wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập GDCD cuối HKI (G12)

Total questions: 62

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm.

b)

Bảo tức.

c)

Tín dụng.

d)

Tài chính.

2.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.

b)

Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kin tế.

c)

Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

d)

Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội  

3.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.      

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

4.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thương mại.

5.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

6.

Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

Người lao động.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Tổ chức bảo hiểm.

d)

Người lao động và người sử dụng lao động.

7.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

b)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

c)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

d)

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.   

8.

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Bảo hiểm y tế bắt buộc

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện.

9.

Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của

a)

bảo hiểm y tế.

b)

bảo hiểm xã hội.

c)

bảo hiểm thất nghiệp.

d)

bảo hiểm thương mại.

10.

Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?

a)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.

b)

Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.

d)

Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

11.

Chọn các đáp án ĐÚNG cho câu sau: Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.

a)

Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.

b)

Ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

c)

Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.

d)

Ông Đ là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.

12.

Chọn câu trả lời SAI cho câu sau: Ông Q, ở tỉnh T, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

a)

Ngoài chế độ hưu trí, ông Qcòn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế.

b)

Ông Q quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp.

c)

Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.

d)

Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.

13.

Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi sau: Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.

a)

Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.

c)

Chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

14.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

An sinh xã hội

b)

Trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

15.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

a)

Bốn chính sách.

b)

Ba chính sách.

c)

Năm chính sách

d)

Sáu chính sách.

16.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam

17.

Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chương trình 30a và chương trình 135.

b)

Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

c)

Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

d)

Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

18.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

19.

Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

a)

ổn định cuộc sống.      

b)

mặc cảm và tự ti.      

c)

từ bỏ cuộc sống

d)

gia tăng giàu nghèo.

20.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Phát triển sản xuất và dịch vụ.

b)

Chia đều lợi nhuận khu vực.

c)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

d)

Xóa bỏ định kiến về giới.

21.

Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

22.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Dịch vụ việc làm tối thiếu.

b)

Dịch vụ y tế tối thiếu.

c)

Công tác văn hóa, thông tin.

d)

Dịch vụ giáo dục tối thiếu.

23.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

tăng nguồn thu ngân sách.

c)

giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.

d)

gia tăng thất nghiệp tự nhiên.

24.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách bảo hiểm.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

25.

Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6- 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

26.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.

b)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

c)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

27.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?

a)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

b)

Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.

c)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

28.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chính sách bảo hiểm.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

29.

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Nâng  cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

b)

Định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

d)

Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí

30.

Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

b)

xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

31.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

b)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

c)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

32.

Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.

b)

Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.

c)

Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

d)

Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.

33.

Để đảm bảo tính khả thi của cuả ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

b)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

tham gia thị trường kinh doanh.

34.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

b)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

d)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

35.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

b)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.  

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.   

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

36.

 Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

số thuế phải đóng.

c)

số tiền sẽ thu lợi.

d)

thời gian thành công.

37.

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí

nào dưới đây?

a)

Tính vô thời hạn.

b)

Tính có thể đo lường.

c)

Tính khả thi.

d)

Tính cụ thể.

38.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

yếu tố khách hàng.

b)

yếu tố hội nhập.   

c)

yếu tố xuất thân.

d)

yếu tố quốc tế.

39.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

b)

Phương hướng kinh doanh.

c)

Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.

d)

Mạng lưới quan hệ mở rộng.

40.

Trong các bước  lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

c)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến

41.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

b)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

c)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

42.

Đọc tình huống sau: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Điều gì giúp quán anh An đông khách?

a)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.

b)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo.

c)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

d)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng

43.

Đọc tình huống sau: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.

b)

Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.

c)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

44.

Đọc tình huống sau: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

b)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

d)

Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.

45.

Chọn đáp án sai: Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã  minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.

a)

Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường

b)

Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công

c)

Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả

46.

Chọn đáp án đúng: Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các nghành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

a)

Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng

b)

Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành

c)

Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H

d)

Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng

47.

Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia

a)

bảo hiểm thất nghiệp

b)

bảo hiểm xã hội

c)

bảo hiểm y tế

d)

bảo hiểm thương mại

48.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

49.

Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội

50.

Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

51.

Người lao động được mua nhà ở xã hội theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước được quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014, thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

52.

Xác định mục tiêu kinh doanh là

a)

đặt ra kết quả kinh doanh cụ thể cần đạt được trong tương lai

b)

xác định biện pháp, cách thức hoạt động, kế hoạch thực hiện

c)

phân tích chất lượng, giá cả, dịch vụ khách hàng

d)

xác định quy mô vốn đầu tư, chi phí đầu tư

53.

Lợi thế nội tại gồm sự đam mê, hiểu biết về sản phẩm của người kinh doanh là một trong những căn cứ để xác định

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

chiến lược kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

điều kiện kinh doanh

54.

Trong các trách nhiệm sau đây, đâu không phải là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm chính trị

b)

Trách nhiệm kinh tế

c)

Trách nhiệm pháp lí

d)

Trách nhiệm đạo đức

55.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không thể hiện ở việc mỗi doanh nghiệp phải

a)

cam kết tham gia thiện nguyện

b)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật

c)

thực hiện đạo đức kinh doanh

d)

tạo việc làm cho người lao động

56.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Định hướng

b)

Quyết định

c)

Độc lập

d)

Kiểm tra

57.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ

a)

trợ cấp thai sản

b)

trợ cấp lưu trú

c)

trợ cấp đi lại

d)

trợ cấp thất nghiệp

58.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức

b)

Nhân văn

c)

Kinh tế

d)

Pháp lý

59.

Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?

a)

Tự nguyện

b)

Hợp đồng

c)

Bắt buộc

d)

Thỏa thuận

60.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Cứu đói người dân khi thiên tai

b)

Nâng cao thu nhập người dân

c)

Giải quyết việc làm ở nông thôn

d)

Xóa bỏ nhà tạm không an toàn

61.

Chọn đáp án ĐÚNG: Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có thu nhập trung bình thấp, có tốc độ già hoá dân số tăng nhanh, tuổi thọ người dân được nâng lên, tỉ suất sinh giảm,... Điều này khiến cho tỉ lệ lao động trên số người hưởng lương hưu thấp đã và đang đặt ra những yêu cầu khách quan, cấp bách của việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, trong đó có chính sách bảo hiểm xã hội. Đến nay, ở Việt Nam đã hình thành hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội tương đối đồng bộ gồm bảo hiểm hưu trí – tử tuất, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm ốm đau, thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động, cơ bản bao quát các chế độ bảo hiểm xã hội theo thông lệ quốc tế về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện trong các ngành, thành phần kinh tế với các loại hình lao động khác nhau. Quỹ bảo hiểm xã hội trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ giữa những người lao động cùng thế hệ và giữa các thế hệ tham gia bảo hiểm xã hội. Diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo quy định và quy mô tham gia bảo hiểm xã hội được mở rộng, số người tham gia, số người được hưởng bảo hiểm xã hội tăng lên.

a)

Hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản,... là các chế độ mà người tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng

b)

Nguyên tắc đóng – hưởng được hiểu là mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng góp của người lao động

c)

Tỉ lệ lao động trên số người hưởng lương hưu thấp là yếu tố thuận lợi cho việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam

d)

Chỉ người lao động làm việc trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp mới là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

62.

Chọn đáp án SAI: Trước những thách thức lớn vì cạnh tranh trong hội nhập, tác động của cuộc Cách mạng 4.0, cũng như xu hướng già hoá dân số và tác động của biến đổi khí hậu, dịch bệnh,... Việt Nam đang tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống an sinh xã hội vì mục tiêu phát triển con người. Tại Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội được hình thành từ các trụ cột cơ bản, bao gồm: giảm nghèo bền vững; đào tạo nghề, lao động, việc làm; bảo hiểm xã hội và các loại bảo hiểm khác; bảo trợ xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản. Mô hình an sinh xã hội của Việt Nam đã đem lại những thành quả đáng khích lệ, được thế giới công nhận như thành tích xoá đói, giảm nghèo, giáo dục, y tế,..., thể hiện rõ quan điểm tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự tiến bộ và công bằng xã hội.

a)

Bảo hiểm thất nghiệp không phải là một thành phần của hệ thống an sinh xã hội

b)

An sinh xã hội là sự che chắn, bảo vệ cho các thành viên trong xã hội trước các thách thức trong cuộc sống như già hoá dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,...

c)

Các trụ cột của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam nhằm thực hiện ba chức năng: phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro

d)

Các thành tựu về an sinh xã hội ở Việt Nam thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và sự phát triển bền vững