wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử cuối kì I 12

Total questions: 175

Worksheet time: 29hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau chiến tranh lạnh là

a)

Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp

b)

Tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp Quốc

c)

Hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn

d)

Hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác

2.

"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới

c)

Ngay sau khi chiến tranh lạnh bắt đầu

d)

Sau khi cuộc chiến tranh lạnh kết thúc

3.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là

a)

Sự gia tăng của thương mại thế giới

b)

Xu thế hòa hoãn đông, tây thế kỷ XX

c)

Thế giới đã chia thành hai cực, hai phe

d)

Mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ

4.

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông

b)

Đông Bắc Á

c)

Địa Trung Hải

d)

Châu Nam cực

5.

Một trong những biểu tượng của sự kết thúc chiến tranh lạnh là

a)

Liên xô chính thức sụp đổ (1991)

b)

Bức tường Berlin sụp đổ (11/1989)

c)

Chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975)

d)

Vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết

6.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của

a)

Xu thế khu vực hóa

b)

Trật tự thế giới "đa cực"

c)

Xu thế toàn cầu hóa

d)

Cách mạng khoa học

7.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

c)

Hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

8.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO

b)

APEC

c)

ASEM

d)

NAFTA

9.

Từ sau chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất

b)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

c)

Giữa các cường quốc và chấm dứt việc chạy đua vũ trang

d)

Sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng

10.

Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

a)

Do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ

b)

Cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia

c)

Sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố

d)

Tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau chiến tranh lạnh

11.

Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là

a)

Mỹ tấn công Iraq

b)

Khủng bố ngày 11/9

c)

Xung đột Trung Đông

d)

Chạy đua hạt nhân

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế

c)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực

13.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga,...

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

14.

Trước xu thế hội nhập hiện nay thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn

c)

Đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới

d)

Văn hóa phương Tây đã du nhập

15.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là.

a)

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ

b)

Mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn

c)

Không liên minh liên kết với các nước Châu Âu

d)

Tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực

16.

Tư liệu 1: "Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, đồng thời nâng cao mức sống cho người dân"

Tư liệu 2: “Sự kết thúc của Trật tự hai cực 1-an-ta và Chiến tranh lạnh, cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học, công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình Toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia, khu vực trên phạm vi toàn cầu.

a) Sau chiến tranh lạnh các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy kinh tế làm trọng tâm

a)

Đ

b)

S

17.

Tư liệu 1: "Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, đồng thời nâng cao mức sống cho người dân"

Tư liệu 2: “Sự kết thúc của Trật tự hai cực 1-an-ta và Chiến tranh lạnh, cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học, công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình Toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia, khu vực trên phạm vi toàn cầu.

b) Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của trật tự ba cực trong quan hệ quốc tế

a)

Đ

b)

S

18.

Tư liệu 1: "Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, đồng thời nâng cao mức sống cho người dân"

Tư liệu 2: “Sự kết thúc của Trật tự hai cực 1-an-ta và Chiến tranh lạnh, cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học, công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình Toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia, khu vực trên phạm vi toàn cầu.

c) Với xu thế toàn cầu hóa, các mối quan hệ quốc tế mọi mặt đều được quốc tế hóa cao

a)

Đ

b)

S

19.

Tư liệu 1: "Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, đồng thời nâng cao mức sống cho người dân"

Tư liệu 2: “Sự kết thúc của Trật tự hai cực 1-an-ta và Chiến tranh lạnh, cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học, công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình Toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia, khu vực trên phạm vi toàn cầu.

d) Sau chiến tranh lạnh, cách mạng khoa học công nghệ hình thành và phát triển mạnh

a)

Đ

b)

S

20.

“Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đào đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới.

Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh".

a) Đa cực là trật tự quốc tế được hình thành ở giai đoạn sau chiến tranh lạnh

a)

S

b)

Đ

21.

“Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đào đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới.

Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh".

b) Trong trật tự đa cực, các cường quốc giữ vai trò chi phối sự phát triển thế giới

a)

Đ

b)

S

22.

“Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đào đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới.

Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh".

c) Các tổ chức quốc tế và khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong xu thế này

a)

Đ

b)

S

23.

“Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đào đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới.

Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh"

d) Trật tự đang cực hình thành là do ý muốn chủ quan của các cường quốc như Mỹ

a)

Đ

b)

S

24.

Tư liệu 1: Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ảnh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh".

Tư liệu 2: “Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Quá trình Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn".

a) Tư liệu 1 đề cập đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

a)

Đ

b)

S

25.

Tư liệu 1: Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ảnh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh".

Tư liệu 2: “Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Quá trình Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn".

b) Sau chiến tranh lạnh, xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và chi phối thế giới

a)

Đ

b)

S

26.

Tư liệu 1: Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ảnh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh".

Tư liệu 2: “Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Quá trình Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn".

c) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam nhằm bắt kịp xu thế phát triển thế giới

a)

S

b)

Đ

27.

Tư liệu 1: Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ảnh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh".

Tư liệu 2: “Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Quá trình Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn".

d) Sau chiến tranh lạnh, xu thế đa cực xuất hiện thay thế xu thế đơn cực.

a)

Đ

b)

S

28.

Tư liệu 1: “Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học - công nghệ,... nhưng vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác. Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần."

Tư liệu 2: “G20 (gồm các nước nhóm G7, EU, Ác-hen-ti-na, Ót-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, Nga, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, A-rập Xê-Út, Nam Phi, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ), chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế. Được thành lập năm 1999, G20 trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới."

a) Tư liệu 1 khẳng định vị thế tuyệt đối của Mỹ với kinh tế, khoa học, công nghệ thế giới

a)

Đ

b)

S

29.

Tư liệu 1: “Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học - công nghệ,... nhưng vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác. Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần."

Tư liệu 2: “G20 (gồm các nước nhóm G7, EU, Ác-hen-ti-na, Ót-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, Nga, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, A-rập Xê-Út, Nam Phi, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ), chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế. Được thành lập năm 1999, G20 trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới."

b) Tư liệu 2 khẳng định vai trò quan trọng của G20 với sự phát triển của kinh tế thế giới

a)

Đ

b)

S

30.

Tư liệu 1: “Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học - công nghệ,... nhưng vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác. Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần."

Tư liệu 2: “G20 (gồm các nước nhóm G7, EU, Ác-hen-ti-na, Ót-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, Nga, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, A-rập Xê-Út, Nam Phi, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ), chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế. Được thành lập năm 1999, G20 trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới."

c) Sau chiến tranh lạnh, kinh tế trở thành nội dung căn bản trong các mối quan hệ quốc tế

a)

Đ

b)

S

31.

Tư liệu 1: “Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học - công nghệ,... nhưng vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác. Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần."

Tư liệu 2: “G20 (gồm các nước nhóm G7, EU, Ác-hen-ti-na, Ót-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, Nga, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, A-rập Xê-Út, Nam Phi, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ), chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế. Được thành lập năm 1999, G20 trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới."

d) Trật tự thế giới mới đang khẳng định vị thế thống trị về kinh tế của Mỹ và Trung Quốc

a)

Đ

b)

S

32.

Tư liệu 1: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bản đào Ban-căng, châu Phi, Trung Á... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9 - 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người."

Tư liệu 2: "Trong tác phẩm "The Rise and Fall of the Great Povvers" (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pôn Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau."

a) Tư liệu 1 khẳng định một nguy cơ và thách thức lớn mà thế giới phải đối diện sau chiến tranh lạnh

a)

Đ

b)

S

33.

Tư liệu 1: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bản đào Ban-căng, châu Phi, Trung Á... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9 - 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người."

Tư liệu 2: "Trong tác phẩm "The Rise and Fall of the Great Povvers" (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pôn Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau."

b) Tư liệu 2 để cập đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh, trong đó kinh tế là trọng tâm

a)

Đ

b)

S

34.

Tư liệu 1: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bản đào Ban-căng, châu Phi, Trung Á... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9 - 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người."

Tư liệu 2: "Trong tác phẩm "The Rise and Fall of the Great Povvers" (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pôn Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau."

c) Sức mạnh Quốc gia tổng hợp được xây dựng sẽ quyết định vị thế quốc gia trong trật tự thế giới đơn cực

a)

Đ

b)

S

35.

Tư liệu 1: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bản đào Ban-căng, châu Phi, Trung Á... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9 - 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người."

Tư liệu 2: "Trong tác phẩm "The Rise and Fall of the Great Povvers" (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pôn Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau."

d) Chủ nghĩa khủng bố là thách thức lớn nhất của nhân loại buộc các quốc gia phải hợp tác giải quyết.

a)

Đ

b)

S

36.

Hội nghị thành lập tổ chức hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào

a)

Thái Lan

b)

Singapore

c)

Malaysia

d)

Philippines

37.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là

a)

Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore và Philippines

b)

Thái Lan, Brunei, Malaysia, Singapore và Philippines

c)

Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore và Philippines

d)

Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Singapore và Philippines

38.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN

a)

Năm 1995, thành viên thứ 10

b)

Năm 1995, thành viên thứ 8

c)

Năm 1995, thành viên thứ 7

d)

Năm 1996, thành viên thứ 9

39.

Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong "vấn đề

a)

Nhân quyền

b)

Biển Đông

c)

Việt Nam

d)

Campuchia

40.

Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

a)

Có nền kinh tế phát triển

b)

Có chế độ chính trị tương đồng

c)

Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc

d)

Đã giành được độc lập

41.

Sự khởi sắc của tổ chức hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào

a)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976)

b)

Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999)

c)

Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007)

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995)

42.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới

b)

Thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực

c)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất

d)

Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển

43.

ASEAN (Association of South East Asian Nations) là tên viết tắt tiếng Anh của tổ chức

a)

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ

b)

Diễn đàn hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

c)

Thị trường chung Nam Mỹ

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

44.

Hiện nay ASEAN đang chuyển sang giai đoạn phát triển mới với mục tiêu bao trùm là hình thành cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Vậy hoạt động này dựa trên cơ sở pháp lý nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Luật ASEAN

c)

Quy ước ASEAN

d)

Thỏa thuận ASEAN

45.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào

a)

Toàn cầu hóa

b)

Hòa hoãn Đông - Tây

c)

Đa cực, nhiều trung tâm

d)

Liên kết khu vực

46.

1. Brunây gia nhập tổ chức ASEAN.

2.5 nước Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Philippin và Thái Lan sáng lập tổ chức ASEAN.

3. Campuchia được kết nạp vào tổ chức ASEAN.

4. Lào và Mianma gia nhập tổ chức ASEAN.

5. Các nước thành viên ki bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh

6. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN.

Sắp xếp các dữ kiện trên theo thứ tự thời gian về quá trình hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

1, 2, 5, 4, 6, 3

b)

2, 1, 6, 4, 3, 5

c)

5, 4, 3, 6, 2, 1

d)

6, 1, 4, 5, 2, 3

47.

Tháng 11/2007 các thành viên tổ chức ASEAN đã ký bản "Hiến chương ASEAN" nhằm

a)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định

b)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự

d)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự

48.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc

b)

Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước

c)

Tác động của cuộc chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe

d)

Các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau

49.

Nội dung nào không đúng khi giải thích nhận định: "Đến những năm 90 một thời kỳ mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á"?

a)

Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất

b)

Từ đây, ASEAN có nhiều cơ hội mở rộng và phát triển theo chiều sâu các vấn đề hợp tác và hội nhập

c)

Từ đây, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác chính trị, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định

d)

Từ đây, các nước ASEAN có điều kiện để đoàn kết và thể hiện trách nhiệm chung trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh khu vực

50.

Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỷ XX?

a)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ

b)

Mỹ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh

c)

Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới

d)

Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh

51.

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hằng năm của các Ngoại trường sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trường ASEAN Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia".

a) ASEAN mở rộng cho tất cả các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á

a)

Đ

b)

S

52.

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hằng năm của các Ngoại trường sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trường ASEAN Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia".

b) Hội nghị ngoại trưởng là cơ chế quyền lực hàng đầu giải quyết các vấn đề của ASEAN

a)

Đ

b)

S

53.

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hằng năm của các Ngoại trường sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trường ASEAN Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia".

c) Hội nghị ngoại trưởng diễn ra không theo định kỳ

a)

Đ

b)

S

54.

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hằng năm của các Ngoại trường sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trường ASEAN Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia".

d) Hiệp hội hoạt động trên cơ sở đồng thuận giữa các quốc gia

a)

Đ

b)

S

55.

Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiên của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ)

a) Tuyên bố ZOPFAN có mục tiêu biến Đông Nam Á thành khu vực không có vũ khí hạt nhân.

a)

Đ

b)

S

56.

Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiên của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ)

b) SEANWFZ là tên viết tắt của Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân

a)

Đ

b)

S

57.

Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiên của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ)

c) SEANWFZ được kí kết vào tháng 12-1987 tại Ma-ni-la

a)

Đ

b)

S

58.

Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiên của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ)

d) Nội dung đoạn tư liệu trên phân ảnh quá trình hợp tác an ninh và ngăn chận phổ biến vũ khí hạt nhân ở Đông Nam Á của ASEAN

a)

Đ

b)

S

59.

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gân kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực".

a) Một trong những nhân tố đưa đến sự thành công của ASEAN là sự chia sẻ lợi ích, tầm nhìn và quyết tâm của các nước thành viên

a)

Đ

b)

S

60.

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gân kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực".

b) Các nước thành viên ASEAN không có nhiều điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa có sự tương đồng về quá trình đấu tranh giành độc lập

a)

Đ

b)

S

61.

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gân kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực".

c) Do quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước diễn ra lâu dài đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển, mở rộng thành viên của ASEAN

a)

Đ

b)

S

62.

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gân kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực".

d) Ngay sau khi giành được độc lập, Việt Nam đã gia nhập ASEAN và góp phần tạo dựng nên mái nhà chung ASEAN ngày càng ổn định và phát triển

a)

Đ

b)

S

63.

“Cuối cùng, chúng ta cũng cần bắt tay ngay vào công việc chuẩn bị để Việt Nam đảm nhận tốt vai trò Chủ tịch ASEAN trong năm 2010, trong đó có việc tổ chức Hội nghị Cấp cao ASEAN và nhiều Hội nghị cấp Bộ trưởng quan trọng khác. Đây sẽ là dịp quan trọng để chúng ta đóng góp cho đoàn kết và hợp tác ASEAN, qua đó góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của đất nước ta".

a) Năm 2010, Việt Nam đảm nhận vai trò chủ tịch ASEAN

a)

Đ

b)

S

64.

“Cuối cùng, chúng ta cũng cần bắt tay ngay vào công việc chuẩn bị để Việt Nam đảm nhận tốt vai trò Chủ tịch ASEAN trong năm 2010, trong đó có việc tổ chức Hội nghị Cấp cao ASEAN và nhiều Hội nghị cấp Bộ trưởng quan trọng khác. Đây sẽ là dịp quan trọng để chúng ta đóng góp cho đoàn kết và hợp tác ASEAN, qua đó góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của đất nước ta".

b) Trong nhiệm kỳ chủ tịch ASEAN, Việt Nam tổ chức nhiều hội nghị, góp phần tăng cường hợp tác Nội khối và hợp tác quốc tế, từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của cộng đồng ASEAN

a)

Đ

b)

S

65.

“Cuối cùng, chúng ta cũng cần bắt tay ngay vào công việc chuẩn bị để Việt Nam đảm nhận tốt vai trò Chủ tịch ASEAN trong năm 2010, trong đó có việc tổ chức Hội nghị Cấp cao ASEAN và nhiều Hội nghị cấp Bộ trưởng quan trọng khác. Đây sẽ là dịp quan trọng để chúng ta đóng góp cho đoàn kết và hợp tác ASEAN, qua đó góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của đất nước ta".

c) Việc đảm nhận vai trò chủ tịch ASEAN đã góp phần quan trọng, chủ yếu để nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của đất nước ta

a)

Đ

b)

S

66.

“Cuối cùng, chúng ta cũng cần bắt tay ngay vào công việc chuẩn bị để Việt Nam đảm nhận tốt vai trò Chủ tịch ASEAN trong năm 2010, trong đó có việc tổ chức Hội nghị Cấp cao ASEAN và nhiều Hội nghị cấp Bộ trưởng quan trọng khác. Đây sẽ là dịp quan trọng để chúng ta đóng góp cho đoàn kết và hợp tác ASEAN, qua đó góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của đất nước ta".

d) Trong năm chủ tịch ASEAN 2010 của Việt Nam, quan hệ ASEAN với các đối tác theo khuôn khổ ASEAN+1 được đẩy mạnh và nâng cấp

a)

S

b)

Đ

67.

“Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), ban đầu gồm 5 thành viên là Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Xingapo và Malaixia. Năm 1984, Brunây gia nhập tổ chức này, tiếp đó là Việt Nam (7-1995), Lào, Mianma (7-1997) và Campuchia (4-1999)... ASEAN luôn thực hiện phương châm “Thống nhất trong đa dạng", phát huy cao độ thế mạnh của từng nước, ưu tiên hàng đầu cho việc đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên".

a) Một trong các nước tham gia sáng lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) Malaysia

a)

Đ

b)

S

68.

“Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), ban đầu gồm 5 thành viên là Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Xingapo và Malaixia. Năm 1984, Brunây gia nhập tổ chức này, tiếp đó là Việt Nam (7-1995), Lào, Mianma (7-1997) và Campuchia (4-1999)... ASEAN luôn thực hiện phương châm “Thống nhất trong đa dạng", phát huy cao độ thế mạnh của từng nước, ưu tiên hàng đầu cho việc đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên".

b) Đến năm 1999, ASEAN đã trở thành ASEAN toàn Đông Nam Á

a)

Đ

b)

S

69.

“Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), ban đầu gồm 5 thành viên là Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Xingapo và Malaixia. Năm 1984, Brunây gia nhập tổ chức này, tiếp đó là Việt Nam (7-1995), Lào, Mianma (7-1997) và Campuchia (4-1999)... ASEAN luôn thực hiện phương châm “Thống nhất trong đa dạng", phát huy cao độ thế mạnh của từng nước, ưu tiên hàng đầu cho việc đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên".

c) Quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều khó khăn là do các cường quốc lớn trên thế giới đã can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực

a)

Đ

b)

S

70.

“Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), ban đầu gồm 5 thành viên là Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Xingapo và Malaixia. Năm 1984, Brunây gia nhập tổ chức này, tiếp đó là Việt Nam (7-1995), Lào, Mianma (7-1997) và Campuchia (4-1999)... ASEAN luôn thực hiện phương châm “Thống nhất trong đa dạng", phát huy cao độ thế mạnh của từng nước, ưu tiên hàng đầu cho việc đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên".

d) Để đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên, ASEAN luôn thực hiện phương châm "Thống nhất trong đa dạng", vừa phát huy điểm tương đồng vừa khắc phục điểm khác biệt mỗi nước.

a)

Đ

b)

S

71.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã

a)

đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết, hữu nghị, hợp tác

b)

làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị- an ninh giữa các nước bị chi phối bởi quốc tế.

c)

đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.

d)

đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.

72.

Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?

a)

sự đa dạng chính trị, tôn giáo

b)

kinh tế phát triển.

c)

chính trị ổn định.

d)

các nước đồng tình, ủng hộ

73.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi nào

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Hiệp ước Bali được kí kết.

c)

thành viên thứ 10 được kết nạp

d)

Tổ chức ASEAN được thành lập.

74.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn.

b)

thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, phụ thuộc vào hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu.

c)

góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới.

d)

xoá bỏ các rào cản về tài chính, anh ninh, chính trị của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

75.

Nội dung nào sau đây không phải là ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh

b)

Cộng đồng kinh tế

c)

Cộng đồng văn hoá - xã hội

d)

Cộng đồng than thép

76.

“Xây dựng Cộng đồng ASEAN định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN” là nội dung được nêu tại văn kiện nào sau đây?

a)

Nguyên tắc hoạt động.

b)

Mục tiêu ASEAN.

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Hiến chương ASEAN.

77.

Tuyên bố tại Cu-la-lăm-pua ngày 31 - 12 - 2015 đã

a)

thông qua Hiến chương ASEAN.

b)

quy định nguyên tắc hoạt động ASEAN.

c)

Mở rộng mục tiêu ASEAN về đối ngoại.

d)

chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

78.

Xây dựng tầm nhìn cộng đồng ASEAN (sau năm 2025) được thông qua tại

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 ở Thái Lan 2009.

b)

Hội nghị cấp cao không chính thức tại Malaixia 1997.

c)

Tuyên bố tại Băng Cốc 1967, thành lập tổ chức ASEAN.

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020).

79.

Sau khi thành lập Cộng đồng ASEAN, các nước ASEAN tiếp tục đưa ra định hướng phát triển mới sau năm 2015 với nội dung nào sau đây?

a)

Củng cố nền hoà bình ổn định an ninh của khu vực.

b)

Tiếp tục củng cố sâu sắc hơn trong lĩnh vực kinh tế.

c)

Giải quyết triệt để vấn đề Campuchia với Đông Dương.

80.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.

b)

Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

c)

Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông tới khu vực.

d)

Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, loại dịch bệnh.

81.

Việt Nam và nhiều nước ASEAN hiện nay đang phải đối mặt với một trong những thách thức hàng đầu nào sau đây?

a)

Tranh chấp chủ quyền lưu vực sông Mê Công.

b)

Nguy cơ chia rẽ trong cộng đồng ASEAN.

c)

Khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước thành viên.

d)

Những tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông.

82.

Yếu tố nào được coi là “chìa khóa” trong chính sách phát triển con người nhằm xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh?

a)

Bình đẳng xã hội.

b)

Lấy con người làm trung tâm.

c)

Phát triển văn hóa

d)

Phát triển giáo dục

83.

Nội dung nào sau đây không nằm trong trụ cột xây dựng cộng đồng ASEAN về văn hóa - xã hội?

a)

Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước ASEAN.

b)

Tạo dựng bản sắc ASEAN.

c)

Bảo vệ môi trường bền vững.

d)

Xây dựng môi trường hòa bình cho ASEAN.

84.

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu nào?

a)

Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.

b)

Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.

c)

Thúc đẩy sự cảnh tranh về chính trị – an ninh với bên ngoài.

d)

Hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.

85.

Đâu không phải là mục tiêu của Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao.

b)

Tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung.

c)

Bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ.

d)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực.

86.

“ Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 tại Jakarta, Indonesia, từ ngày 4 đến 7/9/2023 với chủ đề “Một ASEAN tầm vóc: Tâm điểm của tăng trưởng”, Chủ tịch ASEAN năm 2023 Indonesia tích cực thúc đẩy nhiều ưu tiên, sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững ở khu vực, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của ASEAN, vừa tạo động lực để ASEAN phát triển, vừa củng cố vai trò của Hiệp hội là lực lượng chủ đạo trong các tiến trình đối thoại, hợp tác vì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững ở khu vực.

     Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có ý nghĩa quan trọng, là dịp để các lãnh đạo thảo luận những vấn đề chiến lược tác động đến khu vực, tiến trình phát triển của ASEAN, các biện pháp nâng tầm và tạo động lực cho hợp tác ASEAN thời gian tới, cũng như trao đổi về các vấn đề quốc tế, khu vực cùng quan tâm”.

a. Chủ tịch ASEAN năm 2020 là In-đô-nê-xi-a.

a)

Đ

b)

S

87.

“ Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 tại Jakarta, Indonesia, từ ngày 4 đến 7/9/2023 với chủ đề “Một ASEAN tầm vóc: Tâm điểm của tăng trưởng”, Chủ tịch ASEAN năm 2023 Indonesia tích cực thúc đẩy nhiều ưu tiên, sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững ở khu vực, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của ASEAN, vừa tạo động lực để ASEAN phát triển, vừa củng cố vai trò của Hiệp hội là lực lượng chủ đạo trong các tiến trình đối thoại, hợp tác vì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững ở khu vực.

     Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có ý nghĩa quan trọng, là dịp để các lãnh đạo thảo luận những vấn đề chiến lược tác động đến khu vực, tiến trình phát triển của ASEAN, các biện pháp nâng tầm và tạo động lực cho hợp tác ASEAN thời gian tới, cũng như trao đổi về các vấn đề quốc tế, khu vực cùng quan tâm”.

b Mục đích của Hội nghị ASEAN lần thứ 43 là trao đổi về các vấn đề quốc tế, không nằm trong khuôn khổ hợp tác ASEAN.

a)

Đ

b)

S

88.

“ Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 tại Jakarta, Indonesia, từ ngày 4 đến 7/9/2023 với chủ đề “Một ASEAN tầm vóc: Tâm điểm của tăng trưởng”, Chủ tịch ASEAN năm 2023 Indonesia tích cực thúc đẩy nhiều ưu tiên, sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững ở khu vực, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của ASEAN, vừa tạo động lực để ASEAN phát triển, vừa củng cố vai trò của Hiệp hội là lực lượng chủ đạo trong các tiến trình đối thoại, hợp tác vì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững ở khu vực.

     Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có ý nghĩa quan trọng, là dịp để các lãnh đạo thảo luận những vấn đề chiến lược tác động đến khu vực, tiến trình phát triển của ASEAN, các biện pháp nâng tầm và tạo động lực cho hợp tác ASEAN thời gian tới, cũng như trao đổi về các vấn đề quốc tế, khu vực cùng quan tâm”.

c. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có liên quan đến việc giải quyết vấn đề Biển Đông

a)

Đ

b)

S

89.

“ Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 tại Jakarta, Indonesia, từ ngày 4 đến 7/9/2023 với chủ đề “Một ASEAN tầm vóc: Tâm điểm của tăng trưởng”, Chủ tịch ASEAN năm 2023 Indonesia tích cực thúc đẩy nhiều ưu tiên, sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững ở khu vực, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của ASEAN, vừa tạo động lực để ASEAN phát triển, vừa củng cố vai trò của Hiệp hội là lực lượng chủ đạo trong các tiến trình đối thoại, hợp tác vì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững ở khu vực.

     Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có ý nghĩa quan trọng, là dịp để các lãnh đạo thảo luận những vấn đề chiến lược tác động đến khu vực, tiến trình phát triển của ASEAN, các biện pháp nâng tầm và tạo động lực cho hợp tác ASEAN thời gian tới, cũng như trao đổi về các vấn đề quốc tế, khu vực cùng quan tâm”.

d. Chủ tịch ASEAN năm 2023 là Indonesia đã thúc đẩy nhiều sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững ở khu vực, chứng tỏ Indonesia đang đóng vai trò quyết định trong sự phát triển và thịnh vượng của ASEAN.

a)

Đ

b)

S

90.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.

a. Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập.

a)

Đ

b)

S

91.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.

b. Tầm nhìn ASEAN là văn bản đầu tiên đề xuất Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

a)

Đ

b)

S

92.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.

c. Tầm nhìn ASEAN là văn bản nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.

a)

Đ

b)

S

93.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.

d. Tầm nhìn ASEAN là cơ sở pháp lí của tổ chức ASEAN

a)

Đ

b)

S

94.

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hóa – xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng chung trong khu vực”.

a. Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – xã hội.

a)

Đ

b)

S

95.

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hóa – xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng chung trong khu vực”.

b. Cộng đồng kinh tế ASEAN là một trong 3 trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020.

a)

Đ

b)

S

96.

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hóa – xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng chung trong khu vực”.

c. Năm 2020, Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập

a)

Đ

b)

S

97.

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hóa – xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng chung trong khu vực”.

d. Cộng đồng ASEAN là một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

a)

Đ

b)

S

98.

“Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất, và vai trò trung tâm của ASEAN. Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hướng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc đảm bảo vai trò trung tâm của ASEAN)”.

a. Đoạn tư liệu viết về tầm nhìn của ASEAN sau 2025.

a)

Đ

b)

S

99.

“Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất, và vai trò trung tâm của ASEAN. Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hướng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc đảm bảo vai trò trung tâm của ASEAN)”.

b. Đoạn tư liệu cho thấy những thách thức và triển vọng của Cộng động ASEAN.

a)

Đ

b)

S

100.

“Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất, và vai trò trung tâm của ASEAN. Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hướng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc đảm bảo vai trò trung tâm của ASEAN)”.

c. Sau khi thành lập Cộng đồng ASEAN, các nước ASEAN tiếp tục đưa ra định hướng cho một giai đoạn phát triển mới sau năm 2015 với nội dung định hướng là tiếp tục củng cố, làm sâu sắc hơn các lĩnh vực hợp tác.

a)

Đ

b)

S

101.

“Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất, và vai trò trung tâm của ASEAN. Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hướng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc đảm bảo vai trò trung tâm của ASEAN)”.

d. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau 2015 với mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất, và vai trò trung tâm của ASEAN.

a)

Đ

b)

S

102.

Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới – giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.

a. Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên ba trụ cột là Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội.

a)

Đ

b)

S

103.

Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới – giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.

b. Sự thành lập Cộng đồng ASEAN đánh dấu vai trò và vị thế của ASEAN bước đầu được khẳng định trong khu vực và trên thế giới.

a)

Đ

b)

S

104.

Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới – giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.

c. Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.

a)

Đ

b)

S

105.

Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới – giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.

d. Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quả tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao.

a)

Đ

b)

S

106.

Cách mạng tháng Tám 1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ

a)

phát xít Nhật

b)

thực dân Pháp

c)

đế quốc Anh

d)

đế quốc Mĩ

107.

Nguyên nhân khách quan góp phần làm lên thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn sáng tạo của Đảng, do Hồ Chí Minh đứng đầu

b)

Chiến thắng của Liên Xô và quân Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

c)

đảng có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, chớp đúng thời cơ.

d)

dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường.

108.

Yếu tố quyết định cho sự thành công của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là

a)

dựa vào lực lượng vũ trang của ba thứ quân.

b)

bối cảnh quốc tế thuận lợi làm thay đổi tình hình.

c)

bối cảnh quốc tế thuận lợi làm thay đổi tình hình.

d)

dựa vào nội lực, sức mạnh của toàn dân tộc.

109.

Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Cách mạng dân chủ Tư sản.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền.

d)

Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

110.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa. 

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

111.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 chỉ xuất hiện trong thời gian

a)

từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

từ khi Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

từ khi Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

112.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dưong.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

113.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hình thức và phương pháp đấu tranh của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Một cuộc cách mạng hòa bình có sự kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

b)

Lấy nông thôn bao vây thành thị, khởi nghĩa ở các đô thị lớn đóng vai trò quyết định.

c)

Nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị, khởi nghĩa ở nông thôn đóng vai trò quyết định.

d)

Là cuộc cách mạng bạo lực trong đó lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích hỗ trợ.

114.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

dân chủ tư sản.

b)

dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

giải phóng dân tộc.

115.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

116.

Từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Bắc Sơn (Võ Nhai).

c)

Phai Khắt (Cao Bằng).

d)

Tân Trào (Tuyên Quang).

117.

Thời cơ khách quan thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là

a)

Mĩ thả 2 quả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagayaki để tiêu diệt phát xít Nhật.

b)

Phát xít Nhật lần lượt rút khỏi khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Quân Đồng minh dồn dập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á - Thái Bình Dương.

d)

Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ tay sai của Nhật hoang mang.

118.

Sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30-8-1945) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Chế độ quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

b)

Đánh dấu Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi trên cả nước.

c)

Đánh dấu sự bùng nổ của Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.

119.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, đánh đuổi Pháp - Nhật.

b)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền.

c)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng

120.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, một trong những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là

a)

Bắc Ninh

b)

Nghệ An.

c)

Hà Tĩnh.

d)

Thái Nguyên.

121.

“Pháp chạy Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa” được trích trong

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Bản Quân lệnh số 1.

c)

Chỉ thị: "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

d)

Tuyên ngôn Độc lập.

122.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

d)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

123.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

d)

Tổng tấn công và nổi dậy Mùa xuân 1975

124.

Phong trào đấu tranh nào sau đây đã tập dượt cho quần chúng đấu tranh, sẵn sàng Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Cao trào kháng Nhật.

b)

Phong trào “Tuần lễ vàng”.

c)

Phong trào “Đồng khởi”.

d)

Vận động Duy tân.

125.

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (ngày 16, 17-8-1945) đã

a)

thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1.

b)

chính thức phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

126.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

b)

Tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I (1946).

c)

Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

d)

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi (1945).

127.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã dẫn tới thành lập

a)

Nhà nước công - nông đầu tiên ở Đông Nam Á.

b)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình.

d)

chính quyền Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

128.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng bạo lực vì

a)

đây là cuộc vùng lên của cả dân tộc, diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.

b)

lấy khởi nghĩa vũ trang là yếu tố quyết định đến thắng lợi.

c)

lấy đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định đến thắng lợi.

d)

diễn ra nhanh chóng, thành công và rất ít đỗ máu.

129.

Các tỉnh nào dưới đây giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Bình Định, Quảng Nam.

b)

Quảng Ngãi, Quảng Nam, Hà Tĩnh,Quảng Bình.

c)

Bắc Giang, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

130.

“Hỡi quốc dân đồng bào !.. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”.

Đoạn thông tin trên phản ánh

a)

điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.

131.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

ó sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

c)

Có sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.

132.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra và giành thắng lợi trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ 14/8/1945 đến 2/9/1945

b)

Từ 14/8/1945 đến 28/8/1945

c)

Từ 15/8/1945 đến 28/8/1945

d)

Từ 13/8/1945 đến 2/9/1945

133.

Mặt trận nào sau đây có vai trò chuẩn bị và lãnh đạo trực tiếp Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận Liên Việt.

134.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình phát triển cơ bản của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Khởi nghĩa đồng loạt ở đô thị rồi tiến về nông thôn.

b)

Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

c)

Từ khởi nghĩa đồng loạt ở nông thôn rồi bao vây đô thị.

d)

Từ khởi nghĩa vũ trang tiến đến chiếm giữ các đô thị.

135.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Cách mạng tháng Tám 1945 đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn và kiếm cho chính quyền cách mạng.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập - khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Hai địa phương cuối cùng trên cả nước (Đồng Nai Thượng, Hà Tiên) giành được chính quyền.

d)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

136.

Nói về thắng lợi của cách mạng tháng Tám. Bác đã viết: “Vì sao có cuộc thắng lợi đó? Một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta. Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho tổ quốc. Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai thắng được lực lượng đó”  

a. Tình hình quốc tế mà Bác nhắc trong đoạn trích là Liên Xô, Trung Quốc giúp đỡ ta.

a)

Đ

b)

S

137.

Nói về thắng lợi của cách mạng tháng Tám. Bác đã viết: “Vì sao có cuộc thắng lợi đó? Một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta. Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho tổ quốc. Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai thắng được lực lượng đó”  

b. Sức mạnh đoàn kết của toàn dân là một trong những nhân tố quan trọng làm nên thắng lợi của cách mạng tháng Tám.

a)

Đ

b)

S

138.

Nói về thắng lợi của cách mạng tháng Tám. Bác đã viết: “Vì sao có cuộc thắng lợi đó? Một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta. Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho tổ quốc. Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai thắng được lực lượng đó”  

c. Chủ trương đại đoàn kết toàn dân của Người tiếp tục được phát huy trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay.

a)

Đ

b)

S

139.

Nói về thắng lợi của cách mạng tháng Tám. Bác đã viết: “Vì sao có cuộc thắng lợi đó? Một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta. Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho tổ quốc. Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai thắng được lực lượng đó”  

d. Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm về nhận biết thời cơ và chớp thời cơ.

a)

Đ

b)

S

140.

Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.

a. Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là phát xít Nhật.

a)

Đ

b)

S

141.

Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.

b. Phát xít Nhật đầu hàng là yếu tố khách quan thuận lợi để ta Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

a)

Đ

b)

S

142.

Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.

c. Thời cơ “ngàn năm có một” cho Tổng khởi nghĩa kết thúc khi Phát xít Nhật đầu hàng.

a)

Đ

b)

S

143.

Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.

d. Cách mạng muốn thành công cần đúng thời cơ và điều kiện khách quan là yếu tố quyết định thắng lợi.

a)

Đ

b)

S

144.

Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng.

a. Nhật Bản đầu hàng quân đồng minh không điều kiện là cơ hội quyết định để Việt Nam giành độc lập vào năm 1945.

a)

Đ

b)

S

145.

Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng.

b. Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là sự kết hợp giữa điều kiện khách quan thuận lợi với sự chuẩn bị chu đáo của Đảng, sự quyết tâm, nhất trí đồng lòng của toàn dân tộc.

a)

Đ

b)

S

146.

Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng.

c. Cách mạng tháng Tám là cuộc nổi dậy của toàn dân tộc, giành độc lập tự do, mang tính dân tộc và tính chất dân chủ điển hình.

a)

Đ

b)

S

147.

Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng.

d. Cách mạng tháng Tám đã vận dụng tốt nghệ thuật chớp thời cơ từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

a)

Đ

b)

S

148.

“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.”.

a. Sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

149.

“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.”.

b. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại Huế đánh dấu địa phương cuối cùng đã giành được chính quyền trong cách mạng.

a)

Đ

b)

S

150.

“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.”.

c. Sự kiện vua Bảo Đại thoái vị trực tiếp công nhận tính hợp pháp của chính quyền dân chủ nhân dân ở Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

151.

“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.”.

d. Sự kiện vua Bảo Đạo thoái vị góp phần làm nên giá trị nhân văn sâu sắc của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

a)

Đ

b)

S

152.

Ngày 13-8- 1945, được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, Ủy ban chỉ huy lâm thời khu giải phóng công bố lệnh khởi nghĩa. Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh số 1: “giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân, dân Việt Nam giành lấy quyền độc lập của nước nhà… Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!… Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định thuộc về ta!”

a. Lệnh Tổng khởi nghĩa chính thức được ban bố khi Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh nghe tin Nhật đầu hàng Đồng minh.

a)

Đ

b)

S

153.

Ngày 13-8- 1945, được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, Ủy ban chỉ huy lâm thời khu giải phóng công bố lệnh khởi nghĩa. Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh số 1: “giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân, dân Việt Nam giành lấy quyền độc lập của nước nhà… Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!… Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định thuộc về ta!”

b. Nhật đầu hàng Đồng minh - là điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

a)

Đ

b)

S

154.

Ngày 13-8- 1945, được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, Ủy ban chỉ huy lâm thời khu giải phóng công bố lệnh khởi nghĩa. Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh số 1: “giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân, dân Việt Nam giành lấy quyền độc lập của nước nhà… Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!… Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định thuộc về ta!”

c. Thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 chỉ đến trong một khoảng thời gian ngắn vì thế Đảng ta phải hết sức khôn khéo, linh hoạt đẩy lùi nguy cơ để tạo ra thời cơ thuận lợi.

a)

Đ

b)

S

155.

Ngày 13-8- 1945, được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, Ủy ban chỉ huy lâm thời khu giải phóng công bố lệnh khởi nghĩa. Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh số 1: “giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân, dân Việt Nam giành lấy quyền độc lập của nước nhà… Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!… Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định thuộc về ta!”

d. Sự kiện Nhật đầu hàng đồng minh là yếu tố quyết định để cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu và giành thắng lợi hoàn toàn.

a)

Đ

b)

S

156.

Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”.

a. Đoạn trích trong Tuyên ngôn độc lập khẳng định sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

a)

Đ

b)

S

157.

Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”.

b. Ngày 2-9-1945, Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.

a)

Đ

b)

S

158.

Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”.

c. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do.

a)

Đ

b)

S

159.

Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”.

d. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất.

a)

Đ

b)

S

160.

(Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa)

“Hỡi quân dân toàn quốc!

…Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh!

Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!

Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập.

Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam!

Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, các bạn hãy tập trung lực lượng, kíp đánh vào các đô thị và trong trận của quân địch; đánh chẹn các đường rút lui của chúng, tước võ khí của chúng! Đạp qua muôn trùng trở lực, các bạn hãy kiên quyết tiến!

Hỡi nhân dân toàn quốc!

Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ đạo Quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù.

Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!

Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn!

Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”

a. Quân lệnh số 1 được ban bố ngay sau khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện.

a)

Đ

b)

S

161.

(Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa)

“Hỡi quân dân toàn quốc!

…Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh!

Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!

Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập.

Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam!

Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, các bạn hãy tập trung lực lượng, kíp đánh vào các đô thị và trong trận của quân địch; đánh chẹn các đường rút lui của chúng, tước võ khí của chúng! Đạp qua muôn trùng trở lực, các bạn hãy kiên quyết tiến!

Hỡi nhân dân toàn quốc!

Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ đạo Quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù.

Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!

Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn!

Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”

b. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa được ban bố chính thức phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

a)

Đ

b)

S

162.

(Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa)

“Hỡi quân dân toàn quốc!

…Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh!

Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!

Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập.

Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam!

Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, các bạn hãy tập trung lực lượng, kíp đánh vào các đô thị và trong trận của quân địch; đánh chẹn các đường rút lui của chúng, tước võ khí của chúng! Đạp qua muôn trùng trở lực, các bạn hãy kiên quyết tiến!

Hỡi nhân dân toàn quốc!

Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ đạo Quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù.

Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!

Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn!

Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”

c. “Chúng ta phải hành động cho nhanh” là sự linh hoạt, sáng tạo của Trung ương đảng và mặt trận Việt Minh trong lãnh đạo chớp thời cơ, phát động quần chúng nổi dậy.

a)

Đ

b)

S

163.

(Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa)

“Hỡi quân dân toàn quốc!

…Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh!

Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!

Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập.

Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam!

Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, các bạn hãy tập trung lực lượng, kíp đánh vào các đô thị và trong trận của quân địch; đánh chẹn các đường rút lui của chúng, tước võ khí của chúng! Đạp qua muôn trùng trở lực, các bạn hãy kiên quyết tiến!

Hỡi nhân dân toàn quốc!

Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ đạo Quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù.

Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!

Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn!

Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”

d. Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà khi phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận. Kẻ thù chúng ta đã ngã gục.

a)

Đ

b)

S

164.

“Rõ ràng là Trần Trọng Kim đã hạ quyết tâm phục vụ quan thầy Nhật đến cùng… Ngày 17/8, chính phủ họp. Ông Trần Đình Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phát biểu: "Toàn dân thắt chặt đoàn kết chung quanh tổ chức mạnh nhất, hăng hái nhất, tức là Việt Minh, làm cho nước ngoài không thể giở thủ đoạn "chia để trị" ra được nữa. Vậy, tôi đề nghị chúng ta rút lui ngay, nhường hẳn quyền bính cho Việt Minh. Theo tôi nghĩ thì cả Hoàng đế cũng nên rút lui". Câu nói này làm cho Trần Trọng Kim nhảy dựng người lên, nghiêm khắc lên án Trần Đình Nam dám đòi nhà vua bỏ ngôi báu. Một cuộc tranh luận sôi nổi dấy lên.

Các bộ trưởng có thiện chí đều xin từ chức. Chính phủ Trần Trọng Kim không thể tồn tại được. Ông Trần Trọng Kim có muốn duy trì nó cũng không được. Ông đành ấm ức chấp nhận thực tế phũ phàng chứ không phải tự nguyện nhường quyền cho Việt Minh.

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập sau cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, đầy hy sinh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Pháp, Nhật và tay sai, chứ đâu phải là một chính phủ chuyển tiếp êm thấm. Càng không phải là nhờ thiện chí của ông Thủ tướng Trần Trọng Kim”.

a. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (tức Việt Minh) đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đ

b)

S

165.

“Rõ ràng là Trần Trọng Kim đã hạ quyết tâm phục vụ quan thầy Nhật đến cùng… Ngày 17/8, chính phủ họp. Ông Trần Đình Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phát biểu: "Toàn dân thắt chặt đoàn kết chung quanh tổ chức mạnh nhất, hăng hái nhất, tức là Việt Minh, làm cho nước ngoài không thể giở thủ đoạn "chia để trị" ra được nữa. Vậy, tôi đề nghị chúng ta rút lui ngay, nhường hẳn quyền bính cho Việt Minh. Theo tôi nghĩ thì cả Hoàng đế cũng nên rút lui". Câu nói này làm cho Trần Trọng Kim nhảy dựng người lên, nghiêm khắc lên án Trần Đình Nam dám đòi nhà vua bỏ ngôi báu. Một cuộc tranh luận sôi nổi dấy lên.

Các bộ trưởng có thiện chí đều xin từ chức. Chính phủ Trần Trọng Kim không thể tồn tại được. Ông Trần Trọng Kim có muốn duy trì nó cũng không được. Ông đành ấm ức chấp nhận thực tế phũ phàng chứ không phải tự nguyện nhường quyền cho Việt Minh.

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập sau cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, đầy hy sinh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Pháp, Nhật và tay sai, chứ đâu phải là một chính phủ chuyển tiếp êm thấm. Càng không phải là nhờ thiện chí của ông Thủ tướng Trần Trọng Kim”.

b. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, đầy hy sinh của nhân dân.

a)

Đ

b)

S

166.

“Rõ ràng là Trần Trọng Kim đã hạ quyết tâm phục vụ quan thầy Nhật đến cùng… Ngày 17/8, chính phủ họp. Ông Trần Đình Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phát biểu: "Toàn dân thắt chặt đoàn kết chung quanh tổ chức mạnh nhất, hăng hái nhất, tức là Việt Minh, làm cho nước ngoài không thể giở thủ đoạn "chia để trị" ra được nữa. Vậy, tôi đề nghị chúng ta rút lui ngay, nhường hẳn quyền bính cho Việt Minh. Theo tôi nghĩ thì cả Hoàng đế cũng nên rút lui". Câu nói này làm cho Trần Trọng Kim nhảy dựng người lên, nghiêm khắc lên án Trần Đình Nam dám đòi nhà vua bỏ ngôi báu. Một cuộc tranh luận sôi nổi dấy lên.

Các bộ trưởng có thiện chí đều xin từ chức. Chính phủ Trần Trọng Kim không thể tồn tại được. Ông Trần Trọng Kim có muốn duy trì nó cũng không được. Ông đành ấm ức chấp nhận thực tế phũ phàng chứ không phải tự nguyện nhường quyền cho Việt Minh.

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập sau cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, đầy hy sinh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Pháp, Nhật và tay sai, chứ đâu phải là một chính phủ chuyển tiếp êm thấm. Càng không phải là nhờ thiện chí của ông Thủ tướng Trần Trọng Kim”.

c. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập sau khi Nhật đảo chính Pháp, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

a)

Đ

b)

S

167.

“Rõ ràng là Trần Trọng Kim đã hạ quyết tâm phục vụ quan thầy Nhật đến cùng… Ngày 17/8, chính phủ họp. Ông Trần Đình Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phát biểu: "Toàn dân thắt chặt đoàn kết chung quanh tổ chức mạnh nhất, hăng hái nhất, tức là Việt Minh, làm cho nước ngoài không thể giở thủ đoạn "chia để trị" ra được nữa. Vậy, tôi đề nghị chúng ta rút lui ngay, nhường hẳn quyền bính cho Việt Minh. Theo tôi nghĩ thì cả Hoàng đế cũng nên rút lui". Câu nói này làm cho Trần Trọng Kim nhảy dựng người lên, nghiêm khắc lên án Trần Đình Nam dám đòi nhà vua bỏ ngôi báu. Một cuộc tranh luận sôi nổi dấy lên.

Các bộ trưởng có thiện chí đều xin từ chức. Chính phủ Trần Trọng Kim không thể tồn tại được. Ông Trần Trọng Kim có muốn duy trì nó cũng không được. Ông đành ấm ức chấp nhận thực tế phũ phàng chứ không phải tự nguyện nhường quyền cho Việt Minh.

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập sau cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, đầy hy sinh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Pháp, Nhật và tay sai, chứ đâu phải là một chính phủ chuyển tiếp êm thấm. Càng không phải là nhờ thiện chí của ông Thủ tướng Trần Trọng Kim”.

d. Cách mạng tháng Tám thành công là sự ăn may, diễn ra trong bối cảnh chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.

a)

Đ

b)

S

168.

“… Hà Nội khởi nghĩa sớm hơn một số tỉnh khác, nhất là các thành phố lớn như Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng… là do trong khi đang gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa thì được tin: chiều ngày 17/8/1945, Tổng hội viên chức tổ chức một cuộc mít tinh lớn tại Quảng trường Nhà hát lớn thành phố để ủng hộ Chính phủ bù nhìn thân Nhật, chống lại cuộc khởi nghĩa của Việt Minh, Thành uỷ chủ trương huy động ngay một lực lượng đông đảo quần chúng cứu quốc do các đội tự vệ và tuyên truyền xung phong làm nòng cốt để biến cuộc mít tinh của địch thành cuộc mít tinh của ta,… Cuộc mít tinh trở thành cuộc biểu tình tuần hành, trong đó có một số lính bảo an cũng hoà vào dòng người, diễn qua các phố lớn…”.

a. Hà Nội mở đầu quá trình khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Đ

b)

S

169.

“… Hà Nội khởi nghĩa sớm hơn một số tỉnh khác, nhất là các thành phố lớn như Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng… là do trong khi đang gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa thì được tin: chiều ngày 17/8/1945, Tổng hội viên chức tổ chức một cuộc mít tinh lớn tại Quảng trường Nhà hát lớn thành phố để ủng hộ Chính phủ bù nhìn thân Nhật, chống lại cuộc khởi nghĩa của Việt Minh, Thành uỷ chủ trương huy động ngay một lực lượng đông đảo quần chúng cứu quốc do các đội tự vệ và tuyên truyền xung phong làm nòng cốt để biến cuộc mít tinh của địch thành cuộc mít tinh của ta,… Cuộc mít tinh trở thành cuộc biểu tình tuần hành, trong đó có một số lính bảo an cũng hoà vào dòng người, diễn qua các phố lớn…”.

b. Khởi nghĩa ở Hà Nội diễn ra nhanh chóng và có sự tham gia của đông đảo quần chúng.

a)

Đ

b)

S

170.

“… Hà Nội khởi nghĩa sớm hơn một số tỉnh khác, nhất là các thành phố lớn như Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng… là do trong khi đang gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa thì được tin: chiều ngày 17/8/1945, Tổng hội viên chức tổ chức một cuộc mít tinh lớn tại Quảng trường Nhà hát lớn thành phố để ủng hộ Chính phủ bù nhìn thân Nhật, chống lại cuộc khởi nghĩa của Việt Minh, Thành uỷ chủ trương huy động ngay một lực lượng đông đảo quần chúng cứu quốc do các đội tự vệ và tuyên truyền xung phong làm nòng cốt để biến cuộc mít tinh của địch thành cuộc mít tinh của ta,… Cuộc mít tinh trở thành cuộc biểu tình tuần hành, trong đó có một số lính bảo an cũng hoà vào dòng người, diễn qua các phố lớn…”.

c. Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội đã quyết định thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa ở các địa phương khác.

a)

Đ

b)

S

171.

“… Hà Nội khởi nghĩa sớm hơn một số tỉnh khác, nhất là các thành phố lớn như Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng… là do trong khi đang gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa thì được tin: chiều ngày 17/8/1945, Tổng hội viên chức tổ chức một cuộc mít tinh lớn tại Quảng trường Nhà hát lớn thành phố để ủng hộ Chính phủ bù nhìn thân Nhật, chống lại cuộc khởi nghĩa của Việt Minh, Thành uỷ chủ trương huy động ngay một lực lượng đông đảo quần chúng cứu quốc do các đội tự vệ và tuyên truyền xung phong làm nòng cốt để biến cuộc mít tinh của địch thành cuộc mít tinh của ta,… Cuộc mít tinh trở thành cuộc biểu tình tuần hành, trong đó có một số lính bảo an cũng hoà vào dòng người, diễn qua các phố lớn…”.

d. Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội cho thấy bài học về việc xác định thời cơ và chớp thời cơ.

a)

Đ

b)

S

172.

Hồ Chí Minh nói: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

a. Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng Tám đối với dân tộc Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

173.

Hồ Chí Minh nói: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

b. Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

a)

Đ

b)

S

174.

Hồ Chí Minh nói: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

c. Là thắng lợi đầu tiên của Đảng vô sản ở nước thuộc địa đã giành được chính quyền cách mạng trong cả nước.

a)

Đ

b)

S

175.

Hồ Chí Minh nói: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

d. Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới, đã đánh bại chủ nghĩa phát xít Nhật, giành chính quyền trong cả nước.

a)

Đ

b)

S