wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tài chính doanh nghiệp ( lý thuyết + bài tập )

Total questions: 164

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Thị trường tài chính hoạt động và phát triển đem đến cho doanh nghiệp những thuận lợi gì về mặt tài chính ?

a)

a. Doanh nghiệp có thêm công cụ mới để huy động vốn như bán trái phiếu, cổ phiếu và có thể nhanh chóng chuyển vốn đầu tư từ ngành nghề này sang ngành nghề khác

b)

b. Doanh nghiệp có thể bỏ vốn ra kinh doanh chứng khoán, mua vào, bán ra chứng khoán để kiếm lời, tức là mở rộng được môi trường đầu tư

c)

c. Doanh nghiệp có thêm công cụ mới để huy động vốn đầu tư, đầu tư chứng khoán bằng nguồn tài chỉnh nhàn rỗi của doanh nghiệp để kiếm lời, chuy chuyển hướng vốn đầu tư

d)

d. Bất kỳ lúc nào cần huy động vốn cũng có thể phát hành chứng khoán ra khoán vào khi có nhu cầu để huy động, mua chứng

2.

Câu 2: Điều kiện kinh tế, tài chính chủ yếu cho một doanh nghiệp mới ra đời gồm những vấn đề gì?

a)

a. Phải có một lượng vốn nhất định để đảm bảo hình thành các yếu tố sản xuất và phải được Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh

b)

b. Phải có khả năng sản xuất, cung ứng một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định và có khả năng sinh lời, phải có nguồn tài chính, nhất là số vốn chủ sở hữu nhất định để hình thành các yếu tố sản xuất

c)

c. Phải có một số vốn pháp định cho một ngành nghề kinh doanh đã được pháp luật qui định và phải có dự án đầu tư được duyệt

d)

d. Phải có nguồn lực tài chính cần thiết và phải đăng ký kinh doanh trong một ngành nghề nhất định mà luật pháp kh cấm

3.

Câu 3: Trong các dự toán chi phí đầu tư ban đầu khi thành lập doanh nghiệp sau đây, dự toán nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Dự toán chi phí lập dự án đầu tư, chi phí về thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh

b)

b. Dự toán chi phí nghiên cứu thăm dò, chi phí về thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh, chi phí khai trương

c)

c. Dự toán chi phí mua đất, chi phí thăm dò, chi phí lập dự án đầu tư, chi phí xin phép thành lập doanh nghiệp

d)

d. Dự toán chi phí về nghiên cứu thăm dò, khảo sát thiết kế, lập dự án đầu tư, giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh, tuyển dụng và đào tạo lao động, khai trương

4.

Câu 4: Trong các dự toán đầu tư vào tài sản cố định sau đây, dự toán nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Dự toán nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tiền mua đất, chi phí đền bù, san lấp...

b)

b. Dự toán nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, thiết bị dụng cụ quản lý, đền bù, san lấp, chi phí xây dựng cơ bản khác

c)

c. Dự toán nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị bao gồm máy móc công tác, thiết bị động lực, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý, xây dựng cơ bản khác nhmua đất, đền bù, san lấp

d)


d, Dự toán nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí xây dựng cơ bản khác

5.



Câu 5: Trong các chi phí sau đây, chi phí nào thuộc chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ?

a)

a. Chi phí bán tài sản thanh lý

b)

b. Chi phí thu hồi các khoản nợ đã xoá

c)

c. Chi phí bị phạt do vi phạm hợp đồng của khách hàng

d)

d. Chi phí khấu hao tài sản cố định

6.


Câu 6: Trong các chi phí sau đây, chi phí nào được phân loại theo nội dung kinh tế?

a)

a. Chi phí vật tư trực tiếp chế tạo ra sản phẩm hàng hoá

b)

b. Chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành của doanh nghiệp

c)

c. Chi phí sản xuất chung

d)

d. Chi phí khấu hao tài sản cố định

7.

Câu 7: Trong các chi phí sau đây, chỉ phí nào được phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phá sinh ?

a)

a. Chi phí nguyên nhiên vật liệu

b)

b. Chi phí vật tư trực tiếp

c)

c. Chỉ phí KHTSCĐ

d)


d. Chi phí nhân công

8.

Câu 8: Những khoản tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế được hạch toán vào loại phí nào của doanh nghiệp

a)

a. Chi phí hoạt động kinh doanh

b)

b. Chi phí hoạt động khác

c)

c. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

d)

d. Chi phí hoạt động tài chính

9.


Câu 9: Những khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá dịch vụ được hạch toán vào loại chi phí nào của doanh nghiệp ?

a)

a. Chi phí bán hàng

b)

b. Chi phí hoạt động kinh doanh

c)

c. Chi phí hoạt động khác

d)

d. Chi phí hoạt động tài chính

10.

Câu 10: Trong các công thức tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sau đây, công thức nào thị hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu bán hàng - Trị giá vốn hàng bán + Doanh thu tài chính - Chi phí Tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

b. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán - Thuế

c)

c. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán + Doanh thu tài chính - Chỉ phí Tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

d. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Doanh thu thuần - Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

11.

Câu 11: Trong các dự toán chi phí đầu tư ban đầu khi thành lập doanh nghiệp sau đây, dự toán nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Dự toán chi phí lập dự án đầu tư, chi phí về thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh

b)


b. Dự toán chi phí nghiên cứu thăm dò, chi phí về thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh, chỉ phí khai trương

c)

c. Dự toán chi phí mua đất, chi phí thăm dò, chi phí lập dự án đầu tư, chi phí xin phép thành lập DN

d)

d. Dự toán chi phí về nghiên cứu thăm dò, khảo sát thiết kế, lập dự án đầu tư, giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh, tuyển dụng và đào tạo lao động, khai trương

12.

Câu 12: Trong các dự toán đầu tư vào tài sản cố định sau đây, dự toán nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Dự toán nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tiền mua đất, chi phí đền bù, san lấp...

b)

b. Dự toán nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, thiết bị dụng cụ quản lý, đền bù, san lấp, chỉ phí xây dựng cơ bản khác

c)

c. Dự toán nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị bao gồm máy móc công tác, thiết bị động lực, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý, xây dựng cơ bản khác như mua đất, đền bù, san lấp

d)

d. Dự toán nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí xây dựng cơ bản khác

13.

Câu 13: Trong các chi phí sau đây, chi phí nào thuộc chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ?

a)

a. Chi phí bản tài sản thanh lý

b)

b. Chi phí góp vốn liên doanh liên kết

c)

c. Chi phí bị phạt do vi phạm hợp đồng của khách hàng

d)

d. Chi phí khấu hao tài sản cố định

14.

Câu 14: Trong các chi phí sau đây, chi phí nào được phân loại theo nội dung kinh tế?

a)

a. Chi phí vật tư trực tiếp chế tạo ra sản phẩm hàng hoá

b)

b. Chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành của doanh nghiệp

c)

c. Chi phí sản xuất chung

d)

d. Chí phí khấu hao tài sản cố định

15.

Câu 15: Trong các chi phí sau đây, chi phí nào được phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh?

a)

a. Chi phí nguyên nhiên vật liệu

b)

b. Chi phí vật tư trực tiếp

c)

c. Chi phí KHTSCĐ

d)

d. Chi phí nhân công

16.

Câu 16: Những khoản tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế được hạch toán vào loại chỉ phí nào của doanh nghiệp ?

a)

a. Chi phí hoạt động kinh doanh

b)

b. Chi phí hoạt động khác

c)

c. Chi phí quản lý doanh nghiệp nghiệp

d)

d. Chi phí hoạt động tài chính

17.

Câu 17: Những khoản chiết khẩu thanh toán cho người mua hàng hoá dịch vụ được hạch toán vào loại chi phí nào của doanh nghiệp?

a)

a. Chí phí bán hàng

b)

b. Chỉ phí hoạt động kinh doanh h

c)

c. Chi phí hoạt động khác

d)

d. Chỉ phí hoạt động tài chính

18.

Câu 18: Trong các công thức tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sau đây, công thức nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Doanh thu bán hàng - Trị giá vốn hàng bán + Doanh thu tài chính - Chi phí Tài chính - Chỉ phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

b. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán - Thuế

c)

c. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán + Doanh thu tái chính - Chi phí Tài chính - Chỉ phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)


d. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá thành sản xuất của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

19.

Câu 19: Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là gì?

a)

a. Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá để sản xuất ra sản phẩm trong kỷ

b)

b. Là biểu hiện bằng tiền của giá trị vật tư tiêu dùng, giá trị hao mòn của tài sản cố định, tiền lương hay tiền công và các khoản chi tiêu bằng tiền khác mà doanh nghiệp phải trà để thực hiện hoạt động kình doanh trong một thời kỳ nhất định

c)

c. Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

d)

d. Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá tiêu thụ một hoặc một loại sản phẩm nhất định

20.

Câu 20: Trong các công thức tỉnh thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ sau đây, công thức nào là đúng nhất?

a)

a. Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ tính thuế = (Thuế suất x Giá trị gia tăng đầu ra) - (Thuế suất x Giá trị gia tăng đầu vào)

b)

b. Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ tính thuế = (Giá bán ra có thuế giá trị gia tăng x Thuế suất) - (Giá vốn hàng hoá mua vào x Thuế suất)

c)

c. Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ tính thuế = (Thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng hoá dịch vụ trong kỳ) - (Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trong kỳ tính thuế)

d)

d. Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ tính thuế = (Giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng x Thuế suất) - (Giá đầu vào x Thuế suất)

21.

Câu 21: Trong các công thức tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp sau đây, công thức nào là đúng nhất?

a)

a. Thuế giá trị gia tăng phải nộp = (Thuế giá trị gia tăng đầu ra ) - (Thuế giá trị gia tăng đầu vào )

b)

b. Thuế giá trị gia tăng phải nộp = (Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra - Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đầu vào) x Thuế suất

c)


c. Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ x Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ tương ứng

d)

d. Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất

22.


Câu 22: Trong các công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp sau đây, công thức nào là đúng nhất?

a)

a. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hoá, dịch vụ bán ra x Giá tính thuế x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

b)

b. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hoá, dịch vụ sản xuất hoặc nhập khẩu x Giá bán x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

c. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hoá tiêu thụ x Giá bán x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

d)

d. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ hoặc nhập khẩu x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

23.

Câu 23: Trong các công thức tính thuế tài nguyên thiên nhiên phải nộp sau đây, công thức nào là đúng nhất?

a)

a. Số thuế tài nguyên phải nộp phí =Số lượng tài nguyên khai thác x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất

b)

b. Số lượng tài nguyên thương phẩm x Giá tính thuế (đã có thuế gia tăng ) * thuế suất

c)

c. Số thuế tài nguyên phải p =Số lượng tài nguyên hàng hoá x Giá tính thuế (trứ thuế giá trị gia tăng nếu có) x Thuế suất - Số thuế tài nguyên được miễn giảm (nếu có)

d)

d. Số thuế tài nguyên phải nộp = Số lượng tài nguyên hàng hoá x Giá tính thuế đơn vị (trừ thuế giá trị gia tăng nếu có) x Thuế suất

24.

Câu 24: Trong các công thức tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp sau đây, công thức nào là đúng nhất?

a)

a. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp phí =Số lượng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu x Giá tính thuế x Thuế suất

b)

b. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp phí =Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu x CIF x Thuế suất x Tỷ giá

c)

c. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nôp =Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu x FOB x Thuế suất x Tỷ giá

d)

d. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp =Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu x Giá tính thuế từng loại hàng hoá xuất nhập khẩu x Thuế suất từng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

25.

Câu 25: Trong các công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau đây, công thức nào là đúng nhất?

a)

a. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ sản xuất kinh doanh x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

b. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

c. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Doanh thu tính thuế thu nhập - Chi phí hợp lý + Thu nhập khác) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

d. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập chịu thuế từ sản xuất kinh doanh + Thu nhập chịu thuế khác) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

26.

Câu 26: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn kinh doanh phản ánh điều gì?

a)

a. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

b)

b. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

c)

c. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận có tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không tính đến ảnh hưởng của lãi vay phải trả

d)

d. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận có tính đến ảnh hưởng của lãi vay phải trả

27.

Câu 27: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh điều gì?

a)

a. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

b)

b. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

c)

c. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận có tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không tính đến ảnh hưởng của lãi vay phải trả

d)

d. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận không tính đến ảnh hưởng của lãi vay phải trả

28.

Câu 28: Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh phản ánh điều gì?

a)

a. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế có tính đến ảnh hưởng của lãi tiền vay phải trả trong kỳ

b)


b. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

c)

c. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận có tỉnh đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không tỉnh đến ảnh hưởng của lãi vay phải trá

d)

d. Mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận có tính đến ảnh hưởng của lãi vay phải trả

29.

29, Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là quá trình?

a)

a. Nhà nước thực hiện tập trung quyền quản lý doanh nghiệp để nhà nước quản lý có hiệu quả

b)

b. Nhà nước giao quyền quản lý doanh nghiệp vĩnh viễn cho người lao động để người lao có hiệu quả động quản lý

c)

c. Nhà nước giao quyền quản lý doanh nghiệp có thời hạn cho người lao động để người lao động quản lý có hiệu quả

d)

d. Nhà nước thực hiện việc đa dạng hoá sở hữu để những người góp vốn cùng tham gia quản lý doanh nghiệp có hiệu quả

30.

Câu 30: Lĩnh vực tài chính chủ yếu nào phải thực hiện khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước ?

a)

a. Sắp xếp sổ sách, phân loại công nợ.

b)

b. Bổ sung vốn cho doanh nghiệp.

c)

c. Trợ cấp cho số lao động dôi dư.

d)

d. Xác định giá trị thực của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.

31.

Câu 31: Trông các ưu điểm khi sử dụng phương pháp giá trị hiện tại thuần sau, uru điểm nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án có tính đến các yếu tố giá trị về mặt thời gian của tiền và mức sinh lời của dự án đầu

b)

b. Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án có tính đến các yếu tố giá trị về mặt thời gian của tiền và cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn

c)

. Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án có tính đến các yếu tố giá trị về mặt thời gian của tiền và phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp

d)

d. Đánh giá mức sinh lời của dự án đầu tư và cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn

32.

Câu 32: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu phản ánh điều gì?

a)

? a. Mối quan hệ giữa lợi nhuận sau trước thuế và doanh thu thuần

b)


b. Khi thực hiện một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

c)

c. Mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần. Khi thực hiện một trăm đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

d)

d Khi thực hiện một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

33.

Câu 33: Trong các nguyên tắc công khai về tài chính sau, nguyên tắc nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a . Là việc công khai chính xác, kịp thời, được kiểm toán độc lập về những thông tin tài chính doanh nghiệp mà pháp luật yêu cầu

b)

b. Là việc phải đưa ra đại hội công nhân viên chức của doanh nghiệp những báo cáo hàng năm

c)


c . Là việc phải cung cấp các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho các cơ quan thông tin đại chúng

d)

d. Là việc phải cung cấp các báo cáo tài chính, hông được giữ bí mật về tình hình kinh doanh của DN

34.

Câu 34: Tiền lương của những nhân viên quản lý doanh nghiệp thuộc loại chi phí cố định hay chi phí biến đổi ?

a)

a. thuộc chi phí cố định.

b)

b. thuộc chi phí biến đổi.

c)


c. không thuộc hai loại chi phí trên, vì có thể cố định ở thời gian này nhưng thay đổi ở thời gian khác.

d)

d. tuỳ thuộc vào chức danh mà phân nhóm chi phí nào.

35.

Câu 35: Phân chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi nhằm mục đích gì ?

a)

a. Nhằm bố trí nguồn vốn thích hợp cho từng loại chi phí và quản lý chi phí phù hợp với kết quả kinh doanh

b)

b. Nhằm chăm lo tới lợi ích của người lao động về tiền lương, tiền thưởng và quản lý chi phí phù hợp với kết quả kinh doanh

c)

c.Nhằm tận dụng chi phí cố định và quản lý chi phí biến đổi phù hợp với kết quả kinh doanh

d)

d. Nhằm hoàn thiện các định mức chi phí và quản lý chi phí phù hợp với kết quả kinh doanh

36.

Câu 36: Chi phí kinh doanh trong kỷ của doanh nghiệp thương mại gồm các bộ phận gì?

a)

a. gồm giá mua vào của hàng hoá tiêu thụ và chi phí lưu thông hàng hoá

b)

b. gồm giá mua vào của hàng hoá tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

c. gồm giá mua vào của hàng hoá tiêu thụ và chi phí bán hàng

d)

d. gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá

37.

Câu 37: Chi phí xây dựng công trình văn hoá, thể thao, nhà nghỉ mát cho công nhân viên doanh nghiệp thuộc loại chi phí nào ?

a)

a. Chi phí cố định

b)

b. Chi phí biến đổi

c)

c. Chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục

d)

d. Chi phí chuyên dùng thuộc quỹ phúc lợi của doanh nghiệp

38.

Câu 38: Trong các chi phí sau đây, chi phí là chi phí biến đổi?

a)

a. Chi phí khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

b)

b. Chi phí thuê xe

c)

c. Chi phí tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

d)

d. Chi phí tiền lương cho người lái xe giám đốc

39.

Câu 39: Hao mòn hữu hình của tài sản cố định là gì?

a)

a. Sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó của giá trị tài sản cố định, sự hao mòn này của tài sản cố định tỷ lệ nghịch với thời gian sử dụng và tỷ lệ thuận với cường độ sử dụng chúng

b)

b. Sự giảm dần về giá trị và theo đó của giá trị sử dụng tài sản cố định, sự hao mòn này của tài sản cố định tỷ lệ nghịch với thời gian sử dụng và tỷ lệ thuận với cường độ sử dụng chúng

c)

c. Sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó của giá trị tài sản cố định, sự hao mòn này của tài sản cố định tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng và tỷ lệ nghịch với cường độ sử dụng chúng Sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó là sự giảm dần của giá trị tài sản cố định, sự hao mòn này

d)

d. của tài sản cố định tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng và cường độ sử dụng chúng

40.


Câu 40: Hao mòn vô hình của tài sản cố định là gì?

a)

a. Sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định, không liên quan đến việc giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định

b)

b. Sự giảm thuần tuý về mặt giá trị sử dụng của tài sản cố định, không liên quan đến việc giảm giá trị của tài sản cố định

c)

c. Sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó, của giá trị của tài sản cố định.

d)

d. Sự giảm dần về giá trị và theo đó, của giá trị sử dụng của tài sản cố định.

41.

Câu 41: Những TSCĐ nào sau đây không phải tính khấu hao?

a)

a. Những TSCĐ ngừng hoạt động để sửa chữa lớn.

b)

b. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh do

c)

c. Những TSCĐ thuê vận hành. Những TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp giữ hộ.

d)

d. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Những TSCĐ thuê vận hành. Những TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp giữ hộ

42.

Câu 42: Một doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng vốn cố định trong kỳ bằng 2,0 điều đó có nghĩa là gì?

a)


a. Một đồng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ tham gia tạo ra 2,0 đồng doanh thu thuần

b)

b. Một đồng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ tham gia tạo ra 2,0 đồng lợi nhuận thuần

c)

c. Năng lực quản lý vốn cố định của doanh nghiệp là thấp

d)

d. Một đồng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ tham gia tạo ra 2,0 đồng doanh thu thuần và một đồng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ tham gia tạo ra 2,0 đồng lợi nhuận thuần

43.

Câu 43: Theo phương pháp số dư giảm dần, do kỹ thuật tính toán nên ở cuối năm của năm cuối cùng giá trị còn lại của tài sản cố định bao giờ cũng còn một số dư nhất định. Để giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp phải làm gì?

a)

a. Vào những năm cuối cùng của thời hạn sử dụng của tài sản cố định sẽ chuyển sang áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính

b)

b. Vào những năm cuối cùng của thời hạn sử dụng của tài sản cố định sẽ chuyển sang áp dụng phương pháp khấu hao tổng số

c)

c. Vào những năm cuối cùng của thời hạn sử dụng của tài sản cố định sẽ chuyển sang áp dụng một trong hai phương pháp: phương pháp khấu hao tuyến tính hoặc phương pháp khẩu hao tổng số đều được

d)

d. Vào những năm cuối cùng của thời hạn sử dụng của tài sản cố định sẽ chuyển sang áp dụng phương pháp số lượng và khối lượng sản phẩm

44.

Câu 44: Trong các loại vốn lưu động sau, loại vốn nào thuộc khâu dự trữ sản xuất?

a)

a. Vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ, dụng cụ

b)

b. Vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ, dụng cụ, vốn về sản phẩm dở dang

c)

c. Vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ, dụng cụ, vốn thành phẩm.

d)

d. Vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ, dụng cụ, vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác

45.

Câu 45: Trong các loại vốn lưu động sau, loại vốn nào thuộc khâu sản xuất?

a)

a . Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn về chi phí trả trước

b)

b. Vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ, dụng cụ, vốn thành phẩm

c)

c. Vốn sản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước, vốn bán thành phẩm

d)

d. Vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn thành phẩm

46.

Câu 46: Trong các loại vốn lưu động sau, loại vốn nào thuộc khâu lưu thông?

a)

a. Vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ, dụng cụ, vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác.

b)

b. Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn về chi phí trả trước.

c)

c. Vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài, vốn bằng tiền, vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác, vốn trong thanh toán bao gồm những khoản phải thu và tạm ứng.

d)

d. Vốn sản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước.

47.

Câu 47: Đầu tư phát triển là quá trình bỏ thêm vốn đầu tư vào hoạt động gì ?


a)

a. Vào tài sản cố định để tăng thêm năng lực kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm tăng thêm lợi nhuận trong tương lai

b)

b. Vào tài sản lưu động để tăng thêm năng lực kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm tăng thêm lợi nhuận trong tương lai

c)

c. Vào bất cứ việc gì có thể tăng thêm năng lực kinh doanh và tạo ra lợi nhuận

d)

d. Vào tài sản cố định và tài sản lưu động hoặc đầu tư tài chính dài hạn để tăng thêm năng lực kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm tăng thêm lợi nhuận trong tương lai

48.

Câu 48: Trong các mục tiêucủa việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sau đây, mục tiêu nào thể hiện đầy đủ nhất ?

a)

a. Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý thích ứng để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

b)

b. Kiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý thích ứng các quyết định tài chính thích hợp để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

c)

c. Phân tích tình hình tài chính để đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý thích ứng để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

d)

d. Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các dự báo và các kế hoạch tài chính cùng các quyết định tài chính thích hợp và phân tích tình hình tài chính nhằm kiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý thích ứng để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

49.

Câu 49: Hãy chọn cặp cụm từ đúng nhất điền vào những chỗ trống trong đoạn văn sau: Quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp bao hàm hai nội dung chủ yếu: Quyền ..1) của doanh nghiệp đối với tài sản, vốn liếng của mình và...(2)... về nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với Nhà nước, khách hàng, người lao động và các đối tác khác của doanh nghiệp

a)

a. (1- chỉ phối), (2 - trách nhiệm)

b)

b. (1- sử dụng), (2 - trách nhiệm )

c)

c. (1- định đoạt), (2 - thực hiện)

d)

d. (1- sở hữu), (2 - trách nhiệm )

50.

Câu 50: Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng quá trình tạo lập một doanh nghiệp

1. Thành lập doanh nghiệp 2. Hình thành ý tưởng 3. Xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư 4. Vận hành kinh doanh

a)

a. (2-1-4-3)

b)

b. (1-4-3-2)

c)

c. (1-4-2-3)

d)

d. (2-1-3-4)

51.

Câu 51: Phát sau đúng, sai, hay chưa đủ thông tin để kết luận trong đoạn văn sau: Câu Phát biểu tượng sản phẩm tiêu thụ lớn và tương đối ổn định thì doanh nghiệp đó nên đầu vào máy móc thiết bị giảm đầu tư vào sức lao động

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

c)

c. Chưa đủ thông tin để kết luận

52.

Câu 52: Phát biểu sau đúng, sai, hay chưa đủ thông tin để kết luận trong đoạn văn sau: Nếu một doanh nghiệp nào đó có số lượng sản phẩm tiêu thụ ít không ổn định thì doanh nghiệp đó nên tăng đầu tư và máy móc thiết bị, giảm đầu tư vào sức lao động.

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

c)

c. Chưa đủ thông tin để kết luận

53.

Câu 53: Hãy chọn cặp cụm từ đúng nhất điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Một doanh nghiệp cá chỉ phí cố định ở mức cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm ...(1)... mới đạt điểm hoà vốn, nhưng khi đã vượt qua điểm hoà vốn thì một sự tăng thêm....(2)... về khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ dẫn đến sự tăng đáng kể về... (3).... (các nhân tố về giá cả, điều kiện thị trường...vv.. không đổi)

a)

a. (1- Lớn ; 2- không lớn; 3- doanh thu)

b)

b. (1- Nhỏ ; 2- lớn; 3- lợi nhuận)

c)

c. (1- Lớn ; 2- không lớn; 3- lợi nhuận)

d)

d. (1- nhỏ; 2- trung bình; 3- doanh thu)

54.

Câu 54: Phát biểu sau đúng, sai, hay chưa đủ thông tin để kết luận trong đoạn văn sau: Một doanh nghiệp có chi phí cố định ở mức cao, nếu doanh nghiệp đó chỉ thực hiện tiêu thụ một khối lượng sản phẩm dưới điểm hoà vốn thì doanh nghiệp đó sẽ bị thua lỗ lớn hơn so với doanh nghiệp có chi phí cổ định ở mức thấp hơn (các nhân tố về giá cả, điều kiện thị trường.. v.v... không đổi)

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

c)

c. Chưa đủ thông tin để kết luận

55.

Câu 55: Đòn bẩy hoạt động (hay còn gọi là đòn bẩy kinh doanh) là gì?

a)

a. Chỉ mức độ chi phí cố định mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh của nó

b)

b. Chỉ mức độ nợ được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

c)

c hay của lượng hàng bán . Thể hiện sự thay đổi của lợi nhuận trước lãi vay và thuế do có sự thay đổi của doanh thu tiêu thụ

d)

d. Thể hiện sự thay đổi của tỷ suất vốn chủ sở hữu do có sự thay đổi của lợi nhuận trước lãi vay và thuế

56.

Câu 56: Một doanh nghiệp có hệ số đòn bẩy kinh doanh bằng 3 (DOL=3) ứng với khối lượng tiêu thụ là 1.000 sản phẩm. Hãy cho biết ý nghĩa của kết quả này thể hiện điều gì?

a)

a. Kết quả này cho biết khi mức sản xuất và tiêu thụ là 1.000 sản phẩm, nếu tăng 1% khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng 3% doanh thu.

b)

b. Kết quả này cho biết khi mức sản xuất và tiêu thụ là 1.000 sản phẩm, nếu tăng 1% khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng 3% lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

c)

c . Kết quả này cho biết khi mức sản xuất và tiêu thụ là 1.000 sản phẩm, nếu tăng 1% lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ làm tăng 3% khối lượng tiêu thụ.

d)

d. Kết quả này cho biết khi mức sản xuất và tiêu thụ là 1.000 sản phẩm, nếu tăng 1% doanh thu tiêu thụ sẽ làm tăng 3% lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

57.

Câu 57: Chọn cụm từ đúng nhất điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Độ tác động của đòn bây tài chính thể hiện tỷ lệ thay đổi của .....(1)...... do có sự thay đổi của .....(2).

a)

a. (1 - tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu; 2 - tỷ lệ lợi nhuận trước lãi vay và thuế)

b)

b. (1- tỷ lệ lợi nhuận trước lãi vay và thuế ; 2- tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu)

c)


c. (1- Lợi nhuận trước lãi vay và thuế; 2- doanh thu tiêu thụ

d)

d. (1 - doanh thu tiêu thụ ; 2 - Lợi nhuận trước lãi vay và thuế)

58.

Câu 58: Những yếu tố chủ yếu nào sau đây làm tăng nguồn vốn lưu động thường

a)

a. tăng vốn chủ sở hữu, tăng các khoản vay trung và dài hạn, nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ, giảm đầu tư dài hạn vào chứng khoán.

b)

b. Tăng vốn chủ sở hữu.

c)


c. Giảm vốn chủ sở hữu, hoàn trả các khoản vay trung và dài hạn, nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ, giảm đầu tư dài hạn vào chứng khoán.

d)

d. Giảm vốn chủ sở hữu, hoàn trả các khoản vay trung và dài hạn, nhượng bản hoặc thanh lý TSCĐ, giảm đầu tư ngắn hạn vào chứng khoán.

59.

Câu 59: Trong nền kinh tế thị trường thường phát sinh việc mua chịu bán chịu. Doanh nghiệp có thể mua chịu nguyên vật liệu hoặc hàng hoá của nhà cung cấp. Đây là loại tín dụng gì?

a)

a. Nhà cung cấp đã cho doanh nghiệp vay một khoản vốn như tín dụng ngana hàng.

b)

b. Doanh nghiệp vay của nhà cung cấp một khoản vốn ngắn hạn, không có lãi.

c)

c. Doanh nghiệp đã sử dụng tín dụng thương mại do người bán cung cấp để đáp ứng một phần nhu cầu vốn.

d)

d. Doanh nghiệp đã sử dụng tín dụng do ngân hàng thương mại cung cấp để đáp ứng một phần nhu cầu vốn.

60.


Câu 60: Một nhà cung cấp đồng ý bán chịu một lô hàng giá trị ghi trên hoá đơn là 200 triệu đồng và quy định điều kiện thanh toán là 2/15, net 30. Điều này có nghĩa là gì?

a)

a. Nhà cung cấp sẽ chiết khấu thanh toán 2% trên giá trị của hoá đơn mua hàng nếu người mua trả tiền trong thời gian 15 ngày kể từ ngày giao hàng, ngoài thời hạn 15 ngày và đến ngày thứ 30 thì phải trả đủ 100% giá trị của hoá đơn, quá hạn 30 ngày là vi phạm hợp đồng

b)

b. Nhà cung cấp sẽ chiết khấu thanh toán 2% trên giá trị của hoá đơn mua hàng nếu người mua trả tiền sau thời gian 15 ngày kể từ ngày giao hàng, sau thời gian 30 thì phải trà đủ 100% giá trị của hoá đơn

c)

c. Nhà cung cấp sẽ chiết khấu thanh toán 2% trên giá trị của hoá đơn mua hàng nếu người mua trả tiền trong thời gian 15 ngày kể từ ngày giao hàng

d)

d. Nhà cung cấp sẽ chiết khấu thanh toán 2% trên giá trị của hoá đơn mua hàng nếu người mua trả tiền sau thời gian 15 ngày kể từ ngày giao hàng

61.

Câu 61: Vì sao tăng sản lượng sản xuất lại là biện pháp hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận?

a)

a. Vì tăng sản lượng thì tăng doanh thu nên cũng tăng lợi nhuận

b)

b. Vì tăng sản lượng thì tận dụng được các chi phí cố định, do đó giá thành đơn vị sản phẩm giảm xuống, tạo khả năng tăng sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận

c)

c. Vì tăng sản lượng sẽ chiếm lĩnh được thị phần tiêu thụ lớn hơn nên tăng lợi nhuận

d)

d. Vì tăng sản lượng thì tăng công suất máy móc nên hạ giá thành, tăng lợi nhuận

62.

Câu 62: Trong các khái niệm tài chính doanh nghiệp sau đây, khái niệm nào là đúng nhất?

a)

a. Là các quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước và với các thành phần kinh tế khác

b)

b. Là các tài sản cố định, tài sản lưu động và các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp dùng để sản xuất kinh doanh

c)

c. Là các quan hệ trong huy động, sử dụng vốn và thanh toán chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh

d)

d. Là các quỹ tiền tệ và các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước và với các chủ thể khác

63.

Câu 63: Trong các quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác sau đây, quan hệ nào đặc trưng nhất?

a)

a. Ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và thanh toán chi trả cho nhau

b)

b. Mua trái phiếu, cổ phiếu của nhau, góp vốn liên doanh, liên kết để cùng chia lợi nhuận

c)

c. Hợp tác đầu tư, góp vốn liên doanh, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và thanh toán chi trả cho nhau

d)

d. Góp vốn, vay, cho vay vốn và hoàn trả, thanh toán do mua bán hàng hoá, dịch vụ với nhau

64.

Câu 64: Trong các quan hệ tài chính này sinh trong hoạt động xã hội của doanh nghiệp sau đây, quan hệ nào đặc trưng nhất?

a)

a. Là tài trợ cho các tổ chức xã hội, nuôi các bà mẹ anh hùng, quyên góp, giúp đỡ đồng bào bão lụt

b)

b. Là đóng góp vào các quỹ từ thiện, giúp đỡ người nghèo, tài trợ cho các hoạt động thể thao, văn hoá, góp vốn cho uỷ ban nhân dân phường, xã nơi đóng trụ sở

c)

c. Là giúp đỡ cho bất cứ tổ chức cá nhân nào khi gặp khó khăn do rủi ro bất ngờ gây ra

d)

d. Lả tài trợ cho các tổ chức xã hội, quỹ từ thiện, phong trào đền ơn đáp nghĩa, thể dục thể thao, văn hoá...

65.

Câu 65: Trong các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài sau đây, quan hệ nào là đặc trưng nhất?

a)

a. Thể hiện: liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư để kinh doanh kiếm lời và cùng nhau chia lợi nhuận theo phần vốn đóng góp

b)

b. Thể hiện: ký kết hợp đồng xuất, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ với nhau và thanh toán chi trả cho nhau theo hợp đồng

c)

c. Thể hiện: liên doanh, liên kết với nhau, hợp tác về xuất khẩu lao động, đào tạo cán bộ, công nhân cho nhau

d)

d. Thể hiện: liên doanh, liên kết với nhau, thanh toán tiền xuất, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ cho nhau, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

66.

Câu 66: Trong các vai trò của tài chính doanh nghiệp sau đây vai trò nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Huy động vốn và đảm bảo vốn cho kinh doanh, sử dụng vốn có hiệu quả và tiết kiệm

b)

b. Cung cấp thông tin tài chính cho các nhà quản lý doanh nghiệp để chỉ đạo, kiểm soát tình hình kinh doanh và đưa ra các quyết định quản lý có căn cứ đối với doanh nghiệp

c)

.c. Huy động vốn và đảm bảo đủ vốn cho kinh doanh và kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

d)

d. Huy động vốn và đảm bảo vốn cho kinh doanh, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả và là công cụ để kiểm soát chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

67.

Câu 67: Trong các nguyên tắc về quản lý tài chính doanh nghiệp sau đây, nguyên tắc nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Tự chủ tài chính, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả, khả năng thanh toán bảo đảm sẵn sàng, đặt lợi ích Nhà nước lên trên lợi ích doanh nghiệp

b)

b. Tôn trọng pháp luật, kinh doanh bình đẳng, tự chủ tài chính, công khai tài chính, hạn chế, phòng ngừa rủi ro, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả

c)

c. Công khai tài chính, tự chủ tài chính, hạn chế, phòng ngừa rủi ro, tự trang trải, tự chịu lỗ lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tôn trọng pháp luật

d)

d. Tự chủ tài chính, tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, hạn chế, phòng ngừa rủi ro, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả, công khai tài chính

68.

Câu 68: Trong các nội dung về quyền tự chủ tài chính sau đây, nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất?

a)

a. Lựa chọn hình thức huy động vốn đúng luật, sử dụng tài sản, vốn để kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, ký kết hợp đồng với khách hàng, góp vốn liên doanh với bên ngoài

b)

b. Lựa chọn hình thức huy động vốn, tự chịu tránh nhiệm lỗ lãi; sử dụng vốn và tài sản trong kinh doanh, nộp thuế cho Nhà nước; trả nợ đúng hạn, lựa chọn hình thức thanh toán

c)

c. Lựa chọn hình thức huy động vốn, sử dụng vốn và tài sản trong kinh doanh, tự chịu trách nhiệm kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước đúng cam kết, tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ, được quyết định phân phối sử dụng lợi nhuận sau thuế theo luật pháp

d)

d. Mua bán tài sản, hàng hoá, sử dụng vốn cho kinh doanh đúng ngành nghề, lựa chọn đối tác trong kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi, trích lập, sử dụng các quỹ, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, chịu tránh nhiệm về các khoản nợ

69.

Câu 69: Thị trường tài chính hoạt động và phát triển đem đến cho doanh nghiệp những thuận lợi gì về mặt tài chính?

a)

a. Doanh nghiệp có thêm công cụ mới để huy động vốn như bán trái phiếu, cổ phiếu và có thể nhanh chóng chuyển vốn đầu tư từ ngành nghề này sang ngành nghề khác

b)

b. Doanh nghiệp có thể bỏ vốn ra kinh doanh chứng khoán, mua vào, bán ra chứng khoán để kiếm lời, tức là mở rộng được môi trường đầu

c)

c. Doanh nghiệp có thêm công cụ mới để huy động vốn đầu tư, đầu tư chứng khoán bằng nguồn tài chính nhàn rỗi của doanh nghiệp để kiếm lời, chuyển hướng vốn đầ

d)

d. Bất kỳ lúc nào cần huy động vốn cũng có thể phát hành chứng khoán ra để huy động, mua chứng khoán vào khi có nhu cầu

70.


Câu 200: Hãy xác định độ tác động của đòn bẩy hoạt động (DOL) của doanh nghiệp A cho biết số liệu như sau: - Tổng chi phí cố định: 200 triệu đồng. Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm: 6.000 đồng. Giá bán đơn vị sản phẩm: 12.000 đồng. Số lượng sản phẩm bán ra: 50.000 sản phẩm

a)

a. 0,43

b)

b. 3

c)

c.1,28

d)

d. 1

71.

Câu 201: Doanh nghiệp X mua một tài sản cố định (TSCĐ) có số liệu nhhư sau: - Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn: 100 triệu đồng - Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ). Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử: 5 triệu đồng Lệ phí trước bạ: 5 triệu đồng. Yêu cầu: Xác định nguyên giá của TSCĐ này?

a)

a. 100 triệu đồng

b)

b. 105 triệu đồng

c)

c. 110 triệu đồng

d)

d. 120 triệu đồng

72.

