Font size
S
M
L
XL
Worksheetstest bào chế
Total questions: 194
Worksheet time: 2hrs 37mins
Name
Class
Date
1.
Bào chế là môn học nghiên cứu và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản xuất các dạng thuốc tiêu chuẩn chất lượng:
a)
Cơ sở lý luận
b)
Cơ sở sản xuất
c)
Cơ sở bảo quản
d)
Lý thuyết bào chế
2.
Trước đây, nhiệm vụ của người dược sỹ trong pha chế chủ yếu là:
a)
Pha chế theo đơn thầy thuốc
b)
Pha chế theo đơn
c)
Pha chế theo bác sĩ chỉ định
d)
Pha chế theo công thức
3.
Một trong những vai trò của người dược sỹ trong công nghệ bào chế hiện nay là:
a)
Thiết kế dạng thuốc cho phù hợp với đối tượng điều trị
b)
Thiết kế công thức bào chế thuốc phù hợp với đối tượng điều trị
c)
Thiết kế quy trình bào chế thuốc phù hợp với đối tượng điều trị
d)
Thiết kế cơ sở sản xuất phù hợp với đối tượng điều trị
4.
Một trong những vai trò của người dược sỹ trong công nghệ bào chế hiện nay là:
a)
Xây dựng công thức bào chế thích hợp nhất cho dạng thuốc
b)
Xây dựng quy trình sản xuất thích hợp nhất cho dạng thuốc
c)
Xây dựng cơ sở sản xuất thích hợp nhất cho dạng thuốc
d)
Xây dựng tiêu chí bảo quản thích hợp nhất cho dạng thuốc
5.
Dược chất được pha chế và trình bày dưới dạng thích hợp để …thuận tiện cho người dùng:
a)
Bảo đảm an toàn hiệu quả
b)
Bảo đảm liều dùng
c)
Bảo đảm đường dùng an toàn
d)
Bảo đảm hiệu quả điều trị
6.
….Là thành phần chính của dạng thuốc, tạo ra các tác dụng dược lý riêng để điều trị, phòng hay chẩn đoán bệnh.
a)
Dược chất
b)
Tá dược
c)
Chất độn
d)
Dung môi
7.
Theo quan điểm của bào chế học hiện đại, thiết kế dạng thuốc là khâu quan trọng quyết định …
a)
Chất lượng
b)
Liều dùng
c)
Cách dùng
d)
Tác dụng của thuốc
8.
Một trong những yếu tố tác động tới hấp thu của thuốc dùng qua đường tiêu hoá là:
a)
Thời gian vận chuyển của thuốc
b)
Thời gian hoà tan của thuốc
c)
Thời gian chuyển hoá của thuốc
d)
Thời gian bảo quản của thuốc
9.
ảnh hưởng nhiều đến tác dụng của thuốc
a)
Đường dùng
b)
Liều dùng
c)
Dạng thuốc
d)
Thời gian dùng thuốc
10.
Một trong những ưu điểm của thuốc tiêm:
a)
Một số thuốc tiêm được tiêm trực tiếp vào máu, thuốc không trải qua giai đoạn hấp thu thuốc nên sẽ cho đáp ứng sinh học tức thì
b)
Một số thuốc tiêm được tiêm trực tiếp vào máu thuốc trải qua giai đoạn hấp thu nên sẽ cho đáp ứng sinh học tức thì
c)
Một số thuốc tiêm được tiêm trực tiếp, thuốc trải qua giai đoạn hấp thu sẽ cho đáp ứng sinh học tức thì
d)
Một số thuốc tiêm được tiêm trực tiếp vào máu ,thuốc không trải qua giai đoạn hấp thu thuốc sẽ không cho đáp ứng sinh học tức thì
11.
Thuốc tiêm là dạng thuốc thích hợp đối với nhiều …không thể dùng theo đường uống
a)
Loại dược chất
b)
Loại tá dược
c)
Loại dung môi
d)
Loại thuốc
12.
Một trong những ưu điểm của thuốc tiêm:
a)
Thuốc tiêm cho phép khu trú tác dụng của thuốc tại nơi tiêm nhằm tăng cường tác dụng tại đích
b)
Thuốc tiêm cho phép khu trú tại nơi tiêm nhằm tăng cường tác dụng tại đích
c)
Thuốc tiêm cho phép khu trú tác dụng của thuốc tại nơi tiêm nhằm giảm tác dụng tại đích
d)
Thuốc tiêm không cho phép khu trú tác dụng của thuốc tại nơi tiêm nhằm tăng cường tác dụng tại đích
13.
Một trong những ưu điểm của thuốc tiêm:
a)
Thuốc tiêm giúp thiết lập lại cân bằng về nước và các chất điện giải của cơ thể nhanh nhất
b)
Thuốc tiêm giúp thiết lập lại cân bằng chất điện giải của cơ thể nhanh nhất
c)
Thuốc tiêm giúp cân bằng về nước và chất điện giải của cơ thể nhanh nhất
d)
Thuốc tiêm giúp thiết lập lại cân bằng về nước và các chất điện giải của cơ thể chậm nhất
14.
Một trong những hạn chế của thuốc tiêm:
a)
Pha chế thuốc tiêm cần phải có đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phù hợp
b)
Pha chế thuốc tiêm cần phải có điều kiện về cơ sở vật chất và máycmóc phù hợp
c)
Pha chế thuốc cần phải có các điều kiện về nhà xưởng và phương tiện kỹ thuật phù hợp
d)
Pha chế thuốc tiêm cần phải có đầy đủ nhà xưởng, kho và phương tiện kỹ thuật phù hợp
15.
Một trong những hạn chế của thuốc tiêm:
a)
Tốn nhiều thời gian hơn so với đường dùng thuốc khác
b)
Tốn ít thời gian hơn so với đường dùng thuốc khác
c)
Dễ dùng hơn so với đường dùng thuốc khác
d)
Khó sử dụng hơn so với đường dùng thuốc khác
16.
Yêu cầu chất lượng của dược chất dùng pha chế thuốc tiêm:
a)
Độ tinh khiết cao hơn so với cùng dược chất nhưng dùng trong các dạng thuốc khác
b)
Độ tinh khiết thấp hơn so với cùng dược chất nhưng dùng trong các dạng thuốc khác
c)
Độ tinh khiết bằng với cùng dược chất nhưng dùng trong các dạng thuốc khác
d)
Độ trong bằng với cùng dược chất nhưng dùng trong các dạng thuốc khác
17.
Dung môi pha chế thuốc tiêm là:
a)
Dung môi là những chất lỏng dùng để hoà tan hay phân tán dược chất
b)
Dung môi là những chất lỏng dùng để phân tán dược chất
c)
Dung môi là những chất dùng để hoà tan hay phân tán dược chất
d)
Dung môi là những chất để hoà tan dược chất
18.
Một trong những đặc tính cần có của bao bì thuốc tiêm:
a)
Có bề mặt không bền vững khi tiệt khuẩn ở nhiệt độ và áp suất cao để không ảnh hưởng đến thành phần có trong thuốc
b)
Có bề mặt vững ngay cả khi tiệt khuẩn ở nhiệt độ và áp suất thấp để không ảnh hưởng đến thành phần có trong thuốc
c)
Có bề mặt vững ngay cả khi tiệt khuẩn ở nhiệt độ và áp suất cao để không ảnh hưởng đến thành phần có trong thuốc
d)
Có bề mặt bền vững ngay cả khi tiệt khuẩn ở áp suất cao để không ảnh hưởng đến thành phần có trong thuốc
19.
Một trong những đặc tính cần có của bao bì thuốc tiêm:
a)
Có độ trong thích hợp đủ để phát hiện các tiểu phân, sự ô nhiễm và các biểu hiện biến chất của thuốc.
b)
Có độ trong thích hợp đủ để phát hiện các tiểu phân, sự ô nhiễm và các biểu hiện biến chất của dược chất.
c)
Có độ trong thích hợp đủ để phát hiện các tạp chất, sự ô nhiễm và các biểu hiện biến chất của thuốc.
d)
Có độ trong phù hợp đủ để không thấy tạp chất, sự ô nhiễm và các biểu hiện biến chất của thuốc
20.
Một trong những đặc tính cần có của bao bì thuốc tiêm:
a)
Có khả năng cản trở ánh sáng để bảo vệ dược chất dễ bị phân huỷ dưới tác động cúa ánh sáng
b)
Có khả năng cản trở ánh sáng để bảo vệ thuốc dễ bị phân huỷ dưới tác động cúa ánh sáng
c)
Có khả năng hấp thụ ánh sáng để bảo vệ dược chất dễ bị phân huỷ dưới tác động cúa ánh sáng
d)
Có khả năng cản trở ánh sáng kém, không bảo vệ dược chất dễ bị phân huỷ dưới tác động cúa ánh sáng
21.
Một trong những bước cần xử lý đối với phòng pha chế vô khuẩn:
a)
Lau bằng các dung dịch chất sát khuẩn thích hợp như cloramin B hoặc cloramin T 2% hoặc dung dịch phenol 0,5%.
b)
Lau bằng các dung dịch chất sát khuẩn thích hợp như cloramin B hoặc cloramin T 2% hoặc dung dịch phenol 1%.
c)
Lau bằng các dung dịch chất sát khuẩn thích hợp như cloramin B hoặc cloramin T 2% hoặc dung dịch phenol 2%
d)
Lau bằng các dung dịch chất sát khuẩn thích hợp như cloramin B hoặc cloramin T 2% hoặc dung dịch phenol 3%
22.
Hãy lựa chọn kích thước lỗ lọc dung dịch thuốc tiêm đúng nhất:
a)
0,45µm
b)
0,40µm
c)
0,35µm
d)
0,30µm
23.
Hãy lựa chọn nhiệt độ tiệt khuẩn thuốc tiêm dầu đúng nhất:
a)
180°C
b)
150°C
c)
160°C
d)
170°C
24.
Chỉ tiêu chất lượng bằng cảm quan thuốc tiêm hỗn dịch là:
a)
Có thể lắng cặn nhưng phải phân tán ngay khi lắc nhẹ và phải giữ được sự phân tán đồng nhất đó trong thời gian đủ để lấy đúng liều thuốc vào bơm tiêm
b)
Không có lắng cặn nhưng phải phân tán ngay khi lắc nhẹ và phải giữ được sự phân tán đồng nhất đó trong thời gian đủ để lấy đúng liều thuốc vào bơm tiêm
c)
Có thể lắng cặn nhưng không phân tán ngay khi lắc nhẹ và phải giữ được sự phân tán đồng nhất đó trong thời gian đủ để lấy đúng liều thuốc vào bơm tiêm
d)
Không có lắng cặn và không phân tán ngay khi lắc nhẹ và phải giữ được sự phân tán đồng nhất đó trong thời gian đủ để lấy đúng liều thuốc vào bơm tiêm
25.
Phép thử chất gây sốt thuốc tiêm được thực hiện một trong những trường hợp sau:
a)
Với các thuốc tiêm đóng liều đơn có thể tích 15ml hoặc hơn và không có quy định thử nội độc tố, trừ những chỉ dẫn khác
b)
Với các thuốc tiêm đóng liều đơn có thể tích 10ml hoặc hơn và không có quy định thử nội độc tố, trừ những chỉ dẫn khác
c)
Với các thuốc tiêm đóng liều đơn có thể tích 25ml hoặc hơn và không có quy định thử nội độc tố, trừ những chỉ dẫn khác
d)
Với các thuốc tiêm đóng liều đơn có thể tích 20ml hoặc hơn và không có quy định thử nội độc tố, trừ những chỉ dẫn khác
26.
Hãy cho biết có mấy cách phân loại dung dịch thuốc:
a)
4
b)
3
c)
5
d)
6
27.
Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc:
a)
Dược chất được hấp thu nhanh hơn so với dạng thuốc rắn.
b)
Dược chất được hấp thu chậm hơn so với dạng thuốc rắn.
c)
Dược chất được phân bố nhanh hơn so với dạng thuốc rắn.
d)
Dược chất được thải trừ nhanh hơn so với dạng thuốc rắn
28.
Dung dịch thuốc thường có mấy thành phần:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
29.
Hãy cho biết có mấy dung môi phân cực thân nước:
a)
3
b)
5
c)
4
d)
2
30.
Dung dịch có hai thành phần là:
a)
Gọi là dung môi và chất tan.
b)
Gọi là chất lỏng và chất tan.
c)
Gọi là dung môi và dược chất
d)
Gọi là môi trường hòa tan và chất tan.
31.
Dung môi Ethanol có thể hoà tan được:
a)
Các acid, kiềm hữu cơ, các alcaloid và muối của chúng, một số glycosid, nhựa, tinh dầu, một số lipid máu
b)
Các kiềm hữu cơ, các alcaloid và muối của chúng, một số glycosid, nhựa, tinh dầu, một số lipid máu
c)
Các acid, kiềm hữu cơ, các alcaloid và muối của chúng, một số glycosid, một số lipid máu
d)
Các kiềm hữu cơ, một số glycosid, nhựa, tinh dầu, một số lipid máu
32.
Glycerin là:
a)
Một chất lỏng không màu, vị ngọt nóng, có phản ứng trung tính.
b)
Một chất lỏng không màu, sánh, có phản ứng trung tính.
c)
Một chất lỏng không màu, sánh, vị ngọt nóng, có phản ứng trung tính.
d)
Một chất lỏng không màu, sánh, vị ngọt nóng, không có phản ứng trung tính.
33.
Dung môi Glycerin có thể hoà tan được:
a)
Một số muối hữu cơ và vô cơ, hoà tan alcaloid và muối của chúng, các tanin, đường
b)
Một số muối vô cơ, hoà tan alcaloid và muối của chúng, các tanin, đường
c)
Một số acid hữu cơ, hoà tan alcaloid và muối của chúng, các tanin, đường
d)
Một số kiềm, alcaloid và muối của chúng, các tanin, đường
34.
Ethanol là dung môi có khả năng:
a)
Làm tăng độ ổn định và sinh khả dụng của thuốc uống.
b)
Không làm tăng độ ổn định và sinh khả dụng của thuốc uống.
c)
Làm giảm độ ổn định và sinh khả dụng của thuốc uống.
d)
Không ảnh hưởng đến độ ổn định và sinh khả dụng của thuốc uống.
35.
Các dung môi không phân cực thân dầu:
a)
Dầu thực vật,Cloroform
b)
Dầu thực vật, Alcol
c)
Cloroform, nước
d)
Dậu thực vật, Ethanol
36.
Các dầu thực vật
a)
Không tan trong nước, ít hoà tan trong cồn, dễ hoà tan trong cloroíorm, ether và ether dầu hoả.
b)
Không tan trong nước, ít hoà tan trong cồn, dễ hoà tan trong cloroíorm, ether dầu hoả.
c)
Không tan trong nước, ít hoà tan trong cồn, ether và ether dầu hoả.
d)
Tan trong nước, ít hoà tan trong cồn, dễ hoà tan trong cloroíorm, ether và ether dầu hoả.
37.
Đảm bảo hàm lượng thuốc theo quy định của Dược điển dựa vào công đoạn…. trong pha chế dung dịch thuốc:
a)
Cân, đong dược chất và dung môi chính xác
b)
Đong dược chất và dung môi chính xác
c)
Cân, hoà tan dược chất và dung môi chính xác
d)
Hoà tan dược chất và dung môi chính xác
38.
Hòa tan là quá trình…:
a)
Phân tán một hay nhiều chất ở thể rắn, lỏng hay khí vào trong một dung môi hoặc nhiều hỗn hợp dung môi
b)
Phân tán một hay nhiều chất ở thể lỏng hay khí vào trong một dung môi hoặc nhiều hỗn hợp dung môi
c)
Phân tán một hay nhiều chất ở thể rắn, lỏng vào trong dung môi hoặc nhiều hỗn hợp dung môi
d)
Phân tán chất ở thể rắn, lỏng hay khí vào trong một dung môi hoặc nhiều hỗn hợp dung môi
39.
Lọc dung dịch là quá trình…:
a)
Loại tiểu phân chất rắn không tan
b)
Loại tiểu phân chất rắn ít tan
c)
Loại tạp chất rắn ít tan
d)
Loại tạp chất không tan
40.
Dung dịch thuốc trước khi đóng gói thành phẩm phải được …
a)
Kiểm tra chất lượng
b)
Dán nhãn thành phẩm
c)
Kiểm tra thể tích
d)
Kiểm tra bao bì
41.
Khi quan sát bằng mắt thường, dung dịch phải:
a)
Trong, có thể có màu hoặc không màu
b)
Trong có màu dược chất
c)
Có thể có ít tiểu phân chất rắn không màu
d)
Có thể có màu hoặc không màu
42.
Thuốc nhỏ mắt là:
a)
Là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt.
b)
Là dung dịch nước, hỗn dịch vô khuẩn của một hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt.
c)
Là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch của một hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt.
d)
Là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt.
43.
Dược chất dùng để pha chế thuốc nhỏ mắt:
a)
Phải có độ tinh khiết cao và nếu có thể chất giống như dược chất dùng để pha chế thuốc tiêm.
b)
Phải có độ tinh khiết cao và nếu có thể chất giống như dược chất dùng để pha chế dung dịch thuốc
c)
Phải có độ tinh khiết cao và nếu có thể chất giống như dược chất dùng để pha chế thuốc viên
d)
Phải có độ tinh khiết cao và nếu có thể chất giống như dược chất dùng để pha chế hỗn dịch thuốc.
44.
Dung môi dùng để pha thuốc nhỏ mắt:
a)
Chủ yếu là nước cất vô khuẩn
b)
Chủ yếu là dầu thực vật
c)
Chủ yếu là nước cất thơm
d)
Chủ yếu là nước khử khoáng
45.
Một trong những yêu cầu đối với chất sát khuẩn dùng trong thuốc nhỏ mắt:
a)
Có phổ sát khuẩn rộng, có tác dụng tốt đối với trực khuẩn pseudomonas aeruginosa.
b)
Có phổ sát khuẩn hẹp, có tác dụng tốt đối với trực khuẩn pseudomonas aeruginosa.
c)
Có phổ sát khuẩn rộng, có ít tác dụng đối với trực khuẩn pseudomonas aeruginosa.
d)
Có phổ kháng khuẩn rộng, có tác dụng tốt đối với trực khuẩn pseudomonas aeruginosa
46.
Một trong những yêu cầu đối với chất sát khuẩn dùng trong thuốc nhỏ mắt
a)
Có hoạt tính cả khi đã tiệt khuẩn trong nồi hấp, trong quá trình bảo quản thuốc và trong khi sử dụng thuốc
b)
Mất hoạt tính khi đã tiệt khuẩn trong nồi hấp, trong quá trình bảo quản thuốc và trong khi sử dụng thuốc
c)
Có hoạt tính cả khi chưa tiệt khuẩn trong nồi hấp, trong quá trình bảo quản thuốc và trong khi sử dụng thuốc
d)
Giảm hoạt tính khi đã tiệt khuẩn trong nồi hấp, trong quá trình bảo quản thuốc và trong khi sử dụng thuốc
47.
Một trong những yêu cầu đối với chất sát khuẩn dùng trong thuốc nhỏ mắt:
a)
Có tác dụng diệt khuẩn nhanh ngay khi thuốc bị tái nhiễm khuẩn.
b)
Có thêm tác dụng diệt khuẩn nhanh khi thuốc bị tái nhiễm khuẩn.
c)
Có tác dụng diệt khuẩn chậm ngay sau khi thuốc bị tái nhiễm khuẩn.
d)
Có tác dụng kháng khuẩn nhanh ngay khi thuốc bị tái nhiễm khuẩn
48.
Benzalkonium clorid là:
a)
Chất sát khuẩn có tác dụng diệt khuẩn mạnh và nhanh
b)
Dung môi có tác dụng diệt khuẩn mạnh và nhanh
c)
Chất đệm có tác dụng diệt khuẩn mạnh và nhanh
d)
Chất trung hoà pH có tác dụng diệt khuẩn mạnh và nhanh
49.
Mục đích của chất chất điểu chỉnh pH:
a)
Giữ cho dược chất trong thuốc nhỏ mắt có độ ổn định cao nhất
b)
Giữ cho tá dược trong thuốc nhỏ mắt có độ ổn định cao nhất
c)
Giữ cho tác dụng trong thuốc nhỏ mắt có độ ổn định cao nhất
d)
Giữ cho thành phẩm thuốc nhỏ mắt có độ ổn định cao:
50.
Các chất đẳng trương thuốc nhỏ mắt là:
a)
Natri clorid, Kali clorid, các muối dùng trong dung dịch đệm, glucose và manitol
b)
Natri clorid, Calci clorid, các muối dùng trong dung dịch đệm, glucose và manitol
c)
Natri clorid, Bali clorid, các muối dùng trong dung dịch đệm, glucose và manitol
d)
Natri clorid, Amoni clorid, các muối dùng trong dung dịch đệm, glucose và manitol
51.
Các chất chống oxy hoá thường dùng trong thuốc nhỏ mắt là:
a)
Natri sulfit, natri bisulfit và natri metabisulfit dùng với nồng đọ 0,1 - 0,5%,
b)
Natri sulfit, natri bisulfit và natri metabisulfit dùng với nồng đọ 0,1 - 0,3%,
c)
Natri sulfit, natri bisulfit và natri metabisulfit dùng với nồng đọ 0,1 - 0,7%,
d)
Natri sulfit, natri bisulfit và natri metabisulfit dùng với nồng đọ 0,1 - 0,9%,
52.
Các chất làm tăng độ nhớt của thuốc nhỏ mắt có tác dụng:
a)
Cản trở tốc độ rút và rửa trôi liều thuốc đã nhỏ vào mắt, kéo dài thời gian lưu thuốc vùng trước giác mạc, tạo điều kiện cho dược chất hấp thu tốt hơn
b)
Cản trở tốc độ rút và rửa trôi liều thuốc đã nhỏ vào mắt, rút ngắn thời gian lưu thuốc vùng trước giác mạc, tạo điều kiện cho dược chất hấp thu tốt hơn
c)
Tăng tốc độ rút và rửa trôi liều thuốc đã nhỏ vào mắt, kéo dài thời gian lưu thuốc vùng trước giác mạc, tạo điều kiện cho dược chất hấp thu tốt hơn
d)
Cản trở tốc độ rút và rửa trôi liều thuốc đã nhỏ vào mắt, kéo dài thời gian lưu thuốc vùng trước giác mạc, tạo điều kiện cho dược chất thải trừ tốt hơn
53.
Bao bì thuốc nhỏ mắt:
a)
Có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của thuốc
b)
Có ảnh hưởng trực tiếp đến dược chất của thuốc
c)
Có ảnh hưởng trực tiếp đến tá dược của thuốc
d)
Có ảnh hưởng trực tiếp đến hạn dùng của thuốc
54.
Khi pha chế thuốc nhỏ mắt cần chú ý:
a)
Hoà tan chất tạo hệ đệm, chất sát khuẩn, chất chống oxy hoá, chất đẳng trương trước rồi mới hoà tan dược chất.
b)
Hoà tan chất tạo độ pH, chất sát khuẩn, chất chống oxy hoá, chất đẳng trương trước rồi mới hoà tan dược chất.
c)
Hoà tan chất tạo hệ đệm, chất chống oxy hoá, chất đẳng trương trước rồi mới hoà tan dược chất.
d)
Hoà tan chất đẳng trương, chất sát khuẩn, chất chống oxy hoá, chất tạo hệ đệm trước rồi mới hoà tan dược chất
55.
Để lọc trong dung dịch thuốc nhỏ mắt có thể dùng phễu thuỷ tinh xốp G4 hoặc màng lọc có lỗ lọc từ:
a)
0,8µm đến 0,45µm.
b)
0,9µm đến 0,45µm.
c)
0,7µm đến 0,45µm.
d)
0,8µm đến 0,35µm
56.
Tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt bằng nhiệt ẩm ở nhiệt độ… nếu dược chất và các thành phần có trong thuốc bền với nhiệt:
a)
121°c trong 20 phút
b)
121°c trong 25 phút
c)
122°c trong 20 phút
d)
120°c trong 20 phút
57.
Tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt bằng nhiệt ẩm ở nhiệt độ… nếu dược chất và các thành phần có trong thuốc không chịu nhiệt độc cao:
a)
98 - 100°c trong 30 phút
b)
97 - 100°c trong 30 phút
c)
98 - 100°c trong 20 phút
d)
97 - 100°c trong 20 phút
58.
Hỗn dịch thuốc là:
a)
Các thuốc lỏng để uống, tiêm, dùng ngoài chứa các dược chất rắn không hòa tan được phân tán đều dưới dạng các hạt rất nhỏ
b)
Các thuốc lỏng để uống, dùng ngoài chứa các dược chất rắn không hòa tan được phân tán đều dưới dạng các hạt rất nhỏ
c)
Các thuốc lỏng để uống, tiêm, dùng ngoài chứa các dược chất rắn tan
d)
Các thuốc lỏng để tiêm, dùng ngoài chứa các dược chất rắn không hòa tan được phân tán đều dưới dạng các hạt rất nhỏ
59.
Hỗn dịch keo là:
a)
Hệ phân tán vi dị thể của các tiểu phân rắn có kích thước nhỏ hơn l mm
b)
Hệ phân tán vi dị thể của các tiểu phân rắn có kích thước nhỏ hơn 0.5 mm
c)
Hệ phân tán vi dị thể của các tiểu phân rắn có kích thước nhỏ hơn 2 mm
d)
Hệ phân tán vi dị thể của các tiểu phân rắn có kích thước nhỏ hơn 3 mm
60.
Thành phần hồn dịch gồm:
a)
Dược chất và môi trường phân tán
b)
Tá dược và môi trường phân tán
c)
Chất đệm và môi trường phân tán
d)
Dược chất và dung môi
61.
Dược chất chính trong hỗn dịch là:
a)
Các chất rắn không tan hoặc rất ít tan trong chất dẫn.
b)
Các chất rắn tan hoặc ít tan trong chất dẫn.
c)
Các chất rắn không tan hoặc tan trong chất dẫn.
d)
Các chất lỏng tan hoặc rất ít tan trong chất dẫn
62.
Môi trường phân tán trong hỗn dịch gồm:
a)
Nước và các chất lỏng phân cực, hoặc dầu và các chất lỏng không phân cực.
b)
Nước hoặc dầu và các chất lỏng không phân cực.
c)
Nước và các chất lỏng không phân cực, hoặc dầu và các chất lỏng không phân cực.
d)
Nước và các chất lỏng phân cực, hoặc tinh dầu và các chất lỏng phân cực
63.
Đặc điểm nổi bật nhất của hỗn dịch thuốc:
a)
Thuốc có cấu trúc hệ phân tán cơ học nên không bền vững về mặt nhiệt động học, pha phân tán dần dần sẽ tách ra khỏi môí trường phân tán.
b)
Thuốc có cấu trúc hệ phân tán cơ học nên bền vững về mặt nhiệt động học, pha phân tán dần dần sẽ tách ra khỏi môí trường phân tán.
c)
Thuốc có cấu trúc hệ phân tán cơ học nên không bền vững về mặt nhiệt động học, pha phân tán sẽ khó tách ra khỏi môí trường phân tán
d)
Thuốc có cấu trúc hệ phân tán cơ học nên không bền vững về mặt nhiệt động học, pha phân tán dần dần sẽ tách ra khỏi dung môi
64.
Một trong những ưu điểm của hỗn dịch thuốc là:
a)
Có thể chế được các dược chất rắn không tan hoặc ít tan trong các chất dẫn dưới dang thuốc lỏng, có thể đưa thuốc vào cơ thể bằng nhiều đường hơn khi điều chế dạng rắn; thuốc uống dễ hơn cho trẻ em.
b)
Có thể chế được các dược chất rắn ít tan trong các chất dẫn dưới dang thuốc lỏng, có thể đưa thuốc vào cơ thể bằng nhiều đường hơn khi điều chế dạng rắn; thuốc uống dễ hơn cho trẻ em.
c)
Có thể chế được các dược chất rắn không tan hoặc ít tan trong các chất dẫn dưới dang thuốc nước, có thể đưa thuốc vào cơ thể bằng nhiều đường hơn khi điều chế dạng rắn; thuốc uống dễ hơn cho trẻ em.
d)
Có thể chế được các dược chất rắn không tan hoặc ít tan trong các chất dẫn dưới dang thuốc lỏng, có thể đưa thuốc vào cơ thể bằng nhiều đường hơn khi điều chế dạng rắn; thuốc uống dễ hơn cho trẻ sơ sinh.
65.
Một trong những ưu điểm của hỗn dịch thuốc là:
a)
Làm cho dược chất có tác dụng chậm hơn nhưng bền hơn hoặc hạn chế tác dụng tại chỗ.
b)
Làm cho dược chất có tác dụng nhanh hơn nhưng bền hơn hoặc hạn chế tác dụng tại chỗ.
c)
Làm cho dược chất có tác dụng chậm hơn nhưng bền hơn hoặc hạn chế tác dụng toàn thân
d)
Làm cho dạng thuốc có tác dụng chậm hơn nhưng bền hơn hoặc hạn chế tác dụng tại chỗ.
66.
Một trong những ưu điểm của hỗn dịch thuốc là:
a)
Hạn chế tác dụng độc của 1 số dược chất.
b)
Hạn chế tác dụng độc của 1 số chất phụ
c)
Hạn chế tác dụng độc của 1 số tá dược
d)
Hạn chế tác dụng độc của 1 số dạng thuốc.
67.
Một trong những nhược điểm của hỗn dịch thuốc là:
a)
Là hệ phân tán dị thể nên khó điều chế và không ổn định.
b)
Là hệ phân tán đồng thể nên khó điều chế và không ổn định.
c)
Hạn chế tác dụng độc của 1 số dạng thuốc.
d)
Là hệ phân tán dị thể nên khó điều chế và khó bảo quản, sử dụng
68.
Một trong những nhược điểm của hỗn dịch thuốc là:
a)
Phân tán không chính xác nếu không điều chế và sử dụng cẩn thận.
b)
Phân tán không chính xác nếu không đóng chai và sử dụng cẩn thận.
c)
Là hệ phân tán dung dịch nên khó điều chế và không ổn định.
d)
Phân tán không chính xác nếu không bảo quản và sử dụng cẩn thận.
69.
Yêu cầu chất lượng chung của hỗn dịch:
a)
Hỗn dịch khi để yên thì dược chất rắn phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 1-2 phút và giữ nguyên trạng thái đó trong vài phút
b)
Hỗn dịch khi để yên thì dược chất rắn phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 2-3 phút và giữ nguyên trạng thái đó trong vài phút
c)
Phân tán không chính xác nếu không chia liều và sử dụng cẩn thận.
d)
Hỗn dịch khi để yên thì dược chất rắn không phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 1-2 phút và giữ nguyên trạng thái đó trong vài phút
70.
Phương pháp phân tán trong bào chế hỗn dịch được áp dụng khi:
a)
Hoạt chất rắn không hoà tan hoặc rất ít tan trong chất dẫn đồng thời cũng không hoà tan hoặc rất ít hoà tan trong các dung môi trơ
b)
Hoạt chất rắn hoà tan hoặc rất ít tan trong chất dẫn đồng thời cũng không hoà tan hoặc rất ít hoà tan trong các dung môi trơ
c)
Hỗn dịch khi để yên thì dược chất rắn phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 2-5 phút và giữ nguyên trạng thái đó trong vài phút
d)
Hoạt chất rắn không hoà tan hoặc tan trong chất dẫn đồng thời cũng không hoà tan hoặc rất ít hoà tan trong các dung môi trơ
71.
Ngưng kết do phản ứng hoá học tạo tủa là:
a)
Hỗn dịch được tạo ra do dược chất phản ứng với nhau tạo thành chất mới không tan trong chất dẫn
b)
Hỗn dịch được tạo ra do phản ứng trao đổi với nhau tạo thành chất mới không tan trong chất dẫn
c)
Hoạt chất rắn không hoà tan trong chất dẫn đồng thời cũng không hoà tan hoặc rất ít hoà tan trong các dung môi trơ
d)
Hỗn dịch được tạo ra do chất mới không tan trong chất dẫn
72.
Hãy lựa chọn phương pháp bảo quản hỗn dịch đúng:
a)
Đóng hỗn dịch vào chai lọ kín có dung tích lớn hơn thể tích thuốc và trên nhãn có ghi dòng chữ “lắc trước khi dùng”
b)
Đóng hỗn dịch vào chai thuỷ tinh có dung tích lớn hơn thể tích thuốc và trên nhãn có ghi dòng chữ “lắc trước khi dùng”
c)
Hỗn dịch được tạo ra do phản ứng trao đổi với nhau làm dược chất không tan trong chất dẫn
d)
Đóng hỗn dịch vào chai lọ kín có dung tích lớn hơn thể tích thuốc và trên nhãn có ghi dòng chữ “Không được uống”
73.
Nhũ tương thuốc là:
a)
Dạng thuốc lỏng hoặc mềm để uống, tiêm hoặc dùng ngoài, được điều chế bằng cách sử dụng các chất nhũ hoá để trộn đều hai chất lỏng không đồng tan
b)
Dạng thuốc lỏng hoặc mềm để tiêm hoặc dùng ngoài, được điều chế bằng cách sử dụng các chất nhũ hoá để trộn đều hai chất lỏng không đồng tan
c)
Đóng hỗn dịch vào chai lọ kín có dung tích lớn hơn thể tích thuốc và trên nhãn không có dòng chữ “lắc trước khi dùng”
d)
Dạng thuốc lỏng hoặc mềm để uống, tiêm hoặc dùng ngoài, được điều chế bằng cách sử dụng các chất nhũ hoá để trộn đều hai chất lỏng đồng tan
74.
Thành phần của nhũ tương là:
a)
Pha nội, pha ngoại, chất nhũ hóa hoặc nước, dầu, chất nhũ hóa.
b)
Pha nội, pha ngoại, chất ổn định, hoặc nước, dầu, chất nhũ hóa.
c)
Pha nội, pha ngoại, chất nhũ hóa hoặc nước, dầu, chất phân tán
d)
Pha nội, pha ngoại, chất nhũ hóa hoặc nước, dầu, chất bảo quản
75.
Nhũ tương kiểu dầu trong nước (ký hiệu: D/N):
a)
Pha phân tán là Dầu và môi trường phân tán là nước.
b)
Pha phân tán là Dầu, chất tan và môi trường phân tán là nước.
c)
Pha nội, pha ngoại, chất nhũ hóa hoặc nước, dầu, chất phân tán
d)
Pha phân tán là Dầu, sáp và môi trường phân tán là nước.
