NEW
Font size
WorksheetsTin cuối kì 1 năm 2024 lớp 9
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Nếu điều kiện trong hàm IF là TRUE, giá trị nào sẽ được trả về?
Giá trị_nếu_đúng
Giá trị_nếu_sai
VALUE!
N/A
Khi thực hiện xác thực dữ liệu, ta thường sử dụng công cụ nào trong phần mềm bảng tính (như Excel)?
Data Validation
Conditional Formatting
Format Cells
Sort & Filter
Hàm IF trong Excel được sử dụng để làm gì?
Tính tổng các giá trị trong một dãy số
Kiểm tra điều kiện và trả về kết quả tương ứng
Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một dãy số
Công thức =COUNTIF(A1:A10, ">5") sẽ làm gì?
Đếm số ô có giá trị nhỏ hơn 5 trong A1
Đếm số ô có giá trị emg 5 trong A1
Đếm số ô có giá trị lớn hơn 5 trong A1
Đếm tất cả các ô trong A1
Khi nào hàm AND trả về giá trị TRUE?
Khi tất cả các điều kiện là TRU
Khi có ít nhất một điều kiện là TRU
Khi có ít nhất một điều kiện là FALS
Khi tất cả các điều kiện là FALS
Hàm COUNTIF trong Excel dùng để làm gì?
Tính trung bình
Tính tổng giá trị ô
Đếm số ô có giá trị
Đếm số ô thỏa mãn điều kiện
Mục đích chính của việc xác thực dữ liệu là gì?
Ngăn chặn việc nhập dữ liệu sai.
Tạo các biểu đồ đẹp mắt.
Tăng tốc độ tính toán.
Làm cho bảng tính đẹp hơn.
Cú pháp của hàm SUMIF là gì?
SUMIF(sum_<DL1>, <ĐK>, <DL1>)
SUMIF(<ĐK>, <DL1>, <DL2>)
SUMIF(<ĐK>, sum_<DL1>, <DL1>)
SUMIF(<DL1>, <ĐK>, <DL2>)
Hàm IF trong Excel được sử dụng để làm gì?
Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
Kiểm tra điều kiện và trả về kết quả tương ứng
Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một dãy số
Tính tổng các giá trị trong một dãy số
Trong hàm IF, phần "điều kiện" có thể là gì?
Chỉ là một số
Một phép so sánh giữa hai giá trị hoặc ô
Chỉ là một ô
Chỉ có thể là TRUE hoặc FALSE
Cú pháp cơ bản của hàm IF là gì?
=SUM(dãy_số)
=IF(điều kiện, giá trị_nếu_đúng, giá trị_nếu_sai)
=AVERAGE(dãy_số)
=COUNT(dãy_số)
Khi nào ta cần sử dụng hàm IF lồng nhau?
Khi có nhiều điều kiện cần kiểm tra liên tiếp.
Khi chỉ có một điều kiện cần kiểm tra.
Khi dữ liệu không đồng nhất.
Khi muốn thực hiện nhiều phép tính cùng lúc.
Một trong các lựa chọn trong phần "Allow" của Data Validation là gì?
Table
Image
Text
Whole Number
Để mở hộp thoại Data Validation, bạn cần truy cập vào tab nào?
Home
View
Insert
Data
Nếu điều kiện trong hàm IF là TRUE, giá trị nào sẽ được trả về?
Giá trị_nếu_đúng
N/A
VALUE!
Giá trị_nếu_sai
Nếu không có ô nào thỏa mãn điều kiện trong hàm COUNTIF, kết quả sẽ là gì?
1
Không có gì
Lỗi
0
Trong sơ đồ khối, mỗi hình thoi đại diện cho gì?
Một kết quả.
Một phép tính.
Một điều kiện.
Một hàm IF.
Khi nào ta cần sử dụng hàm IF lồng nhau?
Khi chỉ có một điều kiện cần kiểm tra.
Khi có nhiều điều kiện cần kiểm tra liên tiếp.
Khi dữ liệu không đồng nhất.
Khi muốn thực hiện nhiều phép tính cùng lúc.
Hàm AVERAGEIF trong Excel dùng để làm gì?
Tính tổng giá trị thỏa mãn điều kiện
Đếm số ô có điều kiện
Tính trung bình giá trị thỏa mãn điều kiện
Tính số lớn nhất
Trong hàm IF, phần "điều kiện" có thể là gì?
Chỉ có thể là TRUE hoặc FALSE
Một phép so sánh giữa hai giá trị hoặc ô
Chỉ là một số
Chỉ là một ô
Hộp thoại Data Validation trong Excel được sử dụng để làm gì?
Tính toán dữ liệu
Kiểm tra và hạn chế loại dữ liệu nhập vào ô
Định dạng ô
Thay đổi màu sắc ô
Trong hộp thoại Data Validation, thẻ "Settings" dùng để làm gì?
Đặt tên cho quy tắc xác thực.
Thiết lập các điều kiện xác thực dữ liệu.
Ẩn cột dữ liệu.
Hiển thị thông báo khi nhập dữ liệu sai.
Trong hàm AVERAGEIF, nếu em không cung cấp sum_range, hàm sẽ tính trung bình của ô nào?
Tất cả các ô
Các ô trong range
Không tính trung bình
Các ô trong sum_range
Em có một emg điểm thi, trong đó cột A là tên học sinh và cột B là điểm số. Em muốn tính tổng điểm của những học sinh có điểm số >= 8. Công thức nào đúng?
=SUMIFS(B1:B10, B1:B10, ">=8")
=SUMIF(B1:B10, ">=8")
=SUMIF(A1:A10, ">=8", B1:B10)
=SUMIF(B1:B10, ">=8", B1:B10)
Em có doanh thu trong cột B và muốn tính tổng doanh thu của sản phẩm có tên "Sản phẩm A". Công thức nào đúng?
=SUMIF(A1:A10, B1:B10, "Sản phẩm A")
=SUMIF(A1:A10, "Sản phẩm A", B1:B10)
=SUM(B1:B10, "Sản phẩm A")
=SUMIF(B1:B10, "Sản phẩm A", A1:A10
Nếu em muốn đếm số nhân viên có lương trên 3000 trong cột C, công thức nào đúng?
=COUNTIF(C1:C10, ">3000")
=COUNTA(C1:C10, ">3000")
=COUNT(C1:C10, ">3000")
=COUNTIFS(C1:C10, ">3000")
Câu lệnh sau giải quyết bài toán gì?=IF(C2="Nhân viên",500000,IF(C2="Chuyên viên",700000,1000000))
Nếu là nhân viên thì lĩnh 500.000, nếu là chuyên viên thì lĩnh 1.000. 000, còn lại sẽ lĩnh 700.000
Nếu là nhân viên thì lĩnh 700.000, nếu là chuyên viên thì lĩnh 500. 000, còn lại sẽ lĩnh 1.000.000
Nếu là nhân viên thì lĩnh 500.000, nếu là chuyên viên thì lĩnh 700. 000, còn lại sẽ lĩnh 1.000.000
Nếu là nhân viên thì lĩnh 500.000, nếu là chuyên viên thì lĩnh 700. 000, còn lại sẽ lĩnh 1.000.000
Một thông báo lỗi trong Data Validation sẽ hiển thị khi nào?
Khi dữ liệu được lưu
Khi dữ liệu không hợp lệ
Khi dữ liệu được in
Khi dữ liệu đúng
Công thức nào dưới đây là đúng để đếm số ô chứa từ "Yes" trong vùng A1?
=COUNT(A1:A10, "Yes")
=COUNTA(A1:A10, "Yes")
=COUNTIF("Yes", A1:A10)
=COUNTIF(A1:A10, "Yes")
Em có danh sách điểm số trong cột A và muốn tính trung bình điểm của các học sinh có điểm số >= 6.5. Công thức nào đúng?
=AVERAGEIF(A1:A10, ">=6.5", A1:A10)
=AVERAGEIF(A1:A10, "<=6.5", A1:A10)
=AVERAGE(A1:A10, ">=6.5")
=AVERAGEIF(A1:A10, ">=6.5")
Nếu muốn giới hạn điểm số trong cột "Toán" chỉ từ 0 đến 10, ta nên chọn kiểu xác thực nào?
Date
Text length
List
Whole number
Công thức =COUNTIF(A1:A10, ">=10") sẽ đếm:
Không đếm được gì
Số ô có giá trị lớn hơn hoặc bằng 10
Số ô có giá trị lớn hơn 10
Số ô có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10
Khi sử dụng hàm IF lồng, bạn nên cân nhắc điều gì khi đặt giá trị trả về?
