wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua

a)

A. hoạt động buôn bán và truyền giáo

b)

B. hoạt động thể thao và du lịch

c)

C. hoạt động chiến tranh xâm lược.

d)

D. hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.

2.

Để chuẩn bị quá trình xâm lược, các nước Châu Âu đã mở rộng giao thương bằng hình thức nào?

a)

A. Thông qua các thương điếm

b)

B. Thông qua các phường, hội thủ công.

c)

C. Thông qua các làng nghề truyền thống.

d)

D. Thông qua buôn bán độc quyền.

3.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ chính trị như thế nào?

a)

A. chế độ phong kiến bị khủng hoảng, suy thoái.

b)

B. chế độ phong kiến ổn định, phát triển.

c)

B. chế độ phong kiến ổn định, phát triển.

d)

D. chủ nghĩa tư bản phát triển thành chủ nghĩa đế quốc.

4.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế như thế nào?

a)

A. Kinh tế rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

b)

B. Kinh tế ổn định và phát triển.

c)

C. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

d)

D. kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh.

5.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

A. Đông Nam Á hải đảo.

b)

B. Đông Nam Á lục địa.

c)

C. Bán đảo Đông Dương.

d)

D. Bán đảo Indonesia.

6.

Từ đầu thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, bằng những hình thức khác nhau chủ nghĩa thực dân phương Tây đã

a)

A. hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á Lục địa.

b)

B. hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo.

c)

C. hoàn thành quá trình xâm lược các nước bán đảo Đông Dương.

d)

D. hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á.

7.

Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam- pu-chia) đã trở thành thuộc địa của

a)

A. Thực dân Pháp.

b)

B. Thực dân Anh

c)

C. Thực dân Hà Lan.

d)

D. Thực dân Tây Ban Nha.

8.

Câu 8. Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách

a)

A. “Chia để trị”.

b)

B. “Kinh tế chỉ huy”.

c)

C. “Cấm đạo Thiên Chúa”.

d)

D. “Tìm và diệt”.

9.

Về văn hóa – xã hội, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện các chính sách

a)

A. mở lớp dạy học, du nhập văn hóa phương Tây

b)

B. chính sách “ngu dân”, áp bức văn hóa.

c)

C. phát triển giáo dục, hòa hợp về văn hóa

d)

D. thực hiện cải cách nâng cao dân trí.

10.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

A. duy trì thế lực phong kiến ở địa phương

b)

B. sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai

c)

B. sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai

d)

D. đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

11.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập.

a)

A. In-đô-nê-xi-a.

b)

B. Xiêm (Thái Lan).

c)

C. Ma-lai-xi-a.

d)

D. Bru-nây

12.

Sau khi lên nắm chính quyền 1851, vua Ra-ma IV đã thực hiện chính sách

a)

A. đóng cửa, cấm mọi hoạt động giao thương.

b)

B. cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài.

c)

C. cấm truyền giáo trên phạm vi cả nước.

d)

D. chú trọng giao thương với Trung Quốc.

13.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

A. Nhật Bản

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. phương Tây

d)

D. Ấn Độ

14.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

A. con đường xã hội chủ nghĩa.         

b)

B. thể chế Tổng thống Liên bang.

c)

C. liên kết với các nước trong khu vực

d)

D. con đường tư bản chủ nghĩa.

15.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

A. Xiêm thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

B. Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

C. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ

d)

D. Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

16.

Dựa trên cơ sở nào mà Chính phủ Xiêm có thực lực để thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo giữ vững nền độc lập và chủ quyền đất nước.

a)

A. Những thành tựu đạt được từ công cuộc cải cách.

b)

B. Xây dựng và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.

c)

B. Xây dựng và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.

d)

D. Thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

17.