202: Hãy tỉnh mức khấu hao (Mk) và tỷ lệ khấu hao (Tk) của một tài sản cố định cho biết số liệu như sau: - Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn: 195 triệu đồng - Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) - Chi phí vận chuyển: 5 triệu đồng - Tuổi thọ kỹ thuật : 7 năm - Thời gian được phép tính khấu hao: 5 năm

a)

a. Mk = 40tr đồng, Tk = 20%

b)

b. Mk=39tr đồng, Tk = 20%

c)

c. Mk = 28.57tr đồng, Tk = 14, 3%

d)

d. Mk-27,86tr đồng, Tk = 14, 3%

73.

Câu 203: Hãy xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân TSCĐ doanh nghiệp - Tổng nguyên giá TSCĐ: 1.000 triệu đồng, trong đó: + Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng 50% (500 triệu), tỷ lệ khấu hao 5% + Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 20% (200 triệu), tỷ lệ khấu hao 10% + Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 30% (300 triệu), tỷ lệ khấu hao 15%

a)

a. 10%

b)

b. 9%

c)

c. 33,33%

d)

d 90%

74.

Câu 204: Hãy xác định mức khấu hao (Mki) theo phương pháp số dư giảm dần trong hai năm đầu của một tài sản cố định biết: - Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn: 95 triệu đồng
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) - Chi phí vận chuyển: 5 triệu đồng - Tuổi thọ kỹ thuật : 7 năm - Thời hạn sử dụng: 5 năm

a)

a. Mk * 1 = 20 triệu, Mk2= 16 triệu

b)

b. Mk 1 = 20 triệu, Mk 2 = 20 triệu

c)

c. Mk 1 = 40 triệu, Mk 2 = 24 triệu

d)

d. M k 1 = 41, 6 triệu, M k 2 = 24, 96 triệu

75.

Câu 205: Hãy tính mức khấu hao hai tháng đầu năm theo phương , khối lượng sản phẩm của một máy ủi đất cho biết số liệu như sau: - Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn: 240 triệu đồng - Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) - Chi phí vận chuyển: 10 triệu đồng - Công suất thiết kế của máy ủi: 30 m3/1 giờ - Sản lượng theo công suất thiết kế: 1.250.000 m3 - Khối lượng sản phẩm đạt được trong hai tháng đầu năm thứ nhất lần lượt là 14.000m3 và 16.000m3

a)

a. T1= 2.800.000 đồng, T2=3.200.000 đồng

b)

b. T 1 = 17.857 0 đồng, T2=15.625.000 đồng

c)

c. T 1 = 2.856 0 đồng, T2=3.264.000 đồng

d)

d. T 1 = 2.896 0 đồng, T2=3.269.000 đồng

76.

Câu 206: Hãy xác định phạm vi tính khấu hao TSCĐ của một doanh nghiệp với số liệu sau: - Tổng nguyên giá TSCĐ phục vụ cho mục đích sản xuất: 3.200 triệu đồng - Tổng nguyên giá TSCĐ giữ hộ nhà nước: 500 triệu đồng - Tổng nguyên giá TSCĐ đi thuê vận hành phục vụ mục đích sản xuất 300 triệu đồng

a)

a. 3.200 triệu đồng

b)

b. 3.700 triệu đồng

c)

c. 4.000 triệu đồng

d)

d. 3.500 triệu đồng

77.

Câu 207: Hãy xác định nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm kế hoạch biết: - Nguyên giá TSCĐ cần tính KH đầu năm kế hoạch: 1.000 triệu đồng - Nguyễn giá TSCĐ bình quân tăng phải tính KH trong năm kế hoạch: 400 triệu đồng - Nguyên giá TSCĐ bình quân giảm thôi không phải tính khấu hao trong năm kế hoạch: 100 triệu iệu đồng

a)

a. 1.000 triệu đồng

b)

b. 1.300 triệu đồng

c)

c. 700 triệu đồng

d)

d. 1.500 triệu đồng

78.

Câu 208: Hãy xác định nguyên giá bình quân TSCĐ tăng (NGBQT) và nguyên giá bình quân TSCĐ giảm (NGBQG) trong kỳ kế hoạch biết: Tháng 3 mua và đưa vào sử dụng một ô tô nguyên giá: 84 triệu đồng - Tháng 8 mua và đưa vào sử dụng ngay một dây chuyền SX:384 triệu đồng Tháng 10 thuê vận hành một máy công tác, nguyên giá 50 triệu, tiền thuê 3 triệu đồng/tháng - Tháng 11 thanh lý một hệ thống máy tính nguyên giá 120 triệu, đã khấu hao 110 triệu - Tháng 12 thanh lý một nhà làm việc nguyên giá 600 triệu đồng, đã khấu hao 580 triệu đồng. Giả thiết rằng tất cả các hoạt động tăng, giảm TSCĐ đều xảy ra tại ngày đầu tiên của các tháng.

a)

. a. NGt= 230tr đồng, NGg= 70tr đồng

b)

b. NGt= 191tr đồng, NGg= 10tr đồng

c)

c. NGt= 234tr đồng, NGg= 360tr đồng

d)

D. NGt= 191tr đồng, NGg= 80tr đồng

79.

Câu 209: Hãy xác định số tiền khấu hao TSCĐ trong kỳ của một doanh nghiệp biết:

- Nguyên giá bình quân TSCĐ phục vụ cho hoạt động SXKD: 1.500 triệu đồng - Nguyên giá bình quân TSCĐ thuê vận hành: 500 triệu đồng - Nguyên giá bình quân TSCĐ giữ hộ nhà nước: 300 triệu đồng - Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân: 10%

a)

a. 200 triệu đồng

b)

b. 230 triệu đồng

c)

c. 150 triệu đồng

d)

d. 180 triệu đồng

80.

Câu 210: Hãy xác định số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch (theo phương pháp gián Nguyên giá TSCĐ bình quân tăng phải tính KH trong năm kế hoạch: 200 triệu đồng - Nguyên giá TSCĐ bình quân giảm thôi không phải tính khấu hao trong năm kế hoạch: 100 triệu đồng - Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân: 8% năm

a)

a. 72 triệu đồng

b)

b . 88 triệu đồng

c)

c. 64 triệu đồng

d)

d. 80 triệu đồng

81.

Câu 211: Hãy lập kế hoạch khấu hao (tính số tiền khấu hao) trong 3 tháng quý I năm kế hoạch (theo phương pháp trực tiếp) biết: - Số tiền khấu hao tháng 12 năm báo cáo: 100 triệu đồng

- Tháng 1 mua và đưa vào sử dụng ngay một thiết bị công tác nguyên giá 1.200 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 10%/năm - Tháng 2 thanh lý một ô tô nguyên giá 500 triệu, tỷ lệ khấu hao 12%/năm - Tháng 3 thuê vận hành một máy xúc nguyên giá 300 triệu, tiền thuê 2 triệu đồng/tháng, tỷ lệ khấu hao 8%/năm

a)

a. 320 triệu

b)

b. 322 triệu

c)

c. 318 triệu

d)

d. 328 triệu

82.

Câu 212: Hãy xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ của một doanh nghiệp biết: Tổng doanh thu: 5.500 triệu đồng, trong đó các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 500 triệu đồng. - Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ 2.400 triệu đồng, cuối kỳ 2.600 triệu đồng

a)

a. 2,2

b)

b. 2,0

c)

c. 1,0

d)

d. 3,2

83.

Câu 213: Hãy xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp A, cho biết số liệu như sau: - Tổng chi phí 6.000 triệu đồng, trong đó chi phí biến đổi chiếm 80% chi phí cố định chiếm 20% - Sản lượng sản phẩm tiêu thụ : 800 sản phẩm - Doanh thu thuẩn : 8.000 triệu đồng - Vốn đi vay : 3.000 triệu đồng, lãi suất 10% /năm

a)

a. DFL = 1,1

b)

b. DFL = 1,17

c)

c. DFL = 1,21

d)

d. DFL = 1,12

84.

Câu 214: Hãy xác định hệ số hao mòn TSCĐ của một doanh - Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá: 520 triệu đồng - Số khấu hao luỹ kế tại thời điểm đánh giá: 312 triệu đồng - Giá trị còn lại tại thời điểm đánh giá: 208 triệu đồng

a)

a. 0,6

b)

b. 0,4

c)

c. 1,67

d)

d. 2,5

85.

Câu 215: Hãy xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch theo phương pháp trực tiếp biết: - Dự trữ hàng tồn kho dự kiến: 500 triệu - Khoản phải thu dự kiến: 300 triệu - Khoản phải trả dự kiến: 400 triệu

a)

a. 1.200 triệu đồng

b)

b. 600 triệu đồng

c)

c. 400 triệu đồng

d)

c. 400 triệu đồng

86.

Câu 216: Doanh nghiệp X, theo kế hoạch chi phí sản xuất, tổng chi phí nguyên vật liệu chính trong năm là 5.000 triệu đồng. Theo hợp đồng ký kết với người cung ứng thì trung bình 30 ngày nhập kho nguyên vật liệu chính một lần. Số ngày dự trữ bảo hiểm dự tính 6 ngày. Yêu cầu: Hãy xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính

a)

a. 416,67 triệu đồng

b)

b. 500 triệu đồng

c)

c. 333,33 triệu đồng

d)

d. 416 triệu đồng

87.

Câu 217: Hãy xác định dự trữ về sản phẩm dở dang (SPDD) năm kế hoạch của Doanh nghiệp A biết: - Tổng chi phí sản xuất dự kiến: 6.300 triệu đồng - Theo tài liệu kỹ thuật chu kỳ sản xuất sản phẩm : 10 ngày - Theo hợp đồng tiêu thụ với khách hàng doanh nghiệp xác định rõ số ngày cách nhau giữa hai lần giao hàng: 12 ngày

a)

a. 175 triệu đồng

b)

b. 210 triệu đồng

c)

c. 385 triệu đồng

d)

d. 380 triệu đồng

88.

Câu 218: Hãy xác định số chi phí trả trước dự kiến năm kế hoạch của một doanh nghiệp biết: - Số dư chi phí trả trước đầu năm kế hoạch: 50 triệu đồng - Số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch : 120 triệu đồng - Số chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành trong năm kế hoạch: 90 triệu đồng.

a)

a. 80 triệu đồng

b)

b. 20 triệu đồng

c)

c. 260 triệu đồng

d)

d. 160 triệu đồng

89.

Câu 219: Doanh nghiệp Y ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, trong đó xác định mỗi lô hàng xuất giao là 100 sản phẩm, mỗi ngày doanh nghiệp sản xuất được 20 sản phẩm. Tổng giá thành sản xuất sản phẩm trong năm là: 3.600 triệu đồng. Yêu cầu: Hãy xác định mức dự trữ thành phẩm của doanh nghiệp này?

a)

a. 200 triệu đồng

b)

b. 50 triệu đồng

c)

c. 720 triệu đồng

d)

d. 220 triệu đồng

90.

Câu 220: Theo kế hoạch, doanh nghiệp A dự kiến: - Thời hạn cho khách hàng nợ trung bình là 20 ngày - Số ngày cách nhau giữa hai lần giao hàng là 30 ngày - Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong năm kế hoạch: 4.320 triệu đồng Yêu cầu: hãy xác định số nợ phải thu dự kiến?

a)

a. 600 triệu đồng

b)

b. 360 triệu đồng

c)

c. 240 triệu đồng

d)

d. 246 triệu đồng

91.

Câu 221: Doanh nghiệp X dự kiến có thể mua chịu nhà cung cấp các loại nguyên vật giao nguyên vật liệu cho dong bìghiệp là 20 ngày. Doanh số mua các loại nguyên vật liệu trên dự kiến 5.400 triệu đồng. Yêu cầu: Hãy xác định số nợ phải trả người cung cấp dự kiến ?

a)

a. 675 triệu đồng

b)

b. 375 triệu đồng

c)

c. 300 triệu đồng

d)

d. 315 tr đồng

92.
  1. 222. hãy xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch theo pp gián tiếp ;

  2. Tỷ lệ khoản phải thu so với doanh thu thuần năm báo cáo: 7% - Tỷ lệ khoản phải trả so với doanh thu thuần năm báo cáo: 9% - Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu thuần năm báo cáo: 20% - Doanh thu thuần năm báo cáo: 1.100 triệu - Doanh thu thuần dự kiến năm kế hoạch: 1.500 triệu đồng

a)

a. 198 triệu đồng

b)

b. 540 triệu đồng

c)

c. 242 triệu đồng

d)

d. 270 đồng

93.

Câu 223: Doanh nghiệp X năm kế hiệu đó phương án tổ chức lại khâu mua sắm và dự trữ vật tư nên số ngày tồn kho kế hoạch có phút bốt 30 ngày so với năm báo cáo. Các nhân tố khác không có gì thay đổi dự trữ vật tự vật tư dự kiến 2.880 triệu đồng. Doanh thu thuần năm báo cáo 4.800 triệu đồng Doanh thu thuần năm kế hoạch 6.000 triệu đồng. Yêu cầu: Hãy xác định tỷ lệ giảm nhu cầu vốn lưu động (Tt) do tổ chức lại khâu dự trữ và mua sắm vật tư?

a)

a. 5%

b)

b. 4%

c)

c. -5%

d)

d. -4%

94.

Câu 224: Hãy xác định nhu cầu vốn lưu động năm N+1 biết: - Tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu năm N: 25% - Năm N+1 do tổ chức lại khâu mua sắm và dự trữ vật tư nên tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động giảm 5%. Doanh thu thuần năm N là 1.100 triệu đồng. Doanh thu thuần năm N+1 là 1.500 triệu đồng

a)

a. 300 triệu đồng

b)

b. 220 triệu đồng

c)

c. 450 triệu đồng

d)

d. 330 triệu đồng

95.

Câu 225: Một doanh nghiệp có số liệu như sau: - Tổng tài sản ngắn hạn: 3.500 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ phải thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50% - Tổng tài sản dài hạn: 1.500 triệu đồng, trong đó tài sản cố định chiếm 80%, nợ phải thu dài hạn chiếm 20% - Tổng nợ 3.000 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn 1.700 triệu đồng, nợ dài hạn 1.300 triệu đồng - Nguồn vốn chủ sở hữu: 2.000 triệu đồng Yêu cầu: Hãy xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp này?

a)

a. 500 triệu đồng

b)

b. 1.800 triệu đồng

c)

c. 2.200 triệu đồng

d)

d. 2.300 triệu đồng

96.

Câu 226: Một doanh nghiệp có:
- Tổng nguyên giá tài sản cố định: 500 triệu đồng, giá trị hao mòn luỹ kế 200 triệu đồng - Tổng giá trị tài sản ngắn hạn: 950 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ phải thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50% - Nợ phải trả: 600 triệu, trong đó nợ ngắn hạn: 400 triệu đồng, nợ dài hạn: 200 triệu đồng - Nguồn vốn chủ sở hữu: 650 triệu, trong đó vốn góp của các bên chiếm 80%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm 20% Yêu cầu: hãy xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp này?

a)

a. 350 triệu đồng

b)

b. 650 triệu đồng

c)

c. 150 triệu đồng

d)

d. 550 triệu đồng

97.

Câu 227: Một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán (CĐKT) như sau: - Tổng nguyên giá tài sản cố - Tổng giá trị tài sản ngắn hạn: 1.500 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, ng 1 cổ định: 1.700 triệu đồng, giá trị hao mòn luỹ kế 200 triệu đồng phải thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50%8 Nợ phải trải 1.800 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn: 1.400 triệu đồng, nợ dài hạn: 400 triệu đồng - Nguồn vốn chủ sở hữu: 1.200 triệu, trong đó vốn góp của các bên chiếm 80%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm 20% Yêu cầu: hãy xác định hệ số nợ của doanh nghiệp này

a)

a. 0,33

b)

b, 0,27

c)

c, 0,6

d)

d, 0,5

98.

Câu 228: Một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán (CĐKT) như sau: - Tổng nguyên giá tài sản cố định: 2.700 triệu đồng, giá bị ho như sluy kế 700 triệu đồng Tổng giá trị tài sản ngắn hạn: 2.500 trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ - triệu đồng, phải thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 500g - Nợ phải t g phải trà: 2.500 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn: 1.100 triệu đồng, nợ dài hạn: 1.400 triệu đồng - Nguồn vốn chủ sở hữu: 2.000 triệu, trong đó vốn góp của các bên chiếm 60%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm 40% cầu: hãy xác định hệ số hợ dài hạn của doanh nghiệp này?

a)

a. 0,7

b)

b. 0.41

c)

c. 0,55

d)

d, 0.31

99.

Câu 229: Một doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán (CĐKT) sau: - Tổng nguyên giá tài sản cố định: 700 triệu đồng, giá trị hao mòn luỹ kế 300 triệu đồng - Tổng giá trị tài sản ngăn hạn: 600 triệu đồng, trong đó tiền mặt chiếm 20%, nợ phải thu chiếm 30%, hàng tồn kho chiếm 50% - Nợ phải trả: 500 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn: 1.100 triệu đồng, nợ dài hạn: 1.400 triệu đồng - Nguồn vốn chủ sở hữu: 500 triệu, trong đó vốn góp của các bên chiếm 70%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm 30% Yêu cầu: Hãy xác định hệ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp này?

a)

a, 0,5

b)

b, 0,8

c)

c, 1

d)

d, 0,7

100.

Câu 230: Một doanh nghiệp trong năm có:

Tổng doanh thu bàn hàng và cung cấp dịch vụ: 1.650 triệu đồng - Thuế tiêu thụ đặc biệt: 100 triệu đồng, Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại: 200 triệu đồng, Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế: 100 triệu đồng. Giá vốn hàng bán: 1.100 triệu đồng. Chi phí bán hàng: 200 triệu đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 250 triệu đông - Vốn lưu động đầu kỳ 600 triệu đồng. Vốn lưu động cuối kỳ 750 triệu đồngYêu cầu: Hãy xác định số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp này ?

a)

a. 2,4 vòng

b)

b. 2 vòng

c)

c. 1 vòng

d)

d. 1,4 vòng

101.

Câu 231: Hãy tính kỳ luân chuyển vốn lưu động của một doanh nghiệp biết: - Doanh thu thuần 1.200 triệu đồng - Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế: 200 triệu đồng - Giá vốn hàng bán: 800 triệu đồng. Chi phí bán hàng: 200 triệu đồng - Chi phí quản lý doanh nghiệp: 250 triệu đông. Vốn lưu động bình quân 400 triệu đồng. Một kỳ là một năm tính chẵn 360 ngày

a)

a. 120 ngày

b)

b. 3 ngày

c)

c. 3,33 ngày

d)

d. 130 ngày

102.

Câu 232: Hãy xác định mức tiết kiệm vốn lưu động năm 1 của một doanh nghiệp biết: - Doanh thu thuần năm báo cáo: 3.240 triệu đồng - - Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo 90 ngày Doanh thu thuần năm kế hoạch: 3.600 triệu đồng - Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch 60 ngày Kỳ tính toán là một năm, tính chẫn 360 ngày

a)

a. 270 triệu đồng

b)

b. -270 triệu đồng

c)

c. 300 triệu đồng

d)

d. -300 triệu đồng

103.

Câu 233: Một doanh nghiệp có: - Doanh thu thuần: 800 triệu đồng - Vốn kinh doanh bình quân 625 triệu đồng - Thuế suất thuế TNDN: 20% - Tổng chi phí: 750 triệu đồng (trong đó lãi vay phải trả 50 triệu đồng) Yêu cầu: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay vốn kinh doanh

a)

a. 16%

b)

b. 8%

c)

c. 64%

d)

d. 12%

104.

Câu 234: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay vốn kinh doanh của một doanh nghiệp biết: - Doanh thu thuần: 20.500 triệu đồng. Chi phí: 17.500 triệu đồng ( chưa kể lãi vay 500 triệu đồng). Vốn kinh doanh bình quân:15.000 triệu đồng - Thuế suất thuế TNDN: 20%

a)

a. 23%

b)

b. 22%

c)

c. 13,3%

d)

d. 16,6%

105.

Câu 235: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh trong kỳ của một doanh nghiệp biết: - Doanh thu thuần: 300 triệu đồng - Tổng chi phí: 285 (bao gồm cả lãi vay 5 triệu đồng) - Vốn kinh doanh bình quân 100 triệu đồng - Thuế suất thuế TNDN: 20%

a)

a. 15%

b)

b. 20%

c)

c. 12%

d)

d. 15,2%

106.

Câu 236: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh của một doanh nghiệp biết: - Doanh thu thuần: 450 triệu đồng - Tổng chi phí 350 triệu (chưa kể lãi vay 20 triệu) - Vốn kinh doanh bình quân: 320 triệu đồng
Thuế suất thuế TNDN: 20%

a)

a. 28,6%

b)

b. 25%

c)

c. 20%

d)

d. 18,8%

107.

Câu 237: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp biết: Doanh thu thuần: 1.500 triệu - Tổng chi phí: 1.150 triệu (chưa kể lãi vay 50 triệu) - Vốn kinh doanh bình quân: 1.000 triệu đồng - Thuế suất thuế TNDN: 20%

a)

a. 0,35 (hay 35%)

b)

b. 0,3 (hay 30%)

c)

c. 0,24 (hay 24%)

d)

d. 0,28 (hay 28%)

108.

Câu 238: Hãy tỉnh tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp biết: - Doanh thu thuần: 150 triệu đồng - Tổng chi phí: 120 triệu đồng (bao gồm lãi vay 10 triệu đồng) - Vốn chủ sở hữu bình quân 80 triệu đồng - Thuế suất thuế TNDN: 20%

a)

a. 0,3 (hay 30%)

b)

b. 0,2 (hay 20%)

c)

c. 0,38 (hay 38%)

d)

d. 0,25 (hay 25%)

109.

Câu 239: Một người có 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng với lãi suất 8% năm. Hỏi anh ta sẽ thu được bao nhiêu cả vốn và lãi vào cuối năm thứ 5 (tính theo phương pháp lãi đơn)

a)

a. 140 triệu đồng

b)

b. 146,9 triệu đồng

c)

c. 150 triệu đồng

d)

d. 150,9 triệu đồng

110.

Câu 240: Một người có 200 triệu đồng gửi vào ngân hàng với lãi suất 5% năm. Hỏi người đó sẽ thu được bao nhiêu cả vốn và lãi vào năm thứ 10 (tính theo phương pháp lãi kép). Biết rằng tra bảng tra tài chính giá trị tương lai của tiền được xác định nhsau: (1+5%) 10 = 1,629

a)

a. 300 triệu đồng

b)

b. 325,8 triệu đồng

c)

c. 300,8 triệu đồng

d)

d. 325 triệu đồng

111.

Câu 241: Một hộ gia đình thì gia đình đó phải gửi 5%/năm. Biết rằng tra muốn có một khoản tiền 127,63 triệu đồng sau 5 năm nữa, tiết kiệm bao nhiêu vào ngày hôm nay nếu lãi suất tiết kiệm là bảng tra tài chính giá trị tương lai của tiền được xác định nhsau: (1 + 5%)5 = 1,276

a)

a. 162,81 triệu đồng

b)

b. 100 triệu đồng

c)

c. 100,81 triệu đồng

d)

d. 162 triệu đồng

112.

Câu 242: Một dự án đầu tư dự án tạo ra một dòng thu sau thuế) là 100 triệu. Chi vào TSCĐ có tuổi thọ 5 năm, hàng năm vào cuối mỗi năm nhập phí ròng đều đặn (bao gồm khấu hao TSCĐ và lợi nhuận sử dụng vốn của dự án là 10%/năm Yêu cầu: Hãy xác định giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trên

a)

a. 119,58 triệu đồng

b)

b. 379 triệu đồng

c)

c. 379,58 triệu đồng

d)

d. 119 triệu đồng

113.

Câu 243: Hãy xác định số tiền khấu hao theo phương pháp gián tiếp và phân bổ số khấu hao để trả nợ ngân hàng và để lại cho doanh nghiệp trong năm kế hoạch cho biết số liệu như sau: - Tổng nguyên giá TSCĐ năm trước dùng cho kinh doanh : 1.400 triệu đồng - Nguồn vốn hình thành nên TSCĐ : 1400 triệu đồng trong đó : + Vốn nhà nước đầu tư: 900 triệu đồng + Vốn DN tự bổ sung: 200 triệu đồng + Vay ngân hàng : 300 triệu đồng - Dự kiến trong năm kế hoạch tình hình tăng giảm tài sản cố định như sau: + Tháng 2 sử dụng thêm một tài sản cố định trị giá 750 triệu đồng (vốn nhà nước ) Tháng 7 sử dụng một tài sản cố định trị trị giá 350 triệu đồng ( vay ngân hàng ) + + Tháng 9 thanh lý một tài sản cố định trị trị giá 80 triệu đồng ( đã khấu hao được 74 triệu đồng) nguồn gốc vốn doanh nghiệp tự bổ sung. +Tháng 12 đi thuê một tài sản cố định trị trị giá 500 triệu đồng giá thuê 4 triệu đồng /tháng Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân : 10%/năm Phần khấu hao thuộc vốn nhà nước để lại cho doanh nghiệp sử dụng, tài sản cố định trị tăng, giảm tháng nào thì tính khấu hao hoặc ngừng khẩu hao ngay tháng ấy

a)

. a. Tổng mức khấu hao=223,583 triệu đồng, để trả nợ ngân hàng= 47,5 triệu đồng:, để lại cho doanh nghiệp=176,083 triệu đồng

b)

b. Tổng mức khấu hao=223,583 triệu đồng, để trả nợ ngân hàng=47,5 triệu đồng, để lại cho doanh nghiệp=86,083 triệu đồng

c)

c. Tổng mức khấu hao=223,583 triệu đồng, để trả nợ ngân hàng=475 triệu đồng, để lại cho doanh nghiệp= 860,83 triệu đồng

d)

d. Tổng mức khấu hao=223 triệu đồng, để trả nợ ngân hàng=475 triệu đồng, để lại cho doanh nghiệp= 860 triệu đồng

114.

Câu 244: Một dự án đầu tư vào tài sản cố định có tổng số vốn đầu tư bỏ ngay từ đầu năm thứ nhất là 600 triệu, khấu hao đều trong 3 năm. Hàng năm dự án tạo ra doanh thu thuần 700 triệu, chi phí hoạt động thường xuyên (bao gồm khấu hao tài sản cố định) 150 triệu. Thuế suất thuế TNDN 20%. Hãy tính giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án. Biết chi phí sử dụng vốn 10%/năm. Tra bảng tra tài chính giá trị hiện tại của tiền như sau: 1/(1+10%)1 = 0,909; 1/(1+10%)2 = 0,826 ; 1/(1+10%)3 = 0,751.

a)

a. NPV=593,28 tr đồng

b)

b. NPV =96,08 tr đồng

c)

c. NPV= 922,675 tr đồng

d)

d. NPV=767,3 tr đồng

115.

Câu 245: Tính tổng giá trị hàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp thương mại với số liệu như sau : - Chi phí lưu thông hàng hoá phân bổ cho hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 5 triệu đồng - Chi phí lưu thông phát sinh trong kỳ : 51 triệu đồng - Trong đó : + Tại khâu mua: 30 triệu đồng + Tại khâu dự trữ: 6 triệu đồng + Tại khâu bán ra: 14 triệu đồng - Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ: 1 triệu đồng - Trị giá hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 18 triệu đồng - Trị giá hàng hoá mua vào: 342 triệu đồng - Trị giá hàng hoá bán ra: 335,76 triệu đồng - Trị giá hàng hoá hao hụt: 0,24 triệu đồng - Trị giá hàng hoá dự trữ cuối kỳ:24 triệu đồng

a)

a. 360 triệu đồng

b)

b. 720 triệu đồng

c)

c. 55 triệu đồng

d)

d. 721 triệu đồng

116.

Câu 246: Tính tổng chi phí lưu thông hàng hoa phân trong kỳ kế hoạch của doanh nghhiệp B, cho biết số liệu như sau - Chi phí lưu thông hàng hoá phân bổ cho hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 5 triệu đồng - Chi phí lưu thông phát sinh trong kỳ : 51 triệu đồng. Trong đó : + Tại khâu mua: 30 triệu đồng + Tại khâu dự trữ: 6 triệu đồng + Tại khâu bán ra: 14 triệu đồng - Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ: 1 triệu đồng - Trị giá hàng hoá dự trữ đầu kỳ: 18 triệu đồng - Trị giá hàng hoá mua vào: 342 triệu đồng - Trị giá hàng hoá bán ra: 335,76 triệu đồng - Trị giá hàng hoá hao hụt: 0,24 triệu đồng - Trị giá hàng hoá dự trữ cuối kỳ:24 triệu đồng

a)

a. 53,27 triệu đồng

b)

b. 52,27 triệu đồng

c)

c. 58,67 triệu đồng

d)

d. 57.67 triệu đồng

117.

Câu 247: Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định trong 6 tháng đầu năm theo phương pháp trực tiếp, cho biết số liệu như sau: -Tổng mức khấu hao tháng 12 năm trước : 105 triệu đồng Năm kế hoạch dự kiến : + Tháng 1 tăng một tài sản cố định có giá trị 400 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 12%/năm, sử dụng ngay trong tháng. + Tháng 5 mua thêm 1 TSCĐ trị giá 2.000 triệu đồng, tỷ lệ khẩu hao 5%/năm, sử dụng ngay trong tháng. + Tháng 12 mua một máy trị giá 100 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 12%/ năm, sử dụng ngay trong tháng.

a)

a. 670,66 triệu đồng

b)

b. 670 triệu đồng

c)

c. 762,5 triệu đồng

d)

d. 762 triệu đồng

118.


Câu 248: Hãy xác định số vốn lưu động có thể tiết kiệm tuyệt đối của năm báo cáo so với năm trước của doanh nghiệp A, cho biết số liệu như sau: báo oanh thu thuần năm báo cáo: 20.000 triệu đồng, năm kế hoạch: 15.000 triệu đồng - VLĐ bình quân năm báo cáo: 1.300 triệu b. 700tr đồng đồng, năm kế hoạch:

a)

a. -700tr.d

b)

b, 700trđ

c)

c, -201trđ

d)

d. 201trđ

119.

249: Hãy xác định tỷ lệ giảm nhu cầu mua sắm và dự trữ vật tư, cho biết liệu như sau: Đi do việc tổ chức lại -Doanh thu thuần năm N+1: 14.500 triệu đồng Chi phí vật tư năm N+1: 9.500 triệu đồng -Số ngày dự trữ vật tư năm N + 1 giảm 25 ngày so với năm N - Doanh thu thuần năm N: 15.000 năm N+1

a)

a. - 4,39%

b)

b. 4,39%

c)

c. - 4,55%

d)

d. 4.55%

120.

Câu 255: Hãy xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của tài sản cố định của công ty A, cho biết số liệu như sau: - Tổng nguyên giá tài sản cố định: 5.000 triệu đồng - Các TSCĐ dùng cho kinh doanh xếp theo nhóm như sau: + Nhóm 1: Nguyên giá 500 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 12%/năm. + Nhóm 2: Nguyên giá 1.000 triệu đồng tỷ lệ khẩu hao 15%/năm + Nhóm 3: Nguyên giá 1.500 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 4,8%/năm + Nhóm 4: Nguyên giá 2.000 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 10%/năm

a)

a. 9,64%

b)

b. 8,84%

c)

c. 8,17%

d)

d. 9, 18%

121.

Câu 256: Tính nguyên giá bình quân của tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm kế hoạch của công ty A, cho biết số liệu như sau: - Năm báo cáo : Tổng nguyên giá tài sản cố định hiện có: 3.200 triệu đồng, trong đó nguyên giá tài sản cố định giữ hộ nhà nước: 200 triệu đồng - Năm kế hoạch, tình hình tăng giảm tài sản cố định như sau: + Đầu tháng 2 sử dụng Thêm 1 TSCĐ nguyên giá: 540 triệu đồng - Đầu tháng 6 sử dụng Thêm 1 TSCĐ nguyên giá: 160 triệu đồng + Đầu tháng 7 sử dụng Thêm 1 TSCĐ nguyên giá: 48 triệu đồng

a)

a. 3.480,330 triệu đồng

b)

b. 3.604 triệu đồng,

c)

c. 3.508 triệu đồng

d)

d. 887,67 triệu đồng

122.

Câu 257: Hãy xác định số khấu hao của tài sản cố định của doanh nghiệp A trong năm kế hoạch, cho biết số liệu như sau: - Năm báo cáo: Tổng nguyên giá tài sản cố định phải tính khấu hao : 2.000 triệu đồng - Năm kế hoạch tình hình tăng giảm tài sản cố định nhu sau: + Tháng 5 sử dụng thêm 1TSCĐ trị giá : 2.100 triệu đồng + Tháng 9 sử dụng thêm 1TSCĐ trị giá : 210 triệu đồng + Tháng 11 sử dụng thêm 1TSCĐ trị giá : 960 triệu đồng Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của doanh nghiệp : 9% một năm

a)

a. 320,4 triệu đồng

b)

b. 277,29 triệu đồng

c)

c. 457,29 triệu đồng

d)

d. 295,2 triệu đồng

123.

Câu 258: Hãy xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm kế hoạch với số liệu như sau: - Doanh thu thuần kế hoạch: 6000 triệu đồng - Kế hoạch dự trữ vật tư như sau: + Nguyên vật liệu chính: 4.320 triệu đồng + Thời gian cung cấp cách nhau 15 ngày + Thời gian dự trữ bảo hiểm: 3 ngày. - Chi phí trả trước: 30 triệu đồng - Dự trữ thành phẩm: 600 triệu đồng - Nợ phải thu: 750 triệu đồng - Nợ phải trả: 560 triệu đồng

a)

a, 17%

b)

b, 23%

c)

c, 29%

d)

d, 27%

124.

Câu 259: Hãy xác định tổng mức chi phí luu thông hàng hóa trong kỳ của doanh Nghiệp thương mại A, cho biết số liệu như sau: - Chi phí luu thông hàng hóa phân bổ cho hàng hóa dự trữ đầu kỳ: 15 triệu đồng - Chỉ phi luu thông phát sinh trong kỳ: 60 triệu đồng, trong dó +Tại khâu mua: 40 triệu đồng + Tại khâu dự trữ :5 triệu đồng + Tại khâu bán ra :15 triệu đồng - Chi phớ QLDN trong k?: 2 triệu đồng - Trị giá hàng hóa dự trữ đầu kỳ 25 triệu đồng - Trị giá hàng hóa mua vào: 375 triệu đồng - Trị giá hàng hoá bán ra: 325 triệu đồng - Trị giá hàng hoá bán hụt: 25 triệu đồng - Trị gía hàng hoá bán dự trữ cuối kỳ : 50 triệu đồng

a)

a. 69,5 triệu đồng

b)

b. 75 triệu đồng

c)

c. 70 triệu đồng

d)

c. 70 triệu đồng

125.

Câu 260: Hãy xác định lợi nhuân trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty A trong năm N như : sau Doanh thu cho sản phẩm A là 800 triệu đồng. Hàng bán trên do 2 nguồn cung cấp: - + Hàng mua vào để bán trị giá là: 450 triệu đồng + Hàng tự sản xuất có tổng giá thành sản xuất: 150 triệu đồng - Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý phân bổ cho sản phẩm A là 10% giá vốn hàng bán ra - Doanh thu do tiêu thu sản phẩm khác là 250 triệu đồng, chi phí sản xuất cho số hàng này là 200 triệu đồng - Lãi do góp vốn liên doanh liên kết với công ty Y sau khi trừ các chi phí liên quan là 150 triệu đồng - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là:20%

a)

a. 340 triệu đồng

b)

b. 272 triệu đồng

c)

c. 400 triệu đồng

d)

d. 420 triệu đồng

126.

Câu 261: Hãy xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của công ty A trong
nam N, cho biết số liệu như sau: - Doanh thu cho sản phẩm A là 800 triệu đồng. Hàng bán trên do 2 nguồn cung cấp: + Hàng mua vào để bán trị giá là: 450 triệu đồng + Hàng tự sản xuất có tổng giá thành sản xuất: 150 triệu đồng g - Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý phân bổ cho sản phẩm A là 10% giỏ vận hàng bán ra. - Doanh thu do tiêu thụ sản phẩm khác là 250 triệu đồng, chi phớ sản xu?t cho s? hàng này là 200 triệu đồng - Lãi do góp vốn liên doanh liên kết với công ty Y sau khi trừ các chi phí liên quan là

a)

a, 68trđ

b)

b. 100 triệu đồng

c)

c. 272 triệu đồng

d)

d. 64 triệu đồng

127.

Câu 262: Hãy xác định tỷ suất chi phí luu thông hàng hóa năm kế hoạch, cho biết số liệu như sau: - Doanh thu bán hàng: 30.050 triệu đồng - Các khoản giảm trừ doanh thu: 50 triệu đồng - Chi phí bán hàng và chỉ phớ quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuối năm KH là 120 triệu đồng - Chi phi bán hàng và chi phí QLDN phân bổ cho hàng hoá dự trữ dâuu nam KH là 600 triệu đồng

a)

a.11,6%

b)

b. 12%

c)

c,11,41%

d)

d. 12%

128.

Câu 263: Tính thuế nhập khẩu mà doanh nghiệp A phải nộp bằng USD, cho biết số liệu như sau: - Lô hàng dược mua với giá FOB là: 500.000 USD. - Chi phí vận chuyển (F) và tiền mua bảo hiểm (I) vvẻ tới biên giới VN 15.000USD - Do bị bão trên đường vận chuến nên được cơ quan bảo hiểm bồi thường 5.000USDThuế suất thuế nhập khẩu : 10%

a)

a. 51.000 USDb

b)

b, 4.500 USD

c)

c. 65.000 USDd

d)

d, . 50.000 USD

129.

Câu 264: Công ty A nhập khẩu một lô hàng dể gia công trực tiếp cho nước ngoài theo giá FOB là 50.000 đồng /1sp, phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I)là: 10.000d?ng/sp, thuế suất thuế nhập khẩu là 10%. Nếu nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là:

a)

a. 0 d

b)

b. 5.000 d

c)

c. 4.000 d

d)

d. 6.000 d

130.

Câu 265: Hãy xác định mức dự trữ thành phẩm năm kế hoạch (nhu cầu vốn lưu động để dự trữ thành phẩm), cho biết số liệu như sau: - Hàng giao cho khách hàng theo lô, mỗi lần giao một lô gồm :1500 S/P -Số sản phẩm sản xuất bình quân 1 ngày được: 60 SP -Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm trong năm: 2.880triệu đồng

a)

a. 200 triệu đồng

b)

b. 480 triệu đồng

c)

c. 115,2 triệu đồng

d)

d. 200,5 triệu đồng

131.

Câu 266: Hãy xác định tỷ lệ tăng, giảm nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu thuần năm N+1(%), cho biết số liệu như sau -
Tỷ lệ nhu cầu VLĐ / doanh thu thuần năm N là 25% (tỷ lệ được coi là chuẩn hợp lý) - Năm N+1: Tăng số ngày dự trữ vật tư lên 60ngày so với năm N, chi phí vật tư là 1.440 triệu đồng - Doanh thu thuần N là : 4.000 triệu đồng

a)

a. 6%

b)

b, -6%

c)

c. 8%

d)

d. -8%

132.

Câu 267: Hãy xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty A, cho biết số liệu như sau: -Giá trị còn lại của tài sản cố định : 2.300 triệu đồng - Giá trị tài sản ngắn hạn : 1.100 triệu đồng, trong đó: + Tiền mặt: 110 triệu đồng + Nợ phải thu: 330 triệu đồng + Hàng tồn kho:660 triệu đồng - Nợ phải trả : 1.500 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn 200 triệu đồng

a)

a. 900 triệu đồng

b)

b. 400 triệu đồng

c)

c, 1.100 triệu đồng

d)

d. 1.200 triệu đồng

133.

Câu 268: Hãy xác định tổng nguồn vốn thường xuyên của công ty A, cho biết số liệu như sau: -Tổng nguyên giá tài sản cố định: 9.750 triệu đồng, số khấu hao luỹ kế là 1.750 triệu đồng - Tổng giá trị tài sản ngắn hạn : 5.400 triệu đồng, trong đó hàng tồn kho chiếm 60% . -Tổng số nợ phải trả : 2.000 triệu đồng, trong đó nợ trung và dài hạn chiếm 40%

a)

a. 12.200 triệu đồng

b)

b. 13.150 triệu đồng

c)

c. 14.300 triệu đồng

d)

d. 11.400triệu đồng

134.

Câu 269: Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty A, cho biết số liệu như sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3.200 triệu đồng - Các khoản giảm giá hàng bán: 100 triệu đồng - Hàng bán bị trả lại: 50 triệu đồng Chiết khấu thương mại: 50 triệu đồng Giá vốn hàng bán: 1.000 triệu đồng

- Chi phí quản lý kinh doanh: 800 triệu đồng - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% - Vốn chủ sở hữu bình quân : 5.000 triệu đồng


a)

a. 19,2%

b)

b. 24%

c)

c. 4,8%

d)

d. 24,8%

135.

Câu 270: Công ty Hoa Mai có số liệu như sau: - Số sản phẩm tiêu thụ trong năm: 300 sản phẩm, giá bán 4 triệu đồng/sản phẩm. - Giảm giá cho các đại lý: 36 triệu đồng. Trị giá hàng bán bị trả lại vì vi phạm hợp đồng: 64 triệu đồng. Giá thành sản xuất: 800 triệu đồng. Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ của lô hàng trên: 900 triệu. Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% Trong các đáp án về xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty Hoa Mai sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 300 triệu đồng

b)

b. 200 triệu đồng

c)

c. 1.000triệu đồng

d)

d. 300 triệu đồng

136.

Câu 271: Một dự án đầu tư vào tài sản cố định có tổng số vốn đầu tư bỏ ngay từ đầu năm thứ nhất là 600 triệu đồng, khấu hao đều trong 3 năm. Hàng năm dự án tạo ra doanh thu thuần 700 triệu đồng, chi phí hoạt động thường xuyên (bao gồm khấu hao tài sản cố định) 150 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN 20%. Chi phí sử dụng vốn 10%/năm. Theo bảng tra tài chính, giá trị hiện tại của tiền như sau: 1/(1+10%)1 = 0,909; 1/(1+10%)2 = 0,826; 1/(1+10%)3 = 0,751. Trong các đáp án về xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. NPV =493,84 triệu đồng

b)

b. NPV =96,08 triệu đồng

c)


c. NPV= 922,675 triệu đồng

d)

d. NPV=767,3 triệu đồng

137.

Câu 272: Công ty Đại Dương có số liệu như sau: - Doanh thu thuần: 2.000 triệu đồng. Giá vốn hàng bán ra: 1.500 triệu đồng - Chi phí chung cho kinh doanh: 10% so với doanh thu. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 6 triệu đồng. Thuế giá trị gia tăng phải nộp: 10 triệu đồng - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%. Trong các đáp án về xác định tổng số thuế mà doanh nghiệp phải nộp của công ty Đại Dương sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 76 triệu đồng

b)

b. 256 triệu đồng

c)

c. 60 triệu đồng

d)

d. 16 triệu đồng

138.

Câu 273: Doanh nghiệp A, cho bi?t số liệu như sau: Tổng chi phí cố định (chưa tính lãi vay): 2.000 triệu đồng - Tổng chi phí biến đổi : 2.000 triệu đồng - Vốn vay : 2.500 triệu đồng, lãi suất 10% / năm - Sản phẩm tiêu thụ: 1.000 sản phẩm, doanh thu thuần : 5.000 triệu đồng Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. DFL = 1

b)

b. DFL = 1,33

c)

c. DFL = 1,53

d)

d. DFL = 1,23

139.

Câu 270: Công ty B có biết số liệu như sau: - Doanh thu thuần năm báo cáo: 5.200 triệu đồng - VLĐ bình quân năm báo cáo: 1.040 triệu đồng -Doanh thu thuần năm kế hoạch tăng 50% so với năm báo cáo - Trong các đáp án về xác định số vốn lưu động tiết kiệm tương đối của năm kế hoạch so với năm báo cáo Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch tăng 30% so với năm báo cáo sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. -23%

b)

b. 23%

c)

c.-30%

d)

d. 30%

140.

Câu 275: Doanh nghiệp B có số liệu như sau: - Doanh thu thuần năm trước 13.500 triệu đồng, năm báo cáo 15.000 triệu đồng - Số vốn lưu động bình quân năm trước 1.500 triệu đồng, năm báo cáo 1.300 triệu

đồng Trong các đáp án về xác định số vốn lưu động có khả năng tiết kiệm được năm báo cáo so với năm trước sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 366,7 triệu đồng

b)

b. - 366,7 triệu đồng

c)

c, - 330 triệu đồng

d)

d. 330triệu đồng

141.

Câu 276: Công ty A có số liệu như sau: c. - Tổng nguyên giá tài sản cố định: 5.000 triệu đồng
Các TSCĐ dùng cho kinh doanh xếp theo nhóm như sau : đồng tỷ lệ khấu hao 12%/năm . + Nhóm 1: Nguyên giá 500 triệu + Nhóm 2: Nguyên giá 1.000 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 15%/năm + Nhóm 3: Nguyên giá 1.500 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 4,8%/năm + Nhóm 4: Nguyên giá 2.000 triệu đồng tỷ lệ khấu hao 10%/năm Trong các đáp án về xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của tài sản cố định của công ty A sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 9,64%

b)

b. 8,84%

c)

c. 8,17%

d)

d. 9, 18%

142.

Câu 277: Công ty B năm kế hoạch có số liệu như sau: - Doanh thu thuần kế hoạch: 6000 triệu đồng
- Kế hoạch dự trữ vật tư như sau : + Nguyên vật liệu chính: 4.320 triệu đồng + Thời gian cung cấp cách nhau 15 ngày + Thời gian dự trữ bảo hiểm: 3 ngày . - Chi phí trả trước: 30 triệu đồng - Dự trữ thành phẩm: 600 triệu đồng - Nợ phải thu: 750 triệu đồng - Nợ phải trả: 560 triệu đồng Trong các đáp án về xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm kế hoạch sau, đáp án nào là đúng?

a)

a, 17%

b)

b, 23%

c)

c, 29%

d)

d, 27 %

143.

Câu 280: Doanh nghiệp A có số liệu sau: Chi phí khấu hao TSCĐ: 300 triệu đồng Chi tiền lương công nhân sản xuất: 800 triệu đồng Chi tiền lương nhân viên quản lý: 100 triệu đồng - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.200 triệu đồng - Chi phí hành chính: 120 triệu đồng - Nộp thuế môn bài: 1 triệu đồng Mua bảo hiểm cháy nổ: 5 triệu đồng Trả tiền thuê kho chứa hàng: : 2 triệu đồng Trong các đáp án về xác định tổng số chi phí biến đổi của doanh nghiệp A đáp án nào là đúng

a)

a. 2.102 triệu đồng

b)

b. 2.002 triệu đồng

c)

c. 2.005 triệu đồng

d)

d. 2.000 triệu đồng

144.

Câu 289: Doanh nghiệp A cú số liệu như sau:
- Tổng chi phí 6.000 triệu đồng, trong đó chi phí biến đổi chiếm 80% chi phí cố định chiếm 20% - Sản lượng sản phẩm tiêu thụ : 800 sản phẩm - Doanh thu thuần : 8.000 triệu đồng - Vốn đi vay : 3.000 triệu đồng, lãi suất 10% / năm Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. DFL = 1,1

b)

b. DFL = 1,17

c)

c. DFL = 1,21

d)

d. DFL = 1,12

145.

Câu 288: Một công ty tài chính APEC bán cho công ty bánh kẹp Hải Hà một tài sản cố định trị giá trị giá là 10 tỷ đồng nhưng vì công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ đến cuối năn mới trả và công ty tài chính yêu cầu cần trả 11,2 tỷ đồng. Trong các đáp án về xác định lãi suất của khoản mua chịu của công ty Hải Hà sau, đáp án nào là đúng?

a)

a.12%

b)

b. 112%

c)

c.13%

d)

d.10%

146.

Câu 287: Dự án A có số liệu như sau: - Vốn đầu tư : 100 triệu đồng
Thời gian thi công: 02 năm - Thu nhập hàng năm (gồm lợi nhuận ròng và khấu hao) trong 5 năm như sau: + Năm 1 : 50 triệu đồng. Năm 2 : 40 triệu đồng. Năm 3: 20 triệu đồng + Năm 4 : 30 triệu đồng. Năm 5 : 10 triệu đồng. =>Tổng cộng : 150 triệu đồng Trong các đáp án về xác định thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 2 năm 6 tháng

b)

b. 4 năm 6 tháng

c)

c. 2 năm

d)

d. 4 năm

147.

Câu 286: Một dự án có 2 năm thi công và 3 năm sản xuất, cho biết số liệu như sau: - Vốn đầu tư 100 triệu đồng trong 5 năm tồn tại dự án, (năm đầu bỏ ra 20 triệu đồng, năm thứ hai 80 triệu đồng, từ năm thứ ba thì sản xuất) - Lợi nhuận sau thuế : Khấu hao : + Năm thứ nhất sản xuất : 25 triệu đồng + Năm thứ nhất sản xuất : 30 triệu đồng + Năm thứ hai sản xuất : 15 triệu đồng + Năm thứ hai sản xuất : 30 triệu đồng + Năm thứ ba sản xuất : 10 triệu đồng + Năm thứ ba sản xuất : 30 triệu đồng Trong các đáp án về xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu tư vào một dự án sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 15,15%

b)

b. 28%

c)

c. 50%%

d)

d. 28,15%

148.

Câu 285: Một dự án đầu tư trong 2 năm có vốn đầu tư ban đầu là 1.100 triệu đồng, mỗi năm thu được 600 triệu đồng, lãi suất bình quân trong xã hội là 10%. Chi phí sử dụng vốn 10%/năm, tra bảng tra tài chính giá trị hiện tại của tiền như sau: 1/(1+10%)1 = 0,909; 1/(1+10%)2 = 0,826; Trong các đáp án về xác định tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV) để đánh giá xem doanh nghiệp có nên đầu tư hay không sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. NPV = - 59tr đồng. Loại bỏ dự án

b)

b. NPV= 59 tr đồng. Chấp nhận dự án

c)

c. NPV=100tr đồng. Chấp nhận dự án

d)

d. NPV=-100tr đồng Loại bỏ dự án

149.


Câu 284: Một DN dự định mua một TSCĐ với phương thức trả tiền như sau: Năm thứ nhất trả: 400 triệu đồng Năm thứ hai trả :300 triệu đồng Năm thứ ba trả: 200 triệu đồng Lãi suất tiền vay 10%/năm. Theo bảng tra tài chính, giá trị hiện tại của tiền với lãi suất 10% như sau: (1+10%)1= 0,909; (1+10%)2=0,826; (1+10%)3=0,751 Trong các đáp án về xác định số tiền doanh nghiệp phải trả khi chọn cách trả tiền ngay sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 761,6 triệu đồng

b)

b. 900 triệu đồng

c)

c. 1.069,55 triệu đồng;

d)

d. 1.020 riệu đồng

150.

Câu 283: Doanh nghiệp A có số liệu như sau: - Tổng chi phí biến đổi : 5.400 triệu đồng - Tổng chi phí cố định : 5.400 triệu đồng - Vốn vay : 4.000 triệu đồng, lãi suất 10% / năm - Số lượng sản phẩm tiêu thụ : 1.200 sản phẩm, doanh thu thuần : 12.000 triệu đồng - Độ tác động của đòn bẩy kinh doanh (DOL) là 2 Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tổng hợp (DTL) của doanh nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. DTL = 2

b)

b. DTL = 1,5

c)

c. DTL = 3

d)

d. DTL = 2,25

151.

Câu 282: Công ty A trong năm kế hoạch có số liệu như sau: - Năm báo cáo: Tổng nguyên giá tài sản cố định hiện có là 3.000 triệu đồng - Năm kế hoạch, tình hình tăng, giảm tài sản cố định như sau: + Đầu tháng hai sử dụng thêm 1 tài sản cố định dùng trong kinh doanh có nguyên giá là 540 triệu đồng + Đầu tháng chín thuê vận hành 1 tài sản cố định có nguyên giá: 160 triệu đồng, tiền thuê 5 triệu đồng/tháng Trong các đáp án về xác định nguyên giá bình quân của tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm kế hoạch sau, đáp án nào là đúng

a)

a. 3.495 triệu đồng

b)

b. 2.505 triệu đồng

c)

c. 3.548,33 triệu đồng

d)

d. 3.441,67 triệu đồng

152.

Câu 281: Công ty A có số liệu như sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 2.200 triệu đồng - Các khoản giảm giá hàng bán: 100 triệu đồng
Hàng bán bị trả lại: 50 triệu đồng Chiết khấu thương mại: 50 triệu đồng Giá vốn hàng bán: 800 triệu đồng Chi phí quản lý kinh doanh: 450 triệu đồng Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% . Vốn kinh doanh bình quân : 3.000 triệu đồng Trong các đáp án về xác định tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh của công ty A sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 20%

b)

b. 25%

c)

c. 5%

d)

d. 10%

153.

Câu 279: Công ty Thành Đạt trong nam kế hoạch có số liệu như sau: - Doanh thu bán hàng: 30.050 triệu đồng - Các khoản giảm trừ doanh thu: 50 triệu đồng - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuối năm KH là 120 triệu đồng - Chi phi bán hàng và chi phí QLDN phân bổ cho hàng hóa dự trữ đầu năm KH là 600 triệu đồng - Dự toán chi phí lưu thông hàng hoá cả năm là 3.000 triệu đồng Trong các đáp án về xác định tỷ suất chí lưu thông hàng hóa năm kế hoạch sau, đáp án nào là đúng?

a)

a.11,6%

b)

b. 12%

c)

c. 11,41%

d)

d. 12%

154.

Câu 278: Công ty A trong năm N có số liệu như sau: - Doanh thu cho sản phẩm A là 800 triệu đồng. Hàng bán trên do 2 nguồn cung cấp: + Hàng mua vào để bán trị giá là: 450 triệu đồng + Hàng tự sản xuất có tổng giá thành sản xuất: 150 triệu đồng - Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý phân bổ cho sản phẩm A là 10% giá vốn hàng bán ra. - Doanh thu do tiêu thụ sản phẩm khác là 250 triệu đồng, chi phí sản xuất cho số hàng này là 200 triệu đồng - Lãi do góp vốn liên doanh liên kết với công ty Y sau khi trừ các chi phí liên quan là 150 triệu đồng - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là:20% Trong các đáp án về xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty A trong năm N sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 340 triệu đồng

b)

b. 272 triệu đồng

c)

c. 400 triệu đồng

d)

d. 420 triệu đồng

155.

Câu 290 : Công ty A có số liệu kế toán ngày 31/12/N như sau: - Tổng chi phí cố định 1.500 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi 2.000 triệu đồng. - Số lượng sản phẩm tiêu thụ 1000 sản phẩm, doanh thu thuần 5.000 triệu đồng - Vốn vay 2.500 triệu đồng, lãi suất 10%/năm Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. DFL 1,2

b)

b. DFL = 1

c)

c. DFL = 2,6

d)

d. DFL = 3,6

156.

Câu 295: Doanh nghiệp A có số liệu như sau: - Tổng chi phí cố định: 200 triệu đồng - Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm: 6.000 đồng - Giá bán đơn vị sản phẩm: 12.000 đồng - Số lượng sản phẩm bán ra: 50.000 sản phẩm sau, đáp án nào là đúng? Trong các đáp án về độ tác động của đòn bẩy hoạt động (DOL) của doanh nghiệp A

a)

a. 0,43

b)

b. 3

c)

c.1,28

d)

d. 1

157.

Câu 294: Doanh nghiệp A có số liệu như sau: - Tổng chi phí cố định: 100 triệu đồng - Chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm: 2.000 đồng - Giá bán của một đơn vị sản phẩm: 10.000 đồng Trong các đáp án về số lượng sản phẩm tiêu thụ để đạt điểm hoà vốn của doanh nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 12.500 sản phẩm

b)

b. 8.333 sản phẩm

c)

c. 8.000 sản phẩm

d)

d. 12.300 sản phẩm

158.

Câu 293: Một dự án đầu tư A có vốn đầu tư vào tài sản cố định là 100 triệu đồng, vào tài sản lưu động là 20 triệu đồng. Dự án tạo ra dòng thu nhập ròng (bả triệu đồng, vào tài sản cố định và lợi nhuận sau thuế) là 40 triệu đồng. Dự kiến khi kéo gồm khẩu ba năm) sẽ thu hồi toàn bộ số vốn lưu động và tiền thanh lý TSCĐ 10 triệu TNDN phải nộp là 20% giá trị thanh lý TSCĐ. Hãy xác định thu nhập của dự án đầu tư tại năm cuối cùng? Trong các đáp án về thu nhập của dự án đầu tư tại năm cuối cùng của dự án A sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 50 triệu đồng

b)

b. 68 triệu đồng

c)

c. 60 triệu đồng

d)

d. 57,5 triệu đồng

159.

Câu 292: Doanh nghiệp A dự kiến đầu tư 1.000 triệu đồng vào một dự án ngắn hạn 2 năm, cuối mỗi năm thu về 550 triệu đồng và lãi suất bình quân sử dụng vốn là 10% năm? (tính bằng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần). Biết rằng hệ số hiện tại hoá là: 1/(1+10%)1 = 0,909; 1/(1+10%)2 = 0,826 Trong các đáp án về xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án và kết luận đầu tư của doanh nghiệp A sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. NPV = 954, 545 triệu đồng, nên đầu tư

b)

b. NPV= - 45,750 triệu đồng, không nên đầu tư

c)

c. NPV = - 100 triệu đồng, không nên đầu tư

d)

d. NPV = 100 triệu đồng, nên đầu tư

160.

Câu 291: Công ty Thành Đạt có báo cáo về tình hình tài chính năm N như sau: - Doanh thu thuần đạt 1.500 triệu đồng - T?ng chi phớ 1.050 triệu, trong đó lãi vay phải trả là 65 triệu Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% - Vốn kinh doanh bình quân 2.575 triệu đồng Trong các đáp án xác định hệ số khả năng sinh lời vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 0,175 (hay 17,5%)

b)

b. 0,12(hay 12%)

c)

c. 0,2 (hay 20%)

d)

d. 0,139(hay 13,9%)

161.


Câu 296: Doanh nghiệp A có số liệu trong kỳ kế hoạch như sau: - Tháng 3 mua và đưa vào sử dụng một ô tô nguyên giá: 84 triệu đồng - Tháng 8 mua và đưa vào sử dụng ngay một dây chuyền SX:384 triệu đồng - Tháng 10 thuê vận hành một máy công tác, nguyên giá 50 triệu đồng, tiền thuê 3 triệu đồng/tháng - Tháng 11 thanh lý một hệ thống máy tính nguyên giá 120 triệu, đã khấu hao 110 triệu đồng - Tháng 12 thanh lý một nhà làm việc nguyên giá 600 triệu đồng, đã khấu hao 580 triệu đồng. - Giả thiết rằng tất cả các hoạt động tăng, giảm TSCĐ đều xảy ra tại ngày đầu tiên của các tháng. Trong các đáp án về nguyên giá bình quân TSCĐ tăng (NGBQT) và nguyên giá bình quân TSCĐ giảm (NGBQG) trong kỳ kế hoạch của doanh nghiệp A sau, đáp án nào là đúng? a. NGt= 230triệu đồng, NGg= 70triệu đồng b. NGt= 191 triệu đồng, NGg= 10triệu đồng c. NGt= 234triệu đồng, NGg= 360triệu đồngd. NGt= 191 triệu đồng, NGg= 80 triệu đồng Câu 297: Dự án B có số liệu như sau: Vốn đầu tư phải bỏ ra toàn bộ từ đầu năm đầu : 450 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn : 10%/năm. Thu nhập : Cuối năm đầu : 110 triệu đồng. Cuối năm thứ hai : 121 triệu đồng. Cuối năm thứ ba : 133 triệu đồng. Cuối năm thứ tư : 146 triệu đồng. Trong các đáp án về xác định chỉ tiêu chỉ số sinh lời (PI) của dự án B và đưa ra kết luận sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. PI = 0,88 hay 88%, loại bỏ dự án

b)

b. PI = 1,13 hay 113%, chấp nhận dự án

c)

c. PI= 1 hay 100%, chấp nhận dự án

d)

d. PI= 0,9 hay 90%, loại bỏ dự án

162.

Câu 298: Công ty B có số liệu kế toán ngày 31/12/N như sau: - Tổng chi phí cố định 3.200 triệu (chưa có lãi vay), tổng chi phí biến đổi 5.400 triệu đồng. - Số lượng sản phẩm tiêu thụ 1.200 sản phẩm, doanh thu thuần 12.000 triệu đồng - Vốn vay 4000 triệu đồng, lãi suất 10%/năm. Độ tác động của đòn bẩy kinh doanh bằng 2. Trong các đáp án về xác định độ tác động của đòn bẩy tổng hợp (DTL)của doanh nghiệp sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. DTL = 0,66

b)

b. DTL = 1,92

c)

c. DTL = 1,78

d)

d. DTL = 2,20

163.

Câu 299: Doanh nghiệp Thành Công có số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N, tổng nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp là 5.450 triệu đồng, trong đó TSCĐ giữ hộ nhà nước có giá trị 450 triệu đồng. Các TSCĐ dùng cho kinh doanh của doanh nghiệp được xếp thành các nhóm có cùng tỷ lệ khấu hao như sau: Nhóm 1: 750triệu đồng cố Tk 12%. Nhóm 2: 1.000 triệu đồng cố Tk 15% Nhóm 3: 1.250 triệu đồng cố Tk 4,8%%. Nhóm 4: 2.000 triệu đồng cố Tk 10% Trong các đáp án về xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân cho TSCĐ trong doanh nghiệp sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. 25%

b)

b. 10,45%

c)

c. 10%

d)

d. 25,45%

164.

Câu 300: Công ty Y có số liệu kế toán vào ngày 31/12/N như sau: Tổng chi phí 6.000 triệu, trong đó, chi phí biến đổi chiếm tỷ trọng 80%, chi phí cố định 20%. Số lượng sản phẩm tiêu thụ 800 sản phẩm. Doanh thu thuần 8.000 triệu đồng. Tổng vốn vay 2.000 triệu đồng, lãi suất 10%/năm Hãy xác định độ tác động đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp và nêu ý nghĩa của kết quả này? Trong các đáp án về xác định độ tác động đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp và nêu ý nghĩa của kết quả sau, đáp án nào là đúng?

a)

a. DFL = 1,1; Chỉ tiêu này có ý nghĩa là, nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế tăng được 100% thì lợi nhuận vốn chủ sở hữu sẽ tăng 110%

b)

b. DFL = 1,1; Chỉ tiêu này có ý nghĩa là, nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế tăng được 100% thì tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh sẽ tăng 110%

c)

c. DFL = 1; Chỉ tiêu này có ý nghĩa là, nếu tăng 1% khối lượng tiêu thụ sẽ làm tăng 1,1% lợi nhuận trước thuế và lãi vay

d)

d. DFL = 1; Chỉ tiêu này có ý nghĩa là, nếu tăng 1% khối lượng tiêu thụ sẽ làm tăng 1,1% lợi nhuận ròng.