wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dhshh

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

. Những kiểu tiêu hóa thức ăn ở động vật?

a)

Tiêu hóa nội sinh, tiêu hóa ngoại sinh

b)

Tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào

c)

Tiêu hóa bán hoàn toàn, tiêu hóa hoàn toàn

d)

Tiêu hóa vi phân, tiêu hóa đẳng phân

2.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a)

Tiêu hoá nội bào

b)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

c)

Tiêu hóa ngoại bào

d)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào

3.

Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào

c)

tiêu hoá nội bào

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

4.

Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào

a)

Tiêu hóa ngoại bào

b)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào

c)

Tiêu hoá nội bào

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

5.

Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong

a)

không bào tiêu hóa

b)

túi tiêu hóa

c)

ống tiêu hóa

d)

không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa

6.

Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?

a)

Trùng giày

b)

c)

Ruột khoang

d)

Ruột khoang, cá và trùng giày

7.

Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

c)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và tiêu hóa nội bào.

d)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi. Câu 1

8.

Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra

c)

Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.

d)

Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào

9.

Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là

a)

ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

b)

ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

c)

ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

d)

ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

10.

Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

11.

. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được

a)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

b)

biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

12.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào

c)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào

13.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

a)

miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn

b)

miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn

c)

miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

d)

miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

14.

Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi hoạt động của

a)

Các tuyến tiêu hóa

b)

.Các cơ quan trong ống tiêu hóa

c)

Hoạt động của các enzyme

d)

. Các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa

15.

Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây?

(1) Khoang miệng (2) Dạ dày (3) Ruột non (4) Thực quản

a)

(1), (2), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (3) và (4)

16.

Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già.

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

17.

Sắp xếp các quá trình sau theo diễn biến của quá trình tiêu hóa xảy ra trong cơ thể.

a)

Ăn và uống → vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ các chất dinh dưỡng → thải phân

b)

Ăn và uống → tiêu hóa thức ăn → vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa → hấp thụ các chất dinh dưỡng →> thải phân.

c)

Ăn và uống → vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa →> hấp thụ các chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → thải phân.

d)

Ăn và uống → hấp thụ các chất dinh dưỡng →vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa → tiêu hóa thức ăn → thải phân.

18.

Về mặt sinh học, câu thành ngữ “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa gì?

a)

Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn

b)

Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzyme phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.

c)

Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn.

d)

Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.

19.

Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở dạ dày là?

1. Tiết dịch vị. 2. Tiết nước bọt 3. Tạo viên thức ăn 4. Biến đổi lí học của thức ăn: sự co bóp của dạ dày 5. Nuốt

a)

1, 2, 4, 6

b)

1, 4, 6, 7

c)

2, 4, 5, 7

d)

1, 5, 6, 7

20.

Đâu không phải đặc điểm nào của ruột non giúp chúng tăng hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng?

a)

Kích thước rất dài.

b)

. Hệ thống mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng lông ruột.

c)

Tiết ra nhiều dịch vị giúp tiêu hóa thức ăn.

d)

Lớp niêm mạc gấp nếp, trên đó là các mào với lông ruột dày đặc giúp làm tăng diện tích bề mặt ruột non lên

21.

Trong mề gà, thường có những hạt sỏi nhỏ. Tác dụng của các viên sỏi nay là:

a)

cung cấp một số nguyên tố vi lượng cho gà

b)

tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học

c)

tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học

d)

tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học

22.

Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?

a)

Trong ống tiêu hoá của người có ruột non.

b)

Trong ống tiêu hoá của người có thực quản.

c)

Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày

d)

Trong ống tiêu hoá của người có diều.

23.

Một số bệnh về đường tiêu hóa?

a)

Viên loét dạ dày, ung thư đại tràng…

b)

. Viêm thấp khớp, viên não…

c)

Lupus ban đỏ, teo cơ Delta…

d)

Down, Gout…

24.

Các lợi thế của ống tiêu hoả so với túi tiêu hoá là:

(1) Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao. (2) Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn. (3) Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào. (4) Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải

a)

(1), (2) và (3).

b)

(1), (3) và (4).

c)

(1), (2) và (4).

d)

(2), (3) và (4).