Trước sự bành trướng của thực dân phương Tây, nước Xiêm đã lựa chọn con đường nào để tránh nguy cơ bị xâm lược.

a)

A. Tiến hành cải cách, mở cửa đất nước.

b)

B. Thực hiện chính sách “bế quan, tỏa cảng”.

c)

C. Liên minh quân sự với các nước Đông Nam Á.

d)

D. Xây dựng và huấn luyện quân đội sẵn sàng chiến đấu.

18.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Indonesia phải tiến hành cuộc đấu tranh chống xâm lược của thực dân

a)

A. Anh

b)

B.Hà lan

c)

C.Pháp

d)

D.Tây Ban Nha

19.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, phong trào chống thực dân Pháp bùng nổ mạnh mẽ và lan rộng khắp

a)

A. bán đảo Đông Dương

b)

B. Đông Nam Á hải đảo.

c)

C. Đông Nam Á lục địa

d)

D. khu vực Đông Nam Á.

20.

Từ năm 1858, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch quân sự nào sau đây của Pháp?

a)

A. “Đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

B. “Chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

C. “Vừa đánh, vừa đàm”.

d)

D. “Chiến tranh tổng lực”.

21.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

A. Anh.

b)

B.Pháp

c)

C.Tây Ban Nha

d)

D.Hà Lan

22.

Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920, phong trào đấu tranh ở các nước Đông Nam Á đánh dấu giai đoạn nào sau đây?

a)

A. Khởi đầu cuộc đấu tranh giành độc lập.

b)

B. Bắt đất xu hướng mới trong phong trào đấu tranh.

c)

C. Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

D. Sự thất bại hoàn toàn của các cuộc đấu tranh.

23.

Từ những năm 1920 đến 1945, giai cấp nào sau đây bắt đầu bước lên vũ đài chính trị trong khu vực Đông Nam Á.

a)

A. Giai cấp tư sản.

b)

B. Giai cấp vô sản.

c)

C. Giai cấp tiểu tư sản.

d)

D. Giai cấp địa chủ

24.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

A. Việt Nam

b)

B. In-đô-nê-xi-a

c)

C.Lào

d)

D.Thái Lan

25.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

A. Việt Nam

b)

B. In-đô-nê-xi-a

c)

C.Lào

d)

D.Thái Lan

26.

Từ năm 1954 đến năm 1975, quốc gia nào sau đây chưa giành được độc lập dân tộc?

a)

A. Bru-nây

b)

  B. Xin-ga-po

c)

C.Mi-an-ma

d)

D. Lào.

27.

Từ cuối thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á trải qua mấy giai đoạn chính?

a)

A. Ba giai đoạn.

b)

B. Bốn giai đoạn

c)

C. Hai giai đoạn.

d)

D. Năm giai đoạn.

28.

Về kinh tế, sau khi giành được độc lập, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước

a)

A. công nghiệp phát triển.      

b)

B. nông nghiệp lạc hậu.

c)

C. công nghiệp mới.   

d)

D. công nghiệp lạc hậu.

29.

Một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ giữa các cộng đồng dân cư ở Đông Nam Á là do chính sách

a)

A. “Đồng hóa văn hóa”.

b)

B. “Cưỡng ép trồng trọt”.

c)

C. “Chia để trị”.

d)

D. “Ngu dân”.

30.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây tạo sự chuyển biến tích cực về kinh tế ở các nước Đông Nam Á chủ yếu trong lĩnh vực

a)

A. công nghiệp

b)

B. giao thông vận tải.

c)

C. nông nghiệp.

d)

C. nông nghiệp.

31.

Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á tiến hành tái thiết và phát triển đất nước trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Xã hội bất ổn, chính trị rối ren.

b)

B. Có nền kinh tế tư bản phát triển mạnh.

c)

C. Nghèo nàn, lạc hậu và phụ thuộc bên ngoài.

d)

D. Có cơ sở hạ tầng vững chắc.

32.

. Quá trình tái thiết và phát triển ở khu vực Đông Nam Á sau khi giành độc lập được chia thành bao nhiêu nhóm nước?

a)

A. Năm nhóm chính.

b)

B. Ba nhóm chính.

c)

C. Hai nhóm chính.    

d)

D. Bốn nhóm chính.

33.

Trong giai đoạn sau khi giành độc lập đến năm 1967, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược gì?

a)

A. Ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

B. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

d)

D. Tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu.

34.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 1967 đến cuối thập niên năm 1980, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược gì?

a)

A. Ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

B. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

d)

D. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

35.

Lãnh thổ Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối khu vực nào sau đây?

a)

A. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. 

b)

B. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

c)

C. Thái Bình Dương và Biển Đen.

d)

D. Ấn Độ Dương và Biển Đen.

36.

Việt Nam là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và khu vực nào sau đây?

a)

A. Đông Nam Á hải đảo

b)

B. Trung Đông

c)

C. Tây Âu.     

d)

D. Đông Bắc Á.

37.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

A. sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

B. chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

C. chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

D. tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia.

38.

Yếu tố nào sau đây góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam?

a)

A. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

b)

B. Đường lối ngoại giao mềm dẻo, quân sự hùng mạnh

c)

C. Hội nhập kinh tế nhanh, mạnh và toàn diện.

d)

D. Hoàn thành công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa.

39.

Năm 938, Trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán, Ngô Quyền đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

A. Ngọc Hồi – Đống Đa

b)

B. Bình Lệ Nguyên.

c)

C. Phòng tuyến Như Nguyệt

d)

D. Sông Bạch Đằng

40.

. Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tống trên sông Bạch Đằng năm 981 là

a)

A. Lê Hoàn.

b)

B. Lý Thường Kiệt

c)

C. Trần Thái Tông.

d)

D. Nguyễn Huệ.

41.

Năm 1785, Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm, Nguyễn Huệ đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

A. Bình Lệ Nguyên.

b)

B. Rạch Gầm, Xoài Mút.

c)

C. Tây Kết – Hàm Tử.

d)

D. Bình Lệ Nguyên

42.

Năm 1284, Trần Thánh Tông tổ chức “Hội nghị Diên Hồng” ở kinh thành Thăng Long nhằm mục đích gì?

a)

A. Đặt ra các quy định về chế độ ruộng đất

b)

B. Ban thưởng cho những người có công với đất nước.

c)

C. Thông qua chế độ thuế khóa mới cho người dân.

d)

D. Thể hiện quyết tâm đánh giặc của nhân dân ta.

43.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Hệ thống pháp luật được hoàn thiện qua các triều đại.

b)

B. Chính trị ổn định, kinh tế phát triển mạnh.

c)

C. Quân đội mạnh và được trang bị khí giới hiện đại.

d)

D. Kế sách đánh giặc đúng đắn và linh hoạt.

44.

. Trong các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam có cuộc kháng chiến không thành công nào sau đây?

a)

A. Kháng chiến chống quân Thanh Xâm lược.

b)

A. Kháng chiến chống quân Thanh Xâm lược.

c)

A. Kháng chiến chống quân Thanh Xâm lược.

d)

D. Kháng chiến chống quân Triệu Đà Xâm lược.

45.

Năm 1858-1884, Nhà Nguyễn đã thất bại trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại quân xâm lược nào sau đây?

a)

A. Kháng chiến chống quân Xiêm Xâm lược.

b)

B. Kháng chiến chống quân Tống Xâm lược.

c)

C. Kháng chiến chống quân Mông Cổ Xâm lược.

d)

D. Kháng chiến chống thực dân Pháp Xâm lược

46.

. Năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng tấn công vào đâu để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta?

a)

A. Gia Định

b)

B. Huế

c)

C. Đà Nẵng.

d)

D. Bắc Kỳ

47.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến.

b)

B. Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

c)

C. Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

d)

D. Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

48.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

A. Nhà Tiền Lê

b)

B. Nhà Lý. 

c)

C. Nhà Trần.

d)

. Nhà Tiền Lê.               B. Nhà Lý.                          C. Nhà Trần.              D. Nhà Hồ

49.

Thực tiễn các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

A. Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện.

b)

B. Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

c)

C. Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

d)

D. Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

50.

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên dưới thời Trần?

a)

A. Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ.

b)

B. Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.

c)

C. Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

d)

D. Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.