NEW
Font size
WorksheetsĐịa Cuối HK1
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Nếu sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng hướng với nhau sẽ làm cho thủy triều
A. lớn nhất.
B. bé nhất.
C. trung bình.
D. dao động ít nhất.
Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành
A. các bãi san hô.
B. các ngư trường.
C. các bãi tắm.
D. các vịnh biển.
Vào ngày không trăng ta sẽ thấy hiện tượng thủy triều như thế nào?
A. Dao động nhẹ.
B. Dao động lớn nhất.
C. Dao động trung bình.
D. Dao động nhỏ nhất.
Sóng thần có chiều cao bao nhiêu mét?
A. Từ 25-45m.
B. Từ 20-40m.
C. Từ 10-30m.
D. Từ 15-35m.
Đâu không phải là nguyên nhân hình thành sóng thần?
A. Núi lửa phun ngầm dưới đáy biển.
B. Bão hoạt động mạnh.
C. Gió thổi mạnh.
D. Động đất dưới đáy biển.
Thủy triều hình thành do
A. Sức hút của các hành tinh.
B. Sức hút của các thiên thạch.
C. Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
D. Sức hút của dải ngân hà.
Vào ngày trăng tròn thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây?
A. Dao động nhẹ.
B. Dao động nhỏ nhất.
C. Dao động trung bình.
D. Dao động lớn nhất.
Lực hút của Mặt Trăng đối với lớp nước trên Trái Đất mạnh hơn lực hút của Mặt Trời do
A. Mặt Trăng sáng hơn Mặt Trời.
B. Mặt Trăng ở gần hơn Mặt Trời.
C. Mặt Trăng lớn hơn Mặt Trời.
D. Mặt Trăng tối hơn Mặt Trời.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
A. các dòng sông lớn.
B. các biển và đại dương.
C. các ao hồ.
D. các đầm lầy.
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
A. Tốc độ truyền ngang rất nhanh.
B. Càng gần bờ sóng càng yếu.
C. Gió càng mạnh sóng càng to.
D. Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.
Ở vùng gió mùa hoạt động xuất hiện các dòng biển
A. đổi chiều theo năm.
B. đổi chiều theo đêm.
C. đổi chiều theo ngày.
D. đổi chiều theo mùa.
Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển
A. thay đổi độ ẩm theo mùa.
B. thay đổi tốc độ theo mùa.
C. thay đổi chiều theo mùa.
D. thay đổi nhiệt độ theo mùa.
Nhiệt độ nước biền
A. thay đổi hơn nhiệt độ không khí.
B. thay đổi theo mùa trong năm.
C. tăng dần từ Xích đạo về hai cực.
D. tăng dần theo độ sâu.
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
A. Hướng nam.
B. Hướng đông.
C. Hướng tây.
D. Hướng bắc.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
A. băng tan.
B. mưa rơi.
C. gió thổi.
D. nước chảy.
Các vòng hoàn lưu của dòng biển bán cầu Bắc có chiều
A. cùng chiều kim đồng hồ.
B. ngược chiều kim đồng hồ.
C. từ bắc xuống nam.
D. từ nam lên bắc.
Thổ nhưỡng là
A. lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục đị
B. lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa và đại dương.
C. lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa - nơi con người sinh sống.
D. lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố
A. khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con người.
B. khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, khoáng sản.
C. đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, thời gian.
D. đá mẹ, sông ngòi, sinh vật, địa hình, con người
Nguyên nhân do đâu mà các tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta thường bị lũ quét?
A. Địa hình dốc, dễ xói mòn, mất lớp phủ thực vật.
B. Địa hình thấp, đất phù sa màu mỡ.
C. Địa hình thấp, trũng, có nhiều sông lớn.
D. Địa hình dốc, tầng đất mỏng, ít chất dinh dưỡng.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
A. nhiệt độ và nắng.
B. độ ẩm và lượng mưa.
C. nhiệt độ và độ ẩm.
D. lượng bức xạ và lượng mưa.
Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do
A. thường xuyên bị ngập nước
B. phong hóa diễn ra mạnh.
C. thảm thực vật đa dạng.
D. quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
Lớp phủ thực vật có tác dụng như thế nào đến sự hình thành đất?
A. Phân giải chất hữu cơ.
B. Tích tụ vật chất.
C. Phá hủy đá gốc.
D. Hạn chế xói mòn đất.
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua
A. lớp phủ thực vật.
B. ánh sáng.
C. nhiệt độ.
D. nước.
Vùng có tuổi đất già nhất là
A. ôn đới.
B. cực.
C. cận cực.
D. nhiệt đới.
Vùng có tuổi đất trẻ nhất là
A. nhiệt đới.
B. chí tuyến.
C. ôn đới.
D. cực.
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
A. sinh vật.
B. đá mẹ.
C. địa hình.
D. khí hậu
Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
A. sinh vật.
B. khí hậu
C. địa hình.
D. đá mẹ.
Hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của con người đã làm
A. đất bị nhiễm độc.
B. biến đổi tính chất đất.
C. đất ngày càng màu mỡ.
D. đất dễ bị xói mòn, sạt lở.
Tác động đầu tiên của nhiệt và ẩm đến quá trình hình thành của đất là
A. làm cho đá gốc bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá.
B. làm cho đất giàu chất dinh dưỡng hơn.
C. làm cho đất ẩm, tơi xốp hơn.
D. làm cho đất có khả năng chống xói mòn tốt hơn.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
A. bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
B. dày do bồi tụ.
C. dày, giàu chất dinh dưỡng.
D. mỏng, dễ xói mòn.
Việt Nam là đất nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thì đất sẽ có những đặc điểm nào sau đây?