25.

Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép. (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Những loài nào trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?

a)

(1), (2) và (4)

b)

(1), (4) và (5)

c)

(1), (2) và (5)

d)

(1), (3) và (5)

26.

Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là

a)

chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.

b)

chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm

c)

chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể

d)

chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.

27.

Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng tăng dần đến tuổi trưởng thành (15 – 19 tuổi) rồi giảm dần khi tuổi về già

a)

Đ

b)

S

28.

Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng ở nữ thường cao hơn ở nam

a)

Đ

b)

S

29.

Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng ở phụ nữ mang thai cao gấp đôi phụ nữ không mang thai.

a)

Đ

b)

S

30.

Người hoạt động thể lực nhẹ có nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng thấp hơn người hoạt động thể lực trung bình và người hoạt động thể lực nặng

a)

Đ

b)

S

31.

Chế độ dinh dưỡng cân bằng là cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu cơ thể, các nhóm chất đưa vào cơ thể vừa đủ, đúng tỉ lệ

a)

Đ

b)

S

32.

Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất carbohydrate chiếm khoảng 13 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng

a)

Đ

b)

S

33.

Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất lipid chiếm khoảng 15 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.

a)

Đ

b)

S

34.

Chế độ dinh dưỡng cân bằng cần bổ sung đầy đủ nước, vitamin, khoáng chất và chất xơ.

a)

Đ

b)

S

35.

Cho các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu là các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?

(1) Lấy thức ăn (2) Tiêu hóa thức ăn (3) Hấp thụ chất dinh dưỡng (4) Tổng hợp (đồng hóa) các chất (5) Phân giải (dị hóa) các chất (6) Thải chất cặn bã

(a)  

36.

Cho các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp phòng bệnh về tiêu hóa?

(1) Sử dụng nguồn thực phẩm sạch, ăn sống (2) Có chế độ vận động, nghỉ ngơi hợp lí (3) Thực hiện chế độ dinh dưỡng cân bằng (4) Bảo vệ nguồn nước (5) Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (6) Tránh gây tổn thương hệ tiêu hóa

(a)  

37.

Hô hấp gồm hai quá trình là

a)

Trao đổi khí với môi trường và hô hấp tế bào.

b)

Trao đổi khí với môi trường và quang hợp.

c)

Quang hợp và hô hấp tế bào.

d)

Trao đổi khí với môi trường và tiêu hóa nội bào

38.

Những hình thức trao đổi khí?

a)

Qua phổi, ống khí, mang, bề mặt cơ thể

b)

Qua da, phổi, ống khí, mang, tua khí

c)

Qua da, phổi, ống khí, mang

d)

Qua da, phổi, ống khí, mang, lông

39.

Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?

a)

Hô hấp bằng phổi.

b)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

c)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

d)

Hô hấp bằng mang.

40.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

b)

Hô hấp bằng mang

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

41.

. Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp

a)

bằng mang

b)

bằng phổi

c)

bằng hệ thống ống khí

d)

qua bề mặt cơ thể

42.

Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì

a)

nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú

b)

hô hấp bằng da và bằng phổi

c)

da luôn khô

d)

hô hấp bằng phổi

43.

Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là

a)

tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

b)

. da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

c)

dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

d)

tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn

44.

Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng

a)

Nâng lên, diềm nắp mang mở ra

b)

Nâng lên, diềm nắp mang đóng lại

c)

Hạ xuống, diềm nắp mang mở ra

d)

Hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại

45.

Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?

a)

Phế quản phân nhánh nhiều.

b)

Có nhiều phế nang.

c)

Khí quản dài.

d)

Có nhiều túi khí.

46.

Tim là co dãn theo chu kì giúp bơm máu vào động mạch và hút máu từ

tĩnh mạch về tim, nhờ đó máu được tuần hoàn khắp cơ thể.

(a)  

47.

Điều nào sau đây là đúng khi nói tác nhân gây bệnh truyền

nhiễm?

a)

Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virus

b)

Gồm vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, virus

c)

Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật, virus

d)

Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, côn trùng chứa virus

48.

Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?

a)

Phổi của bò sát

b)

Phổi của chim

c)

Phổi và da của ếch nhái

d)

Da của giun đất

49.

