Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

WORKSHOP "ĐĂNG KÝ TÍN CHỈ"

Total questions: 20

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.
Tín chỉ là gì?
a)
Là một đơn vị dùng để đo lường khối lượng học tập của sinh viên trong hệ thống giáo dục theo tín chỉ.
b)
Là một đơn vị dùng để đo lường số giờ học lý thuyết và thực hành trong một học kỳ.
c)
Là cách tính toán thời gian học tập và công nhận khối lượng kiến thức mà sinh viên hoàn thành trong mỗi học phần trong đó có cả các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng an ninh…
d)
Tương đương với một tiết học của chương trình THPT.
2.
Sinh viên có thể đăng ký bao nhiêu tín chỉ trong một kỳ?
a)
Từ 14 đến 44 tín
b)
Từ 16 đến 46 tín
c)
Từ 18 đến 48 tín
d)
Từ 10 đến 40 tín
3.
Số tín chỉ tối thiểu để đạt học bổng trong mỗi kỳ là bao nhiêu?
a)
CTĐT Tài năng và CLC là 18 tín, CTĐT KTKT và chuẩn là 14 tín.
b)
CTĐT Tài năng là 18 tín, CTĐT CLC là 16 tín, CTĐT KTKT là 14 tín và CTĐT chuẩn là 12 tín.
c)
CTĐT Tài năng và CLC là 16 tín, CTĐT KTKT và chuẩn là 14 tín.
d)
CTĐT Tài năng là 18 tín, CTĐT CLC là 16 tín, CTĐT KTKT và chuẩn là 14 tín.
4.
Học phần gồm mấy loại, đó là những loại nào?
a)
5 loại: Học phần bắt buộc, học phần tự chọn, học phần tự chọn tự do, học phần thay thế và học phần tiên quyết.
b)
5 loại: Học phần bắt buộc, học phần tự chọn, học phần tự chọn tự do, học phần thay thế và học phần tương đương.
c)
4 loại: Học phần bắt buộc, học phần tự chọn, học phần thay thế và học phần tương đương.
d)
4 loại: Học phần bắt buộc, học phần tự chọn, học phần thay thế và học phần tiên quyết.
5.
Học phần bắt buộc là gì?
a)
Là học phần chứa đựng những nội dung chính, chủ yếu của mỗi chương trình và bắt buộc mỗi sinh viên phải tích lũy đủ.
b)
Là học phần không chứa đựng những nội dung chính yếu của mỗi chương trình nhưng bắt buộc mỗi sinh viên phải tích lũy đủ.
c)
Là học phần không ảnh hưởng đến kết quả tốt nghiệp.
d)
Là học phần chỉ dành cho sinh viên học vượt chương trình.
6.
Học phần tự chọn là gì?
a)
Là học phần không bắt buộc, sinh viên có thể chọn học hoặc không học.
b)
Là học phần chứa đựng những mảng nội dung chính chủ yếu của ngành hay nhóm ngành đào tạo và bắt buộc đăng ký đủ số tín theo CTĐT.
c)
Là học phần chứa đựng những mảng nội dung chính chủ yếu của chương trình đào tạo và bắt buộc đăng ký đủ số tín theo CTĐT.
d)
Là học phần không tính vào tổng số tín chỉ cần tích lũy để tốt nghiệp.
7.
Học phần tự chọn tự do là gì?
a)
Là học phần sinh viên có thể tự do đăng ký học hay không tùy theo nguyện vọng.
b)
Là học phần chỉ dành cho sinh viên có học lực xuất sắc.
c)
Là học phần sinh viên không thể tự do đăng ký học hay không tùy theo nguyện vọng.
d)
Là học phần không tính vào khối lượng học tập của sinh viên.
8.
Học phần thay thế là gì?
a)
Là một học phần tự chọn thay cho một học phần tự chọn khác mà sinh viên học nhưng không đạt điểm F.
b)
Là học phần sử dụng khi một học phần có trong chương trình đào tạo khóa trước.
c)
Là một học phần tự chọn thay cho một học phần tự chọn khác.
d)
Là học phần bắt buộc phải đăng ký để đủ số tín chỉ tốt nghiệp.
9.
Học phần tương đương là gì?
a)
