wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

iltt

Total questions: 108

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ chấm: Hệ thống điện trong gia đình có nhiệm vụ phân phối điện năng từ ………..cho các tải tiêu thụ là các thiết bị sử dụng điện trong gia đình?

a)

mạng điện hạ áp.

b)

điện lưới cao áp

c)

từ máy phát điện

d)

. từ máy biến dòng

2.

Đâu không phải là thành phần trong cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Máy phát điện

b)

Thiết bị đóng- cắt và đo lường điện

c)

Tủ điện tổng

d)

Tủ điện nhánh

3.

Thiết bị điện có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải, đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới điện hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện?

a)

Thiết bị đóng- cắt nguồn điện

b)

Tủ điện tổng

c)

Tủ điện nhánh

d)

Dây dẫn điện

4.

Thiết bị điện có chức năng đo lượng điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện là?

a)

Công tơ điện

b)

Công tắc điện

c)

Dây dẫn điện

d)

Bình nóng lạnh

5.

Thiết bị đóng – cắt và đo lường điện thường được đặt ở đâu?

a)

Trong tủ điện ngoài trời.

b)

. Trong tủ điện trong nhà

c)

Được đặt trong các phòng hoặc tầng nhà.

d)

Được đặt ngầm trong tường

6.

Sơ đồ nguyên lí hệ thống điện trong gia đình không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện hoạt động và cách kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện

b)

Không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện.

c)

Không cung cấp thông tin chi tiết về khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị

d)

Dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và khắc phục sự cố điện.

7.

Bước 1 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là?

a)

Chọn các thiết bị điện phù hợp.

b)

Xác định vị trí lắp đặt của từng thiết bị

c)

Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện.

d)

Thiết kế sơ đồ kết nối các thiết bị.

8.

Bước 2 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là ?

a)

Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện

b)

Phân tích mỗi liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

c)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện.

d)

Đo đạc công suất tiêu thụ của mạch điện

9.

Bước thứ 3 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là gì

a)

Xác định mục đích, yêu cầu của mạch điện

b)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

c)

Đo đạc công suất tiêu thụ của mạch điện

d)

Phân tích mỗi liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

10.

Tủ điện tổng có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ

a)

công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

b)

mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ

c)

tủ điện nhánh cấp cho tải.

d)

nguồn điện đến tải tiêu thụ.

11.

Tủ điện nhánh trong các tầng nhà hoặc các phòng có chức năng chính là gì?

a)

Điều khiển hệ thống điều hòa nhiệt độ.

b)

Cung cấp nguồn điện cho toàn bộ tòa nhà.

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện cho mạch nhánh cấp cho các thiết bị điện

d)

Lắp đặt các thiết bị an ninh trong nhà.

12.

Công tắc có nhiệm vụ bảo vệ đóng – cắt nguồn điện từ

a)

công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

b)

mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ

c)

tủ điện nhánh cấp cho tải thường là các đèn chiếu sáng, bình nóng lạnh.

d)

nguồn điện đến tải tiêu thụ

13.

Dây dẫn điện có vai trò gì trong hệ thống điện

a)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong mạng lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải tiêu thụ.

b)

Giảm điện áp của nguồn điện để phù hợp với các thiết bị tiêu thụ.

c)

Lưu trữ năng lượng điện để sử dụng khi cần thiết.

d)

Tạo ra điện năng từ năng lượng mặt trời

14.

Trong hệ thống điện trong nhà thì dây dẫn điện có thể được lắp đặt như thế nào?

a)

Chỉ có thể đi ngầm trong tường

b)

. Chỉ có thể đi nổi trên tường

c)

Có thể đi nổi hoặc ngầm trong tường

d)

Không được lắp đặt trong tường.

15.

Đâu là bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Dựa vào sơ đồ nguyên lý và vị trí các thiết bị điện trong hệ thống, thống kê số lượng các thiết bị điện, phần tử đóng cắt, bảo vệ và cấp nguồn

b)

Xác định vị trí của các tải tiêu thụ trong gia đình, đảm bảo phù hợp công năng sử dụng.

c)

Vẽ đường dây dẫn kết nối các thiết bị và phần tử mạch điện với nguồn điện

d)

Xác định vị trí các bảng điện, công tắc, thiết bị điều khiển trong hệ thống điện

16.

Trong quá trình lắp đặt hệ thống điện cho một tòa nhà, làm thế nào để đảm bảo dây dẫn điện kết nối đúng các thành phần và truyền tải điện năng hiệu quả từ nguồn điện đến tải tiêu thụ?

a)

Chọn dây dẫn có kích thước nhỏ để dễ dàng lắp đặt trong các ống dẫn

b)

Đảm bảo dây dẫn có đủ công suất và chất lượng, đồng thời lắp đặt đúng sơ đồ thiết kế.

c)

Sử dụng dây dẫn dài nhất có thể để kết nối tất cả các thành phần trong hệ thống

d)

Kết nối dây dẫn ngẫu nhiên giữa các thiết bị để tiết kiệm thời gian lắp đặt.

