WorksheetsÔn Thi Địa Lí Khối 12
Total questions: 68
Worksheet time: 43mins
Nước ta nằm trong khu vực nào sau đây?
Nội chí tuyến bán cầu Nam.
Nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nằm ở phía bắc của đường chí tuyến Bắc.
Nằm ở phía nam của đường chí tuyến Nam.
Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Tiếp giáp lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Lượng mưa.
Số giờ nắng.
Lượng bức xạ.
Nhiệt độ trung bình.
Nội dung nào sau đây biểu hiện tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?
Số giờ nắng trong năm nhiều.
Nhiệt độ trung bình năm cao.
Độ ẩm không khí cao.
Có hai mùa gió chính.
Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua
tốc độ dòng chảy, hướng chảy của sông, mật độ và mạng lưới.
mạng lưới, hướng chảy, mật độ, chế độ nước sông, tốc độ sông.
mật độ, mạng lưới, tổng lượng nước, phù sa, chế độ nước sông.
lưu lượng nước, độ dốc của con sông, hướng chảy, mật độ sông.
Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
đường bờ biển khúc khuỷu.
thềm lục địa mở rộng, nông.
nhiều vũng, vịnh nước sâu.
phổ biến cồn cát, đầm phá.
Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
rừng nhiệt đới ẩm.
rừng rụng lá.
rừng cận nhiệt đới.
rừng ngập mặn.
Những loài động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam?
Thú lớn.
Thú có lông dày.
Thú có móng vuốt.
Bò sát, lưỡng cư.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến vấn đề nào sau đây?
phát triển giáo dục, an ninh lương thực, sử dụng các tài nguyên.
bảo đảm lương thực, khai thác tài nguyên đất, nâng cao mức sống.
nâng cao chất lượng cuộc sống, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa các vùng.
tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
Đặc điểm dân số nước ta hiện nay
nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.
dân số thành thị thấp hơn so với nông thôn.
cấu trúc dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.
dân cư phân bố không đều giữa các vùng.
Lao động nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.
có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á.
có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế.
tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị.
tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn
tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.
là một vấn đề kinh tế - xã hội ở lớn hiện nay.
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Trình độ đô thị hóa cao.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975.
1975 - 1986.
1986 đến nay.
Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
Hải Phòng.
Huế.
Đà Nẵng
Cần Thơ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là
ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự.
tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.
mức sống dân thành thị ngày càng giảm.
làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Phát triển các ngành tận dụng lợi thế nguồn lao động dồi dào.
Phát triển hình thức khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.
Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.
cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.
Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.
Thuận lợi để đánh bắt hải sản ở nước ta là có
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
các đầm phá rộng và đồng ruộng.
nhiều sông suối và cửa sông rộng.
vùng biển rộng nhiều ngư trường.
Thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều bãi triều.
có các đầm phá và cửa sông rộng.
sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là
ít phụ thuộc vào tự nhiên, lao động đông.
hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất.
thu hút vốn nước ngoài, tự nhiên thuận lợi.
tiềm năng đồng đều ở các vùng, kĩ thuật tốt.
Nhiệm vụ trọng tâm trong bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay không phải là
hạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng tự nhiên.
tích cực khai thác gỗ rừng tự nhiên và lâm sản.
hoàn thành giao đất, giao rừng, cho thuê rừng.
quản lí chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Khó khăn cho phát triển ngành lâm nghiệp nước ta hiện nay là
người dân có nhiều kinh nghiệm trong khai thác rừng.
diện tích rừng trồng tăng, nhu cầu về lâm sản nhiều.
các dịch vụ sinh thái rừng ngày càng lớn và đa dạng.
chất lượng rừng còn thấp, biến đổi khí hậu phức tạp.
Đất đai khu vực đồi núi ở nước ta không thuận lợi cho
quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.
phát triển vùng trồng cây ăn quả.
trồng cây lương thực, thực phẩm.
phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hoá mùa vụ do tác động chủ yếu củ nhân tố nào sau đây?
Đất đai.
Nguồn nước.
Địa hình.
Khí hậu.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su.
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Nghệ An
Kiên Giang
Quảng Bình
Thanh Hóa
Các tỉnh có sản lượng nuôi tôm dẫn đầu cả nước là
Cà Mau, Đồng Tháp, An Giang
Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu
Cà Mau, Sóc Trăng, An Giang
Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang
Tổng đàn gia cầm ở nước ta tăng nhanh, trong đó đàn vịt được nuôi chủ yếu ở vùng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trâu và Bò được nuôi nhiều ở vùng
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản ở nước ta trong những năm qua chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khai thác
Tăng tỉ trọng nuôi trồng
Tỉ trọng khai thác ổn định
Tỉ trọng nuôi trồng ổn định
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ
Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến
Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu ngườiv à 122,6 triệu thuê bao điện thoại. Tính mật độ thuê bao điện thoại trên 100 người của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của thuê bao /100 người)
(a)
Năm 2020, Việt Nam có 97,6 triệu người và sản lượng ương thực đạt 47,3 triệu tấn. Bình quân lương thực trên đầu người ở nước ta năm 2020 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
(a)
(a)
điền " 1,9 3 4"
(a)
(a)
(a)