Để phòng các bệnh liên quan đến đường hô hấp, chúng ta không nên

a)

Vệ sinh mũi họng bằng nước muối sinh lý.

b)

Đeo khẩu trang 24/24.

c)

Hạn chế tập trung nơi đông người.

d)

Tiêm vaccine phòng một số bệnh hô hấp

50.

Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn phổi của bò sát, lưỡng cư?

a)

Vì phổi thú có câu trúc phức tạp hơn.

b)

Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.

c)

Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.

d)

Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn hơn

51.

Những người thường xuyên tập luyện thể lực, các cơ hô hấp ít phát triển hơn, sức co giãn giảm lên làm thể tích lồng cực tăng giảm nhiều hơn, giúp họ khi lao động nặng ít thở gấp hơn.

a)

Đ

b)

S

52.

Khi ở trên cạn, mất đi lực đẩy của nước, các phiến mang và cung mang xẹp lại dính vào nhau làm giảm thể tích bề mặt trao đổi khí, làm cho những loài hô hấp bằng mang bị chết.

(a)  

53.

Phổi của thú có nhiều phế nang hơn phổi của loài bò sát, lưỡng cư nên có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn, nên phổi thú có hiệu quả trao đổi khí tốt hơn.

(a)  

54.

Nếu động vật có phổi chìm vào nước, nước sẽ tràn vào các ống khí khiến các phế nang sẽ chứa đầy nước, không lưu thông được không khí, cơ thể thiếu oxy sẽ chết

(a)  

55.

mô tả dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng hay sai?

Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nên không có khí đọng trong phổi.

(a)  

56.

mô tả dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng hay sai?

Sự lưu thông khí qua phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đổi thể tích lồng ngực.

(a)  

57.

mô tả dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng hay sai?

Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu O2 lưu thông trong ống khí.

(a)  

58.

mô tả dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng hay sai?

Trong quá trình trao đổi khí một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể.

(a)  

59.

Phòng các bệnh về hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể.

(a)  

60.

Giữ vệ sinh môi trường là một biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.

(a)  

61.

Thường xuyên luyện tập thể thao giúp các cơ hô hấp khỏe hơn, giảm thể tích khí lưu thông và tăng nhịp thở.

(a)  

62.

. Đeo khẩu trang là một biện pháp giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh

(a)  

63.

Chức năng của hệ tuần hoàn là?

a)

Vận chuyển máu từ tim đến phổi, từ phổi đến ruột

b)

Vận chuyển các chất từ bộ phận này sang bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể

c)

Vận chuyển máu từ tim đến các tĩnh mạch trong cơ thể

d)

Vận chuyển máu đến các tế bào

64.

. Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có

a)

Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim)

b)

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

c)

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

d)

Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

65.

Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?

a)

Chỉ có ở động vật có xương sống.

b)

Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.

c)

Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp

d)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.

66.

Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

a)

Đa số động vật thân mềm và chân khớp.

b)

Các loài cá sụn và cá xương.

c)

Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.

d)

Động vật đơn bào

67.

Thụ thể áp lực ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ (cảnh) tiếp

nhận kích thích làm thay đổi vận tốc máu.

(a)  

68.

Tim có hệ dẫn truyền tim tạo tính tự động trong hoạt động co dãn theo

chu kì của tim

(a)  

69.

Thành cơ tim tâm nhĩ dày hơn tâm thất, thành cơ tim bên phải dày hơn

bên trái

(a)  

70.

Tim có các van tim, giúp máu chảy một chiều tử tâm nhĩ xuống tâm thất

và lên động mạch.

(a)  

71.

Tim được điều hoà bởi cơ chế thần kinh và thể dịch, giúp thay đổi hoạt

động phủ hợp với nhu cầu của cơ thể.

(a)  

72.

Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và các sợi

Purkinje. Nút xoang thất phát xung thần kinh.

(a)  

73.

Hệ tuần hoàn kín đơn có ở những động vật nào?

a)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá

b)

Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

c)

Chỉ có ở cá, lưỡng cư.

d)

Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.

74.

Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?

a)

Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

b)

. Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

c)

Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.

d)

. Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá

75.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là

a)

Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim

b)

Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim

c)

Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim

d)

Tim→ động mạch→ khoang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch mô→ trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch→ tim

76.

Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực

a)

Cao, Tốc độ máu chảy nhanh

b)

Thấp, tốc độ máu chảy chậm

c)

Thấp, tốc độ máu chảy nhanh

d)

Cao, tốc độ máu chạy chậm

77.

Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm

b)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

c)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.

d)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

78.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là

a)

Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim

b)

Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim

c)

Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim

d)

Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim

79.

Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) diễn ra theo trật tự

a)

Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim

b)

Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim

c)

Tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch có ít CO2 → tim

d)

Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch có ít CO2 → tim

80.

Trong hệ tuần hoàn kín

a)

máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim)

b)

tốc độ máu chạy chậm, máu không đi xa được

c)

máu chảy trong động mạch với áp lực thấp hoặc trung bình

d)

màu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

81.

Trong các phát biểu sau:

1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn 2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa 3. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào 4. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh 5. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao Có bao nhiêu phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?

a)

Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.

b)

. Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan

c)

. Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.

d)

Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.

83.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?

a)

Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → Bó his → Mạng Pukinje → Các tâm nhĩ, tâm thất co.

b)

Nút nhĩ thất → Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Bó his → Mạng Pukinje → Các tâm nhĩ, tâm thất co.

c)

Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → Mạng Pukinje → Bó his → Các tâm nhĩ, tâm thất co

d)

Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó his → Mạng Pukinje → Các tâm nhĩ, tâm thất co.

84.

Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co sau tâm nhĩ. Nguyên nhân là vì:

a)

Đợi máu từ tâm nhĩ đổ xuống để tống máu vào động mạch

b)

Thành tâm thất dày hơn nên co chậm hơn

c)

Hoạt động của hệ dẫn truyền tim

d)

Các tĩnh mạch đổ máu về tâm nhĩ gây co tâm nhĩ trước sau đó mới đến co tâm thất.

85.

Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch chủ?

a)

Tâm nhĩ phải.

b)

Tâm thất trái

c)

Tâm thất phải

d)

Tâm nhĩ trái.

86.

Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì

a)

Tổng tiết diện của mao mạch lớn

b)

Mao mạch thường ở gần tim

c)

Số lượng mao mạch ít hơn

d)

. Áp lực co bóp của tim tăng

87.

Tĩnh mạch là những mạch máu từ

a)

Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim

b)

động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim

c)

Mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim

d)

Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim

88.

Huyết áp là

a)

Lực co bóp của tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạchV

b)

. Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.

c)

. Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.

d)

Lực co bóp của tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.

89.

Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:

a)

Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

b)

Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ

c)

. Càng xa tim, huyết áp càng giảm

d)

Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển

90.

Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì

a)

Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

b)

Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

c)

Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

d)

Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

91.

Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch. III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

92.

Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm

b)

Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất

c)

Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần

d)

Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch máu

93.

Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất (van nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:

a)

Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm

b)

Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.

c)

Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxi

d)

Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxi để hoạt động.

94.

Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.

(a)  

95.

Khi van ba lá và van hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất

(a)  

96.

Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch chủ.

(a)  

97.

Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại

(a)  

98.

Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch phổi.

(a)  

99.

Nút xoang nhĩ phát xung thần kinh với nhịp khoảng 0,8 s/lần, xung thần kinh từ nút xoang nhĩ truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co.

(a)  

100.

Tâm nhĩ co 0,1 s và dãn 0,7 s. Kết thúc pha tâm nhĩ co, tâm thất co 0,3 s và dãn 0,5 s.

(a)  

101.

Tâm thất co là do xung thần kinh từ nút nhĩ thất (nhận xung từ nút xoang

nhĩ) truyền qua bó His, các sợi Purkinje và xuống cơ tâm thất.

(a)  

102.

Khi tâm nhĩ co, máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất; khi tâm thất co, máu từ

tâm thất lên tâm nhĩ.

(a)  

103.

Thần kinh đối giao cảm kích thích nút xoang nhĩ tăng cường phát xung

làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, gây co một số động mạch, tĩnh mạch.

(a)  

104.

Thần kinh giao cảm làm giảm nhịp tim, giảm lực co tim, gây dãn một số

động mạch.

