wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nghiên cuu khoa hoc

Total questions: 401

Worksheet time: 3hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)


A. Gắn liền với sức khỏe của con người

b)

B.  Gắn liền với bệnh tật của con người

c)


C. Gắn liền với trạng thái tinh thần của con người

d)

D. Gắn liền với sự sống của con người.

2.

Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)

A. Thường mang tính đa dạng và phức tạp

b)

B.  Thường mang tính đơn giản và lặp lại

c)


C.  Luôn mang tính phức tạp và rất khó thực hiện

d)

D.  Luôn mang tính lặp lại và khó kiểm soát

3.

Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)

A. Bao gồm lĩnh vực khám và điều trị bệnh

b)

B. Bao gồm cả hai lĩnh vực lâm sàng và cộng đồng

c)


C.  Bao gồm lĩnh vực phòng và khám chữa bệnh

d)

D.  Bao gồm lĩnh vực phòng dịch và điều trị

4.


Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)

A.Cần có sự tham gia phối hợp của ngành giáo dục và kinh tế

b)

B. Cần có sự tham gia phối hợp của ngành khoa học môi trường và truyền thông

c)


C. Cần có sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoa học

d)

D.Là ngành khoa học phát triển độc lập.

5.


Một trong những đặc thù của nghiên cứu y học là:

a)

A. Cần quan tâm đến quyền lợi của đối tượng nghiên cứu

b)

B. Cần quan tâm đến lợi nhuận kinh tế

c)

C. Cần xem xét đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

d)

D.  Đặt vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ở một vị trí quan trọng

6.

Quy trình nghiên cứu y học bao gồm mấy giai đoạn?

a)

A. 7 giai đoạn

b)

B. 6 giai đoạn

c)


C.5 giai đoạn

d)

D. 4 giai đoạn

7.


Một trong những giai đoạn của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

A. Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

B. Xác định cỡ mẫu

c)


C. Xác định phương pháp nghiên cứu

d)

D. Xác định quần thể nghiên cứu

8.


Một trong những giai đoạn của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

A. Xác định phương pháp nghiên cứu

b)

B. Xác định mục tiêu nghiên cứu

c)


C. Xác định phương pháp chọn mẫu

d)

D. Xác định phương pháp thu thập số liệu

9.


Một trong những giai đoạn của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

A. Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu

b)

B.Xây dựng thang điểm đánh giá

c)


C. Xây dựng đề cương nghiên cứu

d)

D. Xây dựng bảng trống dự kiến kết quả

10.

Giai đoạn đầu tiên của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

A. Xây dựng đề cương nghiên cứu

b)

B. Xác định vấn đề nghiên cứu

c)


C. Xác định giả thiết nghiên cứu

d)

D. Xác định mục tiêu nghiên cứu

11.

Một trong những giai đoạn của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

A. Tiến hành chọn mẫu

b)

B. Tiến hành thu thập số liệu

c)


C. Tiến hành xử lý số liệu

d)

D. Tiến hành nghiên cứu

12.


Để xác định vấn đề nghiên cứu,cần phải:

a)

A. Lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên

b)

B. Lựa chọn chủ đề nghiên cứu ưu tiên

c)


C Lựa chọn tên đề tài nghiên cứu ưu tiên

d)

D. Lựa chọn mục tiêu nghiên cứu ưu tiên

13.

Để phân tích vấn đề nghiên cứu, cần phải dựa vào việc:

a)


A. Chọn chủ đề nghiên cứu

b)

B. Chọn lĩnh vực nghiên cứu

c)

C. Tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó

d)

D. Tham khảo tài liệu liên quan

14.

Bước đầu tiên trong 17 bước của quy trình nghiên cứu y học là:

a)

A. Đặt tên đề tài

b)

B. Xác định mục tiêu nghiên cứu

c)

C. Chọn chủ đề nghiên cứu

d)

D. Chọn lĩnh vực nghiên cứu

15.


Để lựa chọn được vấn đề nghiên cứu ưu tiên, bước cần phải thực hiện trước đó là:

a)


A. Nêu giả thiết khoa học

b)

B. Xác định tên đề tài

c)

C. Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

D. Phân tích vấn đề nghiên cứu

16.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Nêu giả thiết khoa học” được thực hiện sau bước:

a)

A. Lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên

b)

B. Xác định tên đề tài

c)


C. Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

D. Phân tích vấn đề nghiên cứu

17.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định mục tiêu nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Nêu giả thiết khoa học

b)

B. Xác định tên đề tài

c)


C. Xác định đối tượng nghiên cứu

d)

D. Phân tích vấn đề nghiên cứu

18.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Nêu giả thiết khoa học

b)

B Xác định tên đề tài

c)


C. Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

D. Phân tích vấn đề nghiên cứu

19.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Chọn phương pháp nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu

b)

B. Xác định tên đề tài

c)


C. Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

D. Phân tích vấn đề nghiên cứu

20.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Phân tích vấn đề nghiên cứu” bắt buộc phải thực hiện trước bước:

a)

A. Xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu

b)

B. Xác định tên đề tài

c)


C. Xác định vấn đề nghiên cứu

d)

D. Xác đinh vấn đề nghiên cứu ưu tiên

21.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Xác định mục tiêu nghiên cứu

b)

B. Chọn phương pháp nghiên cứu

c)


C. Xác định biến số nghiên cứu

d)

D. Thu thập số liệu

22.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định biến số nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Xác định mục tiêu nghiên cứu

b)

B. Chọn phương pháp nghiên cứu

c)


C. Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

d)

D. Thu thập số liệu

23.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xác định phương pháp thu thập số liệu và xây dựng công cụ thu thập số liệu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

b)

B. Xác định biến số nghiên cứu

c)


C. Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

D. Thu thập số liệu

24.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Lập kế hoạch nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

b)

B. Xác định phương pháp thu thập số liệu và xây dựng công cụ thu thập số liệu

c)


C. Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

D. Thu thập số liệu

25.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Điều tra thử, lựa chọn phương pháp thu thập số liệu và hoàn thiện công cụ thu thập số liệu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

b)

B. Xác định phương pháp thu thập số liệu và xây dựng công cụ thu thập số liệu

c)

C. Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

D. Lập kế hoạch nghiên cứu

26.


Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Thu thập số liệu nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Xác định quần thể nghiên cứu và chọn mẫu, cỡ mẫu

b)

B. Điều tra thử, lựa chọn phương pháp thu thập số liệu và hoàn thiện công cụ thu thập số liệu

c)


C. Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

D. Lập kế hoạch nghiên cứu

27.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Thu thập số liệu nghiên cứu

b)

B.Điều tra thử, lựa chọn phương pháp thu thập số liệu và hoàn thiện công cụ thu thập số liệu

c)


C. Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

D. Lập kế hoạch nghiên cứu

28.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Viết báo cáo kết quả nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Thu thập số liệu nghiên cứu

b)

B. Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu

c)


C. Chọn phương pháp nghiên cứu

d)

D. Lập kế hoạch nghiên cứu

29.

Trong quy trình nghiên cứu y học, bước “Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu” được thực hiện sau bước:

a)

A. Thu thập số liệu nghiên cứu

b)

B. Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu

c)

C. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

d)

D. Lập kế hoạch nghiên cứu

30.


Một trong những tiêu chuẩn của vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Vấn đề có thật trong cuộc sống

b)

B. Vấn đề đã từng tồn tại trong cuộc sống

c)

C. Vấn đề có thật và đang tồn tại

d)

D. Vấn đề sẽ xẩy ra trong cuộc sống

31.


Một trong những tiêu chuẩn của vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Gây bức xúc cho người bệnh, người nhà bệnh nhân

b)

B. Gây tổn thương cho người bệnh, người nhà bệnh nhân

c)

C. Gây bức xúc cho cán bộ y tế hoặc xã hội.

d)

D. Gây bức xúc cho người bệnh, người nhà bệnh nhân, cán bộ y tế và xã hội.

32.

Một trong những tiêu chuẩn của vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Đủ năng lực về nhân lực để giải quyết vấn đề đó.

b)

B. Đủ năng lực về vật lực để giải quyết vấn đề đó.

c)

C. Đủ năng lực, vật lực và tài lực để giải quyết vấn đề đó.

d)

D. Đủ năng lực về tài lực để giải quyết vấn đề đó.

33.


Trong nghiên cứu khoa học, một trong những khả năng có thể xảy ra khi Tham khảo tài liệu là:

a)

A. Tìm ra được thông tin cần thiết cho nghiên cứu

b)

B. Tìm ra những điều lý thú, mở đường cho sự thành công của nghiên cứu

c)


C. Tìm ra được các công trình nghiên cứu tương tự đã tiến hành trước đây

d)

D. Tìm ra được các tác giả của các công trình nghiên cứu tương tự đã tiến hành trước đây

34.

Trong quá trình Tham khảo tài liệu khả năng từ bỏ nghiên cứu xẩy ra khi:  

a)

A. Vấn đề nêu ra đã được các tác giả khác giải quyết một cách thỏa đáng

b)

B. Vấn đề nêu ra chưa có tác giả nào nghiên cứu trước đó

c)


C. Vấn đề nêu ra có quá ít đề tài nghiên cứu trước đó

d)

D. Vấn đề nêu ra không tìm được tài liệu tham khảo

35.


Một trong những lý do cần phải phân tích vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Định rõ được phương pháp nghiên cứu

b)

B. Định rõ được đối tượng nghiên cứu

c)

C. Định rõ được cỡ mẫu nghiên cứu

d)

D. Định rõ hướng cần tập trung trong vấn đề nghiên cứu.

36.

Một trong những lý do cần phải phân tích vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Làm rõ được các yếu tố liên quan đến vấn đề nghiên cứu

b)

B. Làm rõ được yếu tố kinh phí cần cho vấn đề nghiên cứu

c)


C. Làm rõ được yếu tố nhân lực cần cho vấn đề nghiên cứu

d)

D. Làm rõ được yếu tố vật lực cần cho vấn đề nghiên cứu

37.


Một trong những lý do cần phải phân tích vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Giúp cho việc xác định mục tiêu nghiên cứu

b)

B. Giúp cho việc xác định biến số nghiên cứu

c)

C. Giúp cho việc xác định phương pháp thu thập số liệu

d)

D. Giúp cho việc xác định được trọng tâm và phạm vi nghiên cứu một cách hiệu quả nhất

38.


Một trong những khía cạnh cần mô tả sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu là:

a)

A. Bản chất của vấn đề là gì

b)

B. Nội dung nghiên cứu của vấn đề là gì

c)


C. Mục tiêu nghiên cứu của vấn đề là gì

d)

D. Phương pháp nghiên cứu của vấn đề là gì

39.


Một trong những khía cạnh cần mô tả sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Sự tốn kém về tài chính khi thực hiện vấn đề nghiên cứu

b)

B. Sự tiêu hao về thời gian thực hiện vấn đề nghiên cứu

c)

C Sự chi phối của vấn đề nghiên cứu

d)

D Sự cần thiết về vấn đề nhân lực cho thực hiện vấn đề nghiên cứu

40.


Một trong những khía cạnh cần mô tả sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu là:

a)

A. Tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu

b)

B. Hiệu quả của thực hiện vấn đề nghiên cứu

c)


C. Hậu quả của vấn đề nghiên cứu

d)

D. Mức độ rộng lớn của vấn đề nghiên cứu

41.


Một trong những mục đích của phân tích vấn đề nghiên cứu thông qua cây vấn đề là:

a)

A. Xác định được phương pháp nghiên cứu

b)

B. Xác định được trọng tâm nghiên cứu

c)


C. Xác định được quần thể nghiên cứu

d)

D. Xác định được cỡ mẫu nghiên cứu

42.


Một trong những mục đích của phân tích vấn đề nghiên cứu thông qua cây vấn đề là:

a)


A. Xác định được biến số nghiên cứu

b)

B. Xác định được nội dung nghiên cứu

c)

C. Xác định được các yếu tố liên quan

d)

D. Xác định được phương pháp nghiên cứu

43.

Một trong những mục đích của phân tích vấn đề nghiên cứu thông qua cây vấn đề là:

a)


A. Lựa chọn được phương pháp nghiên cứu

b)

B. Lựa chọn được phương pháp thu thập số liệu

c)

C. Xác định được quần thể nghiên cứu

d)

D. Lựa chọn được giải pháp can thiệp

44.


Để chọn ra một vấn đề nghiên cứu cần phải xác định tổng điểm của bao nhiêu tiêu chuẩn:

a)


A. 5 tiêu chuẩn

b)

B. 6 tiêu chuẩn

c)

C. 7 tiêu chuẩn

d)

D. 8 tiêu chuẩn

45.


Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích tính xác đáng của vấn đề nghiên cứu:

a)

A. Đúng là có vấn đề này có thật không?

b)

B. Phạm vi của vấn đề có lớn không?

c)


C. Kinh phí thực hiện có quá lớ n không?

d)

D. Tính trầm trọng của vấn đề là ở chỗ nào?

46.


Một trong 5 tiêu chí để phân tích tính Xác đáng của vấn đề nghiên cứu là:

a)

A. Vấn đề nghiên cứu tiết kiệm được thời gian

b)

B. Vấn đề nghiên cứu tiết kiệm được nhân lực

c)

C. Vấn đề nghiên cứu chưa được giải quyết

d)

D. Vấn đề nghiên cứu có thật

47.


Một trong những câu hỏi cần đặt ra khi phân tích tính Xác đáng của vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Nghiên cứu tại địa điểm nào?

b)

B.Nghiên cứu tại thời điểm nào?

c)

C. Kinh phí nghiên cứu là bao nhiêu?

d)

D. Phạm vi nghiên cứu có lớn không?

48.


Một trong những câu hỏi cần đặt ra khi phân tích tính Xác đáng của vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Ai là người chịu trách nhiệm?

b)

B. Ai là người tham gia?

c)


C. Ai là người có lợi?

d)

D. Ai là người bị tác động?

49.


Một trong những câu hỏi cần đặt ra khi phân tích tính Xác đáng của vấn đề nghiên cứu là:

a)


A. Tính thực thi của vấn đề ở chỗ nào?

b)

B. Tính kinh tế của vấn đề ở chỗ nào?

c)


C. Tính đạo đức của vấn đề ở chỗ nào?

d)

D. Tính trầm trọng của vấn đề ở chỗ nào?

50.


Vấn đề nghiên cứu có tính lặp lại khi:

a)

A. Đã có 1 công trình nghiên cứu trước đó

b)

B. Không có thông tin gì về vấn đề này

c)


C. Đã có một số thông tin nhưng phần lớn còn lu mờ

d)

D. Đã có đủ những thông tin

51.


Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

A. Tính kinh tế

b)

B. Tính xác đáng

c)


C. Tính hiệu quả

d)

D. Tính an toàn

52.


Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)

A. Tính lặp lại

b)

B. Tính đột phá

c)


C. Tính hiệu quả

d)

D. Tính an toàn

53.


Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)


A. Tính kinh tế

b)

B. Tính hiệu quả

c)

C. Tính khả thi

d)

D. Tính an toàn

54.


Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)


A. Tính kinh tế

b)

B. Tính hiệu quả

c)

C. Tính an toàn

d)

D. Tính cấp thiết

55.


Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)


A. Tính kinh tế

b)

B. Tính hiệu quả

c)

C. Tính an toàn

d)

D. Tính ứng dụng

56.

Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)


• Sự chấp nhận của cơ quan quản lý

b)

• Sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu và người thân

c)


• Sự chấp nhận của chính quyền và cơ quan quản lý

d)

• Sự chấp nhận của chính quyền nơi thực hiện nghiên cứu

57.


Tiêu chí nào trong các nội dung sau dùng để phân tích chọn đề tài nghiên cứu:

a)


• Sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu

b)

• Sự chấp nhận của người thân đối tượng nghiên cứu

c)


• Sự chấp nhận về mặt đạo đức

d)

• Sự chấp nhận chính quyền nơi thực hiện nghiên cứu

58.


Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích khi chọn đề tài nghiên cứu:

a)


• Tính xác đáng

b)

• Tính lặp lại

c)

• Tính rủi ro

d)

• Sự chấp nhận về mặt đạo đức

59.


Nội dung nào dưới đây KHÔNG dùng để phân tích khi chọn đề tài nghiên cứu:

a)

• Tính kinh tế

b)

• Tính khả thi

c)


• Tính cấp thiết

d)

• Tính ứng dụng

60.


Trong nghiên cứu y học, có 2 loại nghiên cứu chính là:

a)

• Can thiệp và không can thiệp

b)

• Bệnh chứng và mô tả

c)


• Can thiệp và bệnh chứng

d)

• Bệnh chứng và thuần tập

61.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quan sát còn có tên là:

a)

• Nghiên cứu không can thiệp

b)

• Nghiên cứu mô tả

c)


• Nghiên cứu bệnh chứng

d)

• Nghiên cứu thuần tập

62.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thăm dò là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu không can thiệp

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

63.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh chứng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu không can thiệp

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

64.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thuần tập là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu không can thiệp

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

65.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu từng cá thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

66.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quần thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

67.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quần thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

68.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quần thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

69.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu một chùm bệnh là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

70.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh hiếm gặp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

71.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu ngang là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

72.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu mô tả một loạt trường hợp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

• Nghiên cứu quan sát phân tích

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

73.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu can thiệp

b)

• Nghiên cứu quan sát mô tả

c)


• Nghiên cứu bệnh chứng

d)

• Nghiên cứu thuần tập

74.


Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu can thiệp

b)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

c)


• Nghiên cứu thử nghiệm thực địa

d)

• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

75.


Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu thực nghiệm thực địalà thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu can thiệp

b)

• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

c)


• Nghiên cứu bệnh chứng

d)

• Nghiên cứu thuần tập

76.


Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu bán thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

• Nghiên cứu can thiệp

b)

• Nghiên cứu thử nghiệm thực địa

c)

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

77.


Nghiên cứu mô tả cắt ngang là nghiên cứu thực hiện trên:

a)

• Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu vào đúng thời điểm nghiên cứu

b)

• Những cá thể đã sinh sống tại quần thể nghiên cứu vào thời điểm nghiên cứu

c)


• Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu trước thời điểm nghiên cứu

d)

• Những cá thể có mặt đúng thời điểm nghiên cứu

78.


Trong nghiên cứu mô tả cắt ngang, quần thể được quan sát như sau:

a)

• Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ngắn nhất định

b)

• Quan sát trong một thời gian ít nhất 3 tháng

c)


• Quan sát trong một thời điểm và thời gian ít nhất 6 tháng

d)

• Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ít nhất 12 tháng

79.


Trong nghiên cứu y học, có hai loại nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang giai đoạn

b)

• Nghiên cứu tại một thời điểm và nghiên cứu giai đoạn

c)


• Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn

d)

• Nghiên cứu ngang tại nhiều thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn

80.


Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Tìm ra quy luật theo mùa của một bệnh

b)

• Tìm ra tần số của một phơi nhiễm (hay một bệnh)

c)


• Tìm ra và khẳng định mối liên quan giữa bệnh và phơi nhiễm

d)

• Tìm ra và chứng minh mối liên quan giữa hai bệnh khác nhau

81.


Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Tìm ra bệnh hay gặp nhất tại quần thể

b)

• Tìm ra sự phân bố của một hiện tượng sức khỏe

c)


• Tìm ra cách tiếp cận với cộng đồng

d)

• Tìm ra phương pháp phòng bệnh

82.


Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)


• Ước lượng ra tỷ lệ mới mắc của bệnh

b)

• Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc và mới mắc của bệnh

c)

• Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc của bệnh

d)

l

• Ước lượng ra tần suất mới mắc của bệnh

83.


Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)


• Tỷ lệ mới mắc

b)

• Tỷ lệ mới mắc và hiện mắc

c)


• Phương pháp điều trị bệnh

d)

• Giả thuyết nhân quả

84.


Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

• Nghiên cứu tình hình bệnh

b)

• Nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh

c)


• Nghiên cứu phương pháp phòng bệnh

d)

• Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh

85.


Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)


• Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng

b)

• Nghiên cứu tình trạng tăng huyết áp

c)


• Nghiên cứu tình trạng sốt xuất huyết

d)

• Nghiên cứu tình trạng sức khoẻ

86.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu hệ thống y tế

b)

• Điều tra nguồn lực y tế

c)

Xác định số lượng các dịch vụ y tế

d)

Nghiên cứu sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ y tế

87.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu quy trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện

b)

Nghiên cứu thực hành chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng

c)

Nghiên cứu kỹ thuật điều trị

d)

Nghiên cứu thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn

88.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

Nghiên cứu về kiến thức, kỹ năng và thái độ

b)

Nghiên cứu sự hiểu biết về bệnh tật

c)

Nghiên cứu kỹ năng chăm sóc sức khỏe

d)

Nghiên cứu thái độ tham gia phòng dịch bệnh

89.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:

a)

Tiêu thức mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường,tác động hoặc kiểm soát

b)

Tiêu thức mà người nghiên cứu bắt buộc phải quan sát, đo lường, tác động.

c)

Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu

d)

Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu

90.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:

a)

Là thuộc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu.

b)

Là các đặc tính như tuổi, giới tính, nghề nghiệp

c)

Là các đặc tính họ tên, như trình độ văn hóa,

d)

Là các đặc tính địa phương sinh sống, nghề nghiệp, kinh tế

91.

Phân loại theo bản chất, có 2 loại biến số là:

a)

Biến định tính và định lượng

b)

Biến định tính và độc lập

c)

Biến định lượng và độc lập

d)

Biến độc lập và phụ thuộc

92.

Phân loại theo mối tương quan, có 2 loại biến số là:

a)

Biến định tính và định lượng

b)

Biến định tính và độc lập

c)

Biến định lượng và độc lập

d)

Biến độc lập và phụ thuộc

93.

Để xác định biến số, cần dựa vào:

a)

⦁ A, Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Nội dung nghiên cứu

c)

⦁ Phương pháp nghiên cứu

d)

⦁ Số liệu cần thu thập

94.

Để xác định biến số, cần dựa vào:

a)

⦁ Cây vấn đề

b)

⦁ Nội dung nghiên cứu

c)

⦁ Phương pháp nghiên cứu

d)

⦁ Cỡ mẫu nghiên cứu

95.

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu được gọi là

a)

⦁ Quần thể nghiên cứu

b)

⦁ Mẫu nghiên cứu

c)

⦁ Quần thể mẫu

d)

⦁ Quần Thể đích

96.

Mẫu nghiên cứu là nhóm các cá thể được rút ra từ...

a)

⦁ Quần thể mẫu phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

b)

⦁ Quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

c)

⦁ Quần thể mẫu phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu

d)

⦁ Quần Thể đích phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu

97.

Quần thể mà từ đó mẫu được rút ra cho nghiên cứu được gọi là:

a)

⦁ Quần thể nghiên cứu

b)

⦁ Mẫu nghiên cứu

c)

⦁ Quần thể mẫu

d)

⦁ Quần thể đích

98.

Người điều tra thường không chỉ dừng lại ở quần thể nghiên cứu mà họ muốn ngoại suy, khái quát hoá ra một quần thể lớn hơn được gọi là :

a)

⦁ Quần thể nghiên cứu

b)

⦁ Mẫu nghiên cứu

c)

⦁ Quần thể mẫu

d)

⦁ Quần thể đích

99.

Một chủ thể hoặc người mà sự quan sát hoặc đo lường sẽ được tiến hành khi thực hiện nghiên cứu gọi là:

a)

⦁ Đơn vị mẫu

b)

⦁ Đơn vị đo lường

c)

⦁ Đơn vị nghiên cứu

d)

⦁ Đơn vị quan sát

100.

Đơn vị mà chủ thể được sử dụng khi chọn mẫu nghiên cứu:

a)

⦁ Đơn vị mẫu

b)

⦁ Đơn vị đo lường

c)

⦁ Đơn vị nghiên cứu

d)

⦁ Đơn vị quan sát

101.

Danh sách các đơn vị mẫu hoặc bản đồ phân bố các đơn vị mẫu được chọn từ 1 quần thể nghiên cứu gọi là:

a)

⦁ Đơn vị mẫu

b)

⦁ Công cụ nghiên cứu

c)

⦁ Khung nghiên cứu

d)

⦁ Khung chọn mẫu

102.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

⦁ Đại diện cho người nghiên cứu

b)

⦁ Đại diện cho quần thể nghiên cứu

c)

⦁ Đại diện cho quần thể đích

d)

⦁ Đại diện cho cả quần thể

103.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

⦁ Mẫu rất lớn

b)

⦁ Mẫu nhỏ hơn 30

c)

⦁ Mẫu lớn hơn 100

d)

⦁ Mẫu đủ lớn

104.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

⦁ Tính thực tế và tiện lợi

b)

⦁ Chỉ cần tính thực tế, khắc phục các khó khăn để hoàn thành

c)

⦁ Chỉ cần tính tiện lợi, lấy mẫu ít sẽ tốt nhất

d)

⦁ Không quan tâm đến tính thực tế và tính tiện lợi chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện

105.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

⦁ Chỉ quan tâm đến chi phí, ít khi xét đến hiệu quả

b)

⦁ Tính kinh tế và hiệu quả

c)

⦁ Chỉ quan tâm đến hiệu qủa, lấy mẫu nhiều nhất có thể

d)

⦁ Không quan tâm đến chi phí và hiệu quả, chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện

106.

Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất

a)

⦁ Mẫu thuận tiện

b)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên đơn

c)

⦁ Mẫu chỉ tiêu

d)

⦁ Mẫu có chủ đích

107.

Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất

a)

⦁ Mẫu thuận tiện

b)

⦁ Mẫu chỉ tiêu

c)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

⦁ Mẫu có chủ đích

108.

Ưu điểm của kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:

a)

⦁ Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính đại diện cao

b)

⦁ Mẫu được chọn từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát hóa cho tầng đó

c)

⦁ Cách làm đơn giản nhưng không cần tính ngẫu nhiên

d)

⦁ Cách làm đơn giản không cần tính đại diện

109.

Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất

a)

⦁ Mẫu có chủ đích

b)

⦁ Mẫu chỉ tiêu

c)

⦁ Mẫu chùm

d)

⦁ Mẫu thuận tiện

110.

Kỹ thuật chọn mẫu mà mẫu đạt được bởi việc phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng. Quá trình chọn mẫu được thực hiện độc lập trong các tầng là:

a)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

c)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên có chủ đích

d)

⦁ Mẫu hệ thống

111.

Kỹ thuật chọn mẫu mà mỗi cá thể trong 1 danh sách được chọn phải tuân theo một hệ thống trật tự được xác định bởi 1 hằng số k và cá thể đầu tiên được chọn một cách ngẫu nhiên từ 1 đến k là:

a)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

⦁ Mẫu hệ thống

c)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên có chủ đích

d)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

112.

Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất

a)

⦁ Mẫu hệ thống

b)

⦁ Mẫu chỉ tiêu

c)

⦁ Mẫu có chủ đích

d)

⦁ Mẫu thuận tiện

113.

Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất

a)

⦁ Mẫu chỉ tiêu

b)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên đơn

c)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

⦁ Mẫu hệ thống

114.

Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất

a)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

⦁ Mẫu thuận tiện

c)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

⦁ Mẫu hệ thống

115.

Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất

a)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

⦁ Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

c)

⦁ Mẫu có chủ đích

d)

⦁ Mẫu hệ thống

116.

Trong nghiên cứu khoa học giá trị mốt (mode) là

a)

⦁ Giá trị nhỏ nhất trong bộ số liệu được quan sát

b)

⦁ Giá trị lớn nhất trong bộ số liệu được quan sát

c)

⦁ Giá trị xuất hiện thường xuyên nhất (lặp lại nhiều lần nhất) trong bộ số liệu được quan sát

d)

⦁ Giá trị nằm ở giữa bộ số liệu, chia sự phân bố của số liệu thành 2 phần bằng nhau

117.

Trong nghiên cứu khoa học giá trị trung vị là

a)

⦁ Giá trị nằm ở giữa bộ số liệu, chia số liệu thành 2 phần bằng nhau

b)

⦁ Giá trị xuất hiện lặp lại nhiều lần nhất của bộ số liệu

c)

⦁ Giá trị giữa của bộ số liệu khi chúng được xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Giá trị này chia sự phân bố số liệu thành hai phần bằng nhau

d)

⦁ Giá trị nằm ở cuối bộ số liệu (giá trị lớn nhất) của bộ số liệu

118.

Trong nghiên cứu khoa học giá trị trung bình (hay trung bình cộng) được tính bằng

a)

⦁ Tổng số các giá trị quan sát chia cho số lần quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu với các biến định tính

b)

⦁ Tổng số các giá trị quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu dạng số (định lượng)

c)

⦁ Tổng số các giá trị quan sát chia cho số lần quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu dạng số (định lượng).

d)

⦁ Trung bình cộng của 2 số ở giữa dãy số liệu

119.

Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tần số là

a)

⦁ Biểu thị số lần xuất hiện của 1 vài quan sát ở đầu dãy số liệu

b)

⦁ Biểu thị số lần xuất hiện nhiều nhất ở cuối dãy số liệu

c)

⦁ Biểu thị số lần xuất hiện của 1 quan sát nào đó

d)

⦁ Biểu thị bằng trung bình cộng 2 giá trị ở giữa dãy số liệu

120.

Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tần số tuyệt đối là

a)

⦁ Tần số xuất hiện của 1 vài quan sát

b)

⦁ Tần số xuất hiện ít nhất của dãy số liệu

c)

⦁ Tần số thực của quan sát. Nó không phụ thuộc vào cỡ mẫu lớn hay bé

d)

⦁ Tần số xuất hiện của nhiều quan sát

121.

Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tỷ lệ là

a)

⦁ Một phân số mẫu không bao hàm tử số

b)

⦁ Một phân số mà tử và mẫu có đơn vị đo khác nhau

c)

⦁ Một phân số mẫu bao hàm tử số, vì vậy cả tử và mẫu phải cùng đơn vị đo lường

d)

⦁ Một phân số được cân nhắc trong một khoảng thời gian nhất định

122.

Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tỷ suất là

a)

⦁ Một dạng đặc biệt của tỷ lệ khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định

b)

⦁ Một dạng đặc biệt của tần số khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định

c)

⦁ Một dạng đặc biệt của tỷ số khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định

d)

⦁ Một dạng đặc biệt của tần số tuyệt đối khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định

123.

Trong nghiên cứu khoa học biết p là độ tin cậy thì mức ý nghĩa α =?

a)

⦁ α=1+p

b)

⦁ α=-1+p

c)

⦁ α=1-p

d)

⦁ α=-1-p

124.

Trong nghiên cứu khoa học biết mức ý nghĩa α thì độ tin cậy p =?

a)

⦁ p=α-1

b)

⦁ p=1-α

c)

⦁ p=1+α

d)

⦁ p=-α -1

125.

Trong nghiên cứu khoa học biết α mức ý nghĩa thống kê và p là độ tin cậy thì:

a)

⦁ α+ p=-1

b)

⦁ α+ p=1

c)

⦁ α+ p= 0

d)

⦁ α+ p=100

126.

Trong nghiên cứu khoa học biết α = 0,05 thì Zα/2 =?:

a)

⦁ 1.69

b)

⦁ 9.16

c)

⦁ 1.96

d)

⦁ 6.19

127.

Trong nghiên cứu khoa học biết độ tin cậy p=95% thì Zα/2 =?.

a)

⦁ 1.69

b)

⦁ 1.66

c)

⦁ 1.99

d)

⦁ 1.96

128.

Trong nghiên cứu khoa học biết mức ý nghĩa α = 5% thì Zα/2 =?.

a)

⦁ 1.69

b)

⦁ 1.06

c)

⦁ 1,96

d)

⦁ 1.09

129.

Tham số quần thể là biểu thị của một hiện tượng sức khỏe nào đó có được khi .. …

a)

⦁ Quan sát toàn bộ quần thể đích

b)

⦁ Quan sát một vài đại diện của quần thể nghiên cứu

c)

⦁ Quan sát toàn bộ một quần thể nghiên cứu

d)

⦁ Quan sát 50% quần thể nghiên cứu

130.

Tham số mẫu là biểu thị của một hiện tượng sức khỏe có được khi …

a)

⦁ Quan sát một mẫu được rút ra từ quần thể đích.

b)

⦁ Quan sát một quần thể

c)

⦁ Quan sát một mẫu được rút ra từ quần thể nghiên cứu

d)

⦁ Quan sát quần thể nghiên cứu

131.

Tài liệu tham khảo đề câp đến danh mục:

a)

⦁ Hệ thống các tác phẩm của một tác giả

b)

⦁ Tổ hợp các tác phẩm của một tác giả

c)

⦁ Thứ tự các tác phẩm của một tác giả

d)

⦁ Các tác phẩm của một tác giả

132.

Mục đích quan trọng nhất của phần tổng quan tài liệu tham khảo là:

a)

⦁ Để cập nhật kiến thức về vấn đề nghiên cứu

b)

⦁ Định hướng cho đề tài nghiên cứu

c)

⦁ Để cập nhật kiến thức về vấn đề nghiên cứu

d)

⦁ Cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về vấn dề nghiên cứu

133.

Đọc tài liệu tham khảo phần Vấn đề nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này?

b)

⦁ Có hấp dẫn và lý thú không?

c)

⦁ Câu hỏi nghiên cứu là gì?

d)

⦁ Các biến số chính là gì?

134.

Đọc tài liệu tham khảo phần Vấn đề nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Có liên quan đến đề tài của bạn không?

b)

⦁ Cỡ mẫu có phù hợp không?

c)

⦁ Câu hỏi nghiên cứu là gì?

d)

⦁ Các biến số chính là gì?

135.

Đọc tài liệu tham khảo phần Tóm tắt nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này?

b)

⦁ Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không?

c)

⦁ Kết quả có phục vụ cho nghiên cứu của bạn không?

d)

⦁ Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không?

136.

Đọc tài liệu tham khảo phần Tóm tắt nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này?

b)

⦁ Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không?

c)

⦁ Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không?

d)

⦁ Bạn có muốn biết thêm về nghiên nghiên cứu này không?

137.

Đọc tài liệu tham khảo phần Giới thiệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Các biến số chính là gì?

b)

⦁ Có hấp dẫn và lý thú không?

c)

⦁ Dữ liệu nào đã được thu thập?

d)

⦁ Bạn có muốn biết thêm về nghiên cứu này không?

138.

Đọc tài liệu tham khảo phần Giới thiệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Có liên quan đến đề tài nghiên cứu của bạn không?

b)

⦁ Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này?

c)

⦁ Môi trường có ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu?

d)

⦁ Kết quả có phục vụ cho nghiên cứu của bạn không?

139.

Đọc tài liệu tham khảo phần Giới thiệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Kết quả chính là gì?

b)

⦁ Có liên quan đến đề tài của bạn không?

c)

⦁ Các tài liệu tham khảo có cập nhật không?

d)

⦁ Phương pháp phân tích nào đã được sử dụng?

140.

Đọc tài liệu tham khảo phần Giới thiệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Có hấp dẫn và lý thú không?

b)

⦁ Mẫu nghiên cứu có đại diện cho quần thể không?

c)

⦁ Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không?

d)

⦁ Độ tin cậy của công cụ thu thập dữ liệu?

141.

Đọc tài liệu tham khảo phần Mẫu nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi

a)

⦁ Các biến số chính về mẫu là gì?

b)

⦁ Quy trình chọn mẫu như thế nào?

c)

⦁ Câu hỏi nghiên cứu có phù hợp với mẫu không?

d)

⦁ Thông tin về mẫu có được thu thập đầy đủ không?

142.

Đọc tài liệu tham khảo phần Mẫu nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Thu thập dữ liệu đó như thế nào?

b)

⦁ Thông tin về mẫu có đầy đủ không?

c)

⦁ Cách chọn mẫu có tác động đến kết quả không?

d)

⦁ Thông tin về mẫu có được thu thập đầy đủ không?

143.

Đọc tài liệu tham khảo phần Mẫu nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Mẫu có độ tin cậy cao?

b)

⦁ Thông tin về mẫu có được thu thập đầy đủ không?

c)

⦁ Thông tin về mẫu có đầy đủ không?

d)

⦁ Cách chọn mẫu có tác động đến kết quả không?

144.

Đọc tài liệu tham khảo phần Thu thập dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Dữ liệu nào đã thu thập?

b)

⦁ Dữ liệu có được cập nhật không?

c)

⦁ Quy trình lấy mẫu có đảm bảo đúng quy trình không?

d)

⦁ Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không?

145.

Đọc tài liệu tham khảo phần Thu thập dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Dữ liệu được phân tích như thế nào?

b)

⦁ Dữ liệu có cập nhật không?

c)

⦁ Độ tin cậy của công cụ thu thập dữ liệu?

d)

⦁ Dữ liệu được lưu trữ bởi phần mềm nào?

146.

Đọc tài liệu tham khảo phần Thu thập dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Dữ liệu được phân tích như thế nào?

b)

⦁ Thu thập dữ liệu đó như thế nào?

c)

⦁ Dữ liệu có được cập nhật không?

d)

⦁ Dữ liệu được lưu trữ bởi phần mềm nào?

147.

Đọc tài liệu tham khảo phần Phân tích dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Dự liệu nào đã thu thập?

b)

⦁ Thu thập dữ liệu đó như thế nào?

c)

⦁ Độ tin cậy của công cụ thu thập dữ liệu?

d)

⦁ Phương pháp phân tích nào được sử dụng?

148.

Đọc tài liệu tham khảo phần Phân tích dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Có độ tin cậy cao?

b)

⦁ Kết quả chính là gì?

c)

⦁ Có hấp dẫn và lý thú?

d)

⦁ Có dựa trên tài liệu nào?

149.

Đọc tài liệu tham khảo phần Bàn luận để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không?

b)

⦁ Môi trường có ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu?

c)

⦁ Bạn có đồng tình với quan điểm của tác giả không?

d)

⦁ Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không?

150.

Đọc tài liệu tham khảo phần Bàn luận để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Kết quả nghiên cứu có thống nhất với các nghiên cứu trước đây không?

b)

⦁ Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không?

c)

⦁ Môi trường có ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu?

d)

⦁ Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này?

151.

Đọc tài liệu tham khảo phần Bàn luận để có thông tin trả lời câu hỏi:

a)

⦁ Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không?

b)

⦁ Có tham khảo các tài liệu cập nhật không?

c)

⦁ Những điểm mạnh và yếu của nghiên cứu đó là gì?

d)

⦁ Kết quả có phục vụ cho nghiên cứu của bạn không?

152.

Nguyên tắc sắp xếp tài liệu tham khảo theo ngôn ngữ:

a)

⦁ Việt – Anh – Đức – Pháp –Nga – Trung – Nhật

b)

⦁ Việt – Nga – Anh – Pháp – Đức– Trung – Nhật

c)

⦁ Việt – Anh – Pháp – Đức – Nga – Trung – Nhật

d)

⦁ Việt – Nga – Trung – Anh – Pháp – Đức – Nhật

153.

Nguyên tắc sắp xếp tài liệu tham khảo theo họ tên tác giả:

a)

⦁ Cả tác giả người Việt và nước ngoài xếp theo thứ tự A, B, C… theo họ

b)

⦁ Cả tác giả người Việt và nước ngoài xếp theo thứ tự A, B, C… theo tên

c)

⦁ Tác giả người Việt xếp theo thứ tự A, B, C… theo tên còn tác giả người nước ngoài xếp theo thứ tự A, B, C theo họ

d)

⦁ Tác giả người Việt xếp theo thứ tự A, B, C… theo họ còn tác giả người nước ngoài xếp theo thứ tự A, B, C theo tên

154.

Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là sách như sau:

1. Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành

2. Tên sách, luận án, báo cáo

3. Năm xuất bản

4. Nhà xuất bản

5. Nơi xuất bản

a)

⦁ 1-2-3-4-5

b)

⦁ 1-2-4-3-5

c)

⦁ 1-3-2-4-5

d)

⦁ 1-3-2-5-4

155.

Trích dẫn tài liệu tham khảo là sách thì tên của sách được:

a)

⦁ Đặt trong ngoặc kép

b)

⦁ Đặt trong ngoặc đơn

c)

⦁ In nghiêng

d)

⦁ In đậm

156.

Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là luận án như sau:

1. Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành

2. Tên sách, luận án, báo cáo

3. Năm xuất bản

4. Nhà xuất bản

5. Nơi xuất bản

a)

⦁ 1-2-3-4-5

b)

⦁ 1-2-4-3-5

c)

⦁ 1-3-2-4-5

d)

⦁ 1-3-2-5-4

157.

Trích dẫn tài liệu tham khảo là luận án thì tên của luận án được:

a)

⦁ Đặt trong ngoặc kép

b)

⦁ Đặt trong ngoặc đơn

c)

⦁ In nghiêng

d)

⦁ In đậm

158.

Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là báo cáo như sau:

1. Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành

2. Tên sách, luận án, báo cáo

3. Năm xuất bản

4. Nhà xuất bản

5. Nơi xuất bản

a)

⦁ 1-2-3-4-5

b)

⦁ 1-2-4-3-5

c)

⦁ 1-3-2-4-5

d)

⦁ 1-3-2-5-4

159.

Trích dẫn tài liệu tham khảo là báo cáo thì tên của báo cáo được:

a)

⦁ Đặt trong ngoặc kép

b)

⦁ Đặt trong ngoặc đơn

c)

⦁ In nghiêng

d)

⦁ In đậm

160.

Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí như sau:

1. Tên tác giả

2. Năm công bố

3. Tên bài báo

4. Tên tạp chí hoặc tên sách

5. Tập

6. Số

7. Các số trang

a)

⦁ 1-2-3-4-5-6-7

b)

⦁ 1-2-3-4-6-5-7

c)

⦁ 1-2-4-3-5-6-7

d)

⦁ 1-2-4-3-6-5-7

161.

Trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách thì tên bài báo được:

a)

⦁ Đặt trong ngoặc kép

b)

⦁ Đặt trong ngoặc đơn

c)

⦁ In nghiêng

d)

⦁ In đậm

162.

Trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách thì tên tạp chí được:

a)

⦁ Đặt trong ngoặc kép

b)

⦁ Đặt trong ngoặc đơn

c)

⦁ In nghiêng

d)

⦁ In đậm

163.

Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách như sau:

1. Tên tác giả

2. Năm công bố

3. Tên bài báo

4. Tên tạp chí hoặc tên sách

5. Số

6. Tập

7. Các số trang

a)

⦁ 1-2-3-4-5-6-7

b)

⦁ 1-2-3-4-6-5-7

c)

⦁ 1-2-4-3-5-6-7

d)

⦁ 1-2-4-3-6-5-7

164.

Trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách thì tên bài được:

a)

⦁ Đặt trong ngoặc kép

b)

⦁ Đặt trong ngoặc đơn

c)

⦁ In nghiêng

d)

⦁ In đậm

165.

Trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách thì tên sách được:

a)

⦁ Đặt trong ngoặc kép

b)

⦁ Đặt trong ngoặc đơn

c)

⦁ In nghiêng

d)

⦁ In đậm

166.

Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách như sau:

a)

⦁ Tập (số),

b)

⦁ Tập, (số),

c)

⦁ (Tập) số,

d)

⦁ (Tập), số,

167.

Một trong những tiêu chuẩn của tên đề tài nghiên cứu là:

a)

⦁ Gắn với mục tiêu cụ thể của đề tài

b)

⦁ Gắn với mục tiêu tổng quát của đề tài

c)

⦁ Gắn với mục tiêu để lượng hóa vấn đề của đề tài

d)

⦁ Gắn với mục tiêu để cụ thể hóa vấn đề của đề tài

168.

Tiêu chuẩn về độ dài của tên đề tài nghiên cứu là:

a)

⦁ Độ dài tùy ý

b)

⦁ Càng ngắn gọn càng tốt

c)

⦁ Dưới 34 từ

d)

⦁ Dưới 44 từ

169.

Một trong 4 thành phần phải thể hiện trong tên đề tài là:

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Công cụ nghiên cứu

d)

⦁ Vấn đề nghiên cứu

170.

Thành phần không thể hiện trong tên đề tài là:

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Thời gian nghiên cứu

c)

⦁ Đối tượng nghiên cứu

d)

⦁ Vấn đề nghiên cứu

171.

Một trong 4 thành phần phải thể hiện trong tên đề tài là:

a)

⦁ Đối tượng nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ nghiên cứu

172.

Một trong 4 thành phần phải thể hiện trong tên đề tài là:

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Công cụ nghiên cứu

d)

⦁ Địa điểm nghiên cứu

173.

Một trong 4 thành phần phải thể hiện trong tên đề tài là:

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Thời gian nghiên cứu

c)

⦁ Công cụ nghiên cứu

d)

⦁ Biến số nghiên cứu

174.

Khái niệm về mục tiêu nghiên cứu đề cập đến đặc điểm:

a)

⦁ Là phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu mong muốn đạt đượ

b)

⦁ Là phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu phải đạt được.

c)

⦁ Là phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu cần đạt được.

d)

⦁ Là phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu nên đạt được.

175.

Khái niệm về mục tiêu nghiên cứu đề cập đến tiêu chuẩn:

a)

⦁ Phải phù hợp với tên và khả năng giải quyết của đề tài.

b)

⦁ Phải phù hợp với nội dung và khả năng giải quyết của đề tài.

c)

⦁ Phải phù hợp với nội dung và khả năng tài lực của đề tài.

d)

⦁ Phải phù hợp với tên và khả năng nhân lực của đề tài.

176.

Một trong những nguyên tắc về viết mục tiêu nghiên cứu là:

a)

⦁ Đề cập đến khía cạnh của vấn đề nghiên cứu và các yếu tố liên quan

b)

⦁ Đề cập đến tất cả các khía cạnh của vấn đề nghiên cúu

c)

⦁ Đề cập đến tất cả các yếu tố liên quan.

d)

⦁ Đề cập đến tất cả các khía cạnh của vấn đề nghiên cứu và các yếu tố liên quan

177.

Một trong những nguyên tắc về viết mục tiêu nghiên cứu là:

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu phải mô tả được.

b)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu phải đo lường được.

c)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu phải so sánh được.

d)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu phải tính toán được.

178.

Một trong những nguyên tắc về viết mục tiêu nghiên cứu là:

a)

⦁ Bắt đầu mục tiêu bằng một danh từ xác định

b)

⦁ Bắt đầu mục tiêu bằng một tính từ rõ ràng

c)

⦁ Bắt đầu mục tiêu bằng một động từ hành động

d)

⦁ Bắt đầu mục tiêu bằng một trạng từ cụ thể

179.

Trong nghiên cứu y học, phương pháp thu thập số liệu là:

a)

⦁ Một hệ thống nội dung công việc cần triển khai

b)

⦁ Một chuỗi hành động tìm kiếm số liệu

c)

⦁ Các kỹ thuật áp dụng để thu thập thông tin

d)

⦁ Việc gặp gỡ đối tượng nghiên cứu để phỏng vấn

180.

Một trong những cơ sở để lựa chọn phương pháp thu thập số liệu là:

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Thiết kế nghiên cứu

c)

⦁ Địa điểm nghiên cứu

d)

⦁ Thời điểm nghiên cứu

181.

Một trong những cơ sở để lựa chọn phương pháp thu thập số liệu là:

a)

⦁ Đối tượng, quy mô nghiên cứu

b)

⦁ Phương pháp nghiên cứu

c)

⦁ Địa điểm nghiên cứu

d)

⦁ Thời gian nghiên cứu

182.

Một trong những cơ sở để lựa chọn phương pháp thu thập số liệu là:

a)

⦁ Loại thông tin cần thu thập

b)

⦁ Phương pháp nghiên cứu

c)

⦁ Địa điểm nghiên cứu

d)

⦁ Thời điểm nghiên cứu

183.

Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Xét nghiệm máu

c)

⦁ Đo chiều cao

d)

⦁ Hỏi chuyện

184.

Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Xác định trọng lượng

b)

⦁ Xét nghiệm máu

c)

⦁ Quan sát

d)

⦁ Hỏi chuyện

185.

Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Chụp Xquang

b)

⦁ Xét nghiệm máu

c)

⦁ Đo chiều cao

d)

⦁ Khám lâm sàng/xét nghiệm sàng lọc

186.

Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Mít tinh

b)

⦁ Hỏi chuyện

c)

⦁ Tư vấn

d)

⦁ Thảo luận nhóm

187.

Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Sử dụng thông tin có sẵn

b)

⦁ Sử dụng các kết quả nghiên cứu trước

c)

⦁ Sử dụng các hình ảnh có sẵn

d)

⦁ Sử dụng các số liệu về bệnh tật tại địa phương

188.

Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Sử dụng bảng kiểm

c)

⦁ Sử dụng các hình ảnh có sẵn

d)

⦁ Sử dụng các số liệu về bệnh tật tại địa phương

189.

Mô tả nào dưới đây là đúng với đặc điểm của phương pháp quan sát thu thập số liệu:

a)

⦁ Sử dụng chủ yếu giác quan thị giác

b)

⦁ Chỉ sử dụng duy nhất giác quan thị giác

c)

⦁ Bắt buộc phải nhìn đối tượng nghiên cứu

d)

⦁ Bắt buộc phải làm cùng đối tượng nghiên cứu

190.

Số lượng người tham gia thảo luận nhóm nên là:

a)

⦁ 2-4 người

b)

⦁ 2-6 người

c)

⦁ 6-8 người

d)

⦁ 6-12 người

191.

Thành viên tham gia thảo luận nhóm cần có đặc điểm sau:

a)

⦁ Có những đặc điểm tương tự nhau

b)

⦁ Cùng giới tính

c)

⦁ Cùng nhóm tuổi

d)

⦁ Cùng trình độ học vấn

192.

Trong các nội dung sau, nội dung nào KHÔNG PHẢI là phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Quan sát

c)

⦁ Khám lâm sàng

d)

⦁ Hỏi chuyện

193.

Trong các nội dung sau, nội dung nào KHÔNG PHẢI là phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Khám lâm sàng

b)

⦁ Phỏng vấn

c)

⦁ Xác định chiều cao, cân nặng

d)

⦁ Quan sát

194.

Trong các nội dung sau, nội dung nào KHÔNG PHẢI là phương pháp thu thập số liệu:

a)

⦁ Khám lâm sàng

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Xét nghiệm công thức máu

d)

⦁ Quan sát

195.

Bộ câu hỏi thiết kế sẵn sử dụng phù hợp nhất trong phạm vi nghiên cứu nào dưới đây:

a)

⦁ Xác định tỷ lệ mắc bệnh tại cộng đồng

b)

⦁ Mô tả thực trạng sức khoẻ cộng đồng.

c)

⦁ Mô tả sự hưởng ứng với nghiên cứu của cộng đồng

d)

⦁ Mô tả những yếu tố thuận lợi cho nghiên cứu của cộng đồng

196.

Bộ câu hỏi thiết kế sẵn sử dụng phù hợp nhất trong phạm vi nghiên cứu nào dưới đây:

a)

⦁ Đánh giá các chương trình y tế

b)

⦁ Đánh giá sự hợp tác của đối tượng nghiên cứu

c)

⦁ Đánh giá hoạt động của tuyến y tế cơ sở

d)

⦁ Đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong phòng chống dịch bệnh

197.

Bộ câu hỏi thiết kế sẵn sử dụng phù hợp nhất trong phạm vi nghiên cứu nào dưới đây:

a)

⦁ Đánh giá tình trạng mắc bệnh tại cộng đồng

b)

⦁ Đánh giá sự hợp tác của đối tượng nghiên cứu

c)

⦁ Đánh giá hoạt động của tuyến y tế cơ sở

d)

⦁ Đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhóm đối tượng nghiên cứu

198.

Đặc điểm của loại câu hỏi đóng là:

a)

⦁ Dễ trả lời, dễ mã hoá, dễ phân tích, hạn chế lượng thông tin thu được.

b)

⦁ Dễ trả lời, nhưng khó mã hoá, hạn chế lượng thông tin thu được.

c)

⦁ Dễ trả lời, dễ mã hoá, khó phân tích, hạn chế lượng thông tin thu được.

d)

⦁ Dễ trả lời, dễ mã hoá, dễ phân tích, lượng thông tin thu được phong phú.

199.

Đặc điểm của loại câu hỏi đóng là:

a)

⦁ Liệt kê sẵn các nội dung trả lời, người trả lời chỉ được chọn một hay nhiều nội dung trả lời đã có sẵn.

b)

⦁ Liệt kê sẵn các nội dung trả lời và chỗ trống để ghi lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu.

c)

⦁ Liệt kê 3 nội dung trả lời chính và chỗ trống để ghi lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu.

d)

⦁ Để 03 chỗ trống để ghi lại các câu trả lời của đối tượng

200.

Đặc điểm của loại câu hỏi mở là:

a)

⦁ Liệt kê 3 nội dung trả lời chính và chỗ trống để ghi lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu.

b)

⦁ Không có câu trả lời sẵn, đối tượng trả lời theo sự hiểu biết và ngôn ngữ của mình.

c)

⦁ Liệt kê sẵn các nội dung trả lời và chỗ trống để ghi lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu.

d)

⦁ Để 03 chỗ trống để ghi lại các câu trả lời của đối tượng

201.

Đặc điểm của loại câu hỏi mở là:

a)

⦁ Thích hợp với các nghiên cứu về tâm lý, thái độ, kiến thức

b)

⦁ Thích hợp với các nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc bệnh

c)

⦁ Thích hợp với các nghiên cứu về tình hình bệnh tật

d)

⦁ Thích hợp với các nghiên cứu về đánh giá thực hành

202.

Bảng số liệu là cách trình bày kết quả nghiên cứu với đặc điểm:

a)

⦁ Hệ thống, hợp lý và rõ ràng.

b)

⦁ Đơn giản, hợp lý và rõ ràng.

c)

⦁ Logic, hợp lý

d)

⦁ Hệ thống, rõ ràng.

203.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, số lượng biến số trong 1 bảng là:

a)

⦁ Một biến số

b)

⦁ Hai biến số

c)

⦁ Ba biến số

d)

⦁ Không nhiều hơn 3 biến số

204.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết Số thứ tự của bảng là:

a)

⦁ Không nhất thiết phải ghi

b)

⦁ Bắt buộc phải ghi

c)

⦁ Bắt buộc phải ghi theo thứ tự xuất hiện của bảng trong báo cáo

d)

⦁ Bắt buộc phải ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo

205.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết và vị trí của Tên bảng là:

a)

⦁ Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt trên bảng

b)

⦁ Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng

c)

⦁ Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng

d)

⦁ Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên bảng

206.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

⦁ Ghi rõ nguồn số liệu dưới bảng

b)

⦁ Ghi rõ nguồn số liệu trên bảng

c)

⦁ Có thể không cần ghi nguồn số liệu

d)

⦁ Không được ghi nguồn số liệu

207.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

⦁ Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

b)

⦁ Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

c)

⦁ Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

d)

⦁ Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

208.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

⦁ Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu

b)

⦁ Có đơn vị cho các số liệu định lượng

c)

⦁ Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính

d)

⦁ Có đơn vị đo lường cho các số liệu

209.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

⦁ Hàng và cột có đề mục rõ ràng

b)

⦁ Hàng cột có đề mục rõ ràng

c)

⦁ Hàng cột có số lượng rõ ràng

d)

⦁ Hàng cột có đơn vị đo lường rõ ràng

210.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

⦁ Có tổng số ở cuối cột.

b)

⦁ Có tổng số ở cuối hàng

c)

⦁ Có tổng số ở cuối hàng, cuối cột

d)

⦁ Có tổng số ở cuối hàng, hoặc cuối cột

211.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:

a)

⦁ Dùng để trình bày số liệu của một biến số

b)

⦁ Dùng để trình bày số liệu của hai biến số

c)

⦁ Dùng để trình bày số liệu của không quá 2 biến số

d)

⦁ Dùng để trình bày số liệu của từng biến số

212.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:

a)

⦁ Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng

b)

⦁ Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột

c)

⦁ Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng

d)

⦁ Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

213.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

⦁ Cho thấy mối quan hệ giữa các biến số

b)

⦁ Không cho thấy mối quan hệ giữa các biến số

c)

⦁ Cho thấy mối quan hệ giữa 2 biến số

d)

⦁ Cho thấy mối quan hệ giữa 3 biến số

214.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

⦁ Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng

b)

⦁ Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột

c)

⦁ Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng

d)

⦁ Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

215.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

⦁ So sánh được sự biến thiên của số liệu qua 2 khoảng thời gian nghiên cứu

b)

⦁ So sánh được sự biến thiên của số liệu qua các khoảng thời gian nghiên cứu

c)

⦁ So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu

d)

⦁ So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa hai nhóm đối tượng nghiên cứu

216.

Trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ phải đảm bảo nguyên tắc:

a)

⦁ Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0

b)

⦁ Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0

c)

⦁ Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ

d)

⦁ Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ

217.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

⦁ Thứ tự biểu đồ có thể không nhất thiết phải ghi

b)

⦁ Thứ tự biểu đồ ghi theo đúng theo thứ tự của báo cáo

c)

⦁ Thứ tự biểu đò ghi theo thứ tự xuất hiện trong báo cáo

d)

⦁ Thứ tự biểu đồ ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo

218.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

⦁ Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu

b)

⦁ Tiêu đề phản ánh đúng nội dung số liệu

c)

⦁ Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên biểu đồ

d)

⦁ Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt dưới biểu đồ

219.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

⦁ Ghi rõ nguồn số liệu dưới biểu đồ

b)

⦁ Ghi rõ nguồn số liệu trên biểu đồ

c)

⦁ Có thể không cần ghi nguồn số liệu

d)

⦁ Không được ghi nguồn số liệu

220.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

⦁ Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

b)

⦁ Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

c)

⦁ Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

d)

⦁ Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

221.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

⦁ Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu

b)

⦁ Có đơn vị cho các số liệu định lượng

c)

⦁ Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính

d)

⦁ Có đơn vị đo lường cho các số liệu

222.

Khi trình bày số liệu, biểu đồ hình tròn dùng để:

a)

⦁ So sánh các tỷ lệ giữa các loại của một biến

b)

⦁ So sánh các tỷ lệ giữa các loại của nhiều biến

c)

⦁ So sánh các số trung bình giữa các loại của một biến

d)

⦁ So sánh các số trung bình giữa các loại của nhiều biến

223.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

⦁ Số liệu của duy nhất 1 biến số

b)

⦁ Số liệu của 1-2 biến số

c)

⦁ Số liệu của 2-3 biến số

d)

⦁ Số liệu của trên 3 biến số

224.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

⦁ Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải ít nhất 30%

b)

⦁ Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất 30-50%

c)

⦁ Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất phải là 50-80%

d)

⦁ Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải là 100%

225.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

⦁ Có từ 1- 7 thành phần số liệu

b)

⦁ Có từ 2- 5 thành phần số liệu

c)

⦁ Có từ 2- 7 thành phần số liệu

226.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

⦁ Không có thành phần số liệu dưới 3%

b)

⦁ Không có thành phần số liệu dưới 5%

c)

⦁ Không có thành phần số liệu dưới 7%

d)

⦁ Không có thành phần số liệu dưới 9%

227.

Biểu đồ hình đường dùng để:

a)

⦁ Biểu thị sự tăng tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian

b)

⦁ Biểu thị sự giảm tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian

c)

⦁ Biểu thị sự tăng và giảm của một hiện tượng theo thời gian

d)

⦁ Biểu thị sự biến thiên của một hiện tượng theo thời gian

228.

Biểu đồ hình cột dùng để:

a)

⦁ So sánh tỷ lệ giữa các nhóm của một biến

b)

⦁ So sánh tần số giữa các nhóm của một biến

c)

⦁ So sánh tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến

d)

⦁ So sánh sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm của một biến

229.

Biểu đồ hình cột liên tục dùng để:

a)

⦁ Biểu thị số liệu của các nhóm trong một biến liên tục

b)

⦁ Biểu thị số liệu của 1 nhóm biến số

c)

⦁ Biểu thị số liệu của 1 nhóm trong một biến liên tục

d)

⦁ Biểu thị số liệu của nhiều nhóm số liệu

230.

Biểu đồ hình cột chồng dùng để:

a)

⦁ So sánh sự khác biệt về số liệu giữa các quần thể

b)

⦁ So sánh sự khác biệt giữa các quần thể

c)

⦁ So sánh sự khác biệt về số liệu giữa 2 quần thể

d)

⦁ So sánh sự khác biệt giữa nhiều quần thể

231.

Biểu đồ hình chấm dùng để:

a)

⦁ Biểu thị mối tương quan giữa hai biến liên tục

b)

⦁ Biểu thị sự khác biệt giữa hai biến liên tục

c)

⦁ Biểu thị sự biến thiên số liệu của hai biến liên tục

d)

⦁ Biểu thị mối tương quan giữa các biến số

232.

Một đặc điểm của biểu đồ hình chấm là:

a)

⦁ Chỉ ra xu hướng và sự biến thiên của số liệu

b)

⦁ Chỉ ra độ lớn của số liệu

c)

⦁ Chỉ ra xu hướng và độ lớn của mối tương quan

d)

⦁ Chỉ ra độ lớn và sự biến thiên của mối tương quan

233.

Biểu đồ cột dùng để biểu thị:

a)

⦁ Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến số

b)

⦁ Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến liên tục

c)

⦁ Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến không liên tục

d)

⦁ Sự phân bổ số liệu giữa các nhóm của một biến không liên tục

234.

Chức năng của biểu đồ hình cột là:

a)

⦁ Cho thấy sự biến thiên của số liệu theo thời gian

b)

⦁ So sánh sự khác nhau của các nhóm của một biến số

c)

⦁ Cho thấy sự tăng giảm số liệu của các biến số

d)

⦁ So sánh sự khác nhau của các nhóm của nhiều biến số

235.

Độ dài cần thiết của phần tóm tắt kết quả nghiên cứu thường trong khoảng:

a)

⦁ 50 - 100 từ

b)

⦁ 100 - 150 từ

c)

⦁ 150 - 200 từ

d)

⦁ 200 - 250 từ

236.

Các nội dung cần thể hiện trong phần tóm tắt kết quả nghiên cứu là:

a)

⦁ Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị.

b)

⦁ Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị.

c)

⦁ Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị.

d)

⦁ Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị.

237.

Yêu cầu về độ dài trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

⦁ 0.5 đến 1 trang giấy A4

b)

⦁ 1 đến 1,5 trang giấy A4

c)

⦁ 1,5 đến 2 trang giấy A4

d)

⦁ 2 đến 2,5 trang giấy A4

238.

Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

⦁ Mô tả tóm tắt hiện trạng vấn đề nghiên cứu để lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

b)

⦁ Mô tả phương pháp nghiên cứu, lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

c)

⦁ Mô tả đối tượng nghiên cứu, nêu bật sự quan trọng, sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

d)

⦁ Mô tả tóm tắt phương pháp thu thập số liệu, tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

239.

Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

⦁ Nêu phương pháp, mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu

c)

⦁ Nêu vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

d)

⦁ Nêu phương pháp, đối tượng nhiên cứu

240.

Yêu cầu về nội dung trong phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:

a)

⦁ Thông tin, hiểu biết về đối tượng nghiên cứu

b)

⦁ Thông tin, hiểu biết về phương pháp nghiên cứu

c)

⦁ Kiến thức, hiểu biết về vấn đề cỡ mẫu nghiên cứu

d)

⦁ Kiến thức, hiểu biết về vấn đề nghiên cứu

241.

Mục đích của phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:

a)

⦁ Cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu

b)

⦁ Cung cấp cho người đọc về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu

c)

⦁ Cung cấp cho người đọc những thông tin nghiên cứu trên thế giới về vấn đề nghiên cứu

d)

⦁ Cung cấp cho người đọc những thông tin về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

242.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:

a)

⦁ So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả của các tác giả khác

b)

⦁ Nêu rõ các kết quả mà nghiên cứu đã đạt được

c)

⦁ Nêu rõ các phương pháp chọn mẫu đã thực hiện trong nghiên cứu

d)

⦁ So sánh các số liệu trong kết quả nghiên cứu đã đạt được

243.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:

a)

⦁ Tổng hợp kết quả nghiên cứu đã thu được

b)

⦁ Sắp xếp khoa học các kết quả nghiên cứu đã thu được

c)

⦁ Phân tích ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu đã thu được

d)

⦁ Phân tích các kết quả nghiên cứu đã thu được

244.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:

a)

⦁ Phân tích một cách khách quan khả năng có sai lệch trong quá trình nghiên cứu

b)

⦁ Đề cập đến việc xuất hiện sai lệch trong quá trình nghiên cứu

c)

⦁ Phân tích khả năng xuất hiện các sai lệch trong quá trình nghiên cứu

d)

⦁ Giải thích sai lệch trong quá trình nghiên cứu

245.

Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ y tế cho người nghèo ảnh hưởng bởi dịch bệnh covid, đặc biệt tìm hiểu về nhu cầu cần hỗ trợ của người dân.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu thăm dò

b)

⦁ Nghiên cứu cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

v

246.

Bệnh viện X tiến hành đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành rửa tay của các nhân viên bệnh viện.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là

a)

⦁ Nghiên cứu tương quan

b)

⦁ Nghiên cứu cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

247.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để xác định tỷ lệ thiếu năng lượng thường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại cộng đồng A là:

a)

⦁ Nghiên cứu tương quan

b)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

d)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

248.

Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội tiến hành một nghiên cứu để đánh giá tỷ lệ mắc bệnh lao của người dân trên địa bàn.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất là:

a)

⦁ Nghiên cứu tương quan

b)

⦁ Nghiên cứu cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

249.

Một dự án giáo dục truyền thông về sinh đẻ kế hoạch cần lựa chọn kênh truyền thông phù hợp và thuận lợi nhất cho sự tiếp cận của người dân tại vùng sâu xa.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu thăm dò

b)

⦁ Nghiên cứu cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

250.

Một đề tài tiến hành nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh lý ung thư tụy và thói quen ăn uống.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu thăm dò

b)

⦁ Nghiên cứu cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

251.

Một đề tài tiến hành nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh ung thư da và việc sử dụng mỹ phẩm và kem chống nắng.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu thăm dò

b)

⦁ Nghiên cứu cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

252.

Một đề tài tiến hành nghiên cứu về mối liên quan giữa việc làm việc kéo dài ngoài trời và ung thư da.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu thăm dò

b)

⦁ Nghiên cứu cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

253.

Một đề tài tiến hành nghiên cứu về mối liên quan giữa việc sử dụng liệu pháp hocmon thay thế và ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu thăm dò

b)

⦁ Nghiên cứu cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

254.

Chọn ngẫu nhiên 88 hồ sơ bệnh án từ 360 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện A trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó người nghiên cứu phải lấy khoảng cách k là?

a)

⦁ 3

b)

⦁ 5

c)

⦁ 4

d)

⦁ 6

255.

Chọn ngẫu nhiên 37 hồ sơ bệnh án từ 120 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện B trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó người nghiên cứu phải lấy khoảng cách k là?

a)

⦁ 4

b)

⦁ 5

c)

⦁ 3

d)

⦁ 2

256.

Chọn ngẫu nhiên 61 hồ sơ bệnh án từ 310 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện C trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó người nghiên cứu phải lấy khoảng cách k là?

a)

⦁ 4

b)

⦁ 3

c)

⦁ 5

d)

⦁ 2

257.

Chọn ngẫu nhiên 87 hồ sơ bệnh án từ 350 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện A trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó phần tử đầu tiên được chọn là k=?

a)

⦁ Từ 1 đến 3

b)

⦁ Từ 2 đến 4

c)

⦁ Từ 1 đến 4

d)

⦁ Từ 3 đến 5

258.

Chọn ngẫu nhiên 115 hồ sơ bệnh án từ 350 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện B trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó phần tử đầu tiên được chọn là k=?

a)

⦁ Từ 1 đến 4

b)

⦁ Từ 2 đến 4

c)

⦁ Từ 1 đến 3

d)

⦁ Từ 3 đến 5

259.

Trong 1 nghiên cứu biết: mức ý nghĩa α=0,05; độ lệch mẫu s=1,02; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của quần thể Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là ? (biết Z0.025=1.96)

a)

⦁ n=400

b)

⦁ n=200

c)

⦁ n=102

d)

⦁ n=95

260.

Trong 1 nghiên cứu biết: Mức ý nghĩa α=5%; độ lệch mẫu=1,1; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của quần thể Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là? (biết Z0.025=1.96)

a)

⦁ n=465

b)

⦁ n=100

c)

⦁ n=96

d)

⦁ n=156

261.

Trong 1 nghiên cứu biết: Độ tin cậy p=95%; độ lệch mẫu=1,0; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của quần thể Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là: (biết Z0.025=1.96)

a)

⦁ n=136

b)

⦁ n=100

c)

⦁ n=96.

d)

⦁ n=384

262.

Trong 1 nghiên cứu biết: Mức ý nghĩa α=5%, độ lệch mẫu=1,03, khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của quần thể Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là? (biết Z0.025=1.96)

a)

⦁ n=136

b)

⦁ n=100

c)

⦁ n=296.

d)

⦁ n=408 n=Z2a/2 x =1.962 x = 408

263.

Cân nặng của nhóm sinh viên thu được số liệu sau: 45; 46;48; 49; 53; 50;50; 59 (kg). Giá trị trung bình của bộ số liệu đó là

a)

⦁ 51 kg

b)

⦁ 49 kg

c)

⦁ 50 kg

d)

⦁ 52 kg

264.

Đo chiều cao của nhóm sinh viên nữ thu được số liệu sau: 1,59; 1,56; 1,58; 1,59; 1,63; 1,60; 1,65 (m). Giá trị trung bình của bộ số liệu đó là

a)

⦁ 1,58 m

b)

⦁ 1,6 m

c)

⦁ 1,57 m

d)

⦁ 1,62 m

265.

Giá trị trung vị của dãy số liệu: 45; 45; 48; 49; 53; 54; 55 là:

a)

⦁ 49

b)

⦁ 51

c)

⦁ 48,5

d)

⦁ 45

266.

Giá trị trung vị của dãy số liệu là: 45; 46; 46; 48; 51; 53; 54; 55; 56 là:

a)

⦁ 46

b)

⦁ 51

c)

⦁ 52

d)

⦁ 49,5

267.

Giá trị trung vị của dãy số liệu: 43; 45; 48; 50; 51; 53; 54; 55 là:

a)

⦁ 45

b)

⦁ 50,5

c)

⦁ 50

d)

⦁ 51

268.

Giá trị trung vị của dãy số liệu: 32; 46; 48; 50; 50; 51; 53; 54; 65 là:

a)

⦁ 49

b)

⦁ 51

c)

⦁ 52

d)

⦁ 50

269.

Giá trị trung vị của dãy số liệu là: 1,45; 1,46; 1,48; 1,50; 1,51; 1,51; 1,53; 1,54; 1,55 là:

a)

⦁ 1,49

b)

⦁ 1,55

c)

⦁ 1,52

d)

⦁ 1,51

270.

Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu: 45; 47; 48; 50; 51; 51; 53; 54; 55 là

a)

⦁ 49

b)

⦁ 55

c)

⦁ 52

d)

⦁ 51

271.

Giá trị mốt (mode)của dãy số liệu: 75; 71; 73; 74; 75; 76; 78; 79 là:

a)

⦁ 75

b)

⦁ 70

c)

⦁ 68

d)

⦁ 70,26

272.

Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu là: 45; 45; 48; 51; 53; 55; 54; 54; 54 là:

a)

⦁ 49

b)

⦁ 55

c)

⦁ 54

d)

⦁ 50

273.

Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu: 45; 46;48; 50; 51; 52; 53; 54 ; 55;48 là:

a)

⦁ 49

b)

⦁ 51

c)

⦁ 48

d)

⦁ 50

274.

Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu: 165; 163; 164;165;160;166;1 67; 169 là

a)

⦁ 64

b)

⦁ 65

c)

⦁ 64,5

d)

⦁ 66

275.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết trung bình mẫu là =0.9, phương sai của mẫu s2= 0.36 thì độ lệch chuẩn của mẫu là:

a)

⦁ 0,3

b)

⦁ 0,36

c)

⦁ 0,6 S=

d)

⦁ 0,81

276.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết trung bình mẫu là =25, phương sai của mẫu s2= 0,25 thì độ lệch chuẩn của mẫu là:

a)

⦁ 5

b)

⦁ 2,5

c)

⦁ 0,5

d)

⦁ 0,05

277.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết trung bình mẫu là =0,9; độ lệch mẫu s= 0,6 thì phương sai của mẫu là:

a)

⦁ 0,12

b)

⦁ 0,3

c)

⦁ 0,36

d)

⦁ 0,81

278.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số, biết trung bình mẫu là =0,3; phương sai của mẫu s2= 0,81 thì độ lệch chuẩn của mẫu là:

a)

⦁ 0,3

b)

⦁ 0,6

c)

⦁ 0,9

d)

⦁ 0,81

279.

Quan sát ngẫu nhiên 3000 lọ thuốc trong một lô thuốc của máy A sản xuất ra, ta thấy có 15 lọ không đạt tiêu chuẩn. Tần suất thuốc không đạt tiêu chuẩn trong lô thuốc máy A sản xuất ở độ tin cậy 95% là.

a)

⦁ 0,5%

b)

⦁ 0,95%

c)

⦁ 0,05%

d)

⦁ 0,005%

280.

Quan sát ngẫu nhiên 300 lọ thuốc trong một lô thuốc của máy A sản xuất ra, ta thấy có 12 lọ không đạt tiêu chuẩn. Tần suất lọ thuốc không đạt tiêu chuẩn trong lô thuốc máy A sản xuất ở độ tin cậy 95% là.

a)

⦁ 0,04

b)

⦁ 0,4

c)

⦁ 99,6

d)

⦁ 0,96

281.

Giả sử X là áp lực động mạch phổi thời tâm trương của người bình thường. Chọn mẫu gồm 30 người và thu được kết quả =4,93.Biết X có phân bố chuẩn và độ lệch chuẩn 2,1 mmHg. Từ mẫu quan sát đó ta có khoảng tin cậy cho áp lực động mạch phổi thời tâm trương của người bình thường với độ tin cậy p = 0,95 là: (biết Z0.025=1.96)

a)

⦁ 4,88 ≤ µ ≤ 5,68

b)

⦁ 4,18 ≤ µ ≤ 6,68

c)

⦁ 4,18 ≤ µ ≤ 5,68

d)

⦁ 3,18 ≤ µ ≤ 4,68

282.

Quan sát ngẫu nhiên 200 lọ thuốc trong một lô thuốc của máy A sản xuất ra, ta thấy tần suất thuốc không đạt tiêu chuẩn f=0,05. Khoảng ước lượng tỷ lệ thuốc không đạt tiêu chuẩn trong lô thuốc nhà máy A sản xuất ở với mức ý nghĩa α = 0,05 là? (biết Z0.025=1.96)

a)

⦁ 0,019 ≤ µ ≤ 0,08

b)

⦁ 0,038 ≤ µ ≤ 0,045

c)

⦁ 0,0048 ≤ µ ≤ 0,08

d)

⦁ 0,019 ≤ µ ≤ 0,061

283.

Sắp xếp thứ tự các tài liệu tham khảo sau:

1. Nguyễn Thành Nam (2020), Thực trạng bệnh sốt xuất huyết tại đồng bằng sông Cửu Long năm 2020, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ.

2. Phạm Hồng Lâm (2020), “Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Hà Nội năm 2020”, Tạp chí Y học thực hành, 2(5), 10-15.

3. Bộ môn Điều dưỡng Nội, trường Cao đẳng Y tế Hà Nội (2010), “Chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường”, Điều dưỡng nội khoa, Nhà xuất bản Hà Nội, 15-25.

a)

⦁ 1-2-3

b)

⦁ 2-3-1

c)

⦁ 3-1-2

d)

⦁ 3-2-1

284.

Để đưa ra được các tỷ lệ tình trạng dinh dưỡng bình thường và không bình thường trong một đề tài nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường A, quận B, Hà Nội, năm 2021.

Sử dụng động từ nào dưới đây trong mục tiêu là phù hợp nhất:

a)

⦁ Mô tả tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi

b)

⦁ Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi

c)

⦁ Tìm hiểu tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi

d)

⦁ Xác định tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi

285.

Để đưa ra được các tỷ lệ kiến thức đạt và chưa đạt trong một đề tài nghiên cứu về kiến thức phòng chống dịch Covid của người dân tại phường A, quận B, Hà Nội, năm 2021.

Sử dụng động từ nào dưới đây trong mục tiêu là phù hợp nhất

a)

⦁ Mô tả kiến thức phòng chống dịch bệnh covid

b)

⦁ Tìm hiểu kiến thức phòng chống dịch bệnh covid

c)

⦁ Đánh giá kiến thức phòng chống dịch bệnh covid

d)

⦁ Xác định kiến thức phòng chống dịch bệnh covid

286.

Trong một nghiên cứu, để đưa ra được các tỷ lệ đạt và chưa đạt về sự tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của Điều dưỡng tại khoa Ngoại, bệnh viện A, Hà Nội, năm 2021.

Sử dụng động từ nào dưới đây trong mục tiêu là phù hợp nhất:

a)

⦁ Mô tả sự tuân thủ quy trình rửa tay thường quy

b)

⦁ Tìm hiểu sự tuân thủ quy trình rửa tay thường quy

c)

⦁ Xác định sự tuân thủ quy trình rửa tay thường quy

d)

⦁ Đánh giá sự tuân thủ quy trình rửa tay thường quy

287.

Một đề tài nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường A, quận B, Hà Nội, năm 2021.

Mục tiêu nào dưới đây là chính xác nhất

a)

⦁ Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường A, quận B, Hà Nội.

b)

⦁ Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường A, quận B, Hà Nội, năm 2021

c)

⦁ Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường A, quận B, Hà Nội, năm 2021

d)

⦁ Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường A, quận B, Hà Nội.

288.

Để đưa ra được tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp trong một đề tài nghiên cứu về tình trạng bệnh tăng huyết áp của người dân 40-70 tuổi tại phường A, quận B, Hà Nội, năm 2021.

Sử dụng động từ nào dưới đây trong mục tiêu là phù hợp nhất:

a)

⦁ Mô tả bệnh tăng huyết áp

b)

⦁ Tìm hiểu bệnh tăng huyết áp

c)

⦁ Xác định tỷ lệ tăng huyết áp

d)

⦁ Phân loại bệnh tăng huyết áp

289.

Một đề tài nghiên cứu về tình trạng bệnh tăng huyết áp của người dân 40-70 tuổi tại phường A, quận B, Hà Nội, năm 2021.

Mục tiêu nào dưới đây là chính xác nhất:

a)

⦁ Mô tả bệnh tăng huyết áp của người dân 40-70 tuổi tại xã A quận B, Hà Nội.

b)

⦁ Mô tả bệnh tăng huyết áp của người dân 40-70 tuổi năm 2021.

c)

⦁ Xác định tỷ lệ tăng huyết áp của người dân 40-70 tuổi tại xã A quận B, Hà Nội năm 2021

d)

⦁ Xác định tỷ lệ tăng huyết áp của người dân 40-70 tuổi năm 2021

290.

Để đưa ra được tỷ lệ thực hành đạt và chưa đạt của điều dưỡng về phân loại rác thải y tế trong một đề tài nghiên cứu tại khoa Nội, bệnh viện A, Hà nội năm 2021.

Sử dụng động từ nào dưới đây trong mục tiêu là phù hợp nhất:

a)

⦁ Mô tả thực hành phân loại rác thải y tế

b)

⦁ Tìm hiểu thực hành phân loại rác thải y tế

c)

⦁ Xác định tỷ lệ thực hành tốt phân loại rác thải y tế

d)

⦁ Đánh giá thực hành phân loại rác thải y tế

291.

Một đề tài nghiên cứu về thực hành phân loại rác thải y tế của điều dưỡng tại khoa Nội, bệnh viện X, Hà nội năm 2021.

Mục tiêu nào dưới đây là chính xác nhất:

a)

⦁ Đánh giá thực hành của điều dưỡng tại khoa Nội, bệnh viện X, Hà nội.

b)

⦁ Đánh giá thực hành phân loại rác thải y tế của điều dưỡng tại khoa Nội, bệnh viện X, Hà nội.

c)

⦁ Đánh giá thực hành phân loại rác thải y tế của điều dưỡng tại khoa Nội, bệnh viện X, Hà nội năm 2021.

d)

⦁ Đánh giá thực hành của điều dưỡng tại khoa Nội, bệnh viện X, Hà nội năm 2021.

292.

Một đề tài nghiên cứu về sự thực trạng tuân thủ mô hình 5K phòng chống dịch covid của người dân tại cộng đồng A, năm 2021.

Mục tiêu nào dưới đây là chính xác nhất:

a)

⦁ Xây dựng mô hình 5 K phòng chống dịch covid của người dân tại cộng đồng A năm 2021

b)

⦁ So sánh mô hình 5 K phòng chống dịch covid của người dân tại cộng đồng A năm 2021

c)

⦁ Mô tả sự tuân thủ mô hình 5 K phòng chống dịch covid của người dân tại cộng đồng A năm 2021

d)

⦁ Phân tích mô hình 5 K phòng chống dịch covid của người dân tại cộng đồng A năm 2021

293.

Đề tài nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn để thu thập số liệu về kiến thức dinh dưỡng ở 400 sinh viên y khoa.

Hỏi: Hình thức nào phù hợp nhất để thu thập số liệu:

a)

⦁ Phỏng vấn

b)

⦁ Đối mặt

c)

⦁ Quan sát

d)

⦁ Tự điền

294.

Đề tài nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn để thu thập số liệu về kiến thức phòng chống đái tháo đường ở 400 người dân tại địa phương vùng miền núi (tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm đa số).

Hỏi: Hình thức nào phù hợp nhất để thu thập số liệu:

a)

⦁ Tự điền

b)

⦁ Phỏng vấn qua điện thoại

c)

⦁ Phỏng vấn đối mặt

d)

⦁ Gửi bộ câu hỏi qua mail

295.

Khảo sát về tiến trình thực hiện kỹ thuật tiêm an toàn của điều dưỡng, áp dụng kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Sử dụng các thông tin sẵn có

296.

Khảo sát về tiến trình thực hiện kỹ quy trình rửa tay thường quy, áp dụng kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Sử dụng các thông tin sẵn có

297.

Khảo sát thực hành của các bà mẹ khi pha dung dịch ORS cho trẻ bị tiêu chảy cấp, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Phỏng vấn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Sử dụng các thông tin sẵn có

298.

Khảo sát thực trạng về năng lực trang thiết bị y tế tại trạm Y tế xã A, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Phỏng vấn

c)

⦁ Quan sát

d)

⦁ Phỏng vấn sâu

299.

Khảo sát thực trạng về cơ sở hạ tầng phục vụ công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện Y, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Phát phiếu tự điền

b)

⦁ Thảo luận nhóm

c)

⦁ Quan sát

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

300.

Để đánh giá việc tuân thủ quy trình tiêm an toàn của điều dưỡng tại khoa Ngoại, bệnh viện X.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Phát phiếu tự điền

b)

⦁ Thảo luận nhóm

c)

⦁ Quan sát

d)

⦁ Sử dụng các thông tin sẵn có

301.

Để đánh giá thực hành phòng chống sốt xuất huyết tại các hộ gia đình, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Phát phiếu tự điền

b)

⦁ Thảo luận nhóm

c)

⦁ Quan sát

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

302.

Để xác định tỷ lệ tăng huyết áp tại cộng đồng A, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Thảo luận nhóm

c)

⦁ Khám lâm sàng/ Xét nghiệm sàng lọc

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

303.

Để xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng A, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Khám lâm sàng/ Xét nghiệm sàng lọc

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

304.

Để xác định tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh dể tại cộng đồng A, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Khám lâm sàng/ Xét nghiệm sàng lọc

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

305.

Để xác định tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh dể tại cộng đồng A, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

b)

⦁ Khám lâm sàng/ Xét nghiệm sàng lọc

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Quan sát

306.

Để xác định tỷ lệ mắc đái tháo đường ở người 40-60 tuổi tại cộng đồng A, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Khám lâm sàng/Xét nghiệm sàng lọc

b)

⦁ Thảo luận nhóm

c)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

d)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

307.

Để khảo sát kiến thức của người điều dưỡng về quy trình tiêm an toàn, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Quan sát

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

308.

Để khảo sát kiến thức của người hộ lý về quy trình rửa tay thường quy, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Quan sát

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

309.

Để khảo sát kiến thức của người dân về phòng chống tăng huyết áp, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Quan sát

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

310.

Để khảo sát kiến thức của người dân về phòng chống đái tháo đường, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Thu thập số liệu có sẵn

311.

Để thống kê về tình hình khám chữa bệnh trong 5 năm gần đây tại tuyến y tế cơ sở, kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Sử dụng thông tin có sẵn

312.

Để làm sáng tỏ hiện tượng sinh con thứ 3 tăng hơn 50% ở các cặp vợ chồng tại xã A năm 2021.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Sử dụng thông tin có sẵn

313.

Để làm sáng tỏ hơn quan điểm của người dân tại xã A về dự án can thiệp y tế sắp triển khai tại địa phương.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Sử dụng thông tin có sẵn

314.

Để bổ sung và làm rõ hơn số liệu qua Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn về thực trạng kiến thức, thái độ của phụ nữ tuổi sinh đẻ về các biện pháp kế hoạch hóa gia đình đang thực hiện tại địa phương.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Khám lâm sàng

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Sử dụng thông tin có sẵn

315.

Để bổ sung và làm rõ hơn số liệu qua Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn về thực trạng hài lòng của bệnh nhân đang điều trị tại khoa Nội tổng hợp, bệnh viện A.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát

b)

⦁ Khám lâm sàng

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Sử dụng thông tin có sẵn

316.

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ tuổi sinh đẻ và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại cộng đồng.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Khám lâm sàng, quan sát, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Thảo luận nhóm, quan sát, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Khám lâm sàng, quan sát, thảo luận nhóm

d)

⦁ Khám lâm sàng, phỏng vấn sâu, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

317.

Để đánh giá kiến thức và sự tuân thủ rửa tay thường quy của cán bộ y tế tại bệnh viện và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn, thảo luận nhóm

c)

⦁ Khám lâm sàng, quan sát

d)

⦁ Khám lâm sàng, phỏng vấn sâu

318.

Để đánh giá kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại cộng đồng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn, thảo luận nhóm

c)

⦁ Khám lâm sàng, quan sát

d)

⦁ Khám lâm sàng, phỏng vấn sâu

319.

Để đánh giá kiến thức và thực hành phòng chống tăng huyết áp của người dân 40-60 tuổi tại cộng đồng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn, thảo luận nhóm

c)

⦁ Khám lâm sàng, quan sát

d)

⦁ Khám lâm sàng, phỏng vấn sâu

320.

Để xác định tỷ lệ tăng huyết áp và kiến thức và thực hành phòng chống tăng huyết áp của người dân 40-60 tuổi tại cộng đồng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Khám lâm sàng, quan sát, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Khám lâm sàng, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn, thảo luận nhóm

c)

⦁ Khám lâm sàng, quan sát, phỏng vấn sâu

d)

⦁ Khám lâm sàng, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm

321.

Để đánh giá kiến thức và sự tuân thủ quy trình tiêm an toàn của điều dưỡng tại cơ sở diều trị và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.

Kỹ thuật thu thập số liệu nào dưới đây là phù hợp nhất:

a)

⦁ Quan sát, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn, phỏng vấn sâu

b)

⦁ Khám lâm sàng, điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn, thảo luận nhóm

c)

⦁ Khám lâm sàng, quan sát, phỏng vấn sâu

d)

⦁ Quan sát, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm

322.

Theo báo cáo của trung tâm y tế huyện A về tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại địa phương năm 2020: 83% bình thường, 12% suy dinh dưỡng, 5% béo phì.

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình tròn

b)

⦁ Hình dây

c)

⦁ Hình đa giác

d)

⦁ Cột liên tục

323.

Theo số liệu thống kê của trường dạy nghề A về kết quả học tập của sinh viên năm học 2020 cho thấy: 20% học lực giỏi/suất sắc; 40% khá; 30% trung bình, 10 yếu kém.

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình tròn

b)

⦁ Hình dây

c)

⦁ Hình đa giác

d)

⦁ Cột liên tục

324.

Nghiên cứu về kiến thức phòng chống dịch covid của nhân dân tại cộng đồng A năm 2020 cho kết quả: 55% kiến thức tốt; 30% trung bình; 15% kém.

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình tròn

b)

⦁ Hình cột chồng

c)

⦁ Hình đa giác

d)

⦁ Cột liên tục

325.

Khảo sát mức độ hài lòng của bệnh nhân về dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện A năm 2020 cho thấy: 50% rất hài lòng; 30% hài lòng; 15% không hài lòng; 5% rất không hài lòng.

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình tròn

b)

⦁ Hình cột chồng

c)

⦁ Hình đa giác

d)

⦁ Cột liên tục

326.

Số liệu hồi cứu về tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại xã A qua 3 năm cho thấy:

Năm 2018: 78% bình thường, 17% suy dinh dưỡng, 5% béo phì.

Năm 2019: 80% bình thường, 15% suy dinh dưỡng, 5% béo phì.

Năm 2020: 83% bình thường, 13% suy dinh dưỡng, 4% béo phì.

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình dây

b)

⦁ Hình cột chồng

c)

⦁ Hình đa giác

d)

⦁ Cột liên tục

327.

Theo số liệu thống kê của trường dạy nghề A về xếp loại giỏi/ xuất sắc của sinh viên trong 3 năm cho thấy: năm 2018: 15%; năm 2019: 20%; năm 2020: 25%

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình dây

b)

⦁ Hình cột chồng

c)

⦁ Hình đa giác

d)

⦁ Cột liên tục

328.

Nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 3 xã năm 2021, kết quả cho thấy:

Xã A: Bình thường 75%; béo phì 7%; gày 18%

Xã B: Bình thường 70%; béo phì 7%; gày 23%

Xã C: Bình thường 70%; béo phì 10%; gày 20%

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình cột chồng

b)

⦁ Hình dây

c)

⦁ Hình đa giác

d)

⦁ Cột liên tục

329.

Nghiên cứu đánh giá kiến thức phòng chống sốt xuất huyết của người dân tại 3 xã năm 2021, kết quả cho thấy:

Xã A: Tốt 35%; trung bình 40%; kém 25%

Xã B: Tốt 40%; trung bình 40%; kém 20%

Xã C: Tốt 50%; trung bình 45%; kém 5%

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình cột chồng

b)

⦁ Hình dây

c)

⦁ Hình đa giác

d)

⦁ Cột liên tục

330.

Nghiên cứu về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống dịch Covid 19 của người dân tại xã A năm 2021, kết quả cho thấy:

Kiến thức đạt 60%

Thái độ đạt 70%

Thực hành đạt 50%

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

⦁ Hình cột

b)

⦁ Hình dây

c)

⦁ Hình tròn

d)

⦁ Cột liên tục

331.

Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu tìm kiếm thông tin liên quan đến đề tài như các báo cáo công trình nghiên cứu khoa học, luận án, bài báo, sách..., tiến hành đọc, phân tích và trích dẫn các thông tin.

Hỏi: nhóm nghiên cứu thực hiện bước nào trong quy trình nghiên cứu:

a)

⦁ Phân tích số liệu nghiên cứu

b)

⦁ Xử lý số liệu nghiên cứu

c)

⦁ Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

d)

⦁ Tham khảo tài liệu liên quan

332.

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng A, nhóm nghiên cứu lập danh sách toàn bộ 1500 trẻ dưới 5 tuổi đang sinh sống tại địa phương và chọn ra 400 trẻ để tiến hành nghiên cứu.

Hỏi: nhóm nghiên cứu thực hiện bước nào trong quy trình nghiên cứu:

a)

⦁ Tính cỡ mẫu nghiên cứu

b)

⦁ Chọn mẫu nghiên cứu

c)

⦁ Phân tích số liệu nghiên cứu

d)

⦁ Xử lý số liệu nghiên cứu

333.

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng A, nhóm nghiên cứu đã tiến hành cân trọng lượng, đo chiều cao của trẻ đồng thời gặp gỡ trực tiếp các cán bộ y tế tại địa phương để tiến hành phỏng vấn sâu.

Hỏi: nhóm nghiên cứu thực hiện bước nào trong quy trình nghiên cứu:

a)

⦁ Thu thập số liệu

b)

⦁ Chọn mẫu nghiên cứu

c)

⦁ Phân tích số liệu nghiên cứu

d)

⦁ Phỏng vấn sâu

334.

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng A, sau khi thu thập số liệu, nhóm nghiên cứu tiến hành làm sạch, nhập số liệu vào phần mềm SPSS, sử dụng các thuật toán thống kê để tính kết quả theo mục tiêu nghiên cứu.

Hỏi: nhóm nghiên cứu thực hiện bước nào trong quy trình nghiên cứu

a)

⦁ Tính cỡ mẫu nghiên cứu

b)

⦁ Chọn mẫu nghiên cứu

c)

⦁ Phân tích số liệu nghiên cứu

d)

⦁ Phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu

335.

Để xác định tỷ lệ mắc đái tháo đường tại cộng đồng A, nhóm nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu máu xét nghiệm của 400 người dân 40-60 tuổi tại địa phương.

Hỏi: nhóm nghiên cứu thực hiện bước nào trong quy trình nghiên cứu:

a)

⦁ Điều tra thử

b)

⦁ Chọn mẫu nghiên cứu

c)

⦁ Thu thập số liệu

d)

⦁ Xử lý số liệu nghiên cứu

336.

Phương pháp nghiên cứu giúp xây dựng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh:

a)

⦁ Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

⦁ Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

⦁ Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

⦁ Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

337.

Phương pháp nghiên cứu giúp kiểm chứng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh:

a)

⦁ Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

⦁ Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

⦁ Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

⦁ Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

338.

Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu nào có xuất phát điểm là tình trạng bệnh:

a)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

b)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

c)

⦁ Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

⦁ Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

339.

Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu nào có xuất phát điểm là yếu tố nguy cơ:

a)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

b)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

c)

⦁ Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

⦁ Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

340.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi (KAP) là:

a)

⦁ Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu tương quan

d)

⦁ Nghiên cứu chùm bệnh

341.

Thiết kế nghiên cứu cung cấp hình ảnh chụp nhanh về tình trạng sức khỏe của quần thể tại thời điểm nghiên cứu là:

a)

⦁ Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt ngang

c)

⦁ Nghiên cứu tương quan

d)

⦁ Nghiên cứu chùm bệnh

342.

Một nghiên cứu về bệnh lao tại huyện X đã xác định được tỷ lệ dương tính với trực khuẩn lao trong những người tham gia nghiên cứu là 5%.

Hãy cho biết thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

⦁ Nghiên cứu tương quan

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

343.

Kết quả một nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi chỉ ra rằng tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy có mối liên quan tới học trình độ học vấn của bà mẹ.

Hãy cho biết thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt cắt ngang

b)

⦁ Nghiên cứu tương quan

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

344.

Kết quả một nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã X chỉ ra rằng tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ khá cao (25,6%) và tiêu chảy có mối liên quan với học trình độ học vấn của bà mẹ.

Thiết kế nghiên cứu đã được sử dụng trong nghiên cứu đó là:

a)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

b)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

c)

⦁ Nghiên cứu tương quan

d)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt cắt ngang

345.

Kết quả của một nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở học sinh trường X cho thấy tỷ lệ thừa cân/béo phì ở học sinh nơi đây lên tới 15%.

Thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt cắt ngang

b)

⦁ Nghiên cứu tương quan

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

346.

Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ung thu phổi ở nhóm công nhân sản xuất tấm lợp từ a-mi-ăng cao hơn so với các nhóm công nhân khác.

Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

⦁ Nghiên cứu tương quan

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

347.

Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung sâu răng chỉ ra rằng tỷ lệ mắc sâu răng ở những khu vực có hàm lượng flour trong nước thấp cao hơn so với các khu vực khác.

Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

⦁ Nghiên cứu tương quan

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

348.

Một nghiên cứu đánh giá sự tuân thủ quy trình tay thường quy của điều dưỡng tại bệnh viện cho thấy có 80% điều dưỡng tuân thủ tốt.

Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

⦁ Nghiên cứu tương quan

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

349.

Một nghiên cứu tiến hành đánh giá về kiến thức của người dân tại cộng đồng A về phòng chống covid kết quả: 40% người dân có kiến thức tốt; 30% có kiến thức trung bình; 30% kiến thức kém. Nghiên cứu cũng chỉ ra có thể có mối liên quan giữa độ tuổi, giới tính và trình độ học vấn với kiến thức phòng chống covid.

Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

⦁ Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

⦁ Nghiên cứu tương quan

c)

⦁ Nghiên cứu thuần tập

d)

⦁ Nghiên cứu bệnh chứng

350.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định tính?

a)

⦁ Tên, trình độ văn hóa, nghề nghiệp.

b)

⦁ Tên, tuổi, cân nặng

c)

⦁ Tên, nghề nghiệp, chiều cao

d)

⦁ Tuổi, nghề nghiệp, chiều cao

351.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định tính?

a)

⦁ Trình độ, địa phương sinh sống, tình trạng hôn nhân

b)

⦁ Trình độ, địa phương sinh sống, chỉ số huyết áp

c)

⦁ Trình độ, nồng độ huyết sắc tố, tình trạng hôn nhân

d)

⦁ Trình độ, chỉ số huyết áp, chỉ số huyết áp

352.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định lượng?

a)

⦁ Chiều cao, cân nặng, chỉ số huyết áp.

b)

⦁ Tên, tuổi, cân nặng

c)

⦁ Tên, nghề nghiệp, chiều cao

d)

⦁ Tuổi, nghề nghiệp, chiều cao

353.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định lượng?

a)

⦁ Nhiệt độ, chỉ số đường huyết, chỉ số men gan

b)

⦁ Tên, chỉ số men gan, chỉ số huyết áp

c)

⦁ Tình trạng kinh tế, nồng độ huyết sắc tố, tình trạng hôn nhân

d)

⦁ Trình độ, chỉ số huyết áp, chỉ số huyết áp

354.

Trích dẫn tài liệu tham khảo nào đúng?

a)

⦁ Nguyễn Thành Nam (2020), Thực trạng bệnh sốt xuất huyết tại đồng bằng sông Cửu Long năm 2020, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ.

b)

⦁ Nguyễn Thành Nam (2020), Thực trạng bệnh sốt xuất huyết tại đồng bằng sông Cửu Long năm 2020, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ.

c)

⦁ Nguyễn Thành Nam (2020), “Thực trạng bệnh sốt xuất huyết tại đồng bằng sông Cửu Long năm 2020”, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ.

d)

⦁ Nguyễn Thành Nam (2020), Thực trạng bệnh sốt xuất huyết tại đồng bằng sông Cửu Long năm 2020, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ.

355.

Trích dẫn tài liệu tham khảo nào đúng?

a)

⦁ Phạm Hồng Lâm (2020), Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Hà Nội năm 2020, Tạp chí Y học thực hành, 2(5), 10-15.

b)

⦁ Phạm Hồng Lâm (2020), Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Hà Nội năm 2020, Tạp chí Y học thực hành, 2(5), 10-15.

c)

⦁ Phạm Hồng Lâm (2020), “Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Hà Nội năm 2020”, Tạp chí Y học thực hành, 2(5), 10-15.

d)

⦁ Phạm Hồng Lâm (2020), Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Hà Nội năm 2020, Tạp chí Y học thực hành, (2)(5), 10-15.

356.

Trích dẫn tài liệu tham khảo nào đúng?

a)

⦁ Bộ môn Điều dưỡng Nội, trường Cao đẳng Y tế Hà Nội (2010), “Chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường”, Điều dưỡng nội khoa, Nhà xuất bản Hà Nội, 15-25.

b)

⦁ Bộ môn Điều dưỡng Nội, trường Cao đẳng Y tế Hà Nội (2010), “Chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường”, Điều dưỡng nội khoa, Nhà xuất bản Hà Nội, 15-25.

c)

⦁ Bộ môn Điều dưỡng Nội, trường Cao đẳng Y tế Hà Nội (2010), “Chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường”, Điều dưỡng nội khoa, Nhà xuất bản Hà Nội, 15-25.

d)

⦁ Bộ môn Điều dưỡng Nội, trường Cao đẳng Y tế Hà Nội (2010), “Chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường”, Điều dưỡng nội khoa, Nhà xuất bản Hà Nội, 15-25.

357.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Đánh giá thực trạng tuân thủ quy trình rửa tay thường quy tại khoa Ngoại, bệnh viện Xanh Pôn, Hà Nội, năm 2021

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Công cụ nghiên cứu

d)

⦁ Đối tượng nghiên cứu

358.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Đánh giá thực trạng tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của điều dưỡng năm 2021

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Địa điểm nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ nghiên cứu

359.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Đánh giá thực trạng tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của điều dưỡng tại khoa Ngoại, bệnh viện Xanh Pôn, Hà Nội.

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Thời gian nghiên cứu

c)

⦁ Biến số nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ nghiên cứu

360.

Nhận xét nào đúng cho tên đề tài: Đánh giá kiến thức và thực trạng việc tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của bác sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, hộ lý đang công tác tại khoa Ngoại, bệnh viện Xanh Pôn, Hà Nội.

a)

⦁ Quá dài và thiếu mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Quá dài và thiếu thời gian nghiên cứu

c)

⦁ Thiếu biến số và thời gian nghiên cứu

d)

⦁ Thiếu công cụ và thời gian nghiên cứu

361.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của người dân tại xã A, huyện B, tỉnh C năm 2021.

a)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Vấn đề nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ nghiên cứu

362.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống sốt xuất huyết tại xã A, huyện B, tỉnh C năm 2021.

a)

⦁ Đối tượng nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ nghiên cứu

363.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống sốt xuất huyết của người dân tại xã A, huyện B, tỉnh C.

a)

⦁ Thời gian nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ nghiên cứu

364.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống sốt xuất huyết của người dân năm 2021.

a)

⦁ Địa điểm nghiên cứu

b)

⦁ Biến số nghiên cứu

c)

⦁ Mục tiêu nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ nghiên cứu

365.

Nhận xét nào đúng cho tên đề tài: Mô tả và đánh giá thực trạng về kiến thức, thái độ và thực hành của người dân 40 đến 60 tuổi tại địa phương xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong năm 2021.

a)

⦁ Quá dài và thiếu mục tiêu nghiên cứu

b)

⦁ Quá dài và thiếu vấn đề nghiên cứu

c)

⦁ Thiếu biến số và thời gian nghiên cứu

d)

⦁ Thiếu công cụ và thời gian nghiên cứu

366.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của người dân 40 đến 60 tuổi tại xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

a)

⦁ Mục tiêu và vấn đề nghiên cứu

b)

⦁ Vấn đề và thời gian nghiên cứu

c)

⦁ Biến số và thời gian nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ và vấn đề nghiên cứu

367.

