wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLH2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

: Đáp án mô tả cho việc quên cục bộ là

a)

Không nhớ lại nhưng nhận lại được.

b)

   Không nhớ lại cũng không nhận lại được.

c)

Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.

d)

Cả ba phương án đều đúng

2.

Ý thức là:

a)

. Hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người.

b)

Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.

c)

Khả năng hiểu biết của con người.

d)

  Tồn tại được nhận thức.

3.

Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:

a)

   Mặt nhận thức, mặt hành động, mặt thái độ.

b)

Mặt năng động, mặt sáng tạo, mặt thái độ

c)

  Mặt nhận thức, mặt năng động, mặt thái độ

d)

Mặt nhận thức, mặt sáng tạo, mặt thái độ

4.

Các cấp độ của ý thức là

a)

Cấp độ chưa ý thức

b)

Cấp độ ý thức và tự ý thức

c)

  Cấp độ ý thức nhóm và tập thể

d)

Cả ba phương án đều đúng

5.

: Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm là

a)

Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.

b)

Gắn liền với phản xạ có điều kiện.

c)

. Là một thuộc tính tâm lý.

d)

Khó hình thành, khó mất đi

6.

: Một trong những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là:

a)

   Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

b)

.   Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm

c)

  Phản ánh mối quan hệ một cách trực tiếp, rõ ràng

d)

Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm cảm xúc.

7.

Đáp án nào nêu lên các mức độ của tình cảm

a)

. Màu sắc xúc cảm của cảm giác, xúc cảm, tình cảm

b)

    Màu sắc xúc cảm của cảm giác, cảm giác, tình cảm

c)

MÀu sắc xúc cảm của cảm giác, tưởng tượng, tình cảm

d)

Màu sắc xúc cảm của cảm giác, nhớ nhung, tình yêu

8.

Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm ý chí

a)

Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.

b)

Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.

c)

Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.

d)

Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động

9.

Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động ý chí

a)

Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.

b)

Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.

c)

   Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.

d)

Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động

10.

: Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động tự động hóa

a)

Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra

b)

Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn

c)

Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.

d)

Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động

11.

Đặc điểm nào đặc trưng của hành động kĩ xảo là:

a)

  Luôn gắn với một tình huống xác định.

b)

Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.

c)

Có tính bền vững cao

d)

Được hình thành chủ yếu bằng nhu cầu

12.

"Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:"

a)

Quy luật tiến bộ không đồng đều.

b)

Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.

c)

Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

d)

. Quy luật dập tắt kỹ xảo.

13.

: Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác:

a)

Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.

b)

Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.

c)

. Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.

d)

   Cả ba phương án đều đúng

14.

Cách hiểu nào không đúng với ngưỡng cảm giác:

a)

. Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.

b)

Mỗi cảm giác có một ngưỡng khác nhau.

c)

Ngưỡng cảm giác là giới Hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác

d)

.   Ngưỡng cảm giác ở mỗi người là khác nhau.

15.

Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác:

a)

  Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.

b)

Cảm giác của con người có bản chất xã hội.

c)

Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.

d)

Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.

16.

Đáp án nào đúng nhất để nói về hiện tượng ảo giác trong tri giác

a)

. Cho hình ảnh tri giác đúng về đối tượng.

b)

Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.

c)

Ít khi phụ thuộc vào bối cảnh

d)

Không cần thiết trong đời sống con người.

17.

Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác:

a)

Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.

b)

Không cần thiết trong đời sống con người

c)

Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.

d)

Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.

18.

Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:

a)

Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

b)

. Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

c)

. Quá trình tâm lí.

d)

Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan

19.

Hiện tượng tổng giác là:

a)

Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí và đặc điểm nhân cách

b)

Sự phụ thuộc của tri giác vào không gian xung quanh

c)

   Sự ổn định của hệ thần kinh.

d)

   Cả ba phương án đều đúng

20.

Cách hiểu nào là phù hợp với tính lựa chọn của tri giác:

a)

. Con người không chủ động lựa chọn đối tượng tri giác.

b)

. Sự lựa chọn đối tượng tri giác phụ thuộc vào mục đích tri giác.

c)

Thể hiện bản chất của con người

d)

   Cả ba phương án đều đúng

21.

Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:

a)

Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.

b)

Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.

c)

Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người – người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp

d)

Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ.

22.

Cấu trúc của nhân cách bao gồm:

a)

. Xu hướng, trí nhớ , tình cảm và khí chất

b)

  Tính cách, trí nhớ, năng lực và khí chất.

c)

Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.

d)

Cả ba phương án đều đúng

23.

Tính cách là:

a)

Là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực và thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng

b)

. Chỉ một vai trò xã hội tương ứng của cá nhân

c)

Là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân bao gồm hệ thống hành vi biểu hiện bản sắc của con người

d)

Là một đặc điểm của con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.

24.

Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:

a)

. Tính thống nhất của nhân cách

b)

Tính ổn định của nhân cách

c)

.   Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách

d)

Cả ba phương án đều đúng.

25.

Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Thế giới quan”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người

26.

Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “lí tưởng”?

a)

.   Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.

27.

Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “niềm tin”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

  Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền

28.

Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Nhu cầu”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

. Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm,ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền

29.

Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Hứng thú”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền

30.

Tập thể là:

a)

  Một nhóm người bất kì.

b)

   Một nhóm người có chung một sở thích.

c)

Một nhóm người có mục đích, hoạt động chung và phục tùng các mục đích xã hội

d)

Một nhóm người có hứng thú và hoạt động chung.

31.

: Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:

a)

Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.

b)

Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo

c)

Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.

d)

Cả ba phương án đều đúng

32.

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:

a)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.

b)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

c)

Những đặc điểm riêng về mt sinh học, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động, giao tiếp của cá nhân

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau

33.

Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:

a)

. Có tính chủ thể

b)

Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.

c)

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan

d)

Cả ba phương án đều đúng

34.

Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan trong đó ...... là cái quyết định”

a)

.Yếu tố giáo dục

b)

Yếu tố bấm sinh di truyền

c)

Nguồn gốc xã hội

d)

Trí tuệ con người

35.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:

a)

  Có thế giới khách quan và não

b)

Thế giới khách quan tác động vào não

c)

Não hoạt động bình thường.

d)

. Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường

36.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?

a)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.

b)

Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh

tâm lí khác nhau ở các chủ thể.

c)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau

d)

   Thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực

37.

Tâm lý người chỉ được hình thành và phát triển qua:

a)

Lịch sử xã hội

b)

Hoạt động và giao tiếp

c)

Giáo dục cá nhân

d)

Giáo dục tập thể

38.

: Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:

a)

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người

b)

Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người

c)

  Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.

d)

Cả ba phương án đều đúng

39.

: Tâm lý có chức năng định hướng cho hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là

a)

Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, tốc độ của hoạt động).

b)

Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).

c)

Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt

động).

d)

Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

40.

Tâm lý có chức năng điều khiển, kiểm tra hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là

a)

Tâm lý điều khiển, kiểm tra qua quá trình hoạt động bằng chương trình, kế

hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động, làm cho hoạt động của con

người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định

b)

Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

c)

  Tâm lý xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).

d)

Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo các ý tưởng sáng tạo

41.

Tâm lý có chức năng điều chỉnh hoạt động của con người. Điều này có nghĩa

a)

Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra , phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.

b)

Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.

c)

  Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo mục đích chung đã đề ra

d)

Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

42.

: "Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau xuất hiện những hình ảnh tâm lý với mức độ và sắc thái khác nhau. Nội dung trên đề cập đến đặc điểm nào trong phản ánh tâm lý"

a)

Tỉnh lịch sử

b)

Tính xã hội

c)

Tính chủ thể

d)

Tính giao lưu

43.

: Muốn quan sát đạt kết quả cao, người nghiên cứu cần chú ý:

a)

Xác định mục tiêu, nội dung kế hoạch quan sát

b)

Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống

c)

Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực...

d)

Cả ba phương án đều đúng

44.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

  Phẩm chất tâm lý

45.

: Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

   Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

46.

: Quá trình dùng một số câu hỏi đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:

a)

Phương đàm thoại

b)

  Phương pháp điều tra

c)

Phương pháp Test (Trắc nghiệm)

d)

.   Phương pháp thực nghiệm

47.

Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện tượng trên là biểu hiện của:

a)

Hượng tượng tự nhiên

b)

Trạng thái tâm lí.

c)

Thuộc tính tâm lí.

d)

Hiện tượng vô thức.

48.

: Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý

a)

Bích là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

Bác tôi là người thật thà, chịu khó

c)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

Cô tưởng tượng ra cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai

49.

: Câu nào dưới đây thể hiện là một trạng thái tâm lý

a)

Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

Cô là người thật thà, chịu khó

c)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

Cô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai

50.

Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý

a)

Hòa là một cán bộ làm việc rất tâm huyêt với nghề

b)

Yến là một cô gái rất nhanh nhẹn, hoạt bát

c)

Dũng lâng lâng hạnh phúc vì anh ấy được gặp người yêu sau bao ngày xa cách

d)

Linh đang làm bài thi kết thúc học phần môn tâm lý học đại cương.

51.

Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý

a)

Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

.Cô gái tôi yêu là người thật thà, chịu khó

c)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

Cô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai

52.

Hoạt động cá thể với những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định. Hiện tượng này gọi là:

a)

Định hình động lực (động hình)

b)

Phản xạ có điều kiện

c)

Phản xạ không điều kiện

d)

Hệ thống tín hiệu thứ hai

53.

Cảm ứng qua lại đồng thời là:

a)

Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại.

b)

Ức chế ở điểm này gây ức chế ở điểm kia

c)

Hưng phấn ở điểm này gây hưng phấn ở điểm kia

d)

Hưng phấn ở điểm này gây ra hưng phấn và ức chế ở điểm kia

54.

Trong tâm lí học, khái niệm hoạt động là

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới

b)

  Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.

c)

  Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về

phía thế giới, cả về phía con người

d)

  Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân

55.

Não hoạt động theo cơ chế nào để nhờ đó nảy sinh các hiện tượng tâm lý

a)

   Hưng phấn

b)

Ức chế

c)

Phản xạ

d)

Phản hồi

56.

đáp án nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cao cấp

a)

Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác

b)

Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý

c)

  Cảm ứng qua lại đồng thời là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại

d)

Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm nhận được.

57.

Ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?

a)

Các phản xạ không điều kiện

b)

Các phản xạ có điều kiện.

c)

Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.

d)

Hoạt động của các trung khu thần kinh

58.

: Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:

a)

Giao tiếp trực tiếp

b)

Giao tiếp chính thức

c)

Giao tiếp không chính thức

d)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ

59.

Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào KHÔNG đặc trưng cho hoạt động của con người?

a)

Hoạt động bao giờ cũng là quá trình tương tác trực tiếp với đồ vật cụ thể

b)

Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi chủ thể nhất định

c)

Hoạt động được tiến hành gián tiếp thông qua ngôn ngữ và các công cụ , phương tiện

d)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu chủ thể

60.

Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang điểm khác của hệ thần kinh. Đó là hiện tượng:

a)

  Hưng phấn và ức chế tập trung

b)

  Hưng phấn và ức chế lan tỏa

c)

Hưng phấn lan tỏa

d)

Ức chế lan tỏa