17.

Khi thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong gia đình, cần làm gì để đảm bảo việc phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp đến các thiết bị sử dụng điện trong gia đình một cách an toàn và hiệu quả

a)

Sử dụng các thiết bị điện có công suất cao nhất để đảm bảo việc tiêu thụ điện năng tối đa

b)

Đảm bảo hệ thống dây dẫn và các thiết bị bảo vệ như cầu chì, aptomat được lắp đặt đúng tiêu chuẩn và phù hợp với công suất tải tiêu thụ.

c)

Lắp đặt tất cả các thiết bị điện trong cùng một mạch điện để dễ dàng kiểm soát.

d)

Kết nối các thiết bị điện trực tiếp vào mạng điện hạ áp mà không cần thông qua các thiết bị bảo vệ.

18.

Khi lắp đặt tủ điện tổng trong nhà, cần lưu ý điều gì để đảm bảo tủ điện thực hiện tốt nhiệm vụ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh?

a)

Đặt tủ điện tổng ở nơi có nhiều bụi và ẩm để làm mát thiết bị

b)

Đảm bảo tủ điện tổng được đặt ở vị trí thuận tiện, thông thoáng và các thiết bị bên trong được lắp đặt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

c)

Chỉ cần lắp đặt các thiết bị đóng cắt điện trong tủ mà không cần quan tâm đến việc bảo dưỡng định kỳ

d)

Kết nối tất cả các mạch nhánh trực tiếp vào công tơ mà không cần thông qua tủ điện tổng

19.

Sơ đồ lắp đặt là sơ đồ thể hiện vị trí kết nối các thiết bị trong hệ thống điện. Sơ đồ lắp đặt dùng để dự trù nguyên liệu, thi công lắp đặt, khắc phục sự cố điện. Khi gặp sự cố ngắn mạch trong hệ thống điện, bạn sẽ sử dụng sơ đồ lắp đặt như thế nào để xác định vị trí cần kiểm tra?

a)

Xác định các thiết bị bị hỏng và thay thế ngay lập tức.

b)

Sử dụng sơ đồ lắp đặt để xác định vị trí cụ thể của các thiết bị và dây dẫn trong hệ thống, sau đó kiểm tra từng phần để tìm ra nguyên nhân gây ra sự cố

c)

Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện mà không cần dựa vào sơ đồ lắp đặt

d)

Tắt toàn bộ hệ thống điện và tiến hành thay thế các thiết bị một cách ngẫu nhiên.

20.

Các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm:

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, bóng đèn.

b)

quạt điện, bóng đèn, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện

c)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

d)

bóng đèn, quạt điện, ấm điện, bàn là, nồi cơm điện, tủ lạnh.

21.

Công tơ điện một pha có công dụng

a)

đo công suất mạch điện một chiều.

b)

đo công suất mạch điện xoay chiều

c)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện một chiều

d)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều 1 pha.

22.

Công tơ điện một pha có điện áp định mức:

a)

110V.

b)

220V

c)

380V

d)

480V

23.

Chức năng của cầu dao điện là gì?

a)

Đóng cắt điện bằng tay.

b)

Đóng cắt điện tự động.

c)

Đóng cắt điện bằng tay và bảo vệ mạch điện

d)

Đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện.

24.

Công tắc điện được sử dụng trong các ứng dụng nào sau đây?

a)

điều khiển bóng đèn.

b)

điều khiển động cơ điện.

c)

điều khiển dòng điện qua tivi.

d)

điều khiển dòng điện qua máy giặt

25.

Trên bảng điện ở gia đình thường có:

a)

Aptomat, công tắc, ổ cắm điện.

b)

.Công tơ, aptomat, ổ cắm điện.

c)

AAptomat, cầu dao, đèn huỳnh quang

d)

Cầu dao, cầu chì, công tắc quạt

26.

Dây dẫn điện có chức năng:

a)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ

b)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

27.

Công tắc điện có chức năng:

a)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

b)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

28.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là:

a)

Cos φ = 0,8

b)

Cos φ = 1,0

c)

Cos φ = 8

d)

. Cos φ = 1

29.

Công tắc thường được sử dụng trong hệ thống điện gia đình, tương đối nhỏ gọn, điều khiển bóng đèn và

a)

không có chức năng bảo vệ hệ thống điện

b)

có chức năng bảo vệ hệ thống điện.

c)

kết nối các thiết bị trong mạng điện

d)

dẫn điện từ nguồn tới tải

30.

