WorksheetsKiến thức về tế bào nhân sơ
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 18mins
Trong môi trường đẳng trương có lizozim. Tiến hành cho vi khuẩn Gram dương có hình dạng khác nhau vào trong môi trường này thì:
Tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu
Một số tế bào có dạng hình cầu, một số tế bào bị vỡ
Tất cả các tế bào đều bị vỡ
Tất cả các tế bào đều giữ nguyên hình dạng ban đầu
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
1
2
3
5
Vùng nhân của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
Một phân tử ADN dạng vòng, trần
Nhiều phân tử ADN dạng vòng, trần
Bộ NST 2n của loài
ADN và protein histon
Khi nói về thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây là sai?
Dịch trong ống nghiệm A trở nên trong suốt rất nhanh
Lizozim trực tiếp phá bỏ màng sinh chất của tế bào vi khuẩn
Dịch trong ống nghiệm B độ đục hầu như không thay đổi
Tế bào trong ống nghiệm B có dạng hình cầu
Nguyên nhân chủ yếu là vì:
vi khuẩn mất khả năng chống lại sự xâm nhập của virut gây hại
vi khuẩn mất khả năng chống lại sức trương nước làm vỡ tế bào
vi khuẩn mất khả năng duy trì hình dạng, kích thước của tế bào
vi khuẩn mất khả năng trao đổi chất với môi trường xung quanh
Cho các đặc điểm sau:
Có mấy đặc diderm là chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?
4
1
2
3
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
Colesteron.
Xenlulozơ.
Peptiđôglican.
Photpholipit và protein.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm ?
Chứa một phân tử ADN dạng vòng.
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép.
Được bao bọc bởi lớp màng và chứa một phân tử ADN dạng vòng.
Chứa một phân tử ADN liên kết với protein.
Yếu tố nào sau đây không phải là thành phần chính của tế bào nhân sơ và nhân thực?
Màng sinh chất
Nhân tế bào/vùng nhân
Tế bào chất
Riboxom
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ?
Bảo vệ cho tế bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:
Có kích thước bé.
Sống kí sinh và gây bệnh.
Cơ thể chỉ có 1 tế bào.
Chưa có nhân chính thức.
Sinh sản rất nhanh.
Có bao nhiêu đặc điểm nói lên cấu trúc của tế bào nhân sơ?
1
2
4
3
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là
Kích thước nhỏ nên sinh trưởng sinh sản nhanh
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là kitin
Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân
Bào quan không có màng bao bọc
Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây là chung cho các vi khuẩn ?
Chưa có nhân hoàn chỉnh
Đa số là sinh vật đơn bào, một số đa bào
Kích thước nhỏ,
Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây là chung cho các vi khuẩn ?
Chưa có nhân hoàn chỉnh
Đa số là sinh vật đơn bào, một số đa bào
Kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn, chuyển hóa vật chất nhanh chóng
Tế bào chất chưa bào quan duy nhất là riboxom
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
Tiêu tốn ít thức ăn.
Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh và sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho vi khuẩn ?
Tỷ lệ S/V lớn nên trao đổi chất với môi trường nhanh
Không bị bạch cầu tiêu diệt
Kẻ thù khó phát hiện
Dễ xâm nhập vào tế bào vật chủ do tế bào vật chủ có kích thước lớn hơn tế bào vi khuẩn.
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng sinh chất, tế bào chất vùng nhân.
màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là
Thành tế bào, màng sinh chất, nhân
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân
Thành tế bào, tế bào chất, nhân
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng
Giúp sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn
Giúp di chuyển nhanh hơn và dễ dàng kiếm ăn trong môi trường kí sinh
Cả A và B đều đúng
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
Màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân
Vùng nhân , tế bào chất, roi, lông
Vỏ nhầy, thành tế bào, roi, lông
Vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi
Roi của sinh vật nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây
Bản chất là polisaccarit
Là cơ quan vận động của tế bào
Bắt đầu từ màng sinh chất thò dài ra ngoài
Có thể chuyển động lượn song hoặc xoáy trôn ốc
Roi của sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào sau đây
Là cơ quan vận động của tế bào, bản chất là protein
Có thể chuyển động lượn song hoặc xoáy trôn ốc
Bắt đầu từ màng sinh chất thò dài ra ngoài
Cả A, B và C
Lông của sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào giống với roi
Có vai trò trong giao phối ở sinh vật nhân sơ
Có bản chất là protein
Có số lượng nhiều
Cả A và C
Màng nhầy có thành phần:
Các protein giàu liên kết disunfua
Các canxi
Các axit dipicolinic
Tất cả các thành phần trên
Màng nhầy có bản chất là:
Các protein
Các lipit
Các axit nucleic
Cacbonhidrat
Một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
Dễ di chuyển
Dễ thực hiện trao đổi chất
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Đặc điểm nào chỉ có ở lông của sinh vật nhân sơ mà không có ở roi
Có vai trò trong giao phối ở sinh vật nhân sơ
Có bản chất là protein
Có số lượng nhiều
Cả B và C
Ở vi khuẩn, màng nhầy có tác dụng:
Giữ ẩm cho tế bào
Bảo vệ tế bào
Giảm ma sát khi chuyển động
Tăng khả năng thay đổi hình dạng tế bào
Bào quan riboxom không có đặc điểm nào sau đây?
Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein
Làm nhiệm vụ sin
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:
Tế bào nấm men
Tế bào vi khuẩn
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
4
3
2
5
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp bào quan peroxixom
Tổng hợp lipit, phân giải chất đôc
Vận chuyển nội bào
Tổng hợp protein
Trong thành phần của nhân tế bào có:
axit nitric
axit clohidric
axit phôtphoric
axit sunfuric
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?
Có riboxom loại 70S
Tế bào chất được xoang hóa
C
Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?
Có riboxom loại 70S
Tế bào chất được xoang hóa
Có ADN trần, dạng vòng
Có thành peptidoglican
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Chuyển hóa đường trong tế bào
Sinh tổng hợp protein
Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, người ta đã chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có phần lớn đặc điểm của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận:
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong nhân tế bào quyết định
Cả nhân và tế bào chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc kiểu gen
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong tế bào chất đóng vai trò quyết định
Bảo quản riboxom không có đặc điểm
Được bao bọc bởi màng kép phôtpholipit
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Nhân điều khiển mọi họa động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động
thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiế
Nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
A. riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
B. bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
C. Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
D. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
A. Giúp tế bào di chuyển
B. Vận chuyển nội bào
C. Nơi neo đậu của các bào quan
D. Duy trì hình dạng tế bào
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:
A. Động vật, thực vật, nấm
B. Động vật, thực vật, vi khuẩn
C. Động vật, thực vật, virut
D. Động vật, nấm, vi khuẩn
Tế bào nhân chuẩn không có ở :
A. Người
B. Thực vật
C. Vi khuẩn
D. Động vật
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
A. Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
B. Các bào quan không có màng bao bọc
C. Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
D. Chứa bào tương và nhân tế bào
Cho các phát biểu sau: Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:
A. (1), (3), (4), (5)
B. (2), (3), (4), (5)
C. (2), (3), (4)
D. (1), (2), (3), (5)
Màng sinh chất của tế bào nhân thực được cấu tạo bởi
A. Các phân tử prôtêin và axitnucleic
B. Các phân tử prôtêin và phôtpholipit
C. Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic
D. Các phân tử prôtêin
Tế bào ở sinh vật nào là tế bào nhân thực:
A. Động vật
B. Thực vật
C. Nấm
D. Cả A, B và C
Thành phần nhiều nhất trong một màng là?
A. Xenlulôzơ và phôtpholipit
B. Glycogien và phôtpholipit
C. Prôtêin và phôtpholipit
D. Vitamin hòa tan trong lipit và phôtpholipit
Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:
(a)
Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:
Phôtpholipit và protein
Cacbohidrat
Glicoprotein
Colesteron
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
Phải bao bọc xung quanh tế bào
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?
Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào
Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển
Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động
Các phân tử protein và colesteron thường xuyên chuyển động
Trong thành phần của màng sinh chất , ngoài lipit và protein còn có những phần tử nào sau đây?
Cacbonhydrat
Axit ribônuclêic
Axit đêôxiribônuclêic
Axitphotphoric
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
Photpholipit
Protein
Cacbonhidrat
Colesteron
Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu từ phân tử
Protein
Cacbohiđrat
Photpholipit
Glicoprotein
Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với các thành phần nào sau đây
Cacbohydrat
Colesteron
Các vi sợi
Tất cả các thành phần trên
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào
Vi khuẩn
Động vật
Thực vật
Nấm
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tăng tính ổn định cho màng
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ là nhờ.
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ là nhờ.
Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
Màng sinh chất có prôtêin thụ thể
Màng sinh chất có "dấu chuẩn"
Cả A, B và C
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ?
"Dấu chuẩn" là glicoprotein
Các protein thụ thể
Mô hình khảm động
Roi và lông tiêm trên màng
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan "lạ" và đào thải các cơ quan đó là nhờ
Cacbohiđrat
Glicôprôtêin
Photpholipit
Colestêrôn
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
Một cách tùy ý
Một cách có chọn lọc
Chỉ cho các chất vào
Chỉ cho các chất ra
Đặc tính không thuộc về màng sinh chất:
Thấm tự do các phân tử nước
Không cân xứng
Có chứa nhiều loại prôtêin
Thấm tự do các ion hòa tan trong nước
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào?