Là một học phần thuộc chương trình đào tạo của một khóa, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại Trường.
b)
Là học phần không được tính vào tổng số tín chỉ đã tích lũy.
c)
Là học phần chỉ áp dụng cho sinh viên học chương trình liên kết quốc tế.
d)
Là học phần được phép tích lũy để thay thế cho một hay một nhóm học phần không có trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo.
10.
Sinh viên hệ CTĐT nào sẽ có mã học phần riêng?
a)
Chỉ CTĐT Tài năng.
b)
Chỉ CTĐT CLC.
c)
CTĐT Tài năng và CLC.
d)
Tất cả các hệ CTĐT.
11.
Mã học phần trong hệ thống giáo dục theo tín chỉ được sử dụng để làm gì?
a)
Để xác định tên giảng viên phụ trách học phần.
b)
Để phân biệt các học phần khác nhau trong chương trình đào tạo.
c)
Để đánh giá mức độ khó dễ của học phần.
d)
Để ghi nhận số tín chỉ mà sinh viên đã tích lũy.
12.
Khi nào sinh viên phải đăng ký học lại?
a)
Khi các học phần bắt buộc bị điểm F.
b)
Khi muốn nâng cao điểm số mặc dù đã đạt yêu cầu tối thiểu.
c)
Khi không đủ điều kiện để đăng ký các học phần tiên quyết tiếp theo.
d)
Khi đã hoàn thành học phần nhưng muốn học lại để ôn luyện kiến thức.
13.
Lưu ý khi đăng ký học cải thiện là gì?
a)
Đối với các học phần đạt điểm D và D+.
b)
Sinh viên chỉ được đăng ký học cải thiện một lần.
c)
Học cải thiện không bị giới hạn số tín.
d)
Tất cả các đáp án trên.
14.
Học lại quá bao nhiêu % tổng số tín chỉ của ngành học bị hạ 1 bậc đối với bằng giỏi và xuất sắc.
a)
Quá 3%.
b)
Quá 5%.
c)
Quá 8%.
d)
Quá 10%.
15.
Thời gian đăng ký tín chỉ diễn ra khi nào?
a)
Sau khi đóng tiền học của kỳ học đó, thời gian chi tiết sẽ được nhà trường thông báo qua email.
b)
Sau khi đóng tiền học của kỳ học trước, thời gian chi tiết sẽ được nhà trường thông báo qua email.
c)
Trước khi thi kết thúc học phần, thời gian chi tiết sẽ được nhà trường thông báo qua email.
d)
Trước khi kỳ học mới bắt đầu, thời gian chi tiết sẽ được nhà trường thông báo qua email.
16.
Sau khi đăng ký tín chỉ có được điều chỉnh hay không?
a)
Không.
b)
Có nhưng chỉ được điều chỉnh 2 tuần đầu với học kỳ chính.
c)
Có, sẽ được điều chỉnh 1 tuần đầu với cả học kỳ chính và học kỳ phụ.
d)
Có, sẽ được điều chỉnh 2 tuần đầu với học kỳ chính và 1 tuần đầu với học kỳ phụ.
17.
Sinh viên có thể đăng ký tín chỉ ở đâu?
a)
Cổng thông tin đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội.
b)
Hệ thống đào tạo trực tuyến Đại học Quốc gia Hà Nội.
c)
Trang web trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
d)
Trang web Đại học Quốc gia Hà Nội.
18.
Khi đăng ký tín chỉ, chúng ta nên làm gì?
a)
Chuẩn bị một tinh thần thật đẹp.
b)
Chuẩn bị các thiết bị tốt nhất và wifi thật căng.
c)
Xây dựng thời gian biểu hợp lý.
d)
Tất cả các đáp án trên.
19.
Làm thế nào để xây dựng thời khoá biểu trong mơ?
a)
Kết hợp CTĐT + TKB trường gửi để có thể xếp được lịch học hợp lý nhất.
b)
Lựa chọn môn học phù hợp với khả năng của bản thân.
c)
Lập 1 sheet/docs TKB kèm theo mã học phần của từng học phần.
d)
Tất cả các đáp án trên.
20.
Khi có khó khăn, thắc mắc, bạn có thể liên hệ:
a)
Phòng 407, 409, 410, 411 tòa T1 tại Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên.
b)
Số điện thoại: 02438585279.
c)
Email: daotaodaihoc@hus.edu.vn.
d)
Tất cả các đáp án trên.