Hệ số an toàn cho tải không có động cơ là:

a)

hat = 1,2.

b)

hat = 2,0

c)

hat = 2,5

d)

hat = 12.

31.

Hệ số an toàn cho tải có động cơ là

a)

hat từ  2,0 đến 2,5.

b)

hat  từ  1,2  đến 2,0

c)

hat  từ  1,2  đến 2,5.

d)

hat  từ  1,2 đến 5,2

32.

Thông số kĩ thuật của dây dẫn điện gồm

a)

điện áp định mức và tiết diện dây dẫn

b)

điện áp định mức và dòng điện định mức

c)

công suất định mức và dòng điện định mức

d)

điện áp định mức và công suất định mức

33.

Thiết bị đóng-cắt và tự động cắt điện bảo vệ quá tải được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện gia đình đó là

a)

Aptomat

b)

Công tắc điện hai cực

c)

Cầu dao đóng-cắt bằng tay

d)

Cầu chì

34.

Thiết bị nào dưới đây KHÔNG thuộc thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình?

a)

Tủ lạnh

b)

Aptomat

c)

Công tắc điện

d)

Dây dẫn điện

35.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình

a)

Công tắc

b)

Cầu dao điện

c)

Aptomat.

d)

Dây dẫn điện.

36.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình

a)

Aptomat.

b)

Cầu dao điện

c)

Công tắc

d)

Dây dẫn điện

37.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

Dây dẫn điện

b)

Cầu dao điện

c)

Công tắc

d)

Aptomat

38.

Trong thực tế, trên cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch

a)

Công tắc điện

b)

Phích cắm điện

c)

Cầu chì

d)

Công tơ điện

39.

Ổ cắm điện có giá trị 250V – 10A có ý nghĩa

a)

điện áp định mức 10A, dòng điện định mức 250V

b)

công suất định mức 250V, dòng điện định mức 10A

c)

điện áp định mức 220V, công suất định mức 10A

d)

điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 10A

40.

Ở mặt trên của công tơ điện có thông số kĩ thuật 10(40)A, ý nghĩa của số 40 là

a)

dòng điện cực đại

b)

dòng điện định mức

c)

dòng điện cho phép qua tải tối đa

d)

dòng điện cho phép quá tải tối thiểu

41.

Một công tắc điện có thông số như sau 250V – 5A. Ý nghĩa của thông số đó là

a)

Điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 5A

b)

Điện áp định mức 25V, dòng điện định mức 5A

c)

Công suất định mức 250W, điện áp định mức 5A

d)

Công suất định mức 25W, điện áp định mức 5A

42.

Trên thân thiết bị điện có ghi Al – 220V – 2,0 mm2. Đây là thông số kĩ thuật của

a)

dây dẫn điện.

b)

công tắc điện.

c)

cầu dao điện.

d)

aptomat.

43.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao sau là:

a)

điện áp định mức của cầu dao là 30A, dòng điện định mức của cầu dao là 600V

b)

điện áp định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A

c)

công suất định mức của cầu dao là 30A, điện áp định mức của cầu dao là 600V

d)

công suất định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A

44.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên phích cắm điện sau là

a)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 10A, dòng điện định mức của phích cắm điện là 250V

b)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 250V, dòng điện định mức của phích cắm điện là 10A

c)

Công suất định mức của phích cắm điện là 10A, điện áp định mức của phích cắm điện là 250V

d)

Công suất định mức của phích cắm điện là 250V, dòng điện định mức của phích cắm điện là 10A

45.

Một loa kẹo kéo có công suất tiêu thụ là 600W-220V, hệ số Cos φ = 1 . Dòng điện qua dây dẫn của loa là

a)

I = 2,7 A

b)

I = 2,5 A

c)

. I = 2,0 A

d)

I = 3,0 A

46.

Em hãy chọn aptomat sử dụng cho bếp từ có công suất định mức 4000W – 220V, biết hệ số Cos φ = 1, hệ số an toàn hat = 1,2

a)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 25A

b)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 20A.

c)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,5A

d)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,0A

47.

Quan sát hình bên e hãy cho biết thông số kĩ thuật của thiết bị điện

a)

Uđm = 220V, Iđm = 20A

b)

U = 220V, I = 20A

c)

Uđm = 22V, Iđm = 20A

d)

Uđm = 220V, Iđm = 2A.

48.

Em hãy chọn aptomat cho máy bơm trong gia đình có công suất tiêu thụ là 1600W, điện áp là 220V, hệ số công suất Cosφ = 0,8;  hat = 2

a)

Uđm = 220 (V), Iđm = 20 (A)

b)

Uđm= 230 (V), Iđm= 10,9 (A)

c)

Uđm = 230 (V), Iđm = 11,9 (A).

d)

Uđm = 220 (V), Iđm = 10 (A).

49.

Trên tủ lạnh có ghi 900W – 220V, Cos φ = 0,8, J = 5A/mm2. Có nghĩa là

a)

Công suất định mức 900W, điện áp định mức 220V, hệ số công suất Cosφ=0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2

b)

Dòng điện định mức 900W, điện áp định mức 220V, hệ số công suất Cosφ=0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2

c)

Công suất định mức 900W, dòng điện định mức 200V, hệ số công suất Cosφ= 0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2.

d)

Công suất định mức 900W, điện áp định mức 220V, dòng điện định mức Cosφ =0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2

50.

Máy bơm nước của nhà T có thông số kĩ thuật như hình bên, để chọn Aptomat đóng , cắt, bảo vệ cho máy bơm T phải chọn

a)

A.Cosφ = 1,0 ; hat = 1,2      

b)

B.J=4A/mm­­2 , Cosφ = 0,8 ; hat = 2

c)

C.P=750W ; U=220V

d)

D.MCB1P/10A

51.

Nhà bạn H đang xây dựng gồm 1 phòng khách , 2 phòng ngũ, 1 nhà bếp , 1 nhà vệ sinh. Mỗi phòng sử dụng 1 đèn (36W/220V), mỗi phòng ngũ có máy điều hòa (1500W/220V), 1 máy bơm (1500W/220V), 1 tủ lạnh (90W/220V), 1 máy giặt (2000W/220V), 1máy nước nóng (1500W/220V), hệ số công suất 0.8, mật độ dòng 8A/mm2. H phải chọn tiết diện dây dẫn chính như thế nào để phù hợp cấp điện cho thiết bị trên.

a)

ACác thiết bị trên H chọn dây dẫn 2mm­2.

b)

H chọn dây dẫn có tiết diện 6mm2

c)

H tính toán tổng công suất để chọn tiết diện dây dẫn phù hợp

d)

H mời kĩ sư điện thiết kế hệ thống điện trong nhà

52.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết tủ điện ngoài trời gồm các thiết bị nào?

a)

Aptomat nguồn và công tơ điện.

b)

Ổ cắm điện và công tắc ba cực

c)

Cầu chì và quạt trần.

d)

Đèn huỳnh quang và ổ cắm

53.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết điều hòa nhiệt độ được cấp điện trực tiếp từ đâu?

a)

Aptomat nhánh.

b)

Ổ cắm điện.

c)

Cầu chì

d)

Aptomat tổng

54.

Hãy cho biết trên sơ đồ của các hệ thống điện có kí hiệu như hình bên là đang nói đến thiết bị nào sau đây?

a)

Aptomat

b)

Chuông điện

c)

Công tắc 2 cực

d)

Cầu chì

55.

Hãy cho biết trên sơ đồ điện mà có kí hiệu  như hình dưới đây là của thiết bị nào sau đây?

a)

Đèn sợi đốt.

b)

Điều hòa nhiệt độ

c)

Công tắc 2 cực

d)

Quạt trần

56.

Bạn Tuấn và Minh đang thảo luận với nhau về một sơ đồ hệ thống điện gia đình ở hình 1, Tuấn đang phân vân và hỏi Minh các phát biểu bên dưới đúng hay sai?

a)

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hệ thống điện gia đình có 1 phòng

b)

Trong sơ đồ nguyên lí trên thì aptomat tổng lấy điện từ công tơ và cấp cho 2 aptomat nhánh

c)

Sơ đồ nguyên lý chỉ thể hiện vị trí lắp đặt của các thiết bị trong hệ thống điện, không thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị

d)

Aptomat nhánh chỉ dùng để bảo vệ hệ thống điện chính, không cấp điện cho các thiết bị trong phòng như đèn chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ

57.

Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt, mỗi sơ đồ có vai trò và chức năng riêng. Trong đó

a)

Sơ đồ nguyên lý thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện

b)

Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện

c)

Sơ đồ nguyên lý biểu diễn mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

d)

Sơ đồ nguyên lí dùng để xác định vị trí sửa chữa các thiết bị điện trong hệ thống điện

58.

Trong quá trình bố Minh sửa điện tại nhà, bố nhờ Minh lấy cầu dao (Hình 2) đưa cho bố để lắp vào bảng điện. Mình bảo bố rằng: Bố ơi hôm nay lớp con vừa học bài về thiết bị này đấy. Thế là bố bảo để bố kiểm tra khả năng hiểu bài của Minh. Bố hỏi Minh các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Cầu dao điện là thiết bị có chức năng đóng- cắt điện bằng tay

b)

Cầu dao ở hình chỉ cho dòng điện có giá trị 20A đi qua

c)

Trên cầu dao chỉ số 600V là chỉ trị số điện áp tối đa mà cầu dao chịu được

d)

Cầu dao được lắp đặt ở tủ điện ngoài trời cùng với hệ thống công tắc điều khiển

59.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 trong sơ đồ mạch điện trên có thể sử dụng đèn LED hoặc đèn sợi đốt để tiết kiệm điện năng

b)

Ap1 và Ap2 trong mạch điện được mắc trên dây pha có nhiệm vụ đóng, cắt và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch

c)

Đèn Đ2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả hai công tắc CT1 và CT2

d)

Nếu thay hai công tắc CT1, CT2 bằng một công tắc ba cực thì việc điều khiển hai bóng đèn Đ1, Đ2 vẫn không thay đổi

60.