Chỉ rõ thành phần còn thiếu trong tên đề tài: Xác định tỷ lệ của phụ nữ tuổi sinh đẻ tại phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

a)

⦁ Mục tiêu và vấn đề nghiên cứu

b)

⦁ Vấn đề và thời gian nghiên cứu

c)

⦁ Biến số và đối tượng nghiên cứu

d)

⦁ Công cụ và thời gian nghiên cứu

368.

Nhận xét nào đúng cho tên đề tài: Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng rau tại xã Cổ Loa, năm 2021.

a)

⦁ Thiếu đối tượng, địa điểm nghiên cứu không rõ ràng

b)

⦁ Thiếu vấn đề và thời gian nghiên cứu

c)

⦁ Thiếu biến số và mục tiêu nghiên cứu

d)

⦁ Thiếu vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

369.

Nhận xét nào đúng cho tên đề tài: Xác định tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng tại phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

a)

⦁ Thiếu mục tiêu và vấn đề nghiên cứu

b)

⦁ Thiếu đối tượng và thời gian nghiên cứu

c)

⦁ Thiếu biến số và đối tượng nghiên cứu

d)

⦁ Thiếu công cụ và thời gian nghiên cứu

370.

Một nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu bằng cách tập chung đối tượng tại trạm y tế xã và tiến hành cân đo xác định chiều cao và trọng lượng.

Hỏi: phương pháp thu thập số liệu nào đã được áp dụng:

a)

⦁ Khám lâm sàng và xét nghiệm sàng lọc

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Quan sát

371.

Một nghiên cứu tiến hành mời 8 phụ nữ đang mang thai tập chung tại nhà văn hóa thôn để trao đổi về vấn đề quan hệ tình dục khi mang thai.

Hỏi: phương pháp thu thập số liệu nào đã được áp dụng:

a)

⦁ Khám lâm sàng và xét nghiệm sàng lọc

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Quan sát

372.

Một nghiên cứu đánh giá việc thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch, nghiên cứu viên đã theo sát các bước thực hành của điều dưỡng khi thực hiện kỹ thuật và tích vào bảng kiểm.

Hỏi: phương pháp thu thập số liệu nào đã được áp dụng:

a)

⦁ Khám lâm sàng và xét nghiệm sàng lọc

b)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Quan sát

373.

Một nghiên cứu đánh giá kiến thức của điều dưỡng về quy trình rửa tay thường quy, mỗi điều dưỡng viên được phát 1 tập tài liệu và được hướng dẫn cách tự khoang tròn vào câu trả lời.

Hỏi: phương pháp thu thập số liệu nào đã được áp dụng:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Phỏng vấn

c)

⦁ Thảo luận nhóm

d)

⦁ Quan sát

374.

Một nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập số liệu về tình hình khám chữa bệnh của trạm y tế xã X trong 5 năm gần đây.

Hỏi: phương pháp thu thập số liệu nào đã được áp dụng:

a)

⦁ Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

⦁ Phỏng vấn

c)

⦁ Sử dụng các thông tin sẵn có

d)

⦁ Quan sát

375.

Khi triển khai thu thập số liệu của một đề tài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu phát bộ câu hỏi thiết kế sẵn cho đối tượng, hướng dẫn họ cách đánh dấu vào các câu trả lời.

Hỏi: Hình thức nào đã sử dụng khi thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn?:

a)

⦁ Đối mặt

b)

⦁ Phỏng vấn

c)

⦁ Tự điền

d)

⦁ Quan sát

376.

Khi triển khai thu thập số liệu của một đề tài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu gặp gỡ từng đối tượng, hỏi và ghi câu trả lời của đối tượng vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn.

Hỏi: Hình thức nào đã sử dụng khi thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn?:

a)

⦁ Tự điền

b)

⦁ Phỏng vấn

c)

⦁ Đối mặt

d)

⦁ Quan sát

377.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau: Theo anh/chị, loài vật nào truyền bệnh sốt xuất huyết?

1. Mèo

2. Chó

3. Muỗi

4. Chim/gà/vịt

5. Khác

6. Không biết/không trả lời

a)

⦁ Câu hỏi mở

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi lựa chọn đúng/ sai

378.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau: Theo anh/chị, loài vật nào truyền bệnh sốt xuất huyết?

1. Mèo

2. Chó

3. Muỗi

4. Chim/gà/vịt

5. Khác .........................

6. Không biết/không trả lời

a)

⦁ Câu hỏi mở

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi lựa chọn đúng/ sai

379.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau: Theo anh/chị, loài vật nào truyền bệnh sốt xuất huyết?

..........................................................................................................

a)

⦁ Câu hỏi mở

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi lựa chọn đúng/ sai

380.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau: Theo anh/chị, con muỗi là vật truyền bệnh sốt xuất huyết, đúng hay sai?

1. Đúng

2. Sai

a)

⦁ Câu hỏi lựa chọn đúng/sai

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi mở

381.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau: Mức độ đồng ý của anh/chị với các biện pháp phòng chống dịch covid của nhà nước?

1. Rất đồng ý

2. Đồng ý

3. Không đồng ý

4. Rất không đồng ý

a)

⦁ Câu hỏi theo cấu trúc thang điểm nhiều bậc

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi lựa chọn mở

382.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau: Theo anh/chị, bệnh HIV/AIDS có thể lây truyền qua những đường nào ?

1. Hôn

2. Bắt tay

3. Quan hệ tình dục

4. Truyền máu

5. Khác

6. Không biết/không trả lời

a)

⦁ Câu hỏi mở

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi lựa chọn đúng/ sai

383.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau: Theo anh/chị, bệnh HIV/AIDS có thể lây truyền theo những đường nào?

1. Hôn

2. Bắt tay

3. Quan hệ tình dục

4. Truyền máu

5. Khác .............................

6. Không biết/không trả lời

a)

⦁ Câu hỏi mở

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi lựa chọn đúng/ sai

384.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau: Theo anh/chị, bệnh HIV/AIDS có thể lây truyền theo những đường nào?

..........................................................................................................

a)

⦁ Câu hỏi mở

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi lựa chọn đúng/ sai

385.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau:

Theo anh/chị, quan hệ tình dục là một cách truyền bệnh HIV/AIDS, đúng hay sai?

1. Đúng

2. Sai

a)

⦁ Câu hỏi lựa chọn đúng/sai

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi mở

386.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau:

Mức độ hài lòng của anh/chị với sự chăm sóc y tế khi điều trị tại bệnh viện A?

1. Rất hài lòng

2. Hài lòng

3. Không hài lòng

4. Rất không hài lòng

a)

⦁ Câu hỏi theo cấu trúc thang điểm nhiều bậc

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi mở

387.

Nhận dạng loại câu hỏi điều tra sau:

Mức độ đồng ý của anh/chị với các biện pháp phòng chống dịch Covid tại địa phương?

1. Rất đồng ý

2. Đồng ý

3. Không đồng ý

4. Rất không đồng ý

a)

⦁ Câu hỏi theo cấu trúc thang điểm nhiều bậc

b)

⦁ Câu hỏi đóng

c)

⦁ Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

⦁ Câu hỏi mở

388.

Tổng hợp số liệu về tình hình khám chữa bệnh tại bệnh viên A tháng 9 năm 2021 cho kết quả:

⦁ Có 200 bệnh nhân nam; 300 bệnh nhân nữ

⦁ Có 300 bệnh nhân từ 20-40 tuổi; 200 bệnh nhân nhóm tuổi khác

⦁ Có 250 bệnh nhân điều trị nội trú, 250 bệnh nhân điều trị ngoại trú

⦁ Có 200 bệnh nhân thuộc hệ bệnh nội khoa, 300 bệnh khác.

Số liệu trên KHÔNG trình bày trong 1 bảng số liệu, vì sao?

a)

⦁ Quá nhiều số liệu

b)

⦁ Số liệu không đồng nhất

c)

⦁ Số liệu không tập trung

d)

⦁ Số liệu có hơn 3 biến số

389.

Tổng hợp số liệu về đặc điểm sinh viên học tập tại trường Cao đẳng A năm 2021 cho kết thấy:

⦁ Có 200 sinh viên nam; 800 sinh viên nữ

⦁ Có 950 sinh viên nhóm tuổi từ 18-21 tuổi; 50 sinh viên nhóm tuổi khác

⦁ Có 250 sinh viên nội trú, 750 sinh viên ngoại trú

⦁ Có 600 sinh viên học mã ngành điều dưỡng; 400 sinh viên học mã ngành khác

Số liệu trên KHÔNG trình bày trong 1 bảng số liệu, vì sao?

a)

⦁ Quá nhiều số liệu

b)

⦁ Số liệu không đồng nhất

c)

⦁ Số liệu không tập trung

d)

⦁ Số liệu có hơn 3 biến số

390.

Tìm lỗi về cách trình bày trong bảng số liệu sau:

Bảng: Số lượng và tỷ lệ rủi ro do vật sắc nhọn theo vị trí và nghề

Nghề

Vị trí tổn thương Bác sĩ Điều dưỡng Chung

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Ngón tay 67 95.7 173 94.5 240 94.9

Bàn tay 03 4.3 08 4.4 11 4.3

Khác 00 0.0 02 1.1 02 0.8

Tổng số 70 100 183 100 253 100

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp, bệnh viện A năm 2020)

a)

⦁ Không có thứ tự bảng

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không chú thích chữ viết tắt

d)

⦁ Không có đơn vị đo lường

391.

Tìm lỗi về cách trình bày trong bảng số liệu sau:

Bảng 1

Nghề

Vị trí tổn thương Bác sĩ Điều dưỡng Chung

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Ngón tay 67 95.7 173 94.5 240 94.9

Bàn tay 03 4.3 08 4.4 11 4.3

Khác 00 0.0 02 1.1 02 0.8

Tổng số 70 100 183 100 253 100

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp, bệnh viện A năm 2020)

a)

⦁ Không có thứ tự bảng

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không chú thích chữ viết tắt

d)

⦁ Không có đơn vị đo lường

392.

Tìm lỗi về cách trình bày trong bảng số liệu sau:

Bảng 1: Số lượng và tỷ lệ rủi ro do vật sắc nhọn theo vị trí và nghề

Nghề

Vị trí tổn thương BS ĐD Chung

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Ngón tay 67 95.7 173 94.5 240 94.9

Bàn tay 03 4.3 08 4.4 11 4.3

Khác 00 0.0 02 1.1 02 0.8

Tổng số 70 100 183 100 253 100

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp, bệnh viện A năm 2020)

a)

⦁ Không có thứ tự bảng

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không chú thích chữ viết tắt

d)

⦁ Không có đơn vị đo lường

393.

Bảng 1: Số lượng và tỷ lệ rủi ro do vật sắc nhọn theo vị trí và nghề

Nghề

Vị trí tổn thương Bác sĩ Điều dưỡng Chung

Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ

Ngón tay 67 95.7 173 94.5 240 94.9

Bàn tay 03 4.3 08 4.4 11 4.3

Khác 00 0.0 02 1.1 02 0.8

Tổng số 70 100 183 100 253 100

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp, bệnh viện A năm 2020)

a)

⦁ Không có thứ tự bảng

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không chú thích chữ viết tắt

d)

⦁ Không có đơn vị đo lường

394.

Tìm lỗi về cách trình bày trong bảng số liệu sau:

Bảng 1: Số lượng và tỷ lệ rủi ro do vật sắc nhọn theo vị trí và nghề

Nghề

Vị trí tổn thương Bác sĩ Điều dưỡng Chung

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Ngón tay 67 95.7 173 94.5 240 94.9

Bàn tay 03 4.3 08 4.4 11 4.3

Khác 00 0.0 02 1.1 02 0.8

Tổng số 70 100 183 100 253 100

a)

⦁ Không có thứ tự bảng

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không chú thích chữ viết tắt

d)

⦁ Không có nguồn số liệu

395.

Tìm lỗi về cách trình bày trong bảng số liệu sau:

Bảng 1: Số lượng và tỷ lệ rủi ro do vật sắc nhọn theo vị trí và nghề

Nghề

Vị trí tổn thương

thương Bác sĩ Điều dưỡng Chung

Số lượng Tỷ lệ %

% Số lượng Tỷ lệ %

% Số lượng Tỷ lệ %

Ngón tay 67 95.7 173 94.5 240 94.9

Bàn tay 03 4.3 08 4.4 11 4.3

Khác 00 0.0 02 1.1 02 0.8

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp, bệnh viện A năm 2020)

a)

⦁ Không có tổng hàng

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không chú thích chữ viết tắt

d)

⦁ Không có đơn vị đo lường

396.

Tìm lỗi về cách trình bày trong bảng số liệu sau:

Bảng 1: Số lượng và tỷ lệ rủi ro do vật sắc nhọn theo vị trí và nghề

Nghề

Vị trí tổn thương Bác sĩ Điều dưỡng

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Ngón tay 67 95.7 173 94.5

Bàn tay 03 4.3 08 4.4

Khác 00 0.0 02 1.1

Tổng số 70 100 183 100

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp, bệnh viện A năm 2020)

a)

⦁ Không có thứ tự bảng

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không chú thích chữ viết tắt

d)

⦁ Không có tổng cột

397.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Tỷ lệ kiến thức tốt về phòng chống dịch covid của người dân tại 4 xã năm 2021

(Nguồn: Trung tâm y tế Huyện A, tỉnh B năm 2021)

a)

⦁ Không có đơn vị đo lường

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không có nguồn số liệu

d)

⦁ Không có chú thích cho chữ viết tắt

398.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

Biểu đồ: Tỷ lệ kiến thức tốt về phòng chống dịch covid của người dân tại 4 xã năm 2021

(Nguồn: Trung tâm y tế Huyện A, tỉnh B năm 2021)

a)

⦁ Không có số thứ tự biểu đồ

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không có nguồn số liệu

d)

⦁ Không có chú thích cho chữ viết tắt

399.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

Biểu đồ 1

(Nguồn: Trung tâm y tế Huyện A, tỉnh B năm 2021)

a)

⦁ Không có số thứ tự biểu đồ

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không có nguồn số liệu

d)

⦁ Không có chú thích cho chữ viết tắt

400.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Tỷ lệ kiến thức tốt về phòng chống dịch covid của người dân tại 4 xã năm 2021

a)

⦁ Không có số thứ tự biểu đồ

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không có nguồn số liệu

d)

⦁ Không có chú thích cho chữ viết tắt

401.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Tỷ lệ kiến thức tốt về phòng chống dịch covid của người dân tại 4 xã năm 2021

(Nguồn: Trung tâm y tế Huyện A, tỉnh B năm 2021)

a)

⦁ Không có số thứ tự biểu đồ

b)

⦁ Không có tiêu đề

c)

⦁ Không có nguồn số liệu

d)

⦁ Không có chú thích cho chữ viết tắt