
tín dụng thương mại.
tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng
hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
xây cơ sở kinh doanh sản xuất.
tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định.
tạo việc làm cho người lao động khác.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay trả góp phải có trách nhiệm hàng tháng
trả lãi và một phần số nợ gốc.
trả tiền lãi trước, trả nợ gốc sau.
trả lãi theo biến động của thị trường.
trả lãi và gốc theo thực tế thu nhập.
Khi sử dụng dịch vụ vay tín chấp, Ngân hàng tín dụng không cho phép khách hàng thực hiện điều gì dưới đây?
Trả nợ lãi và gốc không đúng kì hạn.
Dùng uy tín của đơn vị công tác để vay.
Trả tiền gốc và tiền lãi trước kỳ hạn.
Dùng vốn vay để cho người khác vay.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng tiêu dùng.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức
Tín dụng đen.
Cho vay tín chấp.
Cho vay trả góp.
Cho vay thế chấp.
Hình thức vay tín chấp dựa vào
uy tín của người vay với ngân hàng.
không còn tài sản đảm bảo.
nguồn vốn ngân hàng dồi dào.
khách hàng trả vốn và lãi trước thời hạn.
Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần
tài sản đảm bảo.
ngân hàng bảo lãnh.
thời gian trả nợ.
trả lãi suất tiền vay.
Các ngân hàng cho vay vốn theo Quyết định số 09/QĐ - TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng cá nhân.
Để được ngân hàng cho vay tiền theo quyết định 09/QĐ-TTg, học sinh sinh viên cần phải đáp ứng điều kiện gì?
Có nhu cầu vay vốn.
Có nhu cầu học trực tuyến.
Thuộc hoàn cảnh khó khăn.
Đã được hưởng chính sách ưu đãi.
Nội dung nào thể hiện đặc điểm của hình thức tín dụng theo quyết định số 09/QĐ-TTg?
Thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả góp, trả chậm hàng hóa.
Theo kế hoạch chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu của nhà nước.
Phải hoàn