Khi quan sát hình công tơ điện 1pha của nhà bạn Minh, bạn Đức nhận định như sau:

a)

Điện năng tiêu thụ ở nhà bạn Minh tính đến thời điểm này là 220V

b)

Nếu đĩa nhôm của công tơ quay 800 vòng, thì điện năng đã tiêu thụ là 2kWh

c)

Tần số định mức của công tơ điện 1 pha nhà bạn Minh là 50Hz

d)

Bạn Minh sử dụng đèn bàn (220V - 60W) học bài từ 19 giờ đến 20 giờ, đĩa nhôm quay 24 vòng

61.

Những quy định, quy tắc về an toàn điện nhằm đảm bảo

a)

an toàn cho con người

b)

an toàn cho thiết bị

c)

an toàn cho hệ thống lưới điện

d)

an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện

62.

Đâu là các thiết bị có chức năng đóng cắt và bảo vệ mạch điện?

a)

Aptomat, cầu dao, cầu chì, công tắc điện

b)

Aptomat, cầu dao, cầu chì

c)

Aptomat, cầu dao, công tắc điện

d)

Aptomat, cầu dao

63.

Trong an toàn điện, nối đất có mục đích gì?

a)

Đảm bảo an toàn cho hệ thống điện

b)

Đảm bảo an toàn cho thiết bị điện

c)

Đảm bảo an toàn cho con người

d)

Đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị điện

64.

Trong an toàn điện, hệ thống chống sét có mục đích gì

a)

Bảo vệ con người

b)

Bảo vệ thiết bị điện

c)

  Bảo vệ hệ thống điện

d)

Bảo vệ hệ thống điện, thiết bị điện và bảo vệ con người

65.

Các biện pháp an toàn trong sử dụng điện

a)

Sử dụng các thiết bị điện có chất lượng cao, các thiết bị điện có nguồn ngốc rõ ràng

b)

Không sử dụng nhiều thiết bị có công suất lớn trên một ổ cắm

c)

Không chạm đến đồ dùng điện khi tay còn ướt hoặc đi trên trần, trên nền ẩm ướt

d)

Tất cả các ý đã nêu đều đúng

66.

Chọn đáp án đúng nhất: Trong sửa chữa và bảo dưỡng cần thực hiện các biện pháp an toàn nào

a)

Trước khi tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng cần thực hiện các quy định về an toàn điện

b)

Khi bảo dưỡng, sửa chữa điện cần cắt nguồn điện

c)

Khi tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điện cần treo biển thông báo và sử dụng các trang bị bảo hộ như găng tay cách điện, thảm cao su cách điện, …

d)

Khi bảo dưỡng, sửa chữa điện cần sử dụng các thiết bị kìm, tua vit đảm bảo cách điện

67.

Để đảm bảo an toàn điện thì những quy định chung nào sau đây là đúng:

a)

Nhân viên mới phải qua thời gian kèm cặp của nhân viên có kinh nghiệm để có trình độ kỹ thuật và an toàn theo yêu cầu của công việc, sau đó phải được kiểm tra bằng bài viết và vấn đáp trực tiếp, đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ

b)

Khi phát hiện có người bị điện giật, nếu trong trường hợp là điện hạ áp thì người phát hiện cũng phải tìm biện pháp nhanh nhất để tách nạn nhân ra khỏi mạch điện và cứu chữa người bị nạn

c)

Người trực tiếp làm công tác quản lý vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, sửa chữa, xây lắp điện phải có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành

d)

Tất cả đáp án đã nêu đều đúng

68.

Phát biểu nào sau đây là đúng: Khoảng cách an toàn với điện áp từ 1 đến 35 Kv là

a)

Khoảng cách nhỏ nhất cho phép là 0,5 m

b)

Khoảng cách nhỏ nhất cho phép là 0,6 m

c)

Khoảng cách nhỏ nhất cho phép là 0,7 m

d)

Khoảng cách nhỏ nhất cho phép là 0,8 m

69.

Cấm làm việc trên đường dây điện có chiều cao trên 3m khi có gió tới:

a)

Cấp 4

b)

Cấp 5

c)

Cấp 6

d)

Cấp 7

70.