(a)  

105.

Thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ (cảnh) tiếp

nhận kích thích hàm lượng O2 trong máu giảm, hàm lượng CO2 trong máu

tăng, pH máu giảm làm tăng huyết áp, tăng lượng máu cung cấp đến cơ quan

(a)  

106.

Cho các yếu tố sau:

1 – Độc lực 2 – Số lượng nhiễm đủ lớn

3 – Tác nhân gây bệnh có kích thước nhỏ 4 – Con đường xâm nhập thích hợp

Để gây bệnh, tác nhân gây bệnh cần thỏa mãn mấy điều kiện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

107.

Bệnh truyền nhiễm là

a)

Là bệnh do cá thể này tạo nên cho cá thể khác

b)

Là bệnh do vi sinh vật gây nên

c)

. Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác

d)

Là bệnh do động vật gây nên

108.

Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh truyền nhiễm?

a)

Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác.

b)

Chỉ cần có tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể là có thể gây bệnh trong bất kì điều kiện nào.

c)

Tác nhân gây bệnh chủ yếu do virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật gây ra.

d)

Để gây bệnh, tác nhân gây bệnh cần hội tụ đủ 3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, con đường xâm

nhiễm phù hợp và số lượng lớn.

109.

Có bao nhiêu phương thức sau đây là phương thức lây truyền của bệnh truyền nhiễm?

(1) Lây truyền theo đường hô hấp (2) Lây truyền theo đường máu

(3) Lây truyền qua niêm mạc bị tổn thương (4) Lây truyền theo đường tiê hóa

(5) Truyền từ mẹ sang con

(a)  

110.

Miễn dịch là

a)

Khả năng không truyền bệnh cho các cá thể khác

b)

Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh

c)

Khả năng khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh

d)

khả năng lây truyền bệnh cho cá thể khác

111.

Miễn dịch có vai trò gì đối với cơ thể người và động vật?

a)

Vận chuyển bạch cầu đến các tế bào và cơ quan của cơ để để tiêu diệt mầm bệnh.

b)

Bảo vệ cơ thể chống lại tất cả các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.

c)

Ngăn chặn, nhận biết các tác nhân gây bệnh từ môi trường và loại bỏ chúng trước khi chúng

tiếp xúc với cơ thể

d)

Ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.

112.

Các chức năng của miễn dịch không đặc hiệu là

a)

da, niêm mạc, dịch nhày, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên, kháng thể.

b)

da, niêm mạc, dịch nhày, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào T độc

c)

da, niêm mạc, dịch nhày, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên.

d)

da, niêm mạc, dịch nhày, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên, tế bào plasma.

113.

Các chức năng của miễn dịch không đặc hiệu là

(1) ngăn chặn sự xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh.

(2) nhận diện, tiết protein làm chết các tế bào bệnh.

(3) nhận biết đặc hiệu, loại bỏ và ghi nhớ tác nhân gây bệnh.

(4) thực bào và phân huỷ các tác nhân gây bệnh.

(a)  

114.

Đâu là nhận định chưa chính xác về miễn dịch không đặc hiệu trong các nhận định sau:

a)

Chỉ có ở động vật có xương sống

b)

Có ngay từ khi được sinh ra

c)

Không hình thành trí nhớ miễn dịch

d)

Nhận diện các đặc điểm chung của nhiều tác nhân gây bệnh thông qua một số ít thụ thể.

115.

Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.

b)

Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể.

c)

Miễn dịch không đặc hiệu là có sự tham gia của tế bào limpho T bình thường.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ

thể.

116.

tác nhân gây bệnh tấn công cơ thể, loại miễn dịch đầu tiên mà chúng phải vượt là

a)

Miễn dịch đặc hiệu.

b)

Miễn dịch ko đặc hiệu.

c)

Miễn dịch thể dịch

d)

Miễn dịch tế bào

117.

Phát biểu nào sai khi nói về cách thức loại bỏ tác nhân gây bệnh của hàng rào bên trong

cơ thể?

a)

Các tế bào thực bào như đại thực bào và bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt tác

nhân gây bệnh.

b)

Tế bào giết tự nhiên nhận diện những biến đổi bất thường trên bề mặt các tế bào bệnh, tiết

protein làm chết các tế bào bệnh.

c)

Các tế bào tổng hợp peptide và protein có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.

d)

Tế bào T độc hoạt hóa và lưu hành trong máu, tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm

bệnh.

118.

Miễn dịch đặc hiệu

a)

Có tính bẩm sinh

b)

Có tính bẩm sinh hoặc tập nhiễm tùy từng loại

c)

Có tính tập nhiễm

d)

Không đòi hỏi có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên

119.

Miễn dịch đặc hiệu thực chất là

a)

phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương.

b)

phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.

c)

phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên.

d)

phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh.

120.

Các tế bào chủ yếu tham gia miễn dịch đặc hiệu là

a)

tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, bạch cầu.

b)

tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào mast

c)

tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào giết tự nhiên

d)

tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào T nhớ

121.

Tế bào sản sinh kháng thể là

a)

đại thực bào

b)

tế bào T độc

c)

tế bào plasma

d)

tế bào T hỗ trợ

122.

Cơ chế của việc tiêm vacxin phòng bệnh là:

a)

Đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên

b)

Đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể

c)

Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh

d)

Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh

123.

Khi nói về miễn dịch dịch thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Miễn dịch dịch thể mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể

b)

Miễn dịch dịch thể được thể hiện bằng sự sản xuất kháng thể có khả năng tương tác với các kháng nguyên

c)

Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào limpho T độc

d)

. Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể nhưng không phải do tế bào limpho B tiết ra

124.

Đâu không phải là điểm khác nhau giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu?

a)

Miễn dịch đặc hiệu có ở động vật không xương sống, còn miễn dịch không đặc hiệu có ở tất cả động vật.

b)

Miễn dịch đặc hiệu đáp ứng chậm, còn miễn dịch không đặc hiệu đáp ứng tức thời

c)

Miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh như virus, vi khuẩn, còn miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng trên.

d)

Miễn dịch đặc hiệu hình thành trong đời sống của từng cá thể, còn miễn dịch không đặc hiệu có ngay từ khi sinh ra.

125.

Phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch ở người với một số chất kích thích gọi là

a)

thích ứng.

b)

dị ứng

c)

suy giảm miễn dịch

d)

miễn dịch

126.

Phát biểu nào sai khi nói về phản ứng dị ứng?

a)

Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định

b)

Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamine.

c)

Tất cả các phản ứng dị ứng đều là sốc phản vệ.

d)

Các triệu chứng phổ biến khi bị dị ứng là mẩn ngứa, hắt hơi, sổ mũi, khó thở,…

127.

Nhóm thuốc nào sau đây thường gây dị ứng nhất?

a)

thuốc kháng viêm

b)

thuốc kháng sinh

c)

thuốc hạ sốt

d)

thuốc giảm đau

128.

Tại sao trước khi tiêm một số loại kháng sinh người ta phải thử phản ứng dị ứng của cơ thể với kháng sinh?

a)

Vì để xác định liều lượng kháng sinh cần tiêm cho bệnh nhân.

b)

Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa dị nguyên, thử phản ứng dị ứng giúp tránh những phản ứng phụ không mong muốn sau khi tiêm

c)

Vì để đảm bảo kháng sinh được cơ thể sử dụng chính xác khi tiêm vào cơ thể

d)

Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa kháng thể, thử phản ứng dị ứng giúp kiểm tra hoạt động của kháng thể trên cơ thể.

129.

Các dấu hiệu đặc trưng của dị ứng là (1) mẩn ngứa. (2) sốc phản vệ. (3) suy hô hấp. (4) hạ huyết áp. (5) nôn mửa

(a)  

130.

Ở người nhiễm HIV/AIDS

a)

Không có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì các lypho B và tế bào plasma không bị HIV tấn công

b)

Có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các lypho B, làm cho tế bào này không phân biệt hóa thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể được

c)

Có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các tế bào plasma, làm cho các tế bào nay không sản xuất kháng thể được

d)

Có sự giảm tổng hợp kháng thể, mặc dù HIV không tấn công trực tiếp và các lympho B và tế bào plasma.