A. tuổi đất trẻ.
B. tuổi đất già.
C. phong hóa mạnh, tầng đất dày.
D. đất yếu, tầng đất mỏng.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, loại đất nào được hình thành?
A. Đất feralit.
B. Đất Pốt-dôn.
C. Đất đài nguyên.
D. Đất đen.
Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do
A. độ ẩm quá cao, mưa nhiều.
B. lượng mùn ít, nghèo nàn.
C. trên núi cao áp suất không khí nhỏ.
D. nhiệt độ thấp nên phong hoá
Tác động nào sau đây không phải là tác động tích cực của con người đến sự hình thành đất?
A. Bón phân, cải tạo đất.
B. Trồng rừng.
C. Thau chua, rửa mặn.
D. Đốt rừng làm rẫy.
Nơi có khí hậu thuận lợi để sinh vật phát triển không phải là
A. vùng xích đạo.
B. vùng ôn đới hải dương.
C. vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. vùng cận nhiệt lục địa.
Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
A. các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng.
B. các vùng quanh cực Bắc và Nam.
C. các vĩ độ cao và các vùng núi cao.
D. các vĩ độ thấp và các vùng ôn đới.
Nhân tố tự nhiên nào quyết định đến sự phân bố và phát triển của sinh vật?
A. Đất.
B. Khí hậu.
C. Bản thân sinh vật.
D. Địa hình.
Giới hạn dưới của sinh quyển là
A. đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
B. giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
C. giới hạn dưới của vỏ lục địa.
D. độ sâu 11km đáy đại dương.
Yếu tố nào của khí hậu quyết định sự sống của sinh vật?
A. Nước.
B. Nhiệt độ.
C. Nước và độ ẩm không khí.
D. Ánh sáng
Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
A. Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật.
B. Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.
C. Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loại động vật.
D. Thực vật là nơi trú ngụ cho nhiều loại động vật.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của các vành đai thực vật theo độ cao là
A. khí hậu.
B. con người.
C. đất.
D. Nguồn nước.
Động-thực vật ở vùng cực nghèo nàn là do
A. mưa ít.
B. quá lạnh.
C. độ ẩm cao.
D. thiếu ánh sáng.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các địa quyển nào sau đây?
A. Khí quyển và thủy quyển.
B. Thủy quyển và thổ nhưỡng quyển.
C. Thủy quyển và thạch quyển.
D. Thạch quyển và thổ nhưỡng quyển.
Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yếu tố
A. nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất.
B. nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng.
C. nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
D. nhiệt độ, nước, khí áp, ánh sáng.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí từ
A. 35-40 km.
B. 30-35 km.
C. 25-30 km.
D. 30-40 km.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
A. Chế độ dòng chảy thay đổi khi khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt.
B. Khi thảm thực vật rừng bị phá, đất sẽ bị xói mòn nhiều hơn.
C. Lượng mưa tăng làm tăng tốc độ dòng chảy sông ngòi và lượng phù sa.
D. Càng lên vĩ độ cao, góc chiếu càng nhỏ và bức xạ mặt trời nhận được càng ít.
Đất đai bị xói mòn, rửa trôi là do hoạt động nào của con người gây ra?
A. Xây dựng đập thủy điện.
B. Làm đường giao thông.
C. Xây dựng nhà máy.
D. Chặt phá rừng.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các
A. tầng của khí quyển.
B. thành phần của lớp vỏ địa lí.
C. bộ phận của trái đất.
D. loài trong sinh vật.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?
A. Được cấu tạo bởi đá trầm tích, granit và badan.
B. Nơi xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ bộ phận.
C. Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt đất.
D. Chiều dày dao động từ 30-35 km.
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ không dẫn đến những hậu quả nào?
A. Đất không bị xói mòn.
B. Mất cân bằng sinh thái
C. Mực nước ngầm hạ thấp.
D. Lũ quét được tăng cường.
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?
A. Lượng CO2 trong khí quyển tăng lên, kéo theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên.
B. Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa.
C. Rừng đầu nguồn bị mất làm chế độ nước sông trở nên thất thường.
D. Những trận động đất lớn trên lục địa gây ra hiện tượng sóng thần.
Những hoạt động nào sau đây của con người sẽ ít gây ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên?
A. Chặt phá rừng lấy gỗ.
B. Đốt rừng lấy đất canh tác.
C. Xây dựng đập nước làm thủy điện
D. Mở các tuyến giao thông.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kỳ lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
A. nghiên cứu địa chất, địa hình.
B. nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
C. nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình
D. nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
Lớp vỏ địa lí còn được gọi là
A. lớp thổ nhưỡng.
B. lớp phủ thực vật.
C. lớp vỏ trái đất.
D. lớp vỏ cảnh quan.