Khi cấp cứu người bị điện giật, nếu nạn nhân đến phút thứ 5 mới được cấp cứu thì khả năng cứu sống chỉ còn

a)

0%

b)

15%

c)

25%

d)

30%

71.

Được phép làm việc trên đường dây điện có chiều cao trên 3m khi

a)

Có gió tới cấp 4

b)

Có mưa rơi nặng hạt

c)

sắp có giông sét

d)

tất cả đều sai

72.

Những người làm việc trên cao từ 3m trở lên, cần có các yêu cầu nào sau đây

a)


Phải có đầy đủ sức khỏe, không bị bệnh tim mạch, thần kinh (1)

b)

Đã được học tập, kiểm tra quy trình an toàn điện đạt yêu cầu (2)

c)

Cả 1 và 2 đều sai

d)

Cả 1 và 2 đều đúng

73.

iChọn phát biểu đúng nhất: Khi không sử dụng ti vi

a)

Tắt nguồn điện ti vi bằng điều khiển từ xa

b)

Tắt nguồn điện ti vi bằng công tắc nguồn trên ti vi

c)

Rút phích cắm điện ti vi khỏi ổ điện

d)

Tắt nguồn điện ti vi bằng điều khiển từ xa sau đó rút phích cắm điện ti vi khỏi ổ điện

74.

Hình ảnh dưới đây là hình ảnh của Aptomat

a)

1 pha 1 cực

b)

1 pha 2 cực

c)

1 pha + trung tính

d)

1 pha 3 cực

75.

Hình ảnh dưới đây là hình ảnh của Cầu dao ngắt mạch

a)

1 pha 3 cực

b)

1 pha, 2 cực

c)

2 pha + trung tính

d)

3 pha 3 cực

76.

Nhà bạn Trang có 1 chiếc máy giặt có nhãn hiệu: Electrolux UltimateCare 500 Inverter giặt 9 kg - sấy 6 kg EWW9024P5WB . Trên vỏ máy giặt có ghi thông số là: 200V- 240V-2000W, 50Hz

a)

Máy giặt sẽ không hoạt động ở điện áp 220V

b)

Sau một thời gian sử dụng bạn Trang cho quần áo vào để giặt thì khi bấm khởi động không thấy có đèn trên máy giặt báo sáng, máy không hoạt động. Nguyên nhân có thể là do: Nguồn cấp điện ở ổ cắm bị mất; Tiếp xúc giữa phích cắm và ổ cắm bị hỏng; đứt nguồn từ dây dẫn cắm vào máy

c)

Khi có hiện tượng điện dò ra vỏ của máy giặt phải gọi thợ có chuyên môn kiểm tra, sửa chữa

d)

Máy hoạt động bình thường nhưng có mùi khét, mâm khuấy quay yếu, chậm, có thể là do tụ của động cơ điện hỏng

77.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện. Có nhiều nguồn năng lượng khác dùng để tạo ra năng lượng điện như: nước, gió, nhiệt ... Đặc điểm của các phương pháp sản xuất điện năng là:

a)

Điện gió: không gây phát thải khí nhà kính

b)

Thủy điện: sử dụng thế năng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin máy phát tạo ra điện

c)

Thủy điện, nhiệt điện: yêu cầu hệ thống lưu trữ năng lượng điện

d)

Điện hạt nhân: chất thải và bức xạ không ảnh hưởng tới hệ sinh thái và con người

78.

Tiết kiệm điện năng cần thực hiện từ giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn thiết kế cho đến sử dụng, vận hành hệ thống và thiết bị

b)

Giai đoạn thiết kế và sử dụng.

c)

Giai đoạn vận hành hệ thống và thiết bị

d)

Giai đoạn sử dụng và vận hành

79.

Tiết kiệm điện năng đóng góp vào việc giảm tổn thất điện bằng cách nào sau đây?

a)

Tăng mức tiêu thụ điện của thiết bị

b)

Giảm mức tiêu thụ điện của thiết bị

c)

Không ảnh hưởng đến tổn thất điện

d)

Chỉ phù hợp với sản xuất, không áp dụng trong đời sống

80.

Tiết kiệm điện năng giúp đáp ứng yêu cầu nào sau đây?

a)

Chỉ yêu cầu trong sản xuất

b)

Chỉ yêu cầu trong đời sống

c)

Yêu cầu trong sản xuất và đời sống

d)

Không giúp đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào

81.

Mục đích chính của tiết kiệm điện năng là gì

a)

Tăng tổn thất điện

b)

Giảm tổn thất điện

c)

Tăng mức tiêu thụ điện của thiết bị

d)

Không liên quan đến việc sử dụng năng lượng điện

82.

Trong thiết kế…. cần làm gì để giúp tiết kiệm điện? 

a)

Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây

b)

Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp

c)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tùy ý, không cần phân bố đều các phụ tải

d)

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất

83.

Nhãn năng lượng trên thiết bị điện có ý nghĩa gì

a)

Chỉ để trang trí

b)

Chỉ mức độ tiết kiệm điện của thiết bị

c)

Chỉ kích thước của thiết bị

d)

Chỉ giá bán của thiết bị

84.

Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm điện năng trong gia đình

a)

Bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm

b)

Ra khỏi phòng quá 10 phút không tắt điện

c)

Bật tất cả các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học

d)

Dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ

85.

Sử dụng các ô thoáng ở vị trí phù hợp để thông gió, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên qua hệ thống mái kính, cửa sổ là biện pháp tiết kiệm điện năng bằng cách nào sau đây? 

a)

Tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên

b)

Sử dụng vật liệu hợp lí trong xây dựng

c)

Trồng cây xanh

d)

Sử dụng nhiên liệu tái tạo

86.

Sử dụng vật liệu có đặc điểm cách nhiệt tốt, hạn chế truyền nhiệt từ trong phòng ra ngoài và ngược lại là biện pháp tiết kiệm điện năng bằng cách nào sau đây?

a)

Tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên

b)

Sử dụng vật liệu hợp lí trong xây dựng

c)

Trồng cây xanh

d)

Sử dụng nhiên liệu tái tạo

87.

Đâu là xu hướng thiết kế nhà ở tiết kiệm điện năng?

a)

Trồng cây xanh xung quanh hay trên mái công trình

b)

. Lắp cửa kính toàn bộ cho căn nhà

c)

Xây nhà quây kín, hạn chế sử thiết kế cửa sổ quanh nhà

d)

Ưu tiên lựa chọn sơn tường có màu màu đen, đỏ, vàng

88.

Để tiết kiệm điện năng, cần lựa chọn thiết bị và đồ dùng điện như thế nào? 

a)

Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất cao

b)

Lựa chọn các thiết bị điện có hiệu suất thấp

c)

Lựa chọn thiết bị điện có tích hợp các thiết bị cảm biến với cơ chế bật tắt tự động

d)

Lựa chọn thiết bị điện có hệ số công suất thấp

89.

Tại sao nên chọn bóng đèn LED thay vì bóng đèn sợi đốt

a)

Tiết kiệm điện hơn

b)

Rẻ hơn

c)

Nặng hơn

d)

Dễ vỡ hơn

90.

Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng trong gia đình, với cùng độ sáng nên chọn loại đèn nào dưới đây để đảm bảo sử dụng tiết kiệm điện năng

a)

Đèn compact

b)

Đèn sợi đốt

c)

Đèn LED

d)

Đèn trang trí

91.

Một trong những biện pháp tiết kiệm điện trong thiết kế nhà ở là gì

a)

Sử dụng nhiều đèn chiếu sáng

b)

Tận dụng ánh sáng tự nhiên

c)

Lắp đặt nhiều thiết bị điện

d)

Sử dụng vật liệu không cách nhiệt

92.

Sử dụng tiết kiệm điện năng không mang lại lợi ích nào dưới đây

a)

Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường

b)

Góp phần phát triển sản xuất

c)

Góp phần chữa các bệnh hiểm nghèo

d)

Góp phần làm giảm bớt các sự cố về điện

93.

Cách sử dụng đèn thắp sáng nào dưới đây không tiết kiệm điện năng

a)

Bật đèn cả khi phòng có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào

b)

Tắt đèn khi ra khỏi phòng

c)

Dùng bóng đèn led thay cho bóng đèn dây tóc

d)

Chỉ bật bóng đèn đủ sáng gần nơi sử dụng

94.

Lý do nào sau đây không phải là lợi ích của việc tiết kiệm điện năng

a)

Giảm chi phí tiền điện

b)

Giảm tải cho hệ thống lưới điện

c)

Làm tăng hóa đơn tiền điện

d)

Bảo vệ môi trường

95.

Quan sát hình sau và cho biết thiết bị nào tiết kiệm điện nhất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

96.

Sử dụng điều hòa nhiệt độ như thế nào giúp hiệu quả và tiết kiệm điện

a)

Sử dụng điều hòa nhiệt độ liên tục vào mùa hè

b)

Cài đặt nhiệt độ thấp hơn 240C

c)

Mở cửa phòng khi đang sử dụng điều hòa

d)

Hạn chế sử dụng các thiết bị sinh nhiệt trong phòng điều hòa

97.

Sử dụng máy giặt, máy sấy quần áo như thế nào giúp hiệu quả và tiết kiệm điện

a)

Chọn chương trình và mực nước phù hợp

b)

Sử dụng chế độ giặt nước nóng khi giặt quần áo

c)

Giặt và sấy với lượng quần áo ít

d)

Giặt và sấy quần áo trong giờ cao điểm

98.