Không cần chú ý đến giá trị trả về
Các giá trị trả về nên có tính nhất quán và dễ hiểu
Chỉ cần một giá trị duy nhất
Tất cả các giá trị đều phải là số
Công thức =AVERAGEIF(D1:D10, "<100", E1:E10) sẽ tính trung bình của ô nào?
D1 khi D1 < 100
D1
E1 khi D1 < 100
Không tính trung bình
Hãy viết câu lệnh để giải quyết bài tất cả các học sinh có 2 môn từ 5 điểm trở lên là đạt, 1 môn thấp hơn 5 điểm thì không đạt?
=IF(AND(C2>=5,D2>=5),"Đạt","Không Đạt"
=IF(AND(C2>=5,D2>=5),Đạt,Không Đạt
=IF(AND(C2>=5,D2>=5)"Đạt""Không Đạt"
=IF(AND(C2>=5,D2>=5)"Đạt","Không Đạt"
Nếu bạn cần thay đổi một điều kiện trong hàm IF lồng, cách nào là hợp lý nhất?
Xóa toàn bộ công thức và viết lại
Chỉnh sửa từng hàm IF một
Không cần thay đổi
Sử dụng hàm SUBSTITUTE
Trong công thức =AND(A2>5, B2<10), điều kiện nào phải đúng để công thức trả về TRUE?
Cả A2 và B2 đều phải lớn hơn 5.
Cả A2 và B2 đều phải nhỏ hơn 10.
A2 phải lớn hơn 5 hoặc B2 phải nhỏ hơn 10.
A2 phải lớn hơn 5 và B2 phải nhỏ hơn 10.
Để xếp loại học sinh dựa trên điểm trung bình, với điều kiện: >= 8 là giỏi, từ 6.5 đến 8 là khá, còn lại là trung bình, ta sử dụng hàm IF lồng nhau như thế nào? (Giả sử điểm trung bình ở cột C.
=IF(C2>=6.5, "Khá", IF(C2<6.5, "Giỏi", "Trung bình"))
=IF(C2>=8, "Giỏi", IF(C2>=6.5, "Khá", "Trung bình"))
=IF(C2>=6.5, "Khá", IF(C2>=8, "Giỏi", "Trung bình"))
=IF(C2>=8, "Giỏi", IF(C2<8, "Khá", "Trung bình"))
Hãy viết công thức để kiểm tra xem giá trị trong ô A2 có nằm trong khoảng từ 5 đến 10 không, nếu đúng thì trả về "Trong khoảng", ngược lại trả về "Ngoài khoảng".
=IF(A2>=5 OR A2<=10, "Trong khoảng", "Ngoài khoảng")
=IF(OR(A2>=5, A2<=10), "Trong khoảng", "Ngoài khoảng")
=IF(A2>=5 AND A2<=10, "Trong khoảng", "Ngoài khoảng")
=IF(AND(A2>=5, A2<=10), "Trong khoảng", "Ngoài khoảng")
Hãy viết công thức để kiểm tra xem giá trị trong ô A2 có nằm trong khoảng từ 5 đến 10 không, nếu đúng thì trả về "Trong khoảng", ngược lại trả về "Ngoài khoảng".
=IF(A2>=5 AND A2<=10, "Trong khoảng", "Ngoài khoảng")
=IF(OR(A2>=5, A2<=10), "Trong khoảng", "Ngoài khoảng")
=IF(A2>=5 OR A2<=10, "Trong khoảng", "Ngoài khoảng")
=IF(AND(A2>=5, A2<=10), "Trong khoảng", "Ngoài khoảng")
Dưới đây là công thức hàm IF lồng. Hãy cho biết giá trị trả về khi A1 = 15.=IF(A1 > 20, "Rất lớn", IF(A1 > 10, "Lớn", "Nhỏ"))
Không có giá trị
"Rất lớn"
"Nhỏ"
"Lớn"
Cú pháp nào dưới đây đúng cho một hàm IF lồng đơn giản với hai điều kiện?
IF(A1>10, "Lớn", IF(A1<5, "Nhỏ", "Vừa"))
IF(A1>10, "Lớn", "Nhỏ")
IF(A1>10, "Lớn", IF(A1=5, "Vừa", "Nhỏ"))
IF(A1>10, IF(A1<5, "Nhỏ", "Vừa"))
Để kiểm tra xem điểm Toán và Văn của một học sinh đều lớn hơn hoặc bằng 8, ta sử dụng công thức nào? (Giả sử điểm Toán ở cột D, điểm Văn ở cột E)
=AND(D2>=8, E2>=8)
=IF(D2>=8 AND E2>=8, "Đạt", "Chưa đạt")
=IF(D2>=8, E2>=8, "Đạt")
=OR(D2>=8, E2>=8)
Dựa trên công thức dưới đây, nếu A1 = 30, giá trị trả về sẽ là gì?=IF(A1 > 50, "Hạng A", IF(A1 > 35, "Hạng B", "Hạng C"))
"Hạng C"
Không có giá trị
"Hạng B"
"Hạng A"
Trong công thức =AND(A2>5, B2<10), điều kiện nào phải đúng để công thức trả về TRUE?
A2 phải lớn hơn 5 và B2 phải nhỏ hơn 10.
Cả A2 và B2 đều phải lớn hơn 5.
A2 phải lớn hơn 5 hoặc B2 phải nhỏ hơn 10.
Cả A2 và B2 đều phải nhỏ hơn 10.
Để kiểm tra xem điểm số trong ô A2 có lớn hơn hoặc bằng 8 không, và trả về "Đạt" nếu đúng, ngược lại trả về "Chưa đạt", ta sử dụng công thức nào?
=IF(A2<8, "Đạt", "Chưa đạt")
=IF(A2=8, "Đạt", "Chưa đạt")
=IF(A2>=8, "Đạt", "Chưa đạt")
=IF(A2>8, "Đạt", "Chưa đạt")
Nếu bạn có một công thức hàm IF lồng với điều kiện kiểm tra điểm số, như sau:=IF(A1 >= 90, "A", IF(A1 >= 80, "B", IF(A1 >= 70, "C", "F")))Nếu A1 = 85, giá trị trả về sẽ là gì?**
"C"
"B"
"A"
"F"
Để kiểm tra xem điểm số trong ô A2 có lớn hơn hoặc bằng 8 không, và trả về "Đạt" nếu đúng, ngược lại trả về "Chưa đạt", ta sử dụng công thức nào?
=IF(A2<8, "Đạt", "Chưa đạt")
=IF(A2>8, "Đạt", "Chưa đạt")
=IF(A2=8, "Đạt", "Chưa đạt")
=IF(A2>=8, "Đạt", "Chưa đạt")
Nếu em muốn đếm số ô trong A1 có giá trị từ 1 đến 100, công thức nào đúng?
=COUNTIF(A1:A10, ">=1") - COUNTIF(A1:A10, ">100")
=COUNTIF(A1:A10, ">=1") + COUNTIF(A1:A10, "<=100")
=COUNTIF(A1:A10, ">=1" + A1:A10, "<=100")
=COUNTIFS(A1:A10, ">=1", A1:A10, "<=100")
Giả sử cột A chứa tên sản phẩm, cột B chứa số lượng bán được. Để tính toán hoa hồng cho nhân viên bán hàng (10% nếu bán được trên 100 sản phẩm, ngược lại là 5%), ta sử dụng công thức nào trong ô C2?
=IF(B2<100, B210%, B25%)
=IF(B2>=100, B20.1, B20.05)
=IF(B2>100, B210%, B25%)
=IF(B2=100, B210%, B25%)
Trong Data Validation, bạn có thể thiết lập gì cho các ô nhập liệu?
Thay đổi kích thước ô
Chọn màu nền
Thiết lập giá trị tối thiểu và tối đa
Chỉ định kiểu chữ
Câu lệnh nào sau đây đúng cấu trúc?
=IF(C2>=7,Đạt,"Không Đạt")
=IF(C2>=7,"Đạt","Không Đạt")
=IF(C2>=7,"Đạt",Không Đạt)
=IF(C2>=7,Đạt,Không Đạt)
Nếu bạn muốn hiển thị một thông điệp nhắc nhở khi người dùng click vào ô, bạn sẽ sử dụng phần nào trong hộp thoại Data Validation?
Settings
Error Alert
Formulas
Input Message
Nếu bạn muốn cho phép người dùng nhập số trong khoảng từ 1 đến 100, bạn sẽ thiết lập như thế nào trong Data Validation?
Chọn "Text Length"
Cho phép "Any value"
Không cần thiết lập gì
Chọn "Whole Number" và nhập 1 và 100
Trong hàm IF, điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện không được thỏa mãn?
Hàm trả về giá trị FALSE
Hàm sẽ báo lỗi
Hàm trả về giá trị của phần value_if_false
Hàm sẽ không chạy
