Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH 11 NH 24-25
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3- và NH4+
NO2 và NH4+.
N2 và NH4+.
NO2 và NO3-.
Pha sáng của quang hợp có vai trò gì?
Khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ.
Oxygen hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP.
Quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng oxygen.
Tổng hợp ATP và chất nhận CO2.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
Chu trình Krebs
Đường phân
Tạo thành Acetyl - CoA
Chuỗi truyền electron.
Trong hô hấp ở thực vật. Những phát biểu nào đúng?
Gluose bị phân giải thành pyruvate.
Nếu không có oxygen thì pyruvate chuyển hóa tiếp ở ty thể.
Nếu không có oxygen thì pyruvate có thể chuyển hóa thành lactate.
Nếu không có oxygen thì pyruvate có thể chuyển hóa thành ethanol.
Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
động vật đơn bào và đa bào.
vi khuẩn.
động vật đa bào.
động vật đơn bào.
Điều nào sau đây không đúng?
Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa được nhiều thức ăn hơn động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.
Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa chậm hơn động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.
Động vật có túi tiêu hoá, tiến hóa hơn động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.
Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa được thức ăn kích thước lớn hơn động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.
Đâu không phải vai trò của hô hấp?
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào
Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường.
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
NH4+ trong đất chuyển hoá thành NO3- là do nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn kí sinh.
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn phản nitrate.
Trong lục lạp, có những loại sắc tố quang hợp nào?
Thylakoid .
Chlorophyll a.
Chlorophyll b.
Lyperin.
Xantophyll.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
Lactic acid (C3H6O3).
Oxaloacetic acid ( OAA).
Rượu ethanol (C2H5OH).
CO2, H2O và ATP.
Khi nói đến bề mặt trao đổi khí của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Các cơ quan trao đổi khí có thể là da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí và luôn khô ráo.
Các cơ quan chuyên hoá trao đổi khí như da, mang, phổi.
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường.
Hình thức trao đổi khí nào hiệu quả nhất đối với động vật sống ở nước?
Qua hệ thống ống khí.
Qua bề mặt cơ thể.
Qua mang.
Qua phổi.
Khi nói về hệ tuần hoàn kín ở động vât, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Máu từ tim → bơm đi lưu thông liên tục trong mạch → từ động mạch → qua mao mạch, tĩnh mạch → về tim.
II. Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.
III. Hệ tuần hoàn có một đoạn máu đổ ra khoang cơ thể
IV. Máu xuất phát từ tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim
1
2
3
4
Trong số các chất sau đây: DNA, RNA, carbohydrate, amino acid. Có bao nhiêu chất là sản phẩm của quang hợp chủ yếu khi diễn ra ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
Năng lượng ánh sáng.
ATP và NADPH.
H2O và O2.
CO2 và ATP.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
Chu trình Krebs
Đường phân.
Tạo thành Acetyl - CoA
Chuỗi truyền electron.
Có bao nhiêu đặc điểm thuộc về pha sáng:
.1 Diễn ra ở các thylakoid
2. Diễn ra trong chất nền của lục lạp
3. Là quá trình oxi hóa nước
4. Nhất thiết phải có ánh sáng
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, hình mô tả cấu tạo của lục lạp ở tế bào thực vật sau đây, Vị trí số mấy trên hình là nơi cuối cùng tổng hợp glucose?
1
2
3
4
Hình minh họa một hình thức hô hấp ở động vật sau đây, Vị trí số mấy trên hình là dòng khí giàu oxygen từ môi trường lấy vào hệ thống ống khí?
3
4
5
6
7
Dựa trên hình sau, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Máu từ tim → bơm đi lưu thông liên tục trong mạch → từ động mạch → qua mao mạch, tĩnh mạch → về tim.
II. Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.
III. Hệ tuần hoàn có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
IV. Máu xuất phát từ tim → qua hệ thống động mạch → tràn vào khoang máu và trộn lẫn với nước mô tạo thành hỗn hợp máu - nước mô → trao đổi chất với tế bào, hỗn hợp máu - nước mô → tĩnh mạch → để về tim.
1
2
3
4