Để tiết kiệm điện năng khi sử dụng điều hòa nhiệt độ, bạn nên làm gì

a)

Mở cửa sổ khi điều hòa đang hoạt động

b)

Để nhiệt độ thấp hơn 160C

c)

Đóng kín cửa và điều chỉnh nhiệt độ phù hợp

d)

Sử dụng điều hòa 24/24

99.

Khi chọn mua tủ lạnh, bạn nên chú ý điều gì để tiết kiệm điện

a)

Nhãn năng lượng có nhiều sao

b)

Kích thước lớn

c)

Màu sắc tươi sáng

d)

Giá rẻ nhất

100.

Khi nào nên bảo dưỡng thiết bị điện để tiết kiệm điện năng

a)

Khi thiết bị gặp sự cố

b)

Thường xuyên theo định kỳ

c)

Khi không còn bảo hành

d)

Khi có khuyến mãi bảo dưỡng

101.

Thiết bị nào sau đây tiêu tốn nhiều điện năng nhất cho cùng độ sáng?

a)

Bóng đèn LED

b)

Bóng đèn compact

c)

Bóng đèn sợi đốt

d)

Đèn huỳnh quang

102.

Biện pháp nào sau đây là tốt nhất để giảm tiêu thụ điện trong giờ cao điểm

a)

Hạn chế sử dụng thiết bị điện công suất lớn

b)

Tăng số lượng thiết bị điện hoạt động cùng lúc

c)

Sử dụng thiết bị điện không có nhãn năng lượng

d)

Sử dụng đèn sợi đốt

103.

Hành động nào sau đây gây lãng phí năng lượng điện

a)

Buổi trưa trời sáng bật đèn, ti vi, quạt và điều hòa đặt nồi đun trên bếp gas rồi nằm ngủ trưa

b)

Sử dụng đèn LED thay cho đèn sợi đốt

c)

Để chế độ tiết kiệm điện khi sử dụng ti vi, điện thoại

d)

Tắt các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi nhà, khỏi phòng

104.

Khi lắp điều hòa nhiệt độ, cần chọn vị trí lắp đặt dàn nóng ở đâu

a)

Chỗ chật hẹp

b)

Nơi thông thoáng

c)

Chỗ hướng nắng trực tiếp

d)

trong nhà kho

105.

Hành động nào sau đây không nên

a)

Tan học tắt đèn phòng học

b)

Bật đèn phòng tắm, phòng vệ sinh suốt ngày đêm

c)

Khi xem tivi tắt đèn bàn học tập

d)

Khi ra khỏi nhà, tắt điện các phòng

106.

Việc làm nào sau đây không nên làm trong khi sử dụng đồ dùng điện

a)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

b)

Tắt đèn hay các thiết bị chiếu sáng khi không có người sử dụng hoặc khi ra khỏi phòng

c)

Khi sử dụng tủ lạnh cần trữ lượng lương thực phẩm vừa đủ, sắp xếp đồ trong các khoang ngăn nắp và thống thoáng

d)

Sử dụng các thiết bị có công suất lớn trong giờ cao điểm

107.

Trong một tiết học về tiết kiệm điện năng, khi thảo luận về khả năng tiết kiệm điện của các loại đèn chiếu sáng, các nhóm học sinh thảo luận và đưa ra một ý kiến khác nhau như sau

a)

Nếu cho cùng hiệu quả thắp sáng thì sử dụng đèn huỳnh quang sẽ tiết kiệm điện hơn đèn LED.

b)

Sử dụng bóng đèn sợi đốt tuy có giá thành thấp nhất trong các loại đèn chiếu sáng nhưng không phải là một giải pháp tiết kiệm điện vì bóng đèn sợi đốt tiêu thụ điện năng nhiều nhất

c)

Trong tất cả các loại đèn chiếu sáng thì sử dụng đèn LED là an toàn, tiết kiệm điện và hiệu quả thắp sáng cao

d)

Sử dụng đèn sợi đốt dù tiêu hao điện năng nhất nhưng ít gây hại cho mắt nhất trong các loại đèn chiếu sáng

108.

Khi nghiên tìm hiểu về một số biện pháp an toàn điện năng khi thiết kế lắp đặt điện trong bài an toàn điện, học sinh nghiên cứu SGK và một số tài liệu khác đã đưa ra một số nhận định sau

a)

Các tòa nhà và công trình xây dựng cần thiết kế, lắp đặt các thiết bị chống sét

b)

Các thiết bị điện có vỏ bằng kim loại sử dụng cần được nối đất để con người tránh nguy cơ bị giật điện

c)

Sử dụng cầu dao bănằng tay để cắt điện tự động khi có sự cố quá tải, ngắn mạch, hay rò điện là biện pháp an toàn quan trọng để bảo vệ mạch điện và thiết bị điện

d)

Cần tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống