NEW
Font size
WorksheetsGDKT&PL 12 (HK1)
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng động do
Đoàn thể thực hiện
Nhà nước thực hiện
Công đoàn thực hiện
Người dân thực hiện
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
Trợ cấp đi lại
Trợ cấp thất nghiệp
Trợ cấp lưu trú
Trợ cấp thai sản
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại bảo hiểm nào dưới đây:
bảo hiểm xã hội
bảo hiểm con người
bảo hiểm dân sự
Bảo hiểm thương mại
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế
tình trạng bệnh tật mắc phải
độ tuổi tham gia bảo hiểm
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân
tổ chức thương mại
nhà đầu tư ngước ngoài
nhà nước tổ chức
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát tr kinh tế - xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Thúc đẩy tín dụng đen.
Ổn định tài chính cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp tử tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây
vận dộng và tự nguyện
tự nguyện và cưỡng chế
bắt buộc và vận động
tự nguyện và bắt buộc
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định
toàn bộ số tiền đã đóng
bảo hiểm thất nghiệp
chi phí khám chữa bệnh
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen
Nguồn vốn nhàn dỗi.
Nhiều lao động thất nghiệp
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
phải nộp phí bảo hiểm.
được đóng phí bảo hiểm
được từ chối trách nhiệm.
được bồi thường thiệt hại
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo iểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngày càng lệ thuộc vào nhau
ổn định được nguồn tài chính
thu được nhiều lợi nhuận
chiếm đoạt tài sản của nhau
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do
Hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được
trợ cấp thai sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh
lương hưu hành tháng.
Trong vấn đề giải quyết việc làm, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sẽ góp phần
tăng tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên.
đưa thị trường việc làm bị thu hẹp.
làm mất cân đối cung cầu lao động.
tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiền tệ.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có
tính không hoàn lại.
tính bắt buộc.
tính kinh doanh
tính rủi ro cao.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
là một loại hình của dịch vụ tài chính
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Đối với mỗi cá nhân, khi không may gặp rủi ro, việc tham gia bảo hiểm sẽ giúp các cá nhân
được hỗ trợ trọn đời.
được hoàn trả đầy đủ.
đổi vận may mắn
ổn định tài chính.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng
Phòng ngừa biến cố
Khắc phục rủi ro
Ngăn ngừa rủi ro
Quản lý xã hội
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm
bảo vệ người lao động
tạo ra nhiều việc làm mới
tăng thu nhập cho người lao động
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu
thu nhập tối đa
y tế tối thiểu
bảo hiểm tối thiểu
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội
rủi ro
quyền lợi
lợi nhuận
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập
.hấp hành quy tắc công cộng
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo
phòng ngừa rủi ro
xóa bỏ nhà tạm
phòng ngừa thất nghiệp
Đối với người hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội mang lại lợi ích nào sau đây?
Được hưởng thu nhập vô điều kiện
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời
Đối với phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phân cực giàu nghèo
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy lạm phát.
Hệ thống chính sách can thiệp do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm nghèo, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro, nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
An sinh xã hội
Chất lượng cuộc sống
Bảo hiểm xã hội
Kiến trúc thượng tầng
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là giúp các nhóm yếu thế trong xã hội có thể
ổn định cuộc sống
từ bỏ cuộc sống
mặc cảm tự ti
gia tăng của cải và nghèo đói.
rong các hành động sau đây, hành động nào góp phần thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội về vấn đề việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực
Xóa bỏ định kiến giới
Hưởng phụ cấp khu vực
Phát triển sản xuất và dịch vụ
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở nước ta, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ an sinh xã hội.
thu đổi ngoại tệ
hỗ trợ pháp lý
giáo dục tối thiểu
. hỗ trợ việc làm.
Chính sách hỗ trợ gạo từ ngân sách nhà nước cho người dân vùng khó khăn trong dịp Tết của Nhà nước là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách trợ giúp việc làm
chính sách hỗ trợ thu nhập
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào sau đây không nằm trong hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản? A. Chính sách bảo hiểm. C. Chính sách hỗ trợ thu nhập. B. Chính sách xuất khẩu nông sản. D. Chính sách hỗ trợ xóa đói giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách xuất khẩu nông sản
Chính sách hỗ trợ xóa đói giảm nghèo.
Nội dung nào sau đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta? Dịch vụ y tế tối thiểu Công tác văn hoá,thông tin Dịch vụ việc làm tối thiểu Dịch vụ giáo dục tối thiểu
Dịch vụ y tế tối thiểu
Công tác văn hoá,thông tin
Dịch vụ việc làm tối thiểu
Dịch vụ giáo dục tối thiểu
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí để đánh giá sự phát triển của quốc gia đó.
bất công xã hội
vi phạm quyền công dân.
phát triển kinh tế
tiến bộ xã hội
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp
Góp phần xóa đói giảm nghèo.
Phân phối lại thu nhập xã hội.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.
gia tăng thất nghiệp tự nhiên
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Trợ cấp ốm đau
Trợ cấp thai sản.
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Trợ giúp xã hội.
Chính sách xã hội.
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
. Ba chính sách.
. Bốn chính sách
. Năm chính sách
Sáu chính sách.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay
Chương trình 30a và chương trình 135
Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ hàng tháng.
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng báo xã hội.
Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin... thuộc chính sách nào của hệ thống sinh xã hội?
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực: hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6 - 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.
ội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.
B. Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Câu 1: Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
B. Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
C. Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
D. Kế hoạch hoạt động, rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Câu 2: Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh
A. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
B. Xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
C. Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
D. Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Câu 3: Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tỉnh khả thi của kế hoạch?
A. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
B. Chuẩn bị một kế hoạch marketing chỉ tiết.
C. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
D. Quyết định mức giá bản sản phẩm, dịch vụ.
Câu 4: Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
B Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
C. Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
D. Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
Câu 5: Để đảm bảo tính khả thi của của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần
A. Hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
B. Phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
C. Có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
D. Tham gia thị trường kinh doanh.
Câu 6: Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
A. Phân tích nhu cầu và thị trường.
B. Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.
C. Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.
D. Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.
Câu 7: Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đổi phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
A. Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
B. Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.
C. Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.
D. Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Câu 8: Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?
A. Phương hưởng kinh doanh.
B. Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.
C. Mạng lưới quan hệ mở rộng.
D. Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
Câu 9: Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét
A. Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.
B. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
C. Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.
D. Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
Câu 10: Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
A. Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.
B. Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.
C. Lập kế hoạch kinh doanh chỉ tiết và cụ thể.
D. Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.
Khuyến mại hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triền cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải đối xử
công bằng với đối tác kinh doanh.
bất công với người lao động.
công bằng với mọi nhân viên
phân biệt với người làm thuê.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Quảng cáo sai sự thật về hàng hóa.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Trách nhiệm kinh tế của các doanh nghiệp không thể hiện ở việc mỗi chủ thể kinh tế vì mục tiêu lợi nhuận đã
đảm bảo lợi ích người tiêu dùng.
đầu cơ tích trữ nhiều hàng hóa
nâng cao năng xuất lao động.
gia tăng phúc lợi cho công nhân.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả thu lợi nhuận.
Tạo nhiều việc làm mới cho xã hội.
Chăm lo lợi ích người lao động.
Sản xuất hàng hóa đạt tiêu chuẩn.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần mang lại ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển với mỗi quốc gia?
Gia tăng khủng hoảng.
Phát triển bền vững.
Lạm phát bất ổn.
Thất nghiệp gia tăng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh.
Bảo vệ thương hiệu.
Sản xuất hàng quốc cấm.
Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
Bảo vệ môi trường.
Trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp thể hiện ở việc, các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đã tuân thủ các quy định của pháp luật về
bảo vệ người lao động.
bảo vệ hành vi tiêu cực.
bảo vệ người vi phạm.
bảo vệ hành vi trốn thuế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Kiểm soát ngân sách quốc gia.
Trợ giá cho vùng khó khăn.
Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.
Bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lý.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua việc làm nào dưới đây?
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
Tổ chức hội nghị khách hàng.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm đạo đức.
Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?
Thực hiện sai chế độ.
Kìm hãm sự phát triển.
Phân biệt đối xử.
Đối xử công bằng
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Nhân văn.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp?
Gian lận hồ sơ kê khai thuế.
Thường xuyên nộp chậm thuế.
Bị xử phạt vì chậm nộp thuế
Chấp hành pháp luật về thuế.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp gắn liền với việc thực hiện những chính sách và việc làm mang tính
giáo điều
thuyết phục.
bắt buộc.
cưỡng chế.
