wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 12 ÔN THI HKI ( TRẢ LỜI NGẮN )

Total questions: 18

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ở một loài thực vật, cặp gene BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình?

I. Bb × Bb.

II. Bb × BB.

III. BB × bb.

IV. bb × bb.

V. BB × BB.

VI. Bb × bb.

(a)  

2.

Câu 2: Ở một loài thực vật, cặp gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình?

I. Aa × Aa.

II. Aa × aa.

III. AA × Aa.

IV. aa × aa.

V. AA × aa.

VI. AA × AA.

(a)  

3.

Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gene không allele tương tác bổ sung, khi lai cây quả dẹt thuần chủng với cây quả dài, thuần chủng thu được F1 toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài. Trong các phép lai của các cây F2 sau:

1. AaBb × AaBB

2. AaBb × Aabb

3. AABb × AaBb

4. aaBb × AaBb

5. AaBb × AABB

6. AABb × AABb

 Có bao nhiêu phép lai thu được tỉ lệ kiểu hình 3 dẹt: 4 tròn: 1 dài?

(a)  

4.

Câu 4: Một gene nằm trên NST thường có 4 allele B1, B2, B3 và B4, các allele quan hệ trội lặn hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, số loại kiểu gene tối đa về gene B của loài là bao nhiêu?

(a)  

5.

Câu 5: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa được quy định bởi một gene có năm allele nằm trên NST thường, các allele có mối quan hệ trội lặn hoàn toàn. Số loại kiểu gene nhiều nhất của một loại kiểu hình là bao nhiêu?

(a)  

6.

Câu 6: Ở người, gene I quy định nhóm máu gồm 3 allele là IA, IB và Io. Nhóm máu A do kiểu gene IAIA và IAI° quy định; nhóm máu B do kiểu gene IBIB và IBI° quy định; nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định; nhóm máu O do kiểu gene IoIo quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu cặp bố mẹ nào dưới đây có thể sinh con có đủ 4 nhóm máu?

I. IAIA × IA

II. IAIB × IA

III. IAIo × IB

IV. IAIB × Io

(a)  

7.

Câu 7: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele có mối quan hệ trội lặn hoàn toàn. Thực hiện phép lai P giữa hai cá thể thu được F1 có 6 loại kiểu gene khác nhau. Tính theo lý thuyết, trong số các phép lai dưới đây, có bao nhiêu phép lai thõa mãn đề bài?

(1) AABbDD x AaBBDd

(2) AAbbDd x AABBDd

(3) AABbDD x AABbDD

(4) AABbDD x AABBDd

(5) AabbDD x AaBBdd

(6) AABBDD x aaBBDd

(a)  

8.

Câu 8: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa đỏ hai gene không allele phân li độc lập quy định. Trong kiếu gene, khi có đồng thời cả 2 loai allele trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại allele trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có allele trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm có 100% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến. Kiểu gene của cây hoa đỏ P có thể là:

I. AaBB.

II. AaBb.

III. AABb.

IV. AABB.

Có bao nhiêu kiểu gene đúng?

(a)  

9.

Câu 9: Ở bí ngô, kiểu gene A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A- B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene lai phân tích, đời Fa thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở Fa là bao nhiêu?

(a)  

10.

Câu 10: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene nằm trên NST thường quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được F1 gồm 100% cây thần cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Hỏi tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng thuần chúng trong tổng số những cây thân cao, hoa trắng ở F2 là

(a)  

11.

Câu 11: Ở người bệnh máu khó đông do gene allele h nằm trên NST X quy định, allele H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu phần trăm (%)?

(a)  

12.

Câu 12: Cho 3000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Rq/rQ . Nếu tần số hoán vị gen của loài bằng 20% thì số tế bào tham gia giảm phân không xảy ra hoán vị là bao nhiêu?

(a)  

13.

Câu 13: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó có 100 cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn thì số cá thể dị hợp Aa trong quần thể sẽ là

(a)  

14.

Câu 14: Ở cừu, màu sắc mỡ do 1 gene trên NST thường quy định. A quy định mỡ vàng, a quy định mỡ trắng. Một quần thể gồm 12000 cá thể, trong đó có 11730 con mỡ vàng. Số cá thể có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?

(a)  

15.

Câu 15: Một giống lúa có khả năng cho năng suất giao động từ 50 kg đến 400 kg/sào. Mức phản ứng về tính trạng năng suất lúa có mức phản ứng giao động trong bao nhiêu kilogram?

(a)  

16.

Câu 16: Ở một loài thực vật có kiểu gene AaBbDdEe tự thụ phấn qua các thế hệ tạo ra các dòng thuần chủng. Xác định số dòng thuần chủng tối đa được tạo ra?

(a)  

17.

Câu 17: Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 30% số cá thể đồng hợp trội và cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp. Nếu quần thể ban đầu có 1000 cây thì số cây cao là bao nhiêu?

(a)  

18.

Câu 18: Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn,thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 66% cây cao, hoa đỏ. Cho biết mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn giống với quá trình giảm phân tạo noãn. Tần số hoán vị gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

(a)