wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức kinh tế

Total questions: 80

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?


a)

Songphương.

b)

Khuvực.

c)

Toàncầu.

d)

Toànquốc.

2.

Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Songphương.

b)

Toànquốc.

c)

Khuvực.

d)

Toàncầu.

3.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?


a)

Lệ thuộc tài chinhs vào các nucows lớn

b)

Tận dụng được nguồn tài chính.

c)

Mở mang thêm phạm vil ãnhthổ.

d)

Được chuyển lên thành nướclớn.

4.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?



a)

Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.


b)

Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.


c)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

d)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.


5.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?


a)

Có cùng lịch sử hình thành.

b)

Tôn trọng độc lập chủquyền.

c)

Tương đồng trình độ phát triển.

d)

Có sự tương đồng vềtôngiáo.

6.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?


a)

Quychếmiễnthịthực.

b)

Liênminhkinhtế.

c)

Thịtrườngchung.

d)

Liênminhthuếquan.

7.

Chínhsáchansinhxãhộikhôngcóvaitrònàodướiđâyđố

a)

Phòng ngừa biến cố

b)

Ngăn ngừa rủi ro

c)

Khắc phục rủi ro

d)

Quản lý xã hội

8.

Quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Quy chế miễn thị thực.

b)

Liên minh kinh tế.

c)

Thị trường chung.

d)

Liên minh thuế quan.

9.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Ngăn ngừa rủi ro.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

10.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

b)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

c)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

11.

Hệ thống các chính sách cần thiết của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ đói nghèo, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thượng tầng xã hội.

12.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.

b)

Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.

c)

Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.

d)

Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.

13.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

b)

Mục tiêu tài chính dài hạn.

c)

Mục tiêu tài chính trung hạn.

d)

Mục tiêu tài chính vô hạn.

14.

Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

b)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.

d)

Tối ưu hóa sử dụng khoản thu của bản thân.

15.

Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Kiểm soát thu chi hiệu quả.

b)

Giúp cân bằng tài chính.

c)

Hạn chế quan hệ gia đình

d)

Vượt qua rủi ro tài chính

16.

Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Kiểm soát thu chi hiệu quả.

b)

Giúp cân bằng tài chính.

c)

Hạn chế quan hệ gia đình.

d)

Vượt qua rủi ro tài chính.

17.

Kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

Xác định các khoản chi tiêu thiết yếu.

d)

Xác định kế hoạch thu lợi nhuận kinh doanh.

18.

Việc làm nào dưới đây thể hiện thói quen chi tiêu hợp lý trong gia đình?

a)

Thiết lập mục tiêu tài chính.

b)

Chi tiêu quá mức thu nhập.

c)

Không xây dựng quỹ dự phòng.

d)

Chi tiêu không có kế hoạch.

19.

Nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào dưới đây?

a)

Thu nhập từ tiền cho thuê nhà.

b)

Thu nhập từ tiền thưởng.

c)

Thu nhập từ kinh tế đối ngoại.

d)

Thu nhập từ tài sản thừa kế.

20.

Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?

a)

Chi phí cho việc đi lại.

b)

Chi phí chăm sóc sức khỏe.

c)

Chi phí sinh hoạt hàng ngày.

d)

Chi phí phục vụ giải trí.

21.

Những khoản chi tiêu nhằm mục đích phục vụ các mối quan hệ xã hội và mua sắm xa xỉ được gọi là khoản chi tiêu

a)

thiết thực.

b)

rất quan trọng.

c)

thiết yếu.

d)

không thiết yếu.

22.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?

a)

Xác định rõ mục tiêu tài chính phù hợp với thực tế gia đình.

b)

Phân bổ hợp lý tài chính cho các nhu cầu thiết yếu.

c)

Lập quỹ dự phòng là không cần thiết khi đã xác định mục tiêu tài chính.

d)

Luôn đặt giới hạn định mức chi tiêu cho từng thói quen chi tiêu hàng ngày.

23.

Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình một cách phù hợp sẽ góp phần giúp

a)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

nâng cao vai trò của người vợ.

c)

tạo ra sự mâu thuẫn, chia rẽ.

d)

nâng cao vai trò của người chồng.

24.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết phải quản lý thực chi trong gia đình?

a)

Quản lý thực chi trong gia đình giúp nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

b)

Quản lý thực chi trong gia đình giúp kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.

c)

Quản lý thực chi trong gia đình góp phần điều chỉnh thói quen chi tiêu không hợp lý.

d)

Quản lý thực chi trong gia đình sẽ gia tăng các tình huống rủi ro trong gia đình.

25.

Kế hoạch kinh doanh của các chủ thể kinh doanh cần có nội dung nào dưới đây?

a)

Tóm tắt kế hoạch kinh doanh

b)

Tóm tắt quá trình đã kinh doanh

c)

Tóm tắt thành quả khi kinh doanh

d)

Tóm tắt những thất bại khi kinh doanh

26.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

làm trái thỏa ước lao động tập thể

c)

tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

d)

tuyển dụng lao động trực tuyến

27.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?

a)

Sản xuất hàng giả để thu lợi ích

b)

Khuyến mãi hàng kém chất lượng

c)

Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý

d)

Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm

28.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

Nâng cao đời sống vật chất nhân dân

b)

Thực hiện chính sách, giảm nghèo

c)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội

29.

Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

c)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

d)

Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

30.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm kinh doanh.

d)

Trách nhiệm từ thiện.

31.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Bảo vệ môi trường sống.

b)

Tránh rủi ro và khủng hoảng.

c)

Gây thiệt hại người tiêu dùng.

d)

Tăng năng suất lao động.

32.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

33.

Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.

b)

Bảo vệ môi trường sống.

c)

Gây rối loạn thị trường.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh.

34.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?

a)

Sản xuất hàng giả thu lợi nhuận.

b)

Tạo nhiều việc làm mới cho xã hội.

c)

Chăm lo lợi ích người lao động.

d)

Sản xuất hàng hóa đạt tiêu chuẩn.

35.

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần mang lại ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi quốc gia?

a)

Giảm tăng khủng hoảng.

b)

Phát triển bền vững.

c)

Lạm phát bất ổn.

d)

Thất nghiệp gia tăng.

36.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

Bảo vệ thương hiệu.

b)

Sản xuất hàng quốc cấm.

c)

Cải tiến kỹ thuật sản xuất.

d)

Bảo vệ môi trường.

37.

Trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp thể hiện ở việc, các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đã tuân thủ các quy định của pháp luật về

a)

bảo vệ người lao động.

b)

bảo vệ hành vi tiêu cực.

c)

bảo vệ người vi phạm.

d)

bảo vệ hành vi trốn thuế.

38.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

Trợ giúp cho vùng khó khăn.

b)

Kiểm soát ngân sách quốc gia.

c)

Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.

d)

Bảo vệ quốc phòng, an ninh.

39.

Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm nhân văn.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm pháp lý.

40.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

b)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ.

c)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

d)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

41.

Anh T nộp hồ sơ đăng ký và được cấp giấy phép mở đại lý phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm nhân văn.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

42.

Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?

a)

Thực hiện sai chế độ.

b)

Kìm hãm sự phát triển.

c)

Phân biệt đối xử.

d)

Đối xử công bằng.

43.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Mức thu nhập của người dân.

b)

Chỉ số bất bình đẳng xã hội.

c)

Chỉ số giá cả của hàng hóa.

d)

Chỉ số phát triển con người.

44.

Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.

b)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

c)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

d)

khắc phục tình trạng đói nghèo.

45.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

giảm theo.

b)

tăng lên.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

46.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư và giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ

a)

ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

b)

lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.

c)

đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

d)

phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

47.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập song phương.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập toàn cầu.

d)

Hội nhập đa phương.

48.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng vị thế của nhau.

b)

Bình đẳng cùng có lợi.

c)

Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.

d)

Tôn trọng độc lập chủ quyền.

49.

Là hình thức xóa bỏ thuế quan với những hàng rào phí thuế quan đối với những hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

liên minh thuế quan.

b)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

hiệp định.

50.

Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

liên minh thuế quan

b)

thoảthuậnthươngmạiưuđãi

c)

hiệpđịnhthươngmạitựdo

d)

thịtrườngchung

51.

Phátbiểunàodướiđâylàđúngvềhộinhậpkinhtếquốctế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.


b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế

52.

Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?


a)

Bảohiểmytế

b)

Bảohiểmxãhội

c)

Bảohiểmthươngmại

d)

Bảohiểmthấtnghiệp

53.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật

a)

Bảohiểmytế

b)

Bảohiểmconngười

c)

Bảohiểmxãhội

d)

Bảohiểmthấtnghiệp

54.

Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?


a)

Bắtbuộc

b)

Cưỡngchế

c)

Quyềnuy

d)

Tựnguyện

55.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là khi hết tuổi lao động, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận


a)

tiềntrợcấpthấtnghiệp

b)

sốtiềnđãđóngbảohiểm

c)

tiềnlươnghưuhàngtháng

d)

tiềnhỗtrợkhivềgià

56.

Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Chế độ ốm đau

b)

Chế độ thai sản

c)

Tai nạn lao động

d)

Chế độ hưu trí

57.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân và gia đình?

a)

Ổn định vật chất, tinh thần

b)

Chia sẻ khi gặp rủi ro

c)

Đảm bảo an toàn tài chính

d)

Gia tăng bảo lực giới

58.

Khi phân tích yếu tố về thị trường để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không phân tích yếu tố nào dưới đây?

a)

Xu hướng tiêu dùng

b)

Tốc độ tăng trưởng

c)

Quy mô thị trường

d)

Xu hướng ảnh hưởng

59.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Mong muốn khách hàng

b)

Địa điểm làm việc

c)

Giới tính khách hàng

d)

Thu nhập hàng tháng

60.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là

a)

quản lí kinh doanh

b)

quản lí tài chính

c)

kế hoạch kinh doanh

d)

kế hoạch tài chính

61.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM), là những diễn đàn gì giải quyết các vấn đề nào dưới đây?

a)

Chính trị-quân sự.

b)

Kinh tế-quốc phòng.

c)

Kinh tế-thương mại.

d)

Ngoại giao–quốc phòng.

62.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Hợp tác toàn cầu.

b)

Hợp tác khu vực.

c)

Hợp tác song phương.

d)

Hợp tác quốc tế.

63.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?

a)

Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.

b)

Phân chia lợi nhuận bình quân.

c)

Phân chia lại phạm vi quyền lực.

d)

Thúc đẩy tự do hóa thương mại.

64.

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Chuyển dịch cơ cấu lao động.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Năng suất lao động xã hội.

d)

Vấn đề việc làm và thu nhập.

65.

Một nền kinh tế được coi là phát triển khi cơ cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ phải lớn hơn lao động tham gia vào khu vực

a)

công nghiệp.

b)

vận tải.

c)

dịch vụ.

d)

nông nghiệp.

66.

Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.

c)

Phát triển nông nghiệp hữu cơ.

d)

Giải quyết việc làm và thu nhập.

67.

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là

a)

bắt buộc

b)

được tài trợ

c)

được vĩnh viễn

d)

tự nguyện

68.

Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

a)

Khám chữa bệnh chất lượng cao

b)

Giảm gánh nặng tài chính gia đình

c)

Được hỗ trợ tiền sau khi viện

d)

Được khám miễn phí suốt đời

69.

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Bảo hiểm thương mại

70.

Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

a)

Khám chữa bệnh chất lượng cao

b)

Giảm gánh nặng tài chính gia đình

c)

Được hỗ trợ tiền sau khi viện

d)

Được khám miễn phí suốt đời

71.

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

72.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chị D đã biết xác định ý tưởng khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Mở cửa hàng để bán.

b)

Thuê lao động bán hàng.

c)

Sử dụng mạng xã hội.

d)

Kinh doanh cây cảnh.

73.

Việc làm nào dưới đây thể hiện khả năng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh của chị D?

a)

Thành lập doanh nghiệp sau hai năm.

b)

Thiếu kinh nghiệm nên chưa thành công.

c)

Lựa chọn kinh doanh cây cảnh.

d)

Nhucầu về mặt hàng cây cảnh lớn.

74.

Chị D đã xác định cho mình mục tiêu kinh doanh là

a)

mở rộng sản xuất.

b)

thành lập doanh nghiệp.

c)

lập thân, lập nghiệp.

d)

đẩy mạnh truyền thông.

75.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Công ty D chuyên sản xuất máy móc phục vụ cho nông nghiệp. Từ khi sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm lượng chất thải như rác, khói bụi, nước xả thải các chất thải rắn. Công ty D còn hợp tác với tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế và Uỷ ban nhân dân tỉnh K để bảo tồn các vùng đất ngập nước tự nhiên và các môi trường sống khác. Công ty đầu tư xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng, đáp ứng các tiêu chí công trình xanh, được công nhận là sản phẩm xanh.

a)

Biện pháp giảm chất thải, xử lý rác, khói bụi và chất thải rắn là phù hợp với trách nhiệm pháp lý mà mỗi doanh nghiệp phải thực hiện khi kinh doanh.

b)

Quá trình công ty hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Hoạt động hợp tác với tổ chức quốc tế và chính quyền địa phương để bảo tồn vùng đất ngập nước tự nhiên là thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

d)

Việc đóng góp xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng là việc làm phù hợp với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.

76.

 Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam


a)

a) Ông M luôn thống nhất mục tiêu và ý tưởng kinh doanh nên đã thành công. 


b)

c) Ông M có sai lầm là chưa chú trọng hợp tác quốc tế về sản xuất ô tô Việt. 


c)

c) Ông đã phân tích sai yếu tố thị trường và yếu tố khách hành khi thực hiện ý tưởng kinh doanh. 


d)

b) Việc ông M khởi nghiệp từ nghề sửa chữa lắp ráp ô tô chính là giai đoạn ông thực hiện mục tiêu kinh doanh. 

77.

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).


a) Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế. 

b) Thu nhập 4284,5USD/1 người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta. 

c) Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia. 

d) Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế.


a)


Đúng hết

b)

Sai hết

78.

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị là một công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn đêm với sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.

a)

a) Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý. 


b)

c) Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau. 


c)

d) Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình. 


d)

b) Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 


79.

Câu 80: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đã phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.

a)

Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

b)

Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d)

Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.

80.

 Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?


a)

Tổng sản phẩm quốc dân

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.