NEW
Font size
WorksheetsSINH 12 ÔN THI HKI ( 61-80 )
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 61: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene BD/bd đã xảy ra hoàn vị gene. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ phần trăm của 2 loại giao tử nào sau đây?
A. BD và bd.
B. bd và bD.
C. Bd và bD.
D. Bd và bd.
Câu 62: Xét tổ hợp gen (Ab/aB)Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là
A. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.
B. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%.
C. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.
D. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.
Câu 63: Theo lí thuyết, phép lai P: AB/AB × aB/aB tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gene?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 64: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXM × XmY. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 65: Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
A. Morgan.
B. Monod và Jacob.
C. Mendel.
D. Correns.
Câu 66: Di truyền gene ngoài nhân là sự di truyền tính trạng của các gene trong bào quan nào?
A. Ti thể và ribosome.
B. Lục lạp và ribosome.
C. Ti thể và lục lạp.
D. Ribosome và bộ máy golgi.
Câu 67: Trong nghiên cứu của Correns, màu sắc lá của cây hoa phấn do gene ở vị trí nào trong tế bào quy định?
A. Lục lạp.
B. Ti thể.
C. Ribosome.
D. Nhân.
Câu 68: Theo Correns, trong quá trình di truyền màu sắc ở cây hoa phấn, đời con nhận gene tế bào chất của tế bào nào dưới đây?
A. Tế bào noãn.
B. Tế bào hạt phấn.
C. Nhân của tế bào noãn.
D. Nhân của tế bào hạt phấn.
Câu 69: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene ngoài tế bào chất (di truyền ngoài nhân)?
A. Lai phân tích.
B. Lai thuận nghịch.
C. Lai tế.
D. Lai cận huyết
Câu 70: Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con có kiểu hình giống mẹ thì gene quyết định tính trạng đó
A. nằm trên NST giới tính Y.
B. nằm trên NST thường.
C. nằm ở ngoài nhân.
D. nằm trên NST giới tính X
Câu 71: Một trong những đặc điểm di truyền của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
B. không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
C. luôn tồn tại thành từng cặp allele.
D. chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 72: Mệnh đề nào sau đây không phải là ứng dụng của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân?
A. Tạo dòng bất thụ đực tế bào chất sử dụng trong lai giống.
B. Phân tích đột biến gene ti thể để chẩn đoán bệnh di truyền.
C. Phương pháp sinh em bé “ba cha mẹ”.
D. Phân tích khả năng di truyền của bệnh di truyền từ cha sang con.
Câu 73: Một đột biến điểm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
C. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Câu 74: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình?
A. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
C. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
D. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Câu 75: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
A. Hàm lượng phân bón.
B. Nhiệt độ môi trường.
C. Độ pH của đất.
D. Chế độ ánh sáng của môi trường.
Câu 76: Cho 1 số hiện tượng biến dị sau ở sinh vật thường gặp trong tự nhiên:
1. Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh.
2. Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông.
3. Cây ngô bị bạch tạng.
4. Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 35oC thì ra hoa màu trắng.
Những biến dị thường biến là:
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 3.
D. 2, 4
Câu 77: Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau : 3 tạ/ sào ; 2,5 tạ/ sào ; 2,3 tạ/ sào ; 1,5 tạ/ sào/. Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là
A. Thường biến.
B. Sự mềm dẻo kiểu hình.
C. Hệ số di truyền.
D. Mức phản ứng
Câu 78: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng:
A. Số lượng
B. Chất lượng.
C. Trội lặn hoàn toàn.
D. Trội lặn không hoàn toàn
Câu 79: Loại tính trạng có mức phản ứng hẹp là:
A. Số hạt lúa / bông.
B. Số lượng trứng gà đẻ 1 lứa.
C. Cà chua quả bầu hay dài.
D. Lượng sữa bò vắt trong một ngày.
Câu 80: Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gen ở cây trồng, người ta thường
A. Dùng phép lai phân tích.
B. Tạo nhiều cây có kiểu gen giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau.
C. Tạo nhiều cây có kiểu gen khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
D. Tạo nhiều cây có kiểu gen khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau
