wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử_ bài 5-6

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của 

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp- La Mã.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

2.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ 

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.   

d)

Hy Lạp – La Mã.

3.

Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của 

a)

Pháp.

b)

Hy Lạp - La Mã.

c)

Anh.

d)

. Đức

4.

Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

điêu khắc.

b)

kiến trúc.

c)

hội họa.

d)

xây dựng.

5.

Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người 

a)

La Mã.

b)

Hy Lạp.

c)

Ai Cập.

d)

Trung Quốc.

6.

 Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

 Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. 

b)

. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

c)

 Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. 

d)

. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. 

7.

Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là 

a)

. ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời. 

b)

tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng. 

c)

con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.  

d)

sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào. 

8.

Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại? 

a)

Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. 

b)

Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng. 

c)

Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại. 

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ. 

9.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa 

a)

cổ đai Hy Lap - La Mã.

b)

. Phục hưng đầu cận đại.

c)

. phương Đông cổ đại.

d)

phương Tây hiện đại.

10.

: Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì? 

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại. 

b)

Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến. 

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học. 

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản. 

11.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?   

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này. 

b)

Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại. 

c)

Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học. 

d)

Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ

12.

Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều 

a)

đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao. 

b)

đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại. 

c)

thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất. 

d)

bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu. 

13.

Quốc gia khởi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII là

a)

Anh. 

b)

Mĩ.  

c)

Đức. 

d)

Pháp. 

14.

Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào? 

a)

Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.     

b)

Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.

c)

Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.

d)

Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.

15.

Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?  

a)

Phương pháp nấu than cốc.

b)

Phát minh Động cơ đốt trong.

c)

Chế tạo ra hệ thống máy tự động.

d)

. Phương pháp luyện kim “put-đinh”. 

16.

Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX là máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước và 

a)

. đầu máy xe lửa. 

b)

máy bay, ô tô.

c)

. điện thoại

d)

tàu thủy, máy bay.

17.

Giêm Oát là người đã phát minh ra 

a)

con thoi bay.

b)

máy dệt.

c)

máy hơi nước.

d)

. đầu máy xe lửa.

18.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX, phát minh kĩ thuật nào đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa? 

a)

. Động cơ đốt trong. 

b)

Máy kéo sợi Gien-ni.

c)

Máy hơi nước.

d)

Máy tính điện tử

19.

Trong các thế kỉ XVIII - XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại  

a)

“văn minh công nghiệp”.              

b)

văn minh nông nghiệp”. 

c)

“văn minh trí tuệ”. 

d)

“văn minh thông tin”.

20.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)? 

a)

Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc. 

b)

Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc. 

c)

Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. 

d)

Biến nước Anh trở thành “công xưởng của thế giới”. 

21.

Tác dụng của việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim trong cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là 

a)

thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống. 

b)

dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới. 

c)

dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước. 

22.

Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây? 

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.                   

b)

Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị. 

c)

Gây ô nhiễn môi trường, bóc lột lao động và xâm chiếm thuộc địa. 

d)

Thúc đẩy toàn cầu hóa, tự động hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin. 

23.

. Nội dung nào không phản ánh đúng hệ quả hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại? 

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.                     

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành. 

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp. 

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản. 

24.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là 

a)

sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.                    

b)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. 

c)

sử dụng năng lượng điện với sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt. 

d)

quy trình, phương thức sản xuất được tối ưu hóa dựa trên nền tảng công nghệ số. 

25.

Nội dung nào không phản ánh đúng những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại? 

a)

Ô nhiễm môi trường.               

b)

Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em. 

c)

Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa. 

d)

Người lao động có nguy cơ mất việc làm.

26.

Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời kì cận đại là 

a)

sản xuất nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh. 

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là giai cấp tư sản và vô sản. 

c)

cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản không ngừng tăng lên. 

d)

sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện. 

27.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về kết quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản thời kì cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản. 

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải. 

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản. 

d)

Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.