76.
Nhũ tương kiểu Nước trong dầu (ký hiệu: N/D):
a)
Pha phân tán là Nước và môi trường phân tán là dầu.
b)
Pha phân tán là Dầu, mỡ và môi trường phân tán là nước.
c)
Pha phân tán là Dầu, mỡ và môi trường phân tán là nước.
d)
Pha phân tán là Dầu và môi trường phân tán là nước.
77.
Nhũ tương loãng có nồng độ pha nội là:
a)
< 2%.
b)
< 5%.
c)
< 4%.
d)
<3%.
78.
Thực tế đa số nhũ tương thuốc là các nhũ tương đặc có nồng độ từ:
a)
10 - 50%.
b)
15 - 50%.
c)
20 - 50%.
d)
25 - 50%.
79.
Nhũ tương mịn có kích thước tiểu phân từ:
a)
0,5 - 1,0 micromet
b)
0,1 - 1,0 micromet.
c)
0,2 - 1,0 micromet.
d)
0,3 - 1,0 micromet.
80.
Một trong những ưu điểm của thuốc nhũ tương là:
a)
Nhũ tương cho phép phối hợp dễ dàng các dược chất lỏng không đồng tan hoặc các dược chất rắn chỉ tan trong 1 loại dung môi.
b)
Nhũ tương cho phép phối hợp dễ dàng các dược chất lỏng đồng tan hoặc các dược chất rắn chỉ tan trong 1 loại dung môi.
c)
Nhũ tương cho phép phối hợp dễ dàng các dược chất lỏng không đồng tan hoặc các dược chất mềm chỉ tan trong 1 loại dung môi.
d)
Nhũ tương không cho phép phối hợp các dược chất lỏng không đồng tan hoặc các dược chất rắn chỉ tan trong 1 loại dung môi.
81.
Một trong những ưu điểm của thuốc nhũ tương là
a)
Thuốc uống dạng nhũ tương D/N che giấu được mùi vị khó chịu, giảm tác dụng kích ứng đường tiêu hoá.
b)
Thuốc uống dạng nhũ tương D/N che giấu được vị đắng của dược chất, giảm tác dụng kích ứng đường tiêu hoá.
c)
Thuốc uống dạng nhũ tương D/N che giấu được mùi vị khó chịu, nhưng không giảm tác dụng kích ứng đường tiêu hoá.
d)
Thuốc uống dạng nhũ tương D/N che giấu được mùi vị khó chịu, giảm tác dụng kích ứng đường tiêu hoá., tăng tác dụng của dược chất.
82.
Một trong những ưu điểm của thuốc nhũ tương là:
a)
Thuốc tiêm dùng nhũ tương D/N chế được các chất ít tan hoặc không tan trong nước dưới dạng tiêm tinh mạch
b)
Thuốc tiêm dùng nhũ tương D/N chế được các chất ít tan trong nước dưới dạng tiêm tinh mạch
c)
Thuốc tiêm dùng nhũ tương D/N chế được các chất không tan trong nước dưới dạng tiêm tinh mạch.
d)
Thuốc tiêm dùng nhũ tương D/N chế được các chất ít tan hoặc không tan trong nước dưới dạng tiêm bắp
83.
Một trong những nhược điểm của thuốc nhũ tương là:
a)
Là dạng phân tán cơ học không đồng thể nên không bền.
b)
Là dạng phân tán cơ học đồng thể nên không bền.
c)
Là dạng phân tán cơ học không đồng thể nên bền.
d)
Là dạng phân tán không đồng nhất nên dược chất không bền
84.
Một trong những nhược điểm của thuốc nhũ tương là:
a)
Đòi hỏi phải có phương tiện nhất định, người pha chế hiểu và nắm chắc kỹ thuật.
b)
Đòi hỏi phải có máy xay keo, người pha chế hiểu và nắm chắc kỹ thuật.
c)
Đòi hỏi phải có khuấy trộn, người pha chế hiểu và nắm chắc kỹ thuật.
d)
Đòi hỏi phải có phương tiện nhất định, người pha chế hiểu và nắm chắc công thức
85.
Một trong những yêu cầu của chất nhũ hóa:
a)
Bền vững, ít bị tác động của pH, nhiệt độ, chất điện giải, chất háo nước, vi khuẩn, nấm mốc.
b)
Bền vững, khônh bị tác động của pH, nhiệt độ, chất điện giải, chất háo nước, vi khuẩn, nấm mốc.
c)
Bền vững, ít bị tác động của pH, chất điện giải, chất háo nước, vi khuẩn, nấm mốc.
d)
Bền vững, ít bị tác động của pH, nhiệt độ, chất điện giải, chất háo nước, vi khuẩn.
86.
Một trong những yêu cầu của chất nhũ hóa:
a)
Không gây tương kỵ lý, hoá học với dược chất, chất phụ gặp
b)
ít gây tương kỵ lý, hoá học với dược chất, chất phụ gặp trong thuốc.
c)
Không gây tương kỵ lý, hoá học với tá dược, chất phụ gặp
d)
Không gây tương kỵ lý, hoá học với dược chất, dung môi gặp trong thuốc
87.
Gôm, pectin, thạch, tinh bột, chất nhầy, các alginat là các chất nhũ hoá:
a)
Thiên nhiên
b)
Tổng hợp
c)
Bán tổng hợp
d)
Thể rắn
88.
Các chất nhũ hoá tổng hợp, bán tổng hợp có ưu điểm là:
a)
Có tác dụng nhũ hoá mạnh và bền vững, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoài như pH, vi khuẩn, nhiệt độ hơn
b)
Có tác dụng nhũ hoá yếu và bền vững, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoài như pH, vi khuẩn, nhiệt độ hơn
c)
Có tác dụng nhũ hoá mạnh và không bền vững, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoài như pH, vi khuẩn, nhiệt độ hơn
d)
Có tác dụng nhũ hoá mạnh và bền vững, chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố ngoài như pH, vi khuẩn, nhiệt độ hơn
89.
Các chất nhũ hoá thể rắn ở dạng hạt nhỏ là:
a)
Chất rắn không tan trong nước và dầu dưới dạng bột mịn
b)
Chất rắn tan trong nước và dầu dưới dạng bột mịn
c)
Chất rắn không tan trong nước và dầu dưới dạng bột thô
d)
Chất rắn không tan trong nước và dầu dưới dạng bột khô
90.
Có mấy phương pháp nhũ hóa thông dụng để bào chế nhũ tương thuốc:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
91.
Nhũ tương coi như hỏng nếu:
a)
Pha dầu và pha nước đã tách ra hoặc thành lớp riêng, khuấy lắc cũng không khôi phục lại trạng thái đồng nhất
b)
Pha dầu tách ra hoặc thành lớp riêng, khuấy lắc cũng không khôi phục lại trạng thái đồng nhất
c)
Pha dầu và pha nước đã tách ra hoặc thành lớp riêng, khuấy lắc khôi phục lại trạng thái đồng nhất
d)
Pha nước tách ra hoặc thành lớp riêng, khuấy lắc cũng không khôi phục lại trạng thái đồng nhất
92.
Các chất bảo quản nhũ tương dùng trong là:
a)
Alcol, glycerol nồng độ 10 - 20%; nipagin hoặc nipagin và nipazol 0,1 - 0,2%
b)
Alcol, glycerol nồng độ 10 - 20%; nipagin hoặc nipagin và nipazol 0,1 - 0,3%
c)
Alcol, glycerol nồng độ 10 - 15%; nipagin hoặc nipagin và nipazol 0,1 - 0,2%
d)
Alcol, glycerol nồng độ 5 - 10%; nipagin hoặc nipagin và nipazol 0,1 - 0,2%
93.
Bao bì của nhũ tương phải có:
a)
Thể tích lớn hơn thể tích thuốc và trên nhãn phải ghi dòng chữ “lắc trước khi dùng”
b)
Thể tích lớn hơn thể tích thuốc và trên nhãn không có dòng chữ “lắc trước khi dùng”
c)
Thể tích bằng hơn thể tích thuốc và trên nhãn phải ghi dòng chữ “lắc trước khi dùng”
d)
Thể tích lớn hơn thể tích thuốc và trên nhãn phải ghi dòng chữ “Không được uống”
94.
Thuốc mỡ là dạng thuốc:
a)
Có thể chất mềm, dùng để bôi lên da hay niêm mạc nhằm bảo vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da.
b)
Có thể chất sánh, dùng để bôi lên da hay niêm mạc nhằm bảo vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da.
c)
Có thể chất lỏng, dùng để bôi lên da hay niêm mạc nhằm bảo vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da.
d)
Có thể chất rắn, dùng để bôi lên da hay niêm mạc nhằm bảo vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da.
95.
Thành phần của thuốc mỡ gồm:
a)
Nhiều hoạt chất được hoà tan hay phân tán đồng đều trong một tá dược hay hỗn hợp tá dược thích hợp
b)
Một hoạt chất được hoà tan hay phân tán đồng đều trong một tá dược hay hỗn hợp tá dược thích hợp.
c)
Một hay nhiều hoạt chất được hoà tan hay phân tán đồng đều trong một tá dược hay hỗn hợp tá dược thích hợp.
d)
Một hay nhiều hoạt chất và chất phụ được hoà tan hay phân tán đồng đều trong một tá dược hay hỗn hợp tá dược thích hợp.
96.
Một trong những ưu điểm của thuốc mỡ:
a)
Điều trị các bệnh ngoài da cho ưu điểm nhiều hơn so với chế phẩm dùng qua đường tiêu hoá tránh được chuyển hoá qua gan, tránh ảnh hưởng bởi dịch vị dạ dày
b)
Điều trị các bệnh ngoài da cho ưu điểm nhiều hơn so với chế phẩm dùng qua đường tiêu hoá tránh hại qua gan, tránh ảnh hưởng bởi dịch vị dạ dày
c)
Điều trị các bệnh ngoài da cho ưu điểm ít hơn so với chế phẩm dùng qua đường tiêu hoá tránh được chuyển hoá qua gan, tránh ảnh hưởng bởi dịch vị dạ dày
d)
Điều trị các bệnh ngoài da cho ưu điểm nhiều hơn so với thuốc dùng qua đường tiêm tránh được chuyển hoá qua gan, tránh ảnh hưởng bởi dịch vị dạ dày
97.
Một trong những ưu điểm của thuốc mỡ:
a)
Dễ bắt dính da và hấp thu tốt lên da, một số loại có nguồn gốc động vật thường có khả năng thấm sâu.
b)
Khó bắt dính da và hấp thu tốt lên da, một số loại có nguồn gốc động vật thường có khả năng thấm sâu.
c)
Dễ bắt dính da và thải trừ tốt lên da, một số loại có nguồn gốc động vật thường có khả năng thấm sâu.
d)
Dễ bắt dính da và hấp thu tốt lên da, một số loại có nguồn gốc thực vật thường có khả năng thấm sâu
98.
Nhược điểm của thuốc mỡ:
a)
Giải phóng hoạt chất chậm, dễ bị ôi khét, thể chất dễ bị thay đổi bởi nhiệt độ, trơn nhờn, khó rửa sạch, cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da
b)
Giải phóng hoạt chất nhanh, dễ bị ôi khét, thể chất dễ bị thay đổi bởi nhiệt độ, trơn nhờn, khó rửa sạch, cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da
c)
Giải phóng hoạt chất chậm, không bị ôi khét, thể chất dễ bị thay đổi bởi nhiệt độ, trơn nhờn, khó rửa sạch, cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da
d)
Giải phóng hoạt chất chậm, dễ bị ôi khét, thể chất không bị thay đổi bởi nhiệt độ, trơn nhờn, khó rửa sạch, cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da
99.
Một trong những yêu cầu chất lượng thuốc mỡ:
a)
Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược, trong đó hoạt chất phải đạt độ phân tán càng cao càng tốt
b)
Phải hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và chất độn, trong đó hoạt chất phải đạt độ phân tán càng cao càng tốt
c)
Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược, trong đó hoạt chất không phải đạt độ phân tán cao
d)
Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và dung môi, trong đó hoạt chất phải đạt độ phân tán càng cao càng tốt
100.
Một trong những yêu cầu chất lượng thuốc mỡ:
a)
Thể chất mềm, mịn màng, không tan chảy ở nhiệt độ thường và dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da hay niêm mạc
b)
Thể chất lỏng, mịn màng, không tan chảy ở nhiệt độ thường và dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da hay niêm mạc.
c)
Thể chất mịn màng, tan chảy ở nhiệt độ thường và dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da hay niêm mạc.
d)
Thể chất mềm, mịn màng, không tan chảy ở nhiệt độ cao và dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da hay niêm mạc
101.
Một trong những yêu cầu chất lượng thuốc mỡ:
a)
Không gây kích ứng, dị ứng đối với da và niêm mạc dù phải sử dụng trong thời gian dài.
b)
Không gây kích ứng, dị ứng đối với da và mắt dù phải sử dụng trong thời gian dài.
c)
Không gây kích ứng, dị ứng đối với da và niêm mạc dù phải sử dụng trong thời gian ngắn.
d)
Không gây kích ứng, nổi mẩn đối với da và niêm mạc dù phải sử dụng trong thời gian dài
102.
Một trong những yêu cầu chất lượng thuốc mỡ:
a)
Gây được hiệu quả điều trị cao đúng với mục đích và yêu cầu khi thiết kế công thức
b)
Hiệu quả điều trị thấp, không đúng với mục đích và yêu cầu khi thiết kế công thức
c)
Gây được hiệu quả điều trị cao đúng với mục đích và yêu cầu khi thiết kế quy trình
d)
Gây được hiệu quả điều trị cao đúng với mục đích và yêu cầu khi bào chế
103.
Tá dược mỡ lợn có khả năng nhũ hoá:
a)
Khoảng 12 - 15% nước, 20% glycerin, 5 - 10% cồn
b)
Khoảng 11 - 15% nước, 20% glycerin, 5 - 10% cồn
c)
Khoảng 10 - 15% nước, 20% glycerin, 5 - 10% cồn
d)
Khoảng 12 - 16% nước, 20% glycerin, 5 - 10% cồn
104.
Tuỳ theo điều kiện thời tiết và khí hậu, người ta điều chỉnh thể chất của mỡ lợn bằng cách:
a)
Thêm 3 - 5% sáp ong
b)
Thêm 5 - 7% sáp ong
c)
Thêm 4 - 6% sáp ong
d)
Thêm 6 - 8% sáp ong
105.
Tá dược sáp là:
a)
Những sản phẩm có nguồn gốc động, thực vật có thể chất dẻo hoặc rắn
b)
Những sản phẩm có nguồn gốc động, thực vật có thể chất lỏng hoặc rắn
c)
Những sản phẩm có nguồn gốc thực vật có thể chất dẻo hoặc rắn
d)
Những sản phẩm có nguồn gốc động, thực vật có thể chất mềm hoặc rắn
106.
Sáp haỵ được phối hợp với các tá dược khác trong dạng thuốc mỡ nhằm mục đích:
a)
Điều chỉnh thể chất, tăng độ chảy, tăng khả năng hút nước
b)
Điều chỉnh thể chất, tăng độ mềm, tăng khả năng hút nước
c)
Điều chỉnh thể chất, tăng độ nhớt, tăng khả năng hút nước
d)
Điều chỉnh thể chất, tăng độ chảy, giảm khả năng hút nước
107.
Nhược điểm của Lanolin là:
a)
Dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản, nhất là khi có nước
b)
Dễ bị ôi khét trong quá trình bào chế, nhất là khi có nước
c)
Dễ bị ôi khét trong quá trình sử dụng, nhất là khi có nước
d)
Dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản, nhất là khi không có nước
108.
Một trong những ưu điểm của nhóm tá dược thân nước:
a)
Có thể hòa tan hoặc trộn đều với nước và các chất lỏng phân cực khác
b)
Không thể hòa tan hoặc trộn đều với dầu và các chất lỏng phân cực khác
c)
Không thể hòa tan hoặc trộn đều với nước và các chất lỏng phân cực khác
d)
Không thể hòa tan hoặc trộn đều với dầu và các chất lỏng phân cực khác
109.
Một trong những ưu điểm của nhóm tá dược thân nước:
a)
Dễ bám thành lớp dầy trên da và niêm mạc, kể cả niêm mạc ướt
b)
Dễ bám thành lớp mỏng trên da và niêm mạc, kể cả niêm mạc khô
c)
Dễ bám thành lớp mỏng trên da và niêm mạc, kể cả niêm mạc ướt
d)
Khó bám thành lớp mỏng trên da và niêm mạc, kể cả niêm mạc ướt
110.
Một trong những ưu điểm của nhóm tá dược thân nước:
a)
Không cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da, không gây kích ứng, có tác dụng dịu da tạo cảm giác dễ chịu
b)
Cản trở hoạt động của da, không gây kích ứng, có tác dụng dịu da tạo cảm giác dễ chịu
c)
Cản trở hoạt động sinh lý
d)
Không cản trở hoạt động sinh lý
111.
Một trong những ưu điểm của nhóm tá dược thân nước:
a)
Không có khả năng thấm qua da nhưng thích hợp với da hoặc niêm mạc đã bị tổn thương hoặc da bị mẫn cảm với tá dược béo
b)
Không có khả năng thấm qua da nhưng thích hợp với da hoặc niêm mạc đã bị tổn thương hoặc da bị mẫn cảm với tá dược
c)
Có khả năng thấm qua da nhưng thích hợp với da hoặc niêm mạc đã bị tổn thương hoặc da bị mẫn cảm với tá dược béo
d)
Không có khả năng thấm qua da không thích hợp với da hoặc niêm mạc đã bị tổn thương hoặc da bị mẫn cảm với tá dược béo
112.
Một trong những nhược điểm của nhóm tá dược thân nước:
a)
Kém bền vững, thường bị vi khuẩn, nấm mốc xâm nhập và phát triển
b)
Bền vững, thường bị vi khuẩn, nấm mốc xâm nhập và phát triển
c)
Kém bền vững, không bị vi khuẩn, nấm mốc xâm nhập và phát triển
d)
Kém bền vững, thường bị vi khuẩn, nấm mốc xâm nhập gây bệnh
113.
Phương pháp trộn đều đơn giản áp dụng khi:
a)
Hoạt chất rắn không tan hoặc rất ít tan trong tá dược hoặc trong một dung môi thông thường
b)
Hoạt chất rắn không tan hoặc rất ít tan trong tá dược hoặc trong một dung môi thông thường
c)
Hoạt chất lỏng không tan hoặc rất ít tan trong tá dược hoặc trong một dung môi thông thường
d)
Hoạt chất mềm không tan hoặc rất ít tan trong tá dược hoặc trong một dung môi thông thường
114.
Phương pháp trộn đều nhũ hóa áp dụng khi:
a)
Hoạt chất rắn, mềm không đồng tan với tá dược nhưng dễ tan trong dung môi trơ phân cực
b)
Hoạt chất lỏng, mềm không đồng tan với tá dược nhưng dễ tan trong dung môi trơ phân cực
c)
Hoạt chất rắn, mềm đồng tan với tá dược nhưng dễ tan trong dung môi trơ phân cực
d)
Hoạt chất mịn, mềm không đồng tan với tá dược nhưng dễ tan trong dung môi trơ phân cực
115.
Thuốc mỡ được đóng gói trong:
a)
Lọ bằng sứ hay thủy tinh, trong tuýp bằng nhôm hay bằng chất dẻo
b)
Lọ bằng kim loại hay thủy tinh, trong tuýp bằng nhôm hay bằng chất dẻo
c)
Lọ bằng sứ hay nhựa, trong tuýp bằng nhôm hay bằng chất dẻo
d)
Lọ bằng sắt hay thủy tinh, trong tuýp bằng nhôm hay bằng chất dẻo
116.
Thuốc đặt là:
a)
Dạng thuốc rắn, chứa một hoặc nhiều dược chất, dùng để đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể.
b)
Dạng thuốc rắn, chứa dược chất, dùng để đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể.
c)
Dạng thuốc rắn, chứa nhiều dược chất, dùng để đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể.
d)
Dạng thuốc mềm, chứa một hoặc nhiều dược chất, dùng để đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể.
117.
Khi đặt thuốc vào cơ thể thuốc đặt thường:
a)
Chảy ra, mềm ở thân nhiệt hòa tan dần trong niêm dịch để giải phóng dược chất.
b)
Chảy ra, mềm ở thân nhiệt hòa tan dần trong niêm dịch để thải trừ dược chất.
c)
Chảy ra, mềm ở thân nhiệt hòa tan dần trong niêm dịch để hấp thu dược chất.
d)
Chảy ra, mềm ở thân nhiệt cao hòa tan dần trong niêm dịch để giải phóng dược chất
118.
Thuốc đặt trực tràng có tên gọi:
a)
Thuốc đạn
b)
Thuốc bút chì.
c)
Thuốc trứng
d)
Thuốc nang mềm
119.
Một trong những ưu điểm của thuốc đặt:
a)
Thuốc đạn không thích hợp cho những bệnh nhân bị tổn thương đường tiêu hóa, nôn, bệnh nhân sau phẫu thuật còn hôn mê không thể sử dụng thuốc bằng đường uống.
b)
Thuốc đạn thích hợp cho những bệnh nhân bị tổn thương thận, nôn, bệnh nhân sau phẫu thuật còn hôn mê không thể sử dụng thuốc bằng đường uống.
c)
Thuốc đạn thích hợp cho những bệnh nhân bị tổn thương đường tiêu hóa, nôn, bệnh nhân sau phẫu thuật còn hôn mê không thể sử dụng thuốc bằng đường uống.
d)
Thuốc đạn thích hợp cho những bệnh nhân bị tổn thương đường tiêu hóa, nôn, bệnh nhân sau phẫu thuật còn hôn mê không thể sử dụng thuốc bằng đường tiêm
120.
Một trong những nhược điểm của thuốc đặt:
a)
Sự hấp thu thuốc thay đổi nhiều giữa các cá thể và ngay cả trong cùng một cá thể.
b)
Sự hấp thu thuốc thay đổi nhiều giữa các cá thể và ngay cả trong cùng một cơ thể.
c)
Sự thải trừ thuốc thay đổi nhiều giữa các cá thể và ngay cả trong cùng một cá thể.
d)
Sự phân bố thuốc thay đổi nhiều giữa các cá thể và ngay cả trong cùng một cá thể
121.
Một trong những nhược điểm của thuốc đặt:
a)
Khó bảo quản ở những vùng có khí hậu nhiệt đới.
b)
Dễ bảo quản ở những vùng có khí hậu nhiệt đới.
c)
Khó bảo quản ở những vùng có khí hậu ôn đới.
d)
Dễ bảo quản ở những vùng có khí hậu ôn đới
122.
Một trong những yêu cầu chất lượng của thuốc đặt:
a)
Phải có độ bền cơ học nhất định, giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản, khi dùng có thể dùng tay đặt dễ dàng
b)
Phải có hình dạng nhất định, giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản, khi dùng có thể dùng tay đặt dễ dàng.
c)
Phải có độ bền cơ học nhất định, giữ được hình dạng trong quá trình bào chế, khi dùng có thể dùng tay đặt dễ dàng
d)
Phải có độ bền cơ học nhất định, giữ được hình dạng trong quá trình bảo quản, khi dùng có thể sử dụng dễ dàng
123.
Một trong những yêu cầu chất lượng của thuốc đặt:
a)
Chảy lỏng ở thân nhiệt hoặc hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất
b)
Chảy lỏng ở thân nhiệt hoặc hòa tan trong niêm dịch để giải phân bố dược chất
c)
Chảy lỏng ở thân nhiệt hoặc hòa tan trong niêm dịch để giải hấp thu dược chất
d)
Chảy lỏng ở thân nhiệt hoặc hòa tan trong niêm dịch để thải trừ dược chất
124.
Một trong những yêu cầu chất lượng của thuốc đặt:
a)
Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc và tạo được tác dụng mong muốn
b)
Dịu với tế bào nơi đặt thuốc và tạo được tác dụng mong muốn
c)
Không kích ứng niêm mạc nơi đặt thuốc và tạo được tác dụng mong muốn
d)
Dịu với niêm mạc nơi đặt thuốc và tạo được it tác dụng không mong muốn
125.
Những dược chất dùng trong thuốc đạn có thể có tác dụng tại chỗ để:
a)
Điều trị trĩ, nhiễm trùng tại chỗ, cầm máu, làm dịu, săn se
b)
Điều trị trĩ, viêm tại chỗ, cầm máu, làm dịu, săn se
c)
Điều trị viêm tại chỗ, cầm máu, làm dịu, săn se
d)
Điều trị nhiễm trùng tại chỗ, cầm máu, làm săn se
126.
Tá dược thuốc đặt giữ vai trò quan trọng trong việc:
a)
Làm cho viên thuốc có hình dạng, kích thước và độ bền cơ học đạt yêu cầu
b)
Làm cho viên thuốc có tình trạng, kích thước và độ bền cơ học đạt yêu cầu
c)
Làm cho viên thuốc có thể trạng, kích thước và độ bền cơ học đạt yêu cầu
d)
Làm cho viên thuốc có hình dạng, kích thước và độ mềm đạt yêu cầu
127.
Một trong các yêu cầu đối với một tá dược thuốc đặt:
a)
Phải có khả năng giải phóng dược chất nhanh tạo điều kiện cho dược chất được hấp thu dễ dàng.
b)
Phải có khả năng giải phóng dược chất nhanh nhờ thân nhiệt, tạo điều kiện cho dược chất được hấp thu dễ dàng.
c)
Phải có khả năng giải phóng dược chất nhanh tạo điều kiện cho các chất được hấp thu dễ dàng.
d)
Phải có khả năng giải phóng dược chất nhanh do hút niêm dịch tạo điều kiện cho dược chất được hấp thu dễ dàng.
128.
Một trong các yêu cầu đối với một tá dược thuốc đặt:
a)
Thích hợp với nhiều loại dược chất hay gặp trong dạng thuốc đặt, không gây tương kỵ với các dược chất đó, có khả năng tạo với các dược chất thành các hỗn hợp đồng đều
b)
Thích hợp với nhiều loại dược chất hay gặp trong dạng thuốc đặt, có khả năng tạo với các dược chất thành các hỗn hợp đồng đều.
c)
Thích hợp với nhiều loại dược chất hay gặp trong dạng thuốc đạn, không gây tương kỵ với các dược chất đó, có khả năng tạo với các dược chất thành các hỗn hợp đồng đều.
d)
Thích hợp với nhiều loại dược chất hay gặp trong dạng thuốc trứng, không gây tương kỵ với các dược chất đó, có khả năng tạo với các dược chất thành các hỗn hợp đồng đều.
129.
Một trong các yêu cầu đối với một tá dược thuốc đặt:
a)
Thích hợp với nhiều phương pháp điều chế: Đổ khuôn, nặn hoặc ép khuôn.
b)
Thích hợp với nhiều phương pháp điều chế: Đổ khuôn, ép khuôn.
c)
Thích hợp với nhiều phương pháp điều chế: nặn hoặc ép khuôn.
d)
Thích hợp với nhiều phương pháp điều chế: dập viên nặn hoặc ép khuôn.
130.
Một trong các yêu cầu đối với một tá dược thuốc đặt:
a)
Vững bền, không bị biến chất trong quá trình bảo quản và không gây kích ứng niêm mạc nơi đặt.
b)
Vững bền, không bị biến chất trong quá trình bảo quản
c)
Không bị biến chất trong quá trình bảo quản và không gây kích ứng niêm mạc nơi đặt.
d)
Vững bền, không bị chảy lỏng trong quá trình bảo quản và không gây kích ứng niêm mạc nơi đặt.
131.
Có mấy nhóm tá dược thuốc đặt:
a)
3
b)
4
c)
5
d)
2
132.
Nhiệt độ nóng chảy của tá dược Copraol hay bơ dừa:
a)
36.5°C; độ đông 30°C
b)
36.5°C; độ đông 28°C
c)
36.5°C; độ đông 27°C
d)
36.5°C; độ đông 29°C
133.
Độ tan của Bơ cacao:
a)
Không tan trong nước, Ít tan trong cồn, dễ tan trong ete, cloroform.
b)
Không tan trong nước, Ít tan trong cồn, dễ tan trong ete.
c)
Tan trong nước, Ít tan trong cồn, dễ tan trong ete, cloroform.
d)
Không tan trong nước, Ít tan trong cồn, không tan trong ete, cloroform.
134.
Gelatin glycerin có thành phần như sau:
a)
Gelatin, Glycerin, nước
b)
Gelatin, Glycerin, Cồn
c)
Gelatin, Glycerin, PEG
d)
Gelatin, Glycerin, Thạch
135.
Bào chế thuốc đặt bằng phương pháp nặn là:
a)
Phương pháp rất đơn giản được sử dụng để bào chế thuốc đặt viên không có trang thiết bị đầy đủ hoặc trong trường hợp dược chất không bền ở nhiệt độ cao.
b)
Phương pháp rất đơn giản được sử dụng để bào chế thuốc đặt viên khi có trang thiết bị đầy đủ hoặc trong trường hợp dược chất không bền ở nhiệt độ cao
c)
Phương pháp rất phức tạp được sử dụng để bào chế thuốc đặt viên không có trang thiết bị đầy đủ hoặc trong trường hợp dược chất không bền ở nhiệt độ cao
d)
Phương pháp rất đơn giản được sử dụng để bào chế thuốc đặt viên không có trang thiết bị đầy đủ hoặc trong trường hợp dược chất bền ở nhiệt độ cao
136.
Nguyên tắc bào chế thuốc đặt bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn là:
a)
Dược chất được hòa tan hoặc phân tán trong tá dược đã được đun chảy, sau đó đổ vào khuôn có thể tích nhất định ở nhiệt độ thích hợp
b)
Dược chất được hòa tan hoặc phân tán trong tá dược đã được đun chảy, sau đó đổ vào khuôn có thể tích vừa phải ở nhiệt độ thích hợp
c)
Dược chất được hòa tan hoặc phân tán trong tá dược đã chưa đun chảy, sau đó đổ vào khuôn có thể tích nhất định ở nhiệt độ thích hợp
d)
Dược chất được đun nóng chảy hoặc phân tán trong tá dược sau đó đổ vào khuôn có thể tích nhất định ở nhiệt độ thích hợp
137.
Khi tính toán lượng nguyên liệu để bào chế thuốc đặt bằng phương pháp đun đổ khuôn cần lưu ý:
a)
Phải tính cả phần hao hụt do dụng cụ
b)
Phải tính cả phần hao hụt do tá dược
c)
Phải tính cả phần hao hụt do dược chất
d)
Phải tính cả phần hao hụt do môi trường
138.
Yêu cầu chất lượng cảm quan hình thái bên ngoài thuốc đặt:
a)
Bề mặt viên phải mịn láng, không có vết nứt do làm lạnh quá nhanh hoặc do bóc khuôn quá sớm hay quá muộn
b)
Bề mặt viên phải mềm, mịn láng, không có vết nứt do làm lạnh quá nhanh hoặc do bóc khuôn quá sớm hay quá muộn
c)
Bề mặt viên phải mịn, không có vết nứt do làm lạnh hoặc do bóc khuôn quá sớm hay quá muộn
d)
Bề mặt viên phải mịn láng, không có vết nứt do làm lạnh hoặc do đổ khuôn quá sớm hay quá muộn
139.
Thời gian rã của thuốc đặt:
a)
Với tá dược thân nước thời gian rã không được quá 50 phút, với tá dược thân dầu không được quá 30 phút
b)
Với tá dược thân nước thời gian rã không được quá 50 phút, với tá dược thân dầu không được quá 20 phút
c)
Với tá dược thân nước thời gian rã không được quá 60 phút, với tá dược thân dầu không được quá 30 phút
d)
Với tá dược thân nước thời gian rã không được quá 60 phút, với tá dược thân dầu không được quá 20 phút
140.
Thuốc bột là:
a)
Dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, có chứa một hay nhiều dược chất.
b)
Dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, có độ mịn xác định, có chứa một hay nhiều dược chất.
c)
Dạng thuốc gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, có chứa một hay nhiều dược chất.
d)
Dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, có chứa nhiều dược chất.
141.
Dựa vào thành phần chia thuốc bột thành… loại:
a)
2
b)
4
c)
5
d)
3
142.
Dựa vào cách phân liều, đóng gói chia thuốc bột thành… loại:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
143.
Dựa vào kích thước tiểu phân người ta chia thuốc bột thành các loại:
a)
Bột thô, bột nửa thô, bột nửa mịn, bột mịn và bột rất mịn
b)
Thuốc bột đơn, thuốc bột kép
c)
Thuốc bột phân liều, thuốc bột không phân liều
d)
Thuốc bột để uống, thuốc bột dùng ngoài, thuốc bột để tiêm
144.
Dựa theo cách dùng người ta chia thuốc bột thành các loại:
a)
Thuốc bột để uống, thuốc bột dùng ngoài, thuốc bột để tiêm
b)
Bột thô, bột nửa thô, bột nửa mịn, bột mịn và bột rất mịn
c)
Thuốc bột đơn, thuốc bột kép
d)
Thuốc bột phân liều, thuốc bột không phân liều
145.
Một trong những ưu điểm của thuốc bột là:
a)
Kỹ thuật điều chế thuốc bột đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ đóng gói và vận chuyển.
b)
Kỹ thuật điều chế thuốc bột không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ đóng gói và vận chuyển
c)
Kỹ thuật điều chế thuốc bột đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ đóng gói bảo
d)
Kỹ thuật điều chế thuốc bột đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ đóng gói tiện dùng
146.
Một trong những ưu điểm của thuốc bột là:
a)
Thích hợp cho trẻ em.
b)
Thích hợp cho phụ nữ có thai
c)
Thích hợp cho phụ nữ cho con bú
d)
Thích hợp cho người già
147.
Một trong những ưu điểm của thuốc bột là:
a)
Thuốc bột ở dạng rắn nên ít xảy ra tương kỵ hoá học do đó có thể phối hợp nhiều loại dược chất khác nhau trong cùng một công thức.
b)
Thuốc bột ở dạng thuốc khô tơi nên ít xảy ra tương kỵ hoá học do đó có thể phối hợp nhiều loại dược chất khác nhau trong cùng một công thức.
c)
Thuốc bột ở dạng rắn nên ít xảy ra tương kỵ hoá học do đó có thể phối hợp 2 loại dược chất khác nhau trong cùng một công thức.
d)
Thuốc bột ở dạng rắn nên ít xảy ra tương kỵ hoá học do đó có thể phối hợp 3 loại dược chất khác nhau trong cùng một công thức.
148.
Một trong những ưu điểm của thuốc bột là:
a)
Chế phẩm dạng rắn bền vững về mặt hóa học hơn chế phẩm dạng lỏng
b)
Chế phẩm dạng khô tơi bền vững về mặt hóa học hơn chế phẩm dạng lỏng
c)
Chế phẩm dạng rắn bền vững về mặt hóa học hơn chế phẩm dạng viên tròn
d)
Chế phẩm dạng rắn bền vững về mặt hóa học hơn chế phẩm dạng viên nang
149.
Một trong những ưu điểm của thuốc bột là:
a)
Thuốc bột để uống của những dược chất tan trong nước sẽ có tốc độ hoà tan nhanh hơn thuốc viên nén hay viên nang.
b)
Thuốc bột để uống của những dược chất tan không trong nước sẽ có tốc độ hoà tan nhanh hơn thuốc viên nén hay viên nang.
c)
Thuốc bột để uống của những dược chất tan trong nước sẽ có tốc độ hoà tan nhanh hơn thuốc viên nén
d)
Thuốc bột để uống của những dược chất tan trong nước sẽ có tốc độ hoà tan nhanh hơn thuốc
150.
Một trong những ưu điểm của thuốc bột là:
a)
Sinh khả dụng cao hơn các dạng thuốc rắn
b)
Sinh khả dụng cao hơn các dạng thuốc lỏng
c)
Sinh khả dụng cao hơn các dạng thuốc mềm
d)
Sinh khả dụng cao hơn các dạng thuốc tiêm
151.
Một trong những nhược điểm của thuốc bột là:
a)
Không thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, bị mất hoạt tính trong môi trường dạ dày.
b)
Không thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, bị mất hoạt tính trong môi trường ruột non
c)
Không thích hợp với những dược chất có vị đắng, bị mất hoạt tính trong môi trường dạ dày.
d)
Không thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, bị mất hoạt tính trong môi trường trung tính
152.
Yêu cầu chất lượng của thuốc bột về tính chất:
a)
Thuốc bột phải khô tơi, mịn đồng đều về màu sắc, không có hiện tượng hút ẩm, và biến màu.
b)
Thuốc bột phải khô tơi, mịn đồng đều về màu sắc, có hiện tượng hút ẩm, và biến màu.
c)
Thuốc bột phải khô tơi, mịn đồng đều về màu sắc, có thể hút ẩm, và biến màu.
d)
Thuốc bột phải hơi ẩm, mịn đồng đều về màu sắc, không có hiện tượng hút ẩm, và biến màu.
153.
Các thuốc bột có độ ẩm không quá:
a)
5,0% trừ các chỉ dẫn khác
b)
,0% trừ các chỉ dẫn khác
c)
6,0%, trừ các chỉ dẫn khác.
d)
7,0%, trừ các chỉ dẫn khác
154.
Thuốc bột kép được điều chế qua các giai đoạn:
a)
Nghiền bột đơn, trộn bột kép
b)
Cân dược chất, trộn bột kép
c)
Chuẩn bị nguyên liệu trộn bột kép
d)
Chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu, trộn bột kép
155.
Nguyên tắc khi nghiền bột đơn:
a)
Nghiền riêng từng chất. Chất có khối lượng lớn được nghiền trước. Chất có tỷ trọng lớn được nghiền mịn hơn chất có tỷ trọng nhỏ.
b)
Chất có khối lượng lớn được nghiền trước. Chất có tỷ trọng lớn được nghiền mịn hơn chất có tỷ trọng nhỏ.
c)
Nghiền riêng từng chất. Chất có khối lượng lớn được nghiền trước. Chất có tỷ trọng nhỏ được nghiền mịn hơn chất có tỷ trọng lớn.
d)
Nghiền riêng từng chất. Chất có tỷ trọng lớn được nghiền mịn hơn chất có tỷ trọng nhỏ.
156.
Dụng cụ trộn bột kép cần có dung tích:
a)
Gấp 5 lần lượng bột nếu bột tỷ trọng trung bình và gấp 10 lần nếu bột có tỷ trọng nhỏ
b)
Gấp 6 lần lượng bột nếu bột tỷ trọng trung bình và gấp 10 lần nếu bột có tỷ trọng nhỏ
c)
Gấp 3 lần lượng bột nếu bột tỷ trọng trung bình và gấp 10 lần nếu bột có tỷ trọng nhỏ
d)
Gấp 4 lần lượng bột nếu bột tỷ trọng trung bình và gấp 10 lần nếu bột có tỷ trọng nhỏ
157.
Thuốc cốm là:
a)
Chứa một hoặc nhiều dược chất, ngoài ra có thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược dính, tá dược điều hương vị, tá dược màu
b)
Chứa nhiều dược chất, ngoài ra có thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược dính, tá dược điều hương vị, tá dược màu
c)
Chứa một hoặc nhiều dược chất, ngoài ra có thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược dính, tá dược điều hương vị, tá dược màu, tá dược rã
d)
Chứa một hoặc nhiều dược chất, ngoài ra có thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược dính, tá dược điều hương vị, tá dược màu, tá dược trơn
158.
Một trong những ưu điểm của thuốc cốm:
a)
Kỹ thuật bào chế đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ đóng gói và vận chuyển
b)
Kỹ thuật bào chế phức tạp, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ đóng gói và vận chuyển
c)
Kỹ thuật bào chế đơn giản, đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ đóng gói và vận chuyển
d)
Kỹ thuật bào chế đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, khó đóng gói và vận chuyển
159.
Một trong những ưu điểm của thuốc cốm:
a)
Thuốc cốm ở dạng rắn nên ít xảy ra tương kỵ hóa học do đó có thể phối hợp nhiều loại dược chất khác nhau trong cùng một công thức
b)
Thuốc cốm ở dạng mềm nên ít xảy ra tương kỵ hóa học do đó có thể phối hợp nhiều loại dược chất khác nhau trong cùng một công thức
c)
Thuốc cốm ở dạng lỏng nên ít xảy ra tương kỵ hóa học do đó có thể phối hợp nhiều loại dược chất khác nhau trong cùng một công thức
d)
Thuốc cốm ở dạng rắn nên có thể xảy ra tương kỵ hóa học do đó có thể phối hợp nhiều loại dược chất khác nhau trong cùng một công thức
160.
Một trong những ưu điểm của thuốc cốm:
a)
Dược chất từ thuốc cốm để uống hấp thu nhanh hơn từ thuốc viên tương ứng.
b)
Dược chất từ thuốc cốm để uống thải trừ nhanh hơn từ thuốc viên tương ứng.
c)
Dược chất từ thuốc cốm để uống phân bố nhanh hơn từ thuốc viên tương ứng.
d)
Dược chất từ thuốc cốm để uống hấp thu chậm hơn từ thuốc viên tương ứng.
161.
Một trong những nhược điểm của thuốc cốm:
a)
Thuốc cốm không thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, dược chất mất hoạt tính trong môi trường dạ dày
b)
Thuốc cốm thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, dược chất mất hoạt tính trong môi trường dạ dày
c)
Thuốc cốm không thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, dược chất mất hoạt tính trong môi trường ruột non
d)
Thuốc cốm không thích hợp với những dược chất có mùi vị dễ chịu, dược chất mất hoạt tính trong môi trường dạ dày
162.
Các thuốc cốm có độ ẩm không quá:
a)
5,0%, trừ các chỉ dẫn khác.
b)
4,0%, trừ các chỉ dẫn khác.
c)
3,0%, trừ các chỉ dẫn khác.
d)
6,0%, trừ các chỉ dẫn khác
163.
Yêu cầu về hình thức thuốc cốm:
a)
Phải khô, đồng đều kích thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm, bị mềm và biến màu.
b)
Phải khô, đồng đều kích thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm, bị cứng và biến màu.
c)
Phải khô, không đồng đều kích thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm, bị mềm và biến màu.
d)
Phải khô, đồng đều kích thước hạt, không có hiện tượng gãy vụn, bị mềm và biến màu.
164.
Thuốc cốm thường được bào chế bằng …phương pháp chính:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
165.
Sấy cốm ở nhiệt độ:
a)
40 - 70°C đến khi độ ẩm ≥ 5%
b)
20 - 70°C đến khi độ ẩm ≥ 5%.
c)
30 - 70°C đến khi độ ẩm ≥ 5%.
d)
35 - 70°C đến khi độ ẩm ≥ 5%.
166.
Phương pháp phun sấy thường được áp dụng để bào chế:
a)
Cốm hòa tan, cốm thuốc từ các dịch chiết dược liệu
b)
Cốm ăn, cốm thuốc từ các dịch chiết dược liệu
c)
Cốm hòa tan, cốm thuốc từ các dịch chiết tinh dầu
d)
Cốm hòa tan, cốm thuốc từ các dược chất
167.
Viên tròn là dạng thuốc:
a)
Rắn, hình cầu, được bào chế từ bột thuốc và tá dược dính
b)
Mềm, hình cầu, được bào chế từ bột thuốc và tá dược dính
c)
Rắn, hình tròn, được bào chế từ bột thuốc và tá dược dính
d)
Rắn, hình cầu, được bào chế từ bột thuốc và tá dược trơn
168.
Một trong những ưu điểm của viên tròn:
a)
Kỹ thuật bào chế đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp.
b)
Kỹ thuật bào chế phức tạp, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp.
c)
Kỹ thuật bào chế đơn giản, đòi hỏi trang thiết bị phức tạp.
d)
Kỹ thuật bào chế phức tạp, đòi hỏi trang thiết bị phức tạp.
169.
Một trong những ưu điểm của viên tròn:
a)
Có thể bao ngoài để bảo vệ dược chất, che giấu mùi vị khó chịu dược chất hoặc có thể bao tan trong ruột
b)
Có thể bao ngoài để bảo vệ dược chất, che giấu mùi vị khó chịu dược chất hoặc có thể bao tan trong dạ dày
c)
Có thể bao ngoài để bảo vệ dược chất, không che giấu mùi vị khó chịu dược chất hoặc có thể bao tan trong ruột
d)
Có thể bao ngoài để bảo vệ tá dược, che giấu mùi vị khó chịu dược chất hoặc có thể bao tan trong ruột
170.
Một trong những nhược điểm của viên tròn:
a)
Biến thiên khối lượng viên rất lớn, với hoàn bào chế từ dược liệu chưa rõ hoạt chất rất khó để đánh giá chất lượng.
b)
Biến thiên khối lượng viên rất nhỏ, với hoàn bào chế từ dược liệu chưa rõ hoạt chất rất khó để đánh giá chất lượng
c)
Biến thiên khối lượng viên rất lớn, với hoàn bào chế từ dược chất chưa rõ hoạt chất rất khó để đánh giá chất lượng
d)
Biến thiên khối lượng viên rất lớn, với hoàn bào chế từ dược liệu chưa rõ hoạt chất rất dễ để đánh giá chất lượng
171.
Nhóm tá dược dính là:
a)
Tá dược quan trọng nhất, là yếu tố tạo hình chính của viên.
b)
Tá dược quan trọng nhất, là yếu tố ảnh hưởng tạo hình chính của viên.
c)
Tá dược quan trọng trong tạo hình chính của viên.
d)
Tá dược quan trọng nhất, là yếu tố tạo nên dạng thuốc
172.
Nhóm tá dược độn dùng để:
a)
Thêm vào viên để đảm bảo khối lượng kích thước của viên
b)
Thêm vào viên để đảm bảo khối lượng dạng viên
c)
Thêm vào viên để đảm bảo sự kết dính dược chất của viên
d)
Thêm vào viên để đảm bảo sự tan rã của viên
173.
Nhóm tá dược rã dùng để:
a)
Làm viên rã nhanh và rã mịn, giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi trường hòa tan.
b)
Làm viên tan nhanh và mịn, giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi trường hòa tan
c)
Làm viên rã nhanh và rã mịn, thải trừ tối đa tiểu phân dược chất với môi trường hòa tan
d)
Làm viên rã nhanh và rã mịn, giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với dung môi hòa tan
174.
Nguyên tắc phương pháp chia viên:
a)
Tạo hỗn hợp bột kép dược chất và tá dược, dùng tá dược dính tạo khối dẻo rồi chia thành viên có khối lượng và kích thước theo yêu cầu
b)
Tạo hỗn hợp dược chất và tá dược, dùng tá dược dính tạo khối dẻo rồi chia thành viên có khối lượng và kích thước theo yêu cầu
c)
Tạo hỗn hợp bột kép dược chất và tá dược, dùng tá dược độn tạo khối dẻo rồi chia thành viên có khối lượng và kích thước theo yêu cầu
d)
Tạo hỗn hợp bột kép dược chất và tá dược, dùng tá dược dính tạo khối cứng rồi chia thành viên có khối lượng và kích thước theo yêu cầu
175.
Nguyên tắc phương pháp bồi viên:
a)
Đi từ một “nhân” cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ tá dược dính lỏng cho đến lúc viên đạt kích thước quy định
b)
Đi từ một “nhân” cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ tá dược trơn lỏng cho đến lúc viên đạt kích thước quy định
c)
Đi từ một “nhân” cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ tá dược rã cho đến lúc viên đạt kích thước quy định
d)
Đi từ một “nhân” cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ tá dược độn cho đến lúc viên đạt kích thước quy định
176.
Nguyên tắc phương pháp nhỏ giọt:
a)
Hòa tan hay phân tán dược chất vào một tá dược ở thể rắn ở nhiệt độ thường đã được đun chảy, sau đó nhỏ giọt làm đông rắn trở lại thành viên tròn.
b)
Hòa tan dược chất vào một tá dược ở thể rắn ở nhiệt độ thường đã được đun chảy, sau đó nhỏ giọt làm đông rắn trở lại thành viên tròn.
c)
Hòa tan hay phân tán dược chất vào một tá dược ở thể lỏng ở nhiệt độ thường đã được đun chảy, sau đó nhỏ giọt làm đông rắn trở lại thành viên tròn.
d)
Hòa tan hay phân tán dược chất vào một tá dược ở thể rắn ở nhiệt độ cao đã được đun chảy, sau đó nhỏ giọt làm đông rắn trở lại thành viên tròn
177.
Tiêu chuẩn hàm ẩm viên hoàn mật ong:
a)
Không quá 15%.
b)
Không quá 18%.
c)
Không quá 17%.
d)
Không quá 16%.
178.
Thời gian rã của viên hoàn cứng là:
a)
1 giờ
b)
1,5 giờ
c)
2 giờ
d)
2,5 giờ
179.
Một trong những ưu điểm của viên nén:
a)
Viên có thể tích nhỏ và dễ che dấu mùi vị khó chịu của hoạt chất
b)
Viên có kích thước nhỏ và dễ che dấu mùi vị khó chịu của hoạt chất
c)
Viên có thể tích nhỏ và không che dấu mùi vị khó chịu của hoạt chất
d)
Viên có thể tích nhỏ và dễ che dấu mùi vị khó chịu của tá dược
180.
Một trong những ưu điểm của viên nén:
a)
Ở dạng rắn có tuổi thọ, độ ổn định cao hơn các dạng thuốc lỏng, dễ đóng gói, bảo quản.
b)
Ở dạng rắn có tuổi thọ, độ ổn định thấp hơn các dạng thuốc lỏng, dễ đóng gói, bảo quản.
c)
Ở dạng mềm có tuổi thọ, độ ổn định cao hơn các dạng thuốc lỏng, dễ đóng gói, bảo quản.
d)
Ở dạng rắn có tuổi thọ, độ ổn định cao hơn các dạng thuốc lỏng, khó đóng gói, bảo quản.
181.
Một trong những nhược điểm của viên nén:
a)
Khó sử dụng cho trẻ em, người hôn mê, khó nuốt, người có vấn đề tại đường tiêu hoá
b)
Dễ sử dụng cho trẻ em, người hôn mê, khó nuốt, người có vấn đề tại đường tiêu hoá
c)
Khó sử dụng cho trẻ em, người hôn mê, khó nuốt, người có vấn đề tại đường tiết niệu
d)
Khó sử dụng cho người già, người hôn mê, khó nuốt, người có vấn đề tại đường tiêu hoá
182.
Không tan trong nước nhưng hút nước và trương nở khá tốt giúp viên dễ rã, nhược điểm khả năng trơn chảy, chịu nén kém, hút ẩm, dễ bị nấm mốc trong quá trình bảo quản
a)
Tinh bột
b)
Cellulose
c)
Calci carbonat
d)
Magnesi carbonat
183.
Tá dược rã giúp viên nén:
a)
Khi tiếp xúc với nước hoặc dịch thể chuyển từ cấu trúc rắn chắc sang phân tán dạng hạt nhỏ.
b)
Khi tiếp xúc với nước hoặc dịch thể chuyển từ cấu trúc mềm sang phân tán dạng hạt nhỏ.
c)
Khi tiếp xúc với nước hoặc dịch thể chuyển từ cấu trúc cứng sang phân tán dạng hạt nhỏ.
d)
Khi tiếp xúc với nước hoặc dịch thể chuyển từ cấu trúc rắn chắc sang phân tán dạng bột.
184.
Ưu điểm của phương pháp tạo hạt ướt:
a)
Dễ đảm bảo độ bền cơ học của viên, dược chất dễ phân phối vào từng viên, dễ đảm bảo sự phân phối đồng đều về khối lượng và hàm lượng trong viên.
b)
Dễ đảm bảo độ tan rã của viên, dược chất dễ phân phối vào từng viên, dễ đảm bảo sự phân phối đồng đều về khối lượng và hàm lượng trong viên.
c)
Dễ đảm bảo độ bền cơ học của viên, dược chất dễ phân tán vào từng viên, dễ đảm bảo sự phân phối đồng đều về khối lượng và hàm lượng trong viên.
d)
Dễ đảm bảo độ bền cơ học của viên, dược chất dễ phân phối vào dạng thuốc, dễ đảm bảo sự phân phối đồng đều về khối lượng và hàm lượng trong viên.
185.
Hạn chế của phương pháp tạo hạt khô:
a)
Dược chất phải có khả năng trơn chảy và độ kết dính nhất định, dễ bị phân lớp khi trộn kép, dập viên, viên khó đảm bảo độ đồng đều về khối lượng, hàm lượng và độ bền cơ học
b)
Dược chất phải có khả năng trơn chảy và độ kết dính nhất định, dễ bị phân lớp khi trộn kép, dập viên, viên khó đảm bảo độ đồng đều về khối lượng, hàm lượng và bị mềm.
c)
Dược chất phải có khả năng kết dính nhất định, dễ bị phân lớp khi trộn kép, dập viên, viên khó đảm bảo độ đồng đều về khối lượng, hàm lượng và độ bền cơ học
d)
Tá dược phải có khả năng trơn chảy và độ kết dính nhất định, dễ bị phân lớp khi trộn kép, dập viên, viên khó đảm bảo độ đồng đều về khối lượng, hàm lượng và độ bền cơ học
186.
Ưu điểm của máy dập viên xoay tròn:
a)
Công suất lớn,máy chạy êm, ít bay bụi, có thể dập viên nhiều lớp, có thể dập viên bao bột
b)
Công suất nhỏ,máy chạy êm, ít bay bụi, có thể dập viên nhiều lớp, có thể dập viên bao bột
c)
Công suất lớn,máy chạy êm, ít bay bụi, có thể dập viên một lớp, có thể dập viên bao bột
d)
Công suất lớn,máy chạy êm, ít bay bụi, có thể dập viên nhiều lớp, có thể dập bao viên
187.
Một trong những mục đích của việc bao viên
a)
Bảo vệ dược chất, tránh tác động của các yếu tố ngoại môi như độ ẩm, ánh sáng, dịch vị
b)
Bảo vệ dược chất, tránh tác động của các yếu tố ngoại môi như độ ẩm, nước, dịch vị
c)
Bảo vệ tá dược, tránh tác động của các yếu tố ngoại môi như độ ẩm, ánh sáng, dịch vị
d)
Bảo vệ dược chất, tránh tác động của các yếu tố môi trường, ánh sáng, dịch vị
188.
Các nguyên liệu dùng làm bao bì viên nén phải có một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Không tương tác, không nhả mùi, không nhả màu, hấp phụ mùi cùa thuốc.
b)
Không tương tác, không nhả mùi, bị nhả màu, không hấp phụ mùi cùa thuốc.
c)
Không tương tác, không nhả mùi, không nhả màu, không hấp phụ mùi cùa thuốc.
d)
Tương tác, không nhả mùi, không nhả màu, không hấp phụ mùi cùa thuốc
189.
Thuốc nang là:
a)
Dạng thuốc uống chứa một hay nhiều dược chất trong vỏ nang với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
b)
Dạng thuốc uống chứa nhiều dược chất trong vỏ nang với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
c)
Dạng thuốc uống chứa một dược chất trong vỏ nang với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
d)
Dạng thuốc uống chứa một hay nhiều dược chất trong vỏ nang với hình dạng và kích thước khác nhau
190.
Một trong những mục đích đóng thuốc vào nang là:
a)
Bảo vệ dược chất tránh tác động bất lợi của môi trường ngoại môi như ẩm, ánh sáng
b)
Bảo vệ dược chất tránh tác động có lợi của môi trường ngoại môi như ẩm, ánh sáng
c)
Bảo vệ dược chất tránh tác động bất lợi của môi trường ngoại môi như nước, ánh sáng
d)
Bảo vệ dược chất tránh ảnh hưởng có lợi của môi trường ngoại môi như ẩm, ánh sáng
191.
Vỏ nang chứa … thành phần chính:
a)
3
b)
2
c)
4
d)
5
192.
Nguyên lý phương pháp nhỏ giọt:
a)
Là khi một chất lỏng để rơi tự do sẽ tạo thành giọt cầu do sức căng bề mặt của chất lỏng
b)
Là khi một chất mềm để rơi tự do sẽ tạo thành giọt cầu do sức căng bề mặt của chất lỏng
c)
Là khi một chất lỏng để rơi tự do sẽ tạo thành giọt tròn do sức căng bề mặt của chất lỏng
d)
Là khi một chất lỏng để rơi tự do sẽ tạo thành viên do sức căng bề mặt của chất lỏng
193.
Một trong những ưu điểm viên nang cứng:
a)
Sinh khả dụng cao hơn viên nén chứa cùng một loại dược chất, thời gian rã chủ yếu phụ thuộc vào vỏ nang
b)
Sinh khả dụng cao hơn viên nén chứa cùng một loại dược chất, thời gian bán thải chủ yếu phụ thuộc vào vỏ nang
c)
Sinh khả dụng thấp hơn viên nén chứa cùng một loại dược chất, thời gian rã chủ yếu phụ thuộc vào vỏ nang
d)
Sinh khả dụng cao hơn viên nén chứa cùng một loại tá dược, thời gian rã chủ yếu phụ thuộc vào vỏ nang
194.
Nang cứng dùng để đựng:
a)
Bột thuốc, cốm thuốc, pellet, bột nhão, viên nén
b)
Bột thuốc, cốm thuốc, pellet, bột ướt, viên nén
c)
Bột thuốc, cốm thuốc, bột nhão, viên nén
d)
Bột thuốc, cốm thuốc, pellet, bột nhão, viên mềm
Reset