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion
Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và ion
Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phần tử tích điện
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Tiếp nhận và di truyền vào trong tế bào
Thực hiện troa đổi chất giữa tế bào với môi trường
Màng sinh chất có vai trò:
Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài
Bảo vệ khối sinh chất của tế bào
Thực hiện sự trao đổi chất với môi trường
Cả A, B và C
Cấu trúc của màng tế bào?
Các protein bị kẹp giữa hai lớp photpholipid
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp photpholipid
Phôtpholipit bị kẹp giữa hai
Cấu trúc của màng tế bào?
Các protein bị kẹp giữa hai lớp photpholipid
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp photpholipid
Phôtpholipit bị kẹp giữa hai lớp prôtêin
Lớp protein nằm phủ trên lớp đôi
Màng tế bào cơ bản:
Cấu tạo chính là một lớp lipit kép được xen kẽ bởi những phân tử protein, ngoài ra còn có cacbonhydrat
Gồm hai lớp, phía trên các lỗ nhỏ
Gồm 3 lớp: lớp trong và lớp ngoài là protein, lớp giữa là lipit
Có cấu tạo chính là xenlulôzơ
Dựa vào cấu tạo của màng sinh chất em hãy cho biết hiện tượng nào dưới đây có thể xảy ra ở màng tế bào khi lai tế bào chuột với tế bào người?
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm xen kẽ nhau
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở ngoài, các phân tử protein của chuột nằm ở trong
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm riêng biệt ở 2 phía
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở trong, các phân tử protein của chuột nằm ở ngoài
Vì sao gọi là tế bào nhân thực?
Vì vật chất di truyền là ADN và Protein
Vì nhân có kích thước lớn
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc
Vì có hệ thống nội màng
Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là
Chứa đựng thông tin di truyền
Tổng hợp nên ribôxôm
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Cả A và C
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là:
Hàng rào kiểm soát
Trung tâm điều khiển
Nhà máy tạo nguyên liệu
Nhà máy tạo năng lượng
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng
hòa tan trong dung môi
thể rắn
thể nguyên tư
thể khí
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kê
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là "aquaporin"
Sự biến dạng của màng tế bào
Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua
lớp kép photpholipit
kênh protein xuyên màng
kênh protein đặc biệt
các lỗ trên màng
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức
Nhờ kênh protein đặc biệt
Khuếch tán qua lớp kép photpholipit
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Vận chuyển chủ động
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
Chất có kích thước lớn.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng "chất mang". "Chất mang" chính là các phân tử?
Protein bám màng
Photpholipit
Protein xuyên màng
Colesteron
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
thẩm thấu
thẩm tách
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
thẩm thấu
thẩm tách
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là "aquaporin"
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
Sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Sự khuếch tán của các chất qua màng.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein giữ chức năng nào dưới đây chiếm số lượng nhiều nhất?
kháng thể
dự trữ
cấu tạo
vận chuyển
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
tế bào nấm men
tế bào thực vật
tế bào vi khuẩn
tế bào hồng cầu
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hap ATP
Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
4
3
2
1
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển
Thẩm thấu
Khuếch tán
Vận chuyển tích cực
Có mấy hoạt động cần sự tham gia của vận chuyển chủ động?
3
2
1
4
Co nguyên sinh là hiện tượng
Cả tế bào co lại
Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
Màng nguyên sinh bị dãn ra
Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định
Tế bào đang sống hay đã chết
Kích thước của tế bào lớn hay bé
Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu
Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể
Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật để:
Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào
Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết
Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào
Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì
Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc
Màng tế bào đã bị phá vỡ
Tế bào chất đã bị
Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì
Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc
Màng tế bào đã bị phá vỡ
Tế bào chất đã bị biến tính
Nhân tế bào đã bị phá vỡ
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là
lizoxom
ti thể và lục lạp
không bào
lưới nội chất
Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường
xuất bào
khuếch tán
thẩm thấu
cả xuất bào và nhập bào
Loại bào quan không có ở tế bào động vật là
lục lạp
trung thể
lizoxom
không bào
Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chát hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là
lục lạp
lưới nội chất
ti thể
bộ máy Gôngi
Loại bào quan không có màng bao quanh là
lizoxom
trung thể
riboxom
cả B, C
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: "Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào."
trung thể
bộ máy Gôngi
ti thể
không bào
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Ngâm rau xà lách vào dung dịch nước. Nước là môi trường gì?
Đồng trương
Ưu trương
Nhược
Ngâm rau xà lách vào dung dịch nước. Nước là môi trường gì?
Đồng trương
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Một tế bào nhân tạo có nồng độ chất tan là 0,5M (chỉ chứa NaCl). Dung dịch nào sau đây là môi trường đẳng trương của tế bào?
Dung dịch NaCl 0,5 M
Dung dịch NaCl 0,2M
Dung dịch NaCl 0,1M
Nước cất.
Cho tế bào vảy hành vào dung dịch A và quan sát thấy có hiện tượng co nguyên sinh. Đối với tế bào hành, dung dịch A là?
Có áp suất thẩm thấu nhỏ
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương.
Ngâm tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh. Sau đó chuyển tế bào sang môi trường B thấy có hiện tượng phản co nguyên sinh. Xác định tên 2 môi trường A và B?
A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương
A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương
A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương
A là môi trường nhược trường và B là môi trường đẳng trương
Trong môi trường ưu trương, tế bào sẽ:
Không có sự trao đổi nước qua màng
Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ
Thu nước
Mất nước
Trong môi trường đẳng trương:
Không có sự di chuyển của nước qua màng tế bào
Nước ra khỏi tế bào
Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ
Nước vào tế bào
Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ dưới đây, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. Có bao nhiêu nhận xét dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?
Điều kiện của vận chuyển chủ động là
Không tiêu tốn năng lượng
Tiêu tốn năng lượng.
Cần "máy bơm".
Cả B, C
Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
Cần ATP
Dùng để vận chuyển nước
Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao hơn
Cần kênh prôtêin đặc hiệu
Các bơm đặc hiệu trong phương thức vận chuyển chủ động các chất có bản chất là
Prôtêin
Polisaccarit.
Lipit.
ARN
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
Xuất nhập bào.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Khuếch tán trực tiếp .
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Na+.
Prôtêin
ATP.
ARN
Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách
Có thể khuyếch tán qua kênh Prôtein (theo chiều Gradien nồng độ)
Có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh Prôtein ngược chiều Gradien nồng độ.
Có thể nhờ sự khuyếch tán theo hiện tượng vật lý.
A và B.
Một ion :
Có thể tự do qua màng tế bào
Được vận chuyển theo cơ chế thụ động.
Được vận chuyển theo cơ chế hoạt động.
Cả B và C
Cho biết: Loại phân tử nào tham gia vào việc đáp ứng các tín hiệu bên ngoài mà tế bào nhận được?
Axit nuclêic
Gen
Cơ quan tiếp nhận
Enzim
Chọn ý đúng: Một trong những chức năng chính của màng sinh chất là bao bọc nội dung của?
mô
xương
sinh vật
tế bào
Chọn ý đúng: Một trong những chức năng chính của màng sinh chất là bao bọc nội dung của?
mô
xương
sinh vật
tế bào
Chọn ý đúng: Chức năng quan trọng nhất của màng tế bào là?
Cho phép nhập và xuất vật liệu mà không cần bất kỳ sự kiểm soát nào
Chỉ kiểm soát lối ra của vật liệu từ các tế bào
Chỉ kiểm soát việc nhập vật liệu vào tế bào
Kiểm soát việc ra vào của nguyên liệu từ các tế bào.
Chọn ý đúng: Hai phần của màng tế bào đóng vai trò là nơi nhận biết tế bào là gì?
glycolipid và glycoprotein của màng
các đầu ưa nước và kỵ nước của màng lipid
axit amin và lipid của màng
protein màng ngoại vi và tích hợp
Hãy cho biết: Bạn có thể tìm thấy một phân tử lớn có chứa nhóm photphat gắn với hai chuỗi axit béo ở đâu?
màng tế bào
tế bào chất
DNA
ribosome
Cho biết: Protein nằm trong màng tế bào có các đặc tính hóa học hỗ trợ các phân tử đi qua phía bên kia của màng trong quá trình?
khuếch tán đơn giản.
khuếch tán tích cực.
tạo điều kiện khuếch tán.
tất cả đều đúng
Chọn ý đúng: Màng ngoài của ti thể chứa protein được gọi là?
ATP synthase
diệp lục
porins
ribosome
Chọn ý đúng: Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở màng tế bào khi hạ nhiệt độ?
biến tính
đường phân
khử bão hòa
đường hóa
Cho biết: Mức độ không bão hòa cao hơn trong axit béo của màng tế bào?
Tăng nhiệt độ chuyển tiếp
Giảm nhiệt độ chuyển tiếp
Không ảnh hưởng đến nhiệt độ chuyển tiếp
Tăng gấp đôi nhiệt độ chuyển tiếp
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào gồm mấy giai đoạn?
1
2
4
3
