WorksheetsCâu hỏi Địa Lí
Total questions: 117
Worksheet time: 1hrs 1mins
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
bán cầu Tây.
bán cầu Đông.
lục địa.
đại dương.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
cực.
ôn đới.
chí tuyến
xích đạo
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
lớp man ti trên.
lớp vỏ Trái Đất.
bức xạ Mặt Trời
bức xạ mặt đất.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Tây.
đại dương.
bán cầu Đông.
lục địa.
Nhiệt độ không khí không thay đổi theo
độ cao địa hình.
hướng dãy núi.
độ dốc địa hình.
hướng sườn núi.
Từ xích đạo về cực có
góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?
Xích đạo.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.
Nhiệt độ thay đổi theo các hướng sườn.
Càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn.
Càng lên cao hơn, nhiệt độ càng giảm.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực cao áp khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi của băng tuyết.
các tầng khí quyển hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi của băng tuyết.
các tầng khí quyển hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
vòng cực.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
thạch quyển.
lớp manti trên.
lớp vỏ lục địa.
bức xạ Mặt Trời .
Frông địa cực (FA) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
ôn đới và cực.
xích đạo và chí tuyến.
cực và xích đạo
chí tuyến và ôn đới.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái
Tính chất mặt đệm.
Độ lớn góc nhập xạ.
Độ che phủ thực vật.
Thời gian chiều sáng.
Gió nào sau đây thường gây nhiều mưa cho khu vực Đông Nam Á?
Tín phong bán cầu Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
Gió Đông Bắc từ phương Bắc đến.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
tây bắc
đông bắc
đông nam.
tây nam.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Chí tuyến.
Xích đạo
Ôn đới
Gió Đông cực thổi từ áp cao
chí tuyến về ôn đới.
chí tuyến về xích đạo.
cực về xích đạo.
cực về ôn đới
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đôi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giông nhau.
độ âm các mùa tương tự nhau.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đôi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giông nhau.
độ âm các mùa tương tự nhau.
Các vành đai ấp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Đông cực.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió Tây ôn đới.
Về mùa đông, gió Đông Bắc thổi từ các cao áp phương Bắc về phía nam có tính chất
nóng, ầm.
lạnh, khô.
nóng, khô.
lạnh, ẩm.
Vào mùa hạ, trung tâm áp thấp I-ran (Nam Á) hút gió
tây nam từ Bắc Ân Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.
Mậu dịch từ bán cầu Nam và tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
từ Bắc Án Độ Dương và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Mậu dịch từ bán cầu Nam và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Các vành đai nào sau đây là áp cao?
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Xích đạo, chí tuyến.
Cực, chí tuyển.
Khu vực nào sau đây không có gió mùa hoạt động?
Đông Nam Á.
Đông Phi.
Tây Phi.
Nam Á.
Các vành đai nào sau đây là áp thấp?
Chí tuyển, ôn đới.
Xích đạo, chí tuyến.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Trị số khí áp tỉ lệ
thuận với độ ẩm tuyệt đối.
nghịch với độ cao cột khí.
nghịch với tỉ trọng không khí.
thuận với nhiệt độ không khí.
Nguyên nhân sinh ra gió là
frông và dải hội tụ.
áp cao và áp thấp.
lục địa và đại dương.
hai sườn của dãy núi
Gió Tây ôn đới thôi từ áp cao
chí tuyến về ôn đới.
chí tuyến về xích đạo.
cực về ôn đới.
cực về xích
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh?
Gió Đông cực, trông ôn đới.
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Hội tụ nhiệt đới, trông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Các khu áp thấp thường có lượng mưa
trung bình.
rất ít.
rất lớn.
lớn.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không mưa là do
không khí ẩm không bốc lên được lại bị gió thổi đi.
vị trí nằm sâu trong đất liền, diện tích lục địa lớn.
nhiệt độ không khí cao, chứa nhiều không khí khô.
nhiệt độ thấp, không khí ẩm không bốc lên được.
Nguyên nhân chính làm cho các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do
bức xạ lớn từ Mặt Trời.
có dòng biến lạnh.
diện tích lục địa lớn
đây là khu vực áp cao.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Khu vực có nhiều loạn mạnh không khí.
Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Không khí ấm được đẩy lên cao.
Luôn có gió quanh rìa thối ra ngoài.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
(a)
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Gió đất, gió biển.
Gió Đông cực.
Gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Miền có gió thổi theo mùa.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
cực.
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
khô.
ẩm.
lạnh.
nóng
Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
mưa.
khô.
nóng
lạnh
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Sông nào sau đây ở nước ta có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất?
Sông Cửu Long
Sông Hồng.
Sông Thái Bình.
Sông Đồng Nai.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yêu tác động đến chế độ nước sông là
chế độ mưa
băng tuyết.
thực vật.
địa hình.
Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Mức độ bốc hơi.
Đặc điểm địa hình.
tác động đến chế độ nước sông là
chế độ mưa
băng tuyết.
thực vật.
địa hình.
Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Mức độ bốc hơi.
Đặc điểm địa hình.
Lớp phủ thực vật.
Số lượng sinh vật.
Tổng lượng nước của sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây?
Lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
Lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Phía dưới tầng nước ngầm là
tầng đất, đá không thấm nước.
nhiều đất, hàm lượng khoáng.
giàu chất khoáng, nhiều đá vôi.
các tầng đất, đá dễ thấm nước.
Dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa gọi là
sông.
đầm.
mưa.
hồ.
Tính chất của nước ngầm rất khác nhau do phụ thuộc vào
Đặc điểm địa hình.
Mức độ bốc hơi.
đặc điểm đất, đá.
Lớp phủ thực vật.
Hồ và sông ngòi không có giá trị khai thác nào sau đây?
Giao thông.
Du lịch.
Khoáng sản.
Thủy sản.
Băng tuyết khá phổ biến ở vùng
hàn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi cao.
ôn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi thấp.
hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi thấp.
hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
nước ngầm.
thực vật.
chế độ mưa.
Nguồn gốc hình thành băng là do
mưa lớn.
giá rét.
sương mù.
tuyết rơi.
Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là
nguồn cấp nước.
chế độ nước.
dòng chảy mặt.
lưu vực nước.
Hồ nước ngọt Bai-Kan thuộc quốc gia nào sau đây?
(a)
Thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là
nguồn cấp nước.
chế độ nước.
dòng chảy mặt.
lưu vực nước.
Hồ nước ngọt Bai-Kan thuộc quốc gia nào sau đây?
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Án Độ.
Hoa Kì.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, hơi nước.
trên mặt, nước ngầm.
băng tuyết, sông, hồ.
nước ngầm, hơi nước.
Hồ nào sau đây ở nước ta là hồ nhân tạo?
Hồ Trị An.
Hồ Gươm.
Hồ Tây.
Hồ Tơ Nưng.
Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ
vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
bán cầu Bắc xuống Nam.
bán cầu Nam lên Bắc.
Trên các biên và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Dòng biển lạnh và dòng biên nguội.
Dòng biển trắng và dòng biển nguội.
Dòng biển nóng và dòng biển trắng.
Sóng biên là
sự chuyển động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
một hình thức dao động của nước biền theo chiều ngang.
quá trình chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Ở vùng chí tuyền, bờ Đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
áp cao.
Tín phong.
dòng biển.
gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
động đất
gió.
núi lửa.
mưa.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
động đất.
bão.
núi lửa.
gió.
Sóng xô vào bờ không phải là do
dòng biển.
áp thấp.
gió.
bão.
Độ muối trung bình của đại dương là
33%o.
35%o.
34%o.
32%o
Vai trò nào sau đây không phải của biển và đại dương?
Độ muối trung bình của đại dương là
33%o.
35%o.
34%o.
32%o
Vai trò nào sau đây không phải của biển và đại dương?
Cung cấp tài nguyên sinh vật.
Cung cấp nguồn năng lượng.
Cung cấp nhiều trang thiết bị.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản.
Nước biên và đại dương có mấy sự vận động?
4.
2.
3
1.
Hình thức dao động của sóng biến là theo chiều
xô vào bờ.
xoay tròn.
thẳng đứng.
chiều ngang.
Đặc điểm nào sau đây không phải của sóng thần?
Lan truyền phương ngang và tốc độ lớn.
Một dạng thảm họa thiên nhiên tàn khốc.
Hình thành do hoạt động của con người.
Khi vào đến bờ biển có thể cao hơn 20m.
Nguyên nhân chủ yếu biển Ban-tích có độ muối rất thấp là do
biển đóng băng quanh năm, ít dòng chảy.
phiều sông lớn đồ vào, độ bốc hơi rất lớn.
biển rất ít mưa nhưng độ bốc hơi lại lớn.
biển kín, có nguồn nước sông phong phú.
Thủy triều là
hiện tượng các khối nước trong các biển và đại dương lên xuống do sức hút của Mặt Trăng.
hiện tượng dao động thường xuyên, không có chu kì của các khối nước trong các biên và đại dương
hiện tượng dao động/thường xuyên có chu kì của các khối nước trong các biền và đại Dương.
một dạng vận động thường xuyên của các khối nước có chu kì trong các biên và đại Dương.
Tác động nào sau đây của con người không ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất?
Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi.
Đốt nương làm rẫy, làm nhiều vụ trong năm.
Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
Bón phân, làm thuỷ lợi, thau chua rửa mặn.
Nguyên nhân chính gây ra sự suy thoái đất?
Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi.
Đốt nương làm rẫy, làm nhiều vụ trong năm.
Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
Bón phân, làm thuỷ lợi, thau chua rửa mặn.
Đất được hình thành từ đá badan thường có đặc điểm
giàu chất dinh dưỡng và ít chua.
nghèo chất dinh dưỡng và chua.
nghèo chất dinh dưỡng và ít chua.
giàu chất dinh dưỡng và chua.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất vô cơ.
làm phá huỷ đá gốc.
tạo các vành đai đất.
cung cấp chất hữu cơ.
Nhân tô đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đât là
sinh vật.
đá mẹ.
khí hậu.
địa hình.
Đất được hình thành do tác động tổng hợp của những nhân tố nào sau đây?
Đá mẹ, khí hậu, động vật, địa hình, thời gian, con người.
Khí hậu, vi sinh vật, đá mẹ, địa hình, thời gian, con người.
Thời gian, con người, thực vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ.
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người.
Quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất là vai trò của nhân tố nào sau đây?
Sinh vật.
Khí hậu.
Đá mẹ.
Địa hình.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm đá gốc bị phá huỷ.
Tác động trước tiên của nhiệt và ẩm đến quá trình hình thành đất là
phong hóa đá để hình thành đất.
cung cấp nhiệt độ và độ ẩm cho đất.
làm cho đất ẩm và tơi xốp hơn.
phá hủy đá gốc về mặt vật lí và hoá học.
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
Độ phì.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Độ rắ
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
Độ phì.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Độ rắn.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động của các nhân tố hình thành đất?
Có mối quan hệ với nhau.
Tác động theo các thứ tự.
Không đồng thời tác động.
Không ảnh hưởng nhau.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò trực tiếp trong việc hình thành đất?
Con người.
Thời gian.
Đá mẹ.
Khí hậu.
Các thành phần chính của lớp đất là
nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì.
cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn.
không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ
chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
góp phần làm phá hủỷ đá.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Nhận định nào sau đây không đúng về tác động trực tiếp của khí hậu đến quá trình hình thành đất?
Tạo môi trường đề vi sinh vật phân giải, tổng hợp chất hữu cơ.
Hạn chế việc xói mòn, cung cấp nhiều chất hữu cơ cho đất.
Phá hủỷ đá gốc thành những sản phẩm phong hóa.
Hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất.
Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa có khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trường và phát triển được gọi là
thủy quyển.
sinh quyển.
khí quyển.
thổ nhưỡng.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh?
Thảo nguyên.
Đài nguyên.
Rừng lá rộng.
Rừng lá kim.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh?
Thảo nguyên.
Đài nguyên.
Rừng lá rộng.
Rừng lá kim.
Nhận định nào sau đây đúng với ánh hưởng của đất tới sự phát trin và phân bố của sinh vật?
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoa, độ phì của đất.
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực?
Hướng nghiêng.
Hướng sườn.
Độ dốc.
Độ cao.
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bô của sinh vật?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Nước.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường đới ôn hoa?
Rừng lá rộng.
Rừng lá kim.
Xavan.
Thảo nguyên.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ thực vật sinh sống.
tất cả sinh vật, thổ nhưỡng.
toàn bộ sinh vật sinh sống.
thực, động vật; vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triền.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố các vành đai thực vật thông qua
độ ẩm và lượng mưa.
lượng mưa và gió.
độ ẩm và khí áp.
nhiệt độ và độ ẩm.
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố các vành đai thực vật thông qua
độ ẩm và lượng mưa.
lượng mưa và gió.
độ ẩm và khí áp.
nhiệt độ và độ ẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyền?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới ôn hòà?
Rừng xích đạo.
Xavan.
Rừng nhiệt đới ẩm.
Rừng cận nhiệt ẩm.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc vào môi trường đới ôn hòa?
Đài nguyên.
Rừng lá rộng.
Rừng lá kim.
Thảo nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hóa, độ phì của đất.
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
Kiêu thảm thực vật nào sau đây không thuộc vào môi trường đới nóng?
Xavan.
Rừng xích đạo.
Rừng nhiệt đới ẩm.
Rừng cận nhiệt ẩm.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
Rừng lá rộng.
Rừng lá kim.
Xavan.
Thảo nguyên.
Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
độ ẩm.
nơi sống.
thức ăn.
nhiệt độ.
