Font size
WorksheetsÔn tập KTCHK1 Địa Lý
Total questions: 90
Worksheet time: 46mins
Hiện nay, thêm mạnh nổi bật nhất của lao động nước ta để thu hút vốn đầu tư nước ngoài là
Tiếp thu nhân lực khoa học kỹ thuật.
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
Có nhiều kinh nghiệm trong nông-lâm-nghiệp.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang các khu vực khác chủ yếu do
chính sách tinh giản biên chế của Nhà nước.
kinh tế từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
tác động của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa.
thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư nước ngoài.
Giải pháp quan trọng nhất trong việc giải quyết việc làm cho người lao động của nước ta hiện nay là
phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
mở rộng đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp, chủ yếu nhất do
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
cơ cấu kinh tế chậm thay đổi.
phân bố lao động không đều.
trình độ lao động chưa cao.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành phố nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề thiếu nhiều.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
Kinh tế bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì
Thành thị đông dân nên lao động cũng dồi dào hơn.
Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn.
Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.
Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn.
Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành nào sau đây?
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Công nghiệp.
Xây dựng.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
Nguồn lao động dồi dào.
Tác phong công nghiệp.
Trình độ chuyên môn cao.
Phân bố khá đồng đều.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.
Giảm khu vực I và II, tăng khu vực III.
Tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.
Tăng khu vực I và II, giảm khu vực III.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn của nước ta
Thành thị cao hơn nông thôn.
Nông thôn cao hơn thành thị
Lao động phân bố đồng đều.
Nông thôn và thành thị giảm.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.
hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trên cả nước là rất cần thiết vì
nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.
dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng.
sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lý.
tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta còn cao.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Cho thông tin sau: Hiện nay, số dân trên thế giới vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 7,89 tỉ người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,9%. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số trên thế giới, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế–xã hội giữa các nhóm nước.
Nhóm nước phát triển thường có tỉ lệ sinh cao.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số thế giới tăng nhanh.
Nếu tỉ lệ gia tăng dân số không thay đổi thì số dân của thế giới đạt 7,96 tỉ người năm 2022.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục,... đều có tác động đến sự gia tăng dân số.
Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người. Tính số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
(a)
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đô thị hóa hiện nay ở nước ta có chuyển biến tích cực là
nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
quá trình hội nhập quốc tế và khu vực.
quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh.
quá trình gia tăng dân số cơ học nước ta.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
quá trình công nghiệp hóa đất nước.
chính sách phân bố dân cư các vùng.
quá trình mở rộng địa giới thành phố.
nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
tạo ra các thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn và đa dạng.
Đô thị của nước ta đã làm nảy sinh các vấn đề xã hội nào sau đây?
Giai tăng dân số tự nhiên, việc làm, ăn, ở.
Việc làm, vệ sinh an toàn thực phẩm dơ bẩn.
An ninh trật tự xã hội, giai tăng dân số tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội.
Số dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
Ở đô thị có cơ sở hạ tầng ngày càng tốt.
Tác động của quá trình công nghiệp hóa.
Ở đô thị dễ kiếm việc làm có thu nhập.
Các đô thị trực thuộc Trung ương ở nước ta là
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quy Nhơn.
Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay?
Mật độ dân số, tỉ lệ lao động công nghiệp, diện tích, vị trí và vai trò.
Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp, hạ tầng.
Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số và số dân.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp do
Nông nghiệp phát triển rất nhanh.
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
Nông thôn có mức sống khá cao.
Mức sống các thành thị khá thấp.
Nước ta phân thành các đô thị trực thuộc Trung ương và các đô thị trực thuộc tỉnh là dựa vào phương diện nào sau đây?
Tỉ lệ phi nông nghiệp.
Phương diện quản lí.
Mật độ dân số đô thị.
Chức năng từ đô thị.
Biểu hiện rõ rệt nhất về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là
Nguồn tài nguyên dần cạn kiệt.
Ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi.
Kinh tế phát triển tương đối chậm.
GDP bình quân đầu người giảm.
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh đã làm nảy sinh ra các vấn đề nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội.
An ninh trật tự xã hội, di dân và tộc người.
Gia tăng dân số tự nhiên và nông thôn hóa.
Áp lực việc làm, gia tăng dân số rất nhanh.
Các đô thị nào sau đây của nước ta có chức năng tổng hợp?
Hà Nội và Đà Nẵng.
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.
Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Trình độ đô thị hóa cao.
Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là
mức sống dân thành thị ngày càng giảm.
ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự,
tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.
làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
cơ sở vật chất kỹ thuật, giao thông hiện đại.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
Địa giới được mở rộng.
Mức sống được cải thiện.
Xuất hiện nhiều đô thị mới.
Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.
có tỷ lệ thiếu việc làm rất cao.
có thị trường tiêu thụ đa dạng.
tập trung đa số dân cư cả nước.
Khó khăn lớn nhất trong tiến trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
thiếu không gian cho phát triển đô thị.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.
cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?
Mức sống người dân được nâng cao.
Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.
Công nghiệp hóa phát triển mạnh.
Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990–2021 (Đơn vị: triệu người)
Tổng số dân và số dân thành thị nước ta liên tục tăng trong giai đoạn 1990–2021.
Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng 23,7 triệu người.
Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là 18,5% và 40,2%.
Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98.504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36.563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Mục đích chủ yếu của việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta nhằm
đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cường hội nhập thế giới.
giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta.
nhanh chóng đưa nước ta trở thành nước công nghiệp mới.
tăng cường khai thác các nguồn lực ở mỗi vùng ở nước ta.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
Tỉ trọng các ngành nông–lâm–ngư nghiệp tăng qua các năm.
Đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn.
tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa dạng.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
nguồn lao động đông đảo, trình độ cao.
Việc đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp của nước ta chủ yếu nhằm
khai thác thêm mạnh về tự nhiên.
tận dụng thêm mạnh lao động.
góp phần phát triển xuất khẩu.
đáp ứng nhu cầu thị trường.
Nước ra có tình hình chính trị, an ninh ổn định là điều kiện thuận lợi để
khai thác nguồn tài nguyên.
phát triển du lịch nội địa.
thu hút đầu tư nước ngoài.
mở rộng diện tích lâm sản.
Xu thế lớn tác động đến nền kinh tế - xã hội nước ta hiện nay là
phát triển công nghệ cao và bền vững.
phát triển nền kinh tế tri thức, số hóa.
thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do
nước ta gia nhập WTO, mở cửa hội nhập.
nước ta đổi mới quản lí, giàu có tài nguyên.
tăng cường sự quản lí của tập thể, cá nhân.
thu hút đầu tư, mở rộng khu công nghiệp.
Khu vực kinh tế Nhà nước có đặc điểm nào sau đây?
Có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Phát huy các nguồn lực trong nhân dân.
Quản lý các hoạt động vui chơi giải trí.
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có đặc điểm nào sau đây?
Có tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Phát huy các nguồn lực trong nhân dân.
Có vai trò lớn trong thu hút vốn đầu tư.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có đặc điểm nào sau đây?
Có tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Phát huy các nguồn lực trong nhân dân
Có vai trò lớn trong thu hút vốn đầu tư
Khu vực II có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỷ trọng của ngành thủy sản, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp.
Tăng tỷ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỷ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành thủy sản.
Khu vực I có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỷ trọng của ngành thủy sản, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp.
Tăng tỷ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỷ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành thủy sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước?
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Quản lý các ngành, lĩnh vực trọng yếu.
Tỷ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng giảm.
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay
giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng công nghiệp chế biến.
tăng tỷ trọng công nghiệp khai thác, giảm công nghiệp chế biến.
chú trọng phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, ít vốn.
phát triển công nghiệp sản xuất, phân phối.
Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I ở nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi
tăng tỉ trọng ngành thủy sản
tăng tỉ trọng ngành lâm nghiệp
giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay
xây dựng cơ chế thị trường năng động
đã hình thành các vùng chuyên canh
khu vực ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng
giảm nhanh tỉ trọng của nông nghiệp
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước?
Phát huy nguồn lực trong nhân dân
Động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
Khuyến khích phát triển các ngành
Giữ ổn định trong nền kinh tế vĩ mô
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp
hình thành các vùng chuyên canh
tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta hiện nay
làm tăng nhanh tỉ trọng ngành chăn nuôi
mở rộng quy mô các khu công nghiệp
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước
có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn
đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường
phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nhằm tạo ra các không gian phát triển mới
phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế
tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế
Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất lương thực ở nước ta là
giải quyết việc làm cho người lao động.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
đảm bảo lương thực cho nhân dân.
tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
Vai trò quan trọng nhất của cây công nghiệp ở nước ta là
đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của người dân.
mặt hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ.
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
góp phần đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
Khó khăn lớn nhất đối với phát triển cây công nghiệp ở nước ta là
thiếu lao động có trình độ chuyên môn cao.
thị trường thế giới có nhiều biến động.
đất đai bị xâm thực, sói mòn, bạc màu.
khí hậu diễn biến thất thường.
Mô hình chăn nuôi nổi bật theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta những năm qua là
kinh tế hộ gia đình, sản xuất theo quy mô trung bình.
kinh tế hộ gia đình, sản xuất theo hình thức quảng canh.
chăn nuôi trang trại theo hình thức quảng canh.
chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh chủ yếu nhờ
cơ sở thức ăn được đảm bảo.
nhiều giống cho năng suất cao.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
nguồn lao động dồi dào.
Vùng nào sau đây có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lý lao động chất lượng cao ở nông thôn
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế
Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
khai thác hợp lý các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp
tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu
bảo đảm ninh lương thực cho một đất nước đông dân
Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước điều hòa trong năm
khí hậu có nguồn nhiệt ẩm cao, tương đối ổn định trong năm
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất feralit chiếm diện tích lớn
dải đồng bằng ven biển có diện tích lớn và có đất phù sa màu mỡ
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Có nhiều thiên tai xảy ra
Không có các ngư trường cá
Khí hậu thay đổi thất thường
Nhiều dịch bệnh bùng phát
Thế mạnh về điều kiện kinh tế-xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,...
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.
diện tích cây công nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao.
diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.
giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
Khi hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Cách hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Các thị trường xuất khẩu có tínhtương đối ổn định.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hóa nổi bật của vùng.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.
Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài 400km và ngư trường cá lớn.
Người dân còn nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới nóng.
