NEW
Font size
WorksheetsTLH2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
: Đáp án mô tả cho việc quên cục bộ là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Cả ba phương án đều đúng
Ý thức là:
. Hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người.
Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.
Khả năng hiểu biết của con người.
Tồn tại được nhận thức.
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
Mặt nhận thức, mặt hành động, mặt thái độ.
Mặt năng động, mặt sáng tạo, mặt thái độ
Mặt nhận thức, mặt năng động, mặt thái độ
Mặt nhận thức, mặt sáng tạo, mặt thái độ
Các cấp độ của ý thức là
Cấp độ chưa ý thức
Cấp độ ý thức và tự ý thức
Cấp độ ý thức nhóm và tập thể
Cả ba phương án đều đúng
: Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm là
Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.
Gắn liền với phản xạ có điều kiện.
. Là một thuộc tính tâm lý.
Khó hình thành, khó mất đi
: Một trong những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là:
Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm
Phản ánh mối quan hệ một cách trực tiếp, rõ ràng
Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm cảm xúc.
Đáp án nào nêu lên các mức độ của tình cảm
. Màu sắc xúc cảm của cảm giác, xúc cảm, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, cảm giác, tình cảm
MÀu sắc xúc cảm của cảm giác, tưởng tượng, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, nhớ nhung, tình yêu
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm ý chí
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động ý chí
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
: Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động tự động hóa
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
Đặc điểm nào đặc trưng của hành động kĩ xảo là:
Luôn gắn với một tình huống xác định.
Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.
Có tính bền vững cao
Được hình thành chủ yếu bằng nhu cầu
"Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:"
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
. Quy luật dập tắt kỹ xảo.
: Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.
. Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Cả ba phương án đều đúng
Cách hiểu nào không đúng với ngưỡng cảm giác:
. Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Mỗi cảm giác có một ngưỡng khác nhau.
Ngưỡng cảm giác là giới Hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác
. Ngưỡng cảm giác ở mỗi người là khác nhau.
Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác:
Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cảm giác của con người có bản chất xã hội.
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
Đáp án nào đúng nhất để nói về hiện tượng ảo giác trong tri giác
. Cho hình ảnh tri giác đúng về đối tượng.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Ít khi phụ thuộc vào bối cảnh
Không cần thiết trong đời sống con người.
Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác:
Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.
Không cần thiết trong đời sống con người
Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
. Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
. Quá trình tâm lí.
Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan
Hiện tượng tổng giác là:
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí và đặc điểm nhân cách
Sự phụ thuộc của tri giác vào không gian xung quanh
Sự ổn định của hệ thần kinh.
Cả ba phương án đều đúng
Cách hiểu nào là phù hợp với tính lựa chọn của tri giác:
. Con người không chủ động lựa chọn đối tượng tri giác.
. Sự lựa chọn đối tượng tri giác phụ thuộc vào mục đích tri giác.
Thể hiện bản chất của con người
Cả ba phương án đều đúng
Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:
Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.
Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.
Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người – người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp
Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ.
Cấu trúc của nhân cách bao gồm:
. Xu hướng, trí nhớ , tình cảm và khí chất
Tính cách, trí nhớ, năng lực và khí chất.
Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.
Cả ba phương án đều đúng
Tính cách là:
Là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực và thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng
. Chỉ một vai trò xã hội tương ứng của cá nhân
Là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân bao gồm hệ thống hành vi biểu hiện bản sắc của con người
Là một đặc điểm của con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.
Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:
. Tính thống nhất của nhân cách
Tính ổn định của nhân cách
. Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách
Cả ba phương án đều đúng.
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Thế giới quan”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “lí tưởng”?
. Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “niềm tin”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Nhu cầu”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
. Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm,ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Hứng thú”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
Tập thể là:
Một nhóm người bất kì.
Một nhóm người có chung một sở thích.
Một nhóm người có mục đích, hoạt động chung và phục tùng các mục đích xã hội
Một nhóm người có hứng thú và hoạt động chung.
: Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo
Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.
Cả ba phương án đều đúng
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội
Những đặc điểm riêng về mt sinh học, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động, giao tiếp của cá nhân
Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau
Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
. Có tính chủ thể
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
Cả ba phương án đều đúng
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan trong đó ...... là cái quyết định”
.Yếu tố giáo dục
Yếu tố bấm sinh di truyền
Nguồn gốc xã hội
Trí tuệ con người
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
Có thế giới khách quan và não
Thế giới khách quan tác động vào não
Não hoạt động bình thường.
. Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?
Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.
Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh
tâm lí khác nhau ở các chủ thể.
Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau
Thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực
Tâm lý người chỉ được hình thành và phát triển qua:
Lịch sử xã hội
Hoạt động và giao tiếp
Giáo dục cá nhân
Giáo dục tập thể
: Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:
Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người
Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người
Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Cả ba phương án đều đúng
: Tâm lý có chức năng định hướng cho hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là
Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, tốc độ của hoạt động).
Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).
Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt
động).
Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).
Tâm lý có chức năng điều khiển, kiểm tra hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là
Tâm lý điều khiển, kiểm tra qua quá trình hoạt động bằng chương trình, kế
hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động, làm cho hoạt động của con
người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định
Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).
Tâm lý xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).
Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo các ý tưởng sáng tạo
Tâm lý có chức năng điều chỉnh hoạt động của con người. Điều này có nghĩa
Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra , phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.
Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.
Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo mục đích chung đã đề ra
Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).
: "Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau xuất hiện những hình ảnh tâm lý với mức độ và sắc thái khác nhau. Nội dung trên đề cập đến đặc điểm nào trong phản ánh tâm lý"
Tỉnh lịch sử
Tính xã hội
Tính chủ thể
Tính giao lưu
: Muốn quan sát đạt kết quả cao, người nghiên cứu cần chú ý:
Xác định mục tiêu, nội dung kế hoạch quan sát
Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống
Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực...
Cả ba phương án đều đúng
Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Phẩm chất tâm lý
: Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Phẩm chất tâm lý
: Quá trình dùng một số câu hỏi đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:
Phương đàm thoại
Phương pháp điều tra
Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
. Phương pháp thực nghiệm
Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện tượng trên là biểu hiện của:
Hượng tượng tự nhiên
Trạng thái tâm lí.
Thuộc tính tâm lí.
Hiện tượng vô thức.
: Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý
Bích là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
Bác tôi là người thật thà, chịu khó
Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Cô tưởng tượng ra cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai
: Câu nào dưới đây thể hiện là một trạng thái tâm lý
Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
Cô là người thật thà, chịu khó
Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Cô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai
Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý
Hòa là một cán bộ làm việc rất tâm huyêt với nghề
Yến là một cô gái rất nhanh nhẹn, hoạt bát
Dũng lâng lâng hạnh phúc vì anh ấy được gặp người yêu sau bao ngày xa cách
Linh đang làm bài thi kết thúc học phần môn tâm lý học đại cương.
Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý
Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
.Cô gái tôi yêu là người thật thà, chịu khó
Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Cô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai
Hoạt động cá thể với những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định. Hiện tượng này gọi là:
Định hình động lực (động hình)
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Hệ thống tín hiệu thứ hai
Cảm ứng qua lại đồng thời là:
Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại.
Ức chế ở điểm này gây ức chế ở điểm kia
Hưng phấn ở điểm này gây hưng phấn ở điểm kia
Hưng phấn ở điểm này gây ra hưng phấn và ức chế ở điểm kia
Trong tâm lí học, khái niệm hoạt động là
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới
Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về
phía thế giới, cả về phía con người
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân
Não hoạt động theo cơ chế nào để nhờ đó nảy sinh các hiện tượng tâm lý
Hưng phấn
Ức chế
Phản xạ
Phản hồi
đáp án nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cao cấp
Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác
Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý
Cảm ứng qua lại đồng thời là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại
Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm nhận được.
Ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?
Các phản xạ không điều kiện
Các phản xạ có điều kiện.
Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.
Hoạt động của các trung khu thần kinh
: Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:
Giao tiếp trực tiếp
Giao tiếp chính thức
Giao tiếp không chính thức
Giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào KHÔNG đặc trưng cho hoạt động của con người?
Hoạt động bao giờ cũng là quá trình tương tác trực tiếp với đồ vật cụ thể
Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi chủ thể nhất định
Hoạt động được tiến hành gián tiếp thông qua ngôn ngữ và các công cụ , phương tiện
Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu chủ thể
Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang điểm khác của hệ thần kinh. Đó là hiện tượng:
Hưng phấn và ức chế tập trung
Hưng phấn và ức chế lan tỏa
Hưng phấn lan tỏa
Ức chế lan tỏa