131.

Khi bị ung thư, khối u và tế bào ung thư có thể làm suy giảm hệ miễn dịch theo các phương thức

(1) kích hoạt tế bào giết tự nhiên. (2) giảm sự lưu thông của máu. (3) suy giảm các tế bào tuỷ xương. (4) gây tổn thương da và niêm mạc

(a)  

132.

Bệnh tự miễn là

a)

hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động chống lại một số phân tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng nguyên.

b)

hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động chống lại một số phân tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng thể

c)

phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch ở người với một số chất kích thích.

d)

hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động giúp nhận biết, loại bỏ các tác nhân gây bệnh

133.

Các nguyên nhân gây bệnh tự miễn là (1) di truyền. (2) chất độc hại. (3) căng thẳng. (4) tập thể dục. (5) chế độ dinh dưỡng không phù hợp.

(a)  

134.

Vì sao một số bệnh như sởi, quai bị thường chỉ mắc một lần trong đời?

a)

Vì sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.

b)

Vì sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng nguyên chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch

c)

Vì virus gây bệnh đã bị loại bỏ khỏi môi trường sống.

d)

Vì thuốc kháng sinh đã tiêu diệt hoàn toàn lượng virus, đồng thời ngăn chặn sự tái nhiễm của virus.

135.

Các phát biểu dưới đây về bệnh là đúng hay sai?

A. Bệnh không truyền nhiễm là bệnh không có khả năng lây truyền từ sinh vật này sang sinh vật khác B. Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài (virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật, ...) gây ra

C. Bệnh không truyền nhiễm vẫn có khả năng phát triển thành dịch.

D. Một số ví dụ về bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS, cúm, nấm da, sốt rét, tả, lở mồm long móng ...

a)

A.Sai

b)

B.Đúng

c)

C.Đúng

d)

C.Sai

e)

D.Đúng

136.

Cho các đặc điểm sau, đặc điểm nào là của miễn dịch đặc hiệu

(1) Động vật xương sống (2) Ngay từ khi sinh ra (3) Có sự tham gia của các tế bào lympho (4) Nhận biết đặc hiệu kháng nguyên (5) Hình thành kháng thể (6) Hình thành trí nhớ miễn dịch

(a)  

137.

Cho các đặc điểm sau, đặc điểm nào là của miễn dịch không đặc hiệu

(1) Động vật không xương sống (2) Ngay từ khi sinh ra (3) Đáp ứng tức thời (4) Nhận biết đặc hiệu kháng nguyên (5) Hình thành kháng thể (6) Không hình thành trí nhớ miễn dịch

(a)  

138.

Trong môi trường sống của một người có nhiều vi sinh vật gây ra một loại bệnh, nhưng người đó vẫn sống khỏe mạnh. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng với hiện tượng này?

(1) Con đường xâm nhập thích hợp của loại vi sinh vật này đã bị ngăn chặn. (2) Số lượng vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể người đó không đủ lớn. (3) Cơ thể của người đó có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của vi sinh vật gây bệnh này

(a)  

139.

Cho các nguyên nhân sau, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm miễn dịch ở người (1) Tuổi tác (2) Bệnh lí (3) Tiêm chủng (4) Chế độ ăn uống (5) Stress (6) Hoạt động thể chất (7) Nước lọc (8) Thuốc

(a)  

140.

. Cho các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp tăng cường hệ miễn dịch ở người

(1) Chế độ dinh dưỡng cân đối (2) Tập thể dục cường độ cao (3) Giữ vệ sinh (4) Tiêm chủng, (5) Duy trì một lối sống lành mạnh và giảm stress

(a)  

141.

Cho các cơ quan: thận, dạ dày, xương, da, ruột non, ruột già, phổi, gan; có bao nhiêu cơ quan tham gia bài tiết?

(a)  

142.

Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là?

a)

thận

b)

ống dẫn nước tiểu

c)

bóng đái

d)

ống đái

143.

Đơn vị chức năng của thận bao gồm

a)

Cầu thận, nang cầu thận, bể thận

b)

Cầu thận, ống góp, bể thận

c)

Cầu thận, ống góp, nang cầu thận, bể thận

d)

Cầu thận, ống thận

144.

Quá trình lọc ở cầu thận là

a)

quá trình nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu.

b)

quá trình nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu chính thức.

c)

quá trình nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại ống thận.

d)

quá trình nước tiểu chính thức được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận

145.

Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế

a)

điều hòa huyết áp

b)

duy trì nồng độ glucose trong máu

c)

điều hòa áp suất thẩm thấu

d)

điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu

146.

Phát biểu nào không đúng khi nói về cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu của máu?

a)

Thận duy trì áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa hàm lượng nước và muối trong cơ thể.

b)

Áp suất thẩm thấu của máu tăng sẽ kích thích tiết hormone ADH.

c)

Hormone ADH kích thích tăng tái hấp thụ nước ở ống lượn xa và ống góp

d)

Hormone ADH kích thích co động mạch tới thận, tăng lượng nước tiểu tạo thành và giảm lượng nước trong máu

147.

Khi cơ thể mất nước sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.

b)

Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.

d)

Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm

148.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm

b)

Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng

d)

Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm

149.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?

a)

Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng

b)

. Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm

c)

Do độ pH của máu giảm

d)

D. Do nồng độ glucozo trong máu giảm

150.

Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

Kích thích → Trung khu điều hòa → Thụ thể → Cơ quan trả lời.

b)

Kích thích → Cơ quan trả lời → Thụ thể → Trung khu điều hòa.

c)

Kích thích → Thụ thể → Trung khu điều hòa → Cơ quan trả lời.

d)

Kích thích → Thụ thể → Cơ quan trả lời → Trung khu điều hòa.

151.

. Liên hệ ngược xảy ra khi

a)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong

d)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

152.

Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone

b)

làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

c)

tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

d)

tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hormone

153.

Điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan giúp đưa giá trị môi trường trong trở về trạng thái bình thường là chức năng của

a)

thụ thể

b)

trung khu tiếp nhận kích thích

c)

cơ quan trả lời

d)

trung khu điều hòa(thần kinh, thể dịch)

154.

Những hormone do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?

a)

điều hóa hấp thụ nước ở thận

b)

duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu

c)

điều hòa hấp thụ Na+ ở thận

d)

điều hòa pH máu

155.

. Hormone insulin có tác dụng chuyển hóa glucose, làm giảm glucose máu bằng cách nào sau đây?

a)

Tăng đào thải glucose theo đường bài tiết

b)

Tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào

c)

Tổng hợp thêm các kênh vận chuyển glucose trên màng tế bào ở cơ quan dự trữ làm tế bào tăng hấp thụ glucose

d)

Tăng cường hoạt động của các kênh protein vận chuyển glucose trên màng tế bào ở cơ quan dự trữ làm tế bào tăng hấp thu glucose

156.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm

d)

tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

157.

. Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự nào?

a)

Tuyến tụy → glucagon → gan → glycogen → glucose trong máu tăng

b)

Gan → glucagon → tuyến tụy→ glycogen → glucose trong máu tăng

c)

Gan → tuyến tụy → glucagon → glycogen → glucose trong máu tăng

d)

Tuyến tụy → gan → glucagon → glycogen → glucose trong máu tăng

158.

Cho các hormone sau: (1) Aldosterone (2) ADH (3) Glucagon (4) Insulin (5) Renin Có bao nhiêu hormone do tuyến tụy tiết ra?

(a)  

159.

Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucose trong máu

a)

cao, còn glucagon điều tiết khi nồng độ glucose trong máu thấp

b)

. thấp, còn glucagon điều tiết khi nồng độ glucose trong máu cao

c)

cao, còn glucagon điều tiết khi nồng độ glucose trong máu cũng cao

d)

thấp, còn glucagon điều tiết khi nồng độ glucose trong máu cũng thấp

160.

Ở người, sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucose trong máu tăng lên. Để điều hòa lượng glucose trong máu, cơ thể không thực hiện phản ứng nào sau đây?

a)

Tuyến tụy tăng tiết insulin.

b)

Gan phân giải glycogen thành glucose đưa vào máu.

c)

Tế bào cơ thể tăng nhận glucose.

d)

. Gